Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2007 – Tài liệu text
62
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: PHIẾU HỎI GIÁO VIÊN
Câu 1: Trong giảng dạy các thầy cô có sử dụng hệ thống bài tập phân bậc không?
A.
B.
C.
D.
Không bao giờ
Có nhưng không thường xuyên
Có sử dụng nhưng không chú trọng
Sử dụng thường xuyên.
Câu 2: Các thầy cô thường sử dụng hệ thống bài tập phân bậc trong trường hợp nào?
A.
B.
C.
D.
E.
Trong giờ dạy lý thuyết.
Trong giờ dạy bài tập.
Trong giờ phụ đạo học sinh yếu,kém
Trong giờ dạy bồi dưỡng học sinh khá giỏi.
Kết hợp linh hoạt các trường hợp trên.
Câu 3: Theo các thầy cô việc sử dụng hệ thống bài tập phân bậc có ý nghĩa gì?
A.
B.
C.
D.
E.
Không có ý nghĩa gì cả.
Tăng hiệu quả dạy học
Giúp học sinh hiểu bài, hứng thú
Truyền đạt được nhiều kiến thức cho học sinh.
Giúp các học sinh ở nhiều trình độ khác nhau tiếp thu bài ở các mức độ khác
nhau.
F. Ý kiến khác
Câu 4: Trong quá trình thiết kế và sử dụng hệ thống bài tập phân bậc, các thầy cô
có gặp khó khăn gì?
A.
B.
C.
D.
E.
F.
Tốn nhiều thời gian
Khó khăn trong việc dạy học trên lớp
Không sắp xếp được các hoạt động nhóm phù hợp.
Học sinh không thích sự phân bậc
Không có khó khăn gì.
Ý kiến khác.
Câu 5: Theo các thầy cô việc sử dụng hệ thống bài tập có cần thiết hay không?
A. Không cần thiết
B. Cần thiết
C. Rất cần thiết
Đề xuất riêng của các thầy cô về việc thiết kế và sử dụng hệ thống bài tập phân bậc
trong dạy học hiện nay:
…………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
PHỤ LỤC 2: GIÁO ÁN MẪU
Tiết ….
LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Ngày soạn ……………………..
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
–
Củng cố công thức nghiệm của phương trình bậc hai.
–
Nắm được phương pháp giải phương trình bậc hai một ẩn, biện luận được
phương trình bậc hai một ẩn x.
–
Củng cố lại định lý Viet của phương trình bậc hai một ẩn x.
2. Kỹ năng
–
Vận dụng được công thức nghiệm của phương trình bậc hai để giải phương
trình bậc hai một ẩn số.
–
Biện luận được số nghiệm của phương trình bậc hai chứa tham sô.
–
Sử dụng thành thạo định lý Viet vào giải một số bài tập.
3. Phát triển năng lực
–
Giúp học sinh phát triển năng lực tư duy logic, sáng tạo.
4. Thái độ
–
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, hứng thú trong học tập.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên
–
Giáo án,SGK, sách tham khảo, hệ thống câu hỏi cho học sinh, phiếu học tập.
2. Học sinh
–
Sách giáo khoa, vở ghi, ôn tập bài cũ .
III. PHƯƠNG PHÁP
–
Phương pháp gợi mở, vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy đan
xen hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số, trang phục, vệ sinh lớp học.
2. Kiểm tra bài cũ:
Đan xen trong khi học bài mới.
3. Bài mới
* Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
Chia lớp làm các nhóm để tiến hành thảo luận nhóm.
Phiếu học tập 1: Dành cho học sinh yếu kém
Câu 1: Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai một
ẩn x :
a, 2+1=0
b, m-x-1=0
c, x-m-4=0
Câu 2: Nêu cách giải và công thức nghiệm đầy đủ của phương trình bậc hai một ẩn
( biệt thức ).
Câu 3: Xác định các hệ số a,b,c trong phương trình sau rồi áp dụng công thức
nghiệm để giải phương trình:2+5x-3=0
Câu 4: Nhắc lại định lý Viet đối với phương trình bậc hai a+bx+c=0
Phiếu học tập số 2: Dành cho học sinh trung bình
Câu 1:Nêu cách giải và công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai một
ẩn( biệt thức )?
Câu 2: Giải các phương trình bậc 2 sau:
a, 2+6x-3=0
b, -x+5=0
Câu 3: Cho biết tổng và tích hai nghiệm của phương trình sau:
Phiếu học tập số 3: Dành cho học sinh khá,giỏi
Câu 1:Tính độ dài các cạnh của tam giác vuông biết rằng: cạnh thứ nhất dài hơn
cạnh thứ hai là 2m, cạnh thứ hai dài hơn cạnh thứ ba là 23m.
Câu 2: Không giải phương trình hãy tính:
a, Tổng các bình phương hai nghiệm của nó
b, Tổng các lâp phương hai nghiệm của nó.
c, Tổng các lũy thừa bậc 4 hai nghiệm của nó.
Câu 3: Nhận xét về số nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn trong các trường
hợp sau:
+
+
+
Từ đó đưa ra các bước biện luận về số nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn
Câu 4: Cho phương trình. Tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm
trái dấu.
Cho học sinh thảo luận trong 15 phút để hoàn thành phiếu học tập. Sau đó giáo viên
chỉnh sửa và đưa ra đáp án đúng cuối cùng để học sinh áp dụng làm bài tập.
* Hoạt động 2: Luyện tập làm một số bài tập
Gọi 3 học sinh thuộc 3 đối tượng lên bảng giải các bài tập sau. Các học sinh khác
luyện tập làm vào vở.
Bài 1: Dành cho học sinh yếu-kém
Giải các phương trình bậc 2 sau:
a, 2+5x-3=0
b, -x+5=0
Bài 2: Dành cho học sinh trung bình-khá
Tính độ dài các cạnh của tam giác vuông biết rằng: cạnh thứ nhất dài hơn cạnh thứ
hai là 2m, cạnh thứ hai dài hơn cạnh thứ ba là 23m.
Bài 3: Dành cho học sinh khá-giỏi
Giải và biện luận các phương trình sau:
a, 2-6x+3m-5=0
b, m+2x+1=0
Giáo viên gọi học sinh dưới lớp nhận xét và đưa ra đáp án cuối cùng. Lưu ý cho
học sinh về cách trình bày.
* Hoạt động 3: Giáo viên hướng dẫn và giải mẫu bài tập mới
Tìm các giá trị của m để phương trình -4x+m-1=0 có hai nghiệm, thỏa mãn hệ thức
+=40
Hướng dẫn giải:
Sử dụng định lý Viet ta có:
Khi đó ta có:
Theo yêu cầu bài toán ta có:
m=3
Kết luận: Với các dạng bài toán liên quan đến mối quan hệ giữa hai nghiệm, tìm
điều kiện của tham số để phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện cho trước…
thì chúng ta thường nghĩ đến viêc sử dụng định lý Viet.
4. Củng cố
–
Nhắc lại cách giải và biện luận phương trình bậc hai, định lý Viet và úng dụng
của nó.
5. Hướng dẫn về nhà
Giao bài tập về nhà cho học sinh, hướng dẫn làm một số bài khác trên lớp.
–
Với học sinh yếu kém
Bài 1:Giải phương trình sau: )x –2=0
Bài 2 Với mỗi phương trình bậc hai sau, biết một nghiệm,hãy tìm tham số m và
nghiệm còn lại
a, (2-7m+5)+3mx-(5-2m+8)=0 có một nghiệm là 2
b, (5+2m-4)-2mx-(2-m+4)=0 có một nghiệm là -1
–
Với học sinh trung bình-khá
Bài 1 : Giải và biện luận các phương trình sau:
a, (m+1)-(2m+1)x+(m-2)=0
b (-5m-36)-2(m+4)x+1=0
Bài 2: Cho phương trình. Tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm trái
dấu.
Bài 3: Không giải phương trình hãy tính:
a, Tổng các bình phương hai nghiệm của nó
b, Tổng các lâp phương hai nghiệm của nó.
–
Với học sinh khá-giỏi
Bài 1: Biện luận số giao điểm của hai parabol sau theo tham số m:
y= và y=
Bài 2: Cho phương trình:
a, Giải phương trình với m=
b, Gọi là hai nghiệm của phương trình trên. Lập hệ thức liên hệ giữa không phụ
thuộc vào m.
c, Tìm m sao cho (=1.
Bài 3: Cho phương trình có các nghiệm là. Với đặt
. Chứng minh rằng ta có:
Ngày …. tháng …. năm …..
PHÊ DUYỆT
Tiết ….
LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN DƯỚI MẪU THỨC
Ngày soạn ……………………..
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
–
Củng cố về ĐKXĐ của phương trình chứa ẩn dưới mẫu thức.
–
Nắm được phương pháp giải các phương trình chứa ẩn dưới mẫu thức.
2. Kỹ năng
–
Vận dụng được các phương pháp giải phương trình chứa ẩn dưới mẫu thức.
3. Phát triển năng lực
–
Giúp học sinh phát triển năng lực tư duy logic, sáng tạo.
4. Thái độ
–
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, hứng thú trong học tập.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên
–
Giáo án,SGK, sách tham khảo, hệ thống câu hỏi cho học sinh, phiếu học tập.
2. Học sinh
–
Sách giáo khoa, vở ghi, ôn tập bài cũ .
III. PHƯƠNG PHÁP
–
Phương pháp gợi mở, vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy đan
xen hoạt động nhóm, tổ chức trò chơi thi đua giữa các nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số, trang phục, vệ sinh lớp học.
2. Kiểm tra bài cũ:
Đan xen trong khi học bài mới.
3. Bài mới
* Hoạt động 1: Nhắc lại các bước giải phương trình chứa ẩn trong căn thức
Bước 1: Tìm ĐKXĐ của mẫu số.
Bước 2: Sử dụng các phép biến đổi tương đương để biến đổi phương trình về dạng
quen thuộc: quy đồng, đặt ẩn phụ,..
Bước 3: Kết luận nghiệm
* Hoạt động 2: Tổ chức trò chơi luyện tập giải bài tập
Giáo viên nêu nội quy trò chơi Tiếp sức. Chia lớp là 3 nhóm. Mỗi nhóm thực hiện các
nhiệm vụ được giao. Chú ý: Hoàn thành nhiệm vụ 1 mới được tiếp tục nhiệm vụ 2
Nhiệm vụ 1: Gồm 3 phiếu với 3 màu khác nhau:
Phiếu màu xanh: Dành cho học sinh yếu,kém
Tìm ĐKXĐ của các phương trình sau:
a, =
b, =
Phiếu màu vàng: Dành cho học sinh trung bình
Giải các phương trình sau:
a,
b,
Phiếu màu đỏ: Dành cho học sinh khá-giỏi
Giải phương trình trong mỗi trường hợp sau:
a,m=3
b, m
Nhiệm vụ 2: ( chỉ được làm sau khi nhiệm vụ 1 hoàn thành)
Phiếu màu xanh: Dành cho học sinh yếu,kém
Giải và biện luận phương trình sau:
=1 (1)
Phiếu màu vàng: Dành cho học sinh trung bình
Với giá trị nào của a thì phương trình sau vô nghiệm:
Phiếu màu đỏ: Dành cho học sinh khá-giỏi
Giải phương trình sau:
Nhiệm vụ 3:Tổng kết lại các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức, các
bước biện luận phương trình chứa ẩn ở mẫu thức.
–
Các nhóm thảo luận và đưa ra ý kiến của nhóm mình.
Giáo viên nhận xét, đánh giá và đưa ra kết luận cuối cùng.
* Hoạt động 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm một số bài tập khác
Giải các phương trình sau:
a,
b,
Hướng dẫn:
a, Nhận thấy x=0 không phải là nghiệm phương trình nên phương trình đã cho
tương đương với phương trình sau:
Đặt ta được phương trình:
Biến đổi phương trình trên trở thành:
Phương trình này có hai nghiệm là -5 và 3. Từ đó dẫn đến hai trường hợp sau:
•
•
, phương trình vô nghiệm.
Vậy phương trình có hai nghiệm là
b
ĐKXĐ là
Khi đó ta có:
( thỏa mãn điều kiện)
Vậy phương trình có hai nghiệm là
4. Củng cố
Xem thêm: Nghiên cứu quốc tế
Xem thêm: Đối tượng và phạm vi nghiên cứu là gì
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Nghiên Cứu






