PHÂN TÍCH ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA ẨM THỰC ĐỐI VỚI DU LỊCH Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG – Tài liệu text
PHÂN TÍCH ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA ẨM THỰC ĐỐI VỚI DU LỊCH Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (695.86 KB, 37 trang )
Bạn đang đọc: PHÂN TÍCH ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA ẨM THỰC ĐỐI VỚI DU LỊCH Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG – Tài liệu text
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA DU LỊCH VÀ ẨM THỰC
BÀI TẬP CUỐI KHĨA
MƠN VĂN HĨA ẨM THỰC
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA ẨM THỰC ĐỐI VỚI DU
LỊCH Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
MÃ SINH VIÊN
HỌ VÀ TÊN
GVGD: Hồng Thái Hà
Thành Phố Hồ Chí Minh 15 Tháng 06 Năm 2021
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CƠNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA DU LỊCH VÀ ẨM THỰC
BÀI TẬP CUỐI KHĨA
MƠN VĂN HÓA ẨM THỰC
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA ẨM THỰC ĐỐI VỚI DU
LỊCH Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SƠNG HỒNG
Thành Phố Hồ Chí Minh 15 Tháng 06 Năm 2021
2
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
ST
T
HỌ VÀ TÊN
ĐIỂM
1
2
3
Tp. HCM, ngày tháng 6 năm 2021
Giảng viên hướng dẫn
PHÂN CÔNG NGHIỆM VỤ THỰC HIỆN
STT
HỌ VÀ TÊN
CHỨC DANH
NHIỆM VỤ ĐƯỢC
GIAO
TỶ LỆ
%
HỒN
THÀN
H
CƠNG
VIỆC
1
Từ 2.1 đến 2.6 + 3.1
(trang 9 đến trang 14)
100%
2
2.7 + 3.3
(trang 14 đến trang 25)
100%
3
Chương 1 + 3.2
(trang 2 đến trang 7)
100%
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………
Điểm:
Tp. HCM, ngày tháng 6 năm 2021
GVHD
LỜI MỞ ĐẦU
Văn hóa ẩm thực là một phần của các đặc trưng về vật chất, tinh thần, khắc họa
một số nét cơ bản, đặc sắc của một cộng đồng, vùng miền, hay một quốc gia nào
đó. Nhưng ở mỗi thời đại khác nhau thì ẩm thực lại được quan tâm ở những mức
độ khác nhau, điển hình từ khâu chọn nguyên liệu, chế biến rồi tới khâu trang trí
để tạo sự đẹp mắt hấp dẫn. Ngày nay khi cuộc sống dần phát triển, nhu cầu của
con người ngày càng cao hơn, không chỉ dừng lại ở mức độ “ăn no, mặc ấm” mà
phải đạt đến ngưỡng của sự “ăn ngon, mặc đẹp”.
Cùng nằm trên dải đất hình chữ S, ẩm thực mỗi vùng miền Việt Nam có những
điểm giống nhau nhất định, nhưng cũng đa dạng và phong phú bởi sự khác biệt
về vị trí địa lý, thổ nhưỡng, hay phong tục tập quán riêng biệt mỗi vùng. Ẩm
thực còn ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch của vùng, mỗi một món ăn, mỗi
một loại đặc sản đều làm nên thương hiệu, tên tuổi của vùng đó, góp phần đa
dạng trong việc thu hút thực khách. Đó là lý do tại sao mà chúng em đã chọn đề
tài “Phân tích đặc trưng văn hóa ẩm thực đối với du lịch ở các tỉnh đồng bằng
sông Hồng”.
LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với thầy
Hoàng Thái Hà giảng viên bộ mơn Văn hóa ẩm thực và các thầy cô trong khoa
đã tạo điều kiện cho chúng em được hồn thành Bài tập cuối khóa mơn Văn hóa
ẩm thực.
Qua q trình học tập và tiếp thu trong mỗi buổi học, chúng em đã có cái nhìn
cụ thể và khách quan hơn về tổng quan văn hóa ẩm thực, cũng như nền ẩm thực
của mỗi quốc gia, mỗi vùng miền khác nhau, ngồi ra cịn có được những tư liệu
quý giá để hoàn thành Bài tập cuối khóa. Mơn học này cịn là nền tảng giúp
chúng em tích lũy được nhiều kinh nghiệm và kiến thức cho chuyên ngành về
sau. Tuy nhiên trong quá trình học online vẫn còn nhiều bất cập và chúng em
vẫn còn nhiều sai sót, mong các thầy cơ bỏ qua.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Chúng em xin cam đoan, các thông tin sử dụng trong Bài tập cuối khóa mơn
Văn hóa ẩm thực này được thu thập từ nguồn tài liệu đã được giảng dạy cùng sự
hướng dẫn của thầy Hoàng Thái Hà và các nguồn tài liệu tham khảo khác đã
được sàng lọc.
Nội dung trong Bài tập cuối khóa này được chúng em rút ra từ quá trình tìm
hiểu về tổng quan các địa phương của vùng trong đề tài, và chúng em không sao
chép từ các bài báo cáo, hay luận văn nào khác.
Nếu có sai sót, chúng em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN…………………………………………………………………………….2
1.1. Giới thiệu về vùng đồng bằng sơng Hồng………………………………………………………2
1.2. Phân tích tiềm năng du lịch các tỉnh đồng bằng sơng Hồng………………………………3
a) Vị trí địa lý…………………………………………………………………………………………………..3
b) Khí hậu……………………………………………………………………………………………………….3
1.2.2. Giới thiệu về địa danh nổi bật ở đồng bằng sông Hồng…………………………………4
1.2.3. Đặc điểm du lịch vùng đồng bằng sơng Hồng………………………………………………6
1.2.4. Đặc điểm văn hóa đồng bằng sơng Hồng…………………………………………………….7
1.2.5. Đặc điểm giao thông vận chuyển của đồng bằng sông Hồng………………………….7
CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VĂN HÓA ẨM THỰC CỦA
CÁC TỈNH VÙNG DU LỊCH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG……………………………..9
2.1. Vị trí địa lý, khí hậu……………………………………………………………………………………9
a) Vị trí địa lý…………………………………………………………………………………………………..9
b) Khí hậu……………………………………………………………………………………………………….9
2.2. Lịch sử……………………………………………………………………………………………………10
2.3. Văn hóa…………………………………………………………………………………………………..10
2.4. Kinh tế……………………………………………………………………………………………………12
2.6. Tơn giáo………………………………………………………………………………………………….14
2.7. Các món ăn, thức uống đặc trưng và cách thực hiện………………………………………14
2.7.1. Cá kho Nhân Hậu (Hà Nam)……………………………………………………………………14
2.7.2. Canh cá Quỳnh Cơi (Thái Bình)………………………………………………………………15
2.7.3. Cá thính Lập Thạch (Vĩnh Phúc)……………………………………………………………..17
2.7.4. Tái dê Hoa Lư (Ninh Bình)……………………………………………………………………..19
2.7.5. Món Bún Chả Hà Nội…………………………………………………………………………….20
2.7.6. Món Tương Bần (Hưng Yên)…………………………………………………………………..23
2.7.7. Trà sen (Hà Nội)…………………………………………………………………………………….25
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………………26
3.1. Kết luận………………………………………………………………………………………………….. 26
3.2 Kiến nghị…………………………………………………………………………………………………26
3.3. Bài học kinh nghiệm nhóm………………………………………………………………………..27
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu về vùng đồng bằng sơng Hồng
– Đồng bằng sơng Hồng hay cịn gọi là châu thổ sông Hồng là một vùng đất rộng lớn nằm
quanh khu vực hạ lưu sông Hồng thuộc miền Bắc Việt Nam.
-` Nơi đây bao gồm 10 tỉnh thành, trong đó có 2 thành phố trực thuộc trung ương:
+Các tỉnh như: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình, Nam
Định, Ninh Bình
+Gồm 2 thành phố: Hà Nội, Hải Phịng
– Tồn vùng có diện tích: 23.336 km2, chiếm 7,1% diện tích của cả nước
– Là cái nôi sinh trưởng, và phát triển của người Việt, vùng đồng bằng sông Hồng tập
trung nhiều nguồn tài nguyên du lịch phong phú từ biển đảo, văn hóa, lịch sử, tới du khảo,
mạo hiểm, tâm linh.
– Đây là vùng có mật độ dân số cao nhất Việt Nam( 1064 người/km 2, dân số là khoản 22
triệu người)
* Thuận lợi:
– Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu, thủy văn thuận lợi cho thâm canh lúa nước.
– Thời tiết mùa đông thuận lợi cho việc trồng một số cây ưa lạnh. Phát triển vụ đơng thành
vụ sản xuất chính.
– Một số khống sản có giá trị đáng kể (sét cao lanh, than nâu, khí tự nhiên).
– Vùng ven biển và biển thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, du lịch.
2
* Khó khăn: thiên tai (bão, lũ lụt, thời tiết thất thường), ít tài ngun khống sản.
1.2. Phân tích tiềm năng du lịch các tỉnh đồng bằng sông Hồng
1.2.1. Khái quát về vị trí địa lý, khí hậu
a) Vị trí địa lý:
+ Đồng bằng sông Hồng trải rộng từ vĩ độ 21 031’B( huyện Lập Thạch) tới vùng bãi ồi
khoản 1905’B( huyện Kim Sơn), từ 105017’Đ( huyện Ba Vì) đến 10707’Đ( trên đảo Cát
Bà). Phía Bắc và đơng Bắc là Vùng Đơng Bắc Việt Nam và phía Tây và Tây Nam là vùng
Tây Bắc. Phía đơng là vịnh Bắc Bộ và phía Nam vùng Bắc Trung Bộ. Đồng bằng thấp dần
từ phía Nam xuống Đơng Nam, từ các thềm phù sa cổ từ 10-15m xuống đến các bãi bồi 24, ở trung tâm
+ Địa hình tương đối bằng phẳng với hệ thống sơng ngịi dày đặt tạo điều kiện thuận lợi
phát triển giao thông thủy bộ và các cơ sở hạ tầng của vùng
+ Tuy nhiên vào mùa mưa do lưu lượng dịng chảy q lớn có thể gây ra lũ lụt, nhất là các
vùng ở cửa sông khi nước lũ và triều cường gặp nhau gây ra hiện tượng dồn ứ nước trên
sơng .
+ Vị trí tiếp giáp:
Phía Bắc, Đông Bắc giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Phía Tây giáp Tây Bắc.
Phía Nam giáp Bắc Trung Bộ.
Phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ.
Ý nghĩa: Giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ (2 vùng có nguồn cung cấp
tài nguyên, nguyên liệu).
b) Khí Hậu:
3
– Nơi đây có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới gió mùa có mùa đơng lạnh, nhiệt độ khơng
khí trung bình năm là 22,5-23,5 độ C, lượng mưa trung bình năm là 1400-2000mm( thuộc
loại mưa lớn trên thế giới). Lượng mưa biến đổi nhiều năm không lớn, năm mưa nhiều
gấp 2-3 lần năm mưa ít. Do đặc tính khí hậu nhiệt đới gió mùa nên chế độ mưa vùng đồng
bằng sơng Hồng biểu hiện tính mùa khá rõ rệt. Mùa mưa thường kéo dài 5 tháng từ tháng
6 đến tháng 10, nơi mưa nhiều có thể kéo dài 7-8 tháng. Về mùa khô từ tháng 10 đến
tháng 4 năm sau, lượng nước trên sơng chỉ cịn 20-30% lượng nước cả năm, vì vậy gây ra
hiện tượng thiếu nước
– Điều kiện về khí hậu của vùng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tăng vụ trong năm, vụ
đông với các cây ưa lạnh, vụ xuân, vụ hè thu và vụ mùa.
1.2.2. Giới thiệu về địa danh nổi bật ở đồng bằng sông Hồng
Khu du lịch Tam Đảo
Thị trấn Tam Đảo thuộc huyện Tam Đảo nằm trên dãy núi Tam Đảo có độ cao trên 900m
so với mực nước biển. Cách thủ đô Hà Nội khoảng 80km bao gồm 50km theo quốc lộ 2
và khoảng 24 km theo đường quốc lộ 2B trong đó có 13 km đường đèo. Khu du lịch Tam
Đảo có phong cảnh núi non hùng vĩ, khí hậu mát mẻ quanh năm được mệnh danh là “Đà
Lạt của miền Bắc”.
Khu du lịch Chùa Hương
Chùa Hương Sơn hay còn được gọi là chùa Hương, là một quần thể chùa nằm tại xã
Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Đây là một ngôi chùa nổi tiếng của miền
Bắc bởi chùa vừa linh thiêng lại tọa lạc ở một nơi non nước hữu tình, cảnh sắc sắc thiên
nhiên tuyệt đẹp. Tới đây, không chỉ được cầu an, viếng cảnh chùa mà còn được thưởng
thức nhiều đặc sản đặc sắc thú vị.
Quần thể du lịch sinh thái tâm linh Tràng Anh – Chùa Bái Đính
Với những dãy đá vơi hàng triệu năm tuổi, hình thành các thung lũng, hang động, hồ đầm,
hệ sinh thái và rừng ngập mặn, khu du lịch Tràng An – Bái Đính đã thu hút rất nhiều lượt
khách tham quan mỗi năm. Bên cạnh đó, nơi đây cũng là một quần thể chùa và các tượng
4
phật nổi tiếng Châu Á với hành lang tượng La Hán và tượng Phật dát vàng. Không quá xa
so với Hà Nội, nên du lịch Ninh Bình rất phù hợp để du lịch đi về trong ngày dành cho cả
gia đình bạn.
Chùa Tam Chúc – Hà Nam
Hà Nam là một tỉnh của Việt Nam luôn được mọi người biết đến là một mảnh đất yên
bình, chân chất. Người dân Hà Nam ln hiền hịa và cực kì mến khách. Mặc dù du lịch
Hà Nam không phát triển như nhiều tỉnh thành khác tại Việt Nam nhưng mỗi năm vẫn có
rất đông du khách đến với mảnh đất này. Trong thời gian gần đây, Hà Nam càng trở nên
hấp dẫn nhờ vào khu du lịch chùa Tam Chúc hay còn được gọi là quần thể khu du lịch
Tam Chúc là một khu du lịch tâm linh hấp dẫn tại Việt Nam và cũng chính là ngơi chùa
lớn nhất thế giới.
Quần Thể Phủ Dầy
Phủ Giầy (hay còn ghi là Phủ Giày, Phủ Dầy) là tên gọi của quần thể di tích thuộc xã Kim
Thái, huyện Vụ Bản tỉnh Nam Định. Ðây là quần thể di tích xây trong một khu vực địa lý
có nhiều dấu vết của người tiền sử, với những di vật văn hóa thời kỳ đồ đá.Phủ Giầy là
một quần thể kiến trúc độc đáo giữa một vùng đồng bằng bát ngát, sông nước mênh
mông. Dải núi đất bao bọc những con sông uốn lượn tạo nên một khung cảnh sơn thuỷ
hữu tình. Các dãy núi này được dân gian hình dung như một con rồng khổng lồ mà đầu là
núi Ngăm, các khúc mình rồng là núi Tiên Hương, núi Báng, núi Lê, núi Gơi và đưới nó
là núi Thổ.
Di Tích Lịch Sử Đền Trần – Chùa Tháp
Khu di tích văn hóa-lịch sử Đền Trần – Chùa Tháp nằm trên một phạm vi rộng lớn bao
gồm: Đền Trần, có tất cả 3 đền: Thiên Trường, Cố Trạch và Trùng Hoa ở trên nền cung
điện Trùng Quang, Trùng Hoa xưa. Bên phải khuôn viên đền Trần là chùa Phổ Minh
(chùa Tháp), một danh lam cổ tự liên quan mật thiết với triều Trần và nhiều đền, đình,
chùa nằm rải rác ở các nơi thuộc phường Lộc Vượng và các xã Mỹ Phúc, Mỹ Thắng, Mỹ
Trung…, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định.
5
Biển Đồng Châu – Thái Bình
Đến với khu du lịch biển Đồng Châu, du khách sẽ được tận hưởng bầu khơng khí trong
lành của biển, của bãi tắm ln lộng gió. Khu du lịch bao gồm bờ biển thuộc xã Đông
Minh; Cửa Lân; hai đảo biển Cồn Thủ và Cồn Vành. Diện tích tồn khu du lịch rộng hàng
chục km2, trung tâm của khu du lịch là bãi biển Đồng Châu dài 5km, nơi đây đã hình
thành hệ thống các khách sạn, nhà nghỉ cao tầng phục vụ du khách đến với Đồng Châu
tắm biển, nghỉ dưỡng. Điều thú vị là từ bãi tắm Đồng Châu, du khách có thể đi tàu, xuồng
gắn máy ra thăm và tắm biển ở Cồn Thủ, Cồn Vành. Cách đất liền 7km, Cồn Thủ và Cồn
Vành nổi lên như hai ngọn sóng xanh giữa biển khơi.
1.2.3. Đặc điểm du lịch vùng đồng bằng sông Hồng
– Vùng du lịch đồng bằng sơng Hồng có tiềm năng rất phong phú và đa dạng và có sức
hấp dẫn rất đối với khách du lịch trong và ngoài nước. Có khả năng đáp ứng các yêu cầu
của nhiều loại hình du lịch với các loại đối tượng khác nhau và có khả năng tiếp nhận số
lượng lớn khách du lịch. Trong số các di tích Việt Nam thì vùng này chiếm hơn 90% về số
lượng. Các danh hiệu thế giới do UNESCO xếp hạng đứng đầu với quần thể danh thắng
Tràng An, vịnh Hạ Long, Hoàng thành Thăng Long, Bia tiến sĩ Văn Miếu Thăng Long, ca
trù, dân ca quan họ, khu dự trữ sinh quyển quần đảo Cát Bà, khu dự trữ sinh quyển châu
thổ sông Hồng…
– Rừng già nguyên sinh như các Vườn Quốc gia Ba vì (Hà Nội), đảo Cát Bà (Hải Phịng)
với hệ sinh thái rừng rậm nhiệt đới rất điển hình, thỏa mãn trí tị mị của du khách và lịng
say mê nghiên cứu khoa học. Nguồn nước khoáng theo các mạch suối tự nhiên nhằm giải
khát và chữa bệnh: Kênh Gà (Ninh Bình), Quang Hanh (Quảng Ninh) đạt tiêu chuẩn cao.
Có những hang động bí hiểm lạ mắt: Hương Sơn (Hà Nội), động Vân Trình, Tam Cốc Bích Động (Ninh Bình), động Thiên Cung (Quảng Ninh).
– Có các bãi biển đẹp và nổi tiếng Trà Cổ (Quảng Ninh), Đồ Sơn (Hải Phòng) có sức thu
hút đặc biệt, nhất là Vịnh Hạ Long. Mùa hè nóng bức nhất từ tháng 5 đến tháng 9, thuận
lợi phát triển du lịch nghỉ mát biển tại vịnh Hạ Long, Cát Bà, Đồ Sơn. Các bãi tắm khác ở
phía nam cũng có thể khai thác du lịch như Đồng Châu (Thái Bình); Quất Lâm và Hải
Thịnh (Nam Định); Bãi Ngang, Cồn Nổi (Ninh Bình)…
6
1.2.4. Đặc điểm văn hóa đồng bằng sơng Hồng
Vùng văn hóa đồng bằng sơng Hồng có một mạng lưới sơng ngịi khá dày, gồm các dịng
sơng lớn như: sơng Hồng, sơng Thái Bình cùng các mương mán tưới tiêu dày đặc. Do ảnh
hưởng của khí hậu gió mùa với hai mùa mưa và khơ nên thủy chế các dịng song, nhất
là sơng Hồng cũng có 2 mùa rõ rệt: mùa cạn dòng chảy nhỏ, nước trong và mùa lũ dòng
chảy lớn, nước đục. Ngoài khơi, thủy triều Vịnh Bắc Bộ theo chế độ nhật triều, mỗi ngày
có một lần nước lên và 1 lần nước xuống. Chính yếu tố nước, tạo ra sắc thái riêng biệt
trong tập quán canh tác, cư trú, tâm lý ứng xử cũng như sinh hoạt cộng đồng của dân cư
trong khu vực tạo nên nền văn minh lúa nước, vừa có cái chung và vừa có cái riêng độc
đáo của mình.
Với hệ thống di tích lịch sử, văn hóa với hàng nghìn đình, đền, chùa, miếu mạo cùng kho
tàng kiến trúc, mỹ thuật độc đáo như chùa Một Cột, chùa Tây Phương (Hà Nội), chùa Bút
Tháp, đền Đơ (Bắc Ninh), chùa Keo (Thái Bình), chùa Cổ Lễ (Nam Định), chùa Bái
Đính, cố đơ Hoa Lư (Ninh Bình)… cũng khiến bao du khách phải trầm trồ thán phục. Đây
cũng là quê hương của nhiều lễ hội truyền thống điển hình như lễ hội đền Trần, hội
Gióng, hội Lim, lễ hội chùa Hương… cùng nhiều loại hình nghệ thuật đặc sắc như chèo,
quan họ, hát văn, tuồng, múa rối nước…
Những người nông dân ở đây sống quần tụ thành làng. Sự gắn bó giữa con người và con
người trong cộng đồng làng quê, không chỉ là quan hệ sở hữu trên đất làng, trên những di
sản hữu thể chung như đình làng, chùa làng…mà cịn là sự gắn bó các quan hệ về tâm
linh, về chuẩn mực xã hội, đạo đức.
Di sản văn hóa thế giới như Hoàng thành Thăng Long, Tràng An, dân ca quan họ, Lễ hội
Gióng, ca trù, bia đá tiến sĩ Văn Miếu – Quốc Tử Giám. Gắn với các giá trị văn hóa làng
xã (cây đa – bến nước – sân đình) có thể xây dựng sản phẩm đặc thù “Du lịch về với nền
văn minh sông Hồng” trải nghiệm cuộc sống của người dân Bắc Bộ du lịch sinh thái nông
nghiệp (tham quan, nghiên cứu, trải nghiệm các thành tựu nông nghiệp, nông thôn), tham
quan, nghiên cứu làng cổ, phố cổ, đình, đền, chùa, các di tích văn hóa lịch sử…
1.2.5. Đặc điểm giao thông vận chuyển của đồng bằng sông Hồng
7
– So với các vùng khác trên cả nước, Vùng du lịch đồng bằng sơng Hồng đã có cơ sở hạ
tầng phục vụ du lịch tương đối phát triển.
– Một số tuyến du lịch có thể sử dụng các phương tiện liên vận đường sắt, đường thủy,
đường hàng không, bảo đảm cho khách du lịch có thể đi một đường về bằng một đường
khác.
– Hệ thống đường giao thông tương đối tốt với các trục đường chính từ thủ đơ Hà Nội tỏa
đi khắp nơi trong vùng. Từ Hà Nội đi các tỉnh miền núi phía Bắc có các QL 1,2,3, lên Tây
Bắc có Quốc lộ 6, ra biển có Quốc lộ 5, vào các tỉnh phía Nam có Quốc lộ 1. Các trục
đường sắt chính cũng hầu như chạy song song với các trục đường bộ, bảo đảm khả năng
vận chuyển khách du lịch với số lượng lớn. Tất cả các điểm du lịch có ý nghĩa quốc gia
đều có thể đi lại bằng các phương tiện giao thơng khác nhau.
– Đối với đường sắt, sẽ hoàn thành đưa vào khai thác đoạn Hạ Long-Cái Lân, cải tạo nâng
cấp tuyến Yên Viên-Lào Cai; phấn đấu hoàn thành tuyến đường sắt đô thị Cát Linh-Hà
Đông và từng bước nâng cao năng lực khai thác các tuyến hiện có.
– Vùng du lịch Bắc Bộ có thuận lợi lớn có nhiều cửa khẩu quan trọng để đưa đón khách
du lịch nước ngồi. Sân bay quốc tế Nội Bài (Hà Nội) đã được xây dựng hiện đại, quy
mơ, có thể vận chuyển 2-3 triệu lượt khách/năm. Cảng Hải Phòng là cảng lớn thứ hai
trong cả nước, sau cảng Sài Gòn, dư sức tiếp nhận và tiễn đưa hàng chục ngàn khách du
lịch vận chuyển bằng đường biển. Cửa khẩu Móng Cái nằm trên tuyến đường liên vận
quốc tế cả về đường sắt lẫn đường bộ nối liền giữa Việt Nam và Trung Quốc.
– Bên cạnh đó, hồn thành nhà ga hành khách T2, hệ thống đường lăn, sân đỗ nhà ga T2 –
cảng hàng không Nội Bài; nâng cấp cảng hàng không Cát Bi; Huy động vốn đầu tư cảng
hàng không Quảng Ninh.
– Ngồi ra, ngành Giao thơng vận tải sẽ phối hợp, hỗ trợ các địa phương đầu tư đường ô
tô đến trung tâm xã; từng bước cứng hóa hệ thống đường giao thông nông thôn…
8
CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VĂN HÓA ẨM THỰC CỦA CÁC
TỈNH VÙNG DU LỊCH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG.
2.1. Vị trí địa lý, khí hậu
a) Vị trí địa lý
– Đồng bằng sông Hồng là một vùng đất rộng lớn nằm quanh khu vực hạ lưu sông Hồng,
thuộc miền Bắc của Việt Nam. Là cái nôi sinh trưởng, phát triển của người Việt, đồng
bằng sông Hồng tập trung tài nguyên du lịch phong phú, từ biển đảo, văn hóa lịch sử, hay
du khảo, mạo hiểm, tâm kinh. Kéo theo nền văn hóa ẩm thực rất đa dạng và phong phú,
mang những đặc trưng riêng. Vùng đồng bằng nổi bật với các món kho, hầm, chiên rán,
Vùng ven biển ưa các món gỏi sống, nướng.
– Là tâm điểm của con đường giao lưu quốc tế theo hai trục chính: Tây – Đông, Bắc Nam, thuận tiện cho việc giao lưu phát triển, tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại. Ẩm
thực của các tỉnh thành trong vùng vừa truyền thống vừa có sự giao thoa kết hợp.
– Dạng địa hình bao gồm núi xen kẽ đồng bằng và thung lũng, địa hình thấp và bằng
phẳng, dốc thoải từ Tây Bắc xuống Đơng Nam. Cho nên nơi đây có nguồn thực phẩm,
nguyên liệu đa dạng phong phú nhất nhì cả nước.
– Các tỉnh thành nằm trong khu vực đồng bằng bao gồm: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh,
Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Ninh Bình, Thái Bình tập trung canh tác nông nghiệp,
trồng cây lương thực, chăn nuôi gia cầm, gia súc. Ngoài ra các tỉnh ở khu vực ven biển
như: Hải Phịng, Thái Bình, Nam Định tập trung ni trồng và khai thác hải sản nhưng
không phổ biến bằng các tỉnh miền Trung và miền Nam.
b) Khí hậu
– Đặc trưng khí hậu của vùng là mùa đơng từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, mùa xuân có
tiết mưa phùn. Hơn nữa, khí hậu của vùng lại rất thất thường, gió mùa đơng bắc vừa lạnh
vừa ẩm, gió mùa hè mang tính chất nóng và ẩm. Nhìn chung khí hậu bốn mùa tương đối
rõ nét cho nên ẩm thực vùng này ăn uống theo quan niệm “mùa nào thức nấy”.
9
– Thích ứng với thời tiết, mùa đơng thì sử dụng rất nhiều thịt và các sản phẩm từ thịt như:
giị, chả,…các món ăn chế biến theo kiều xào, kho, hầm nhừ để giữ ấm cho cơ thể, tạo
cảm giác no lâu. Mùa nóng thì ăn nhiều các món canh, luộc, hấp, sử dụng chủ yếu các sản
phẩm có nguồn gốc từ thực vật.
2.2. Lịch sử
– Nền văn hóa vùng đồng bằng sông Hồng chịu ảnh hưởng của các thời kì lịch sử:
+ Thời Vua Hùng: chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn minh lúa nước, lúa gạo được sử
dụng làm nguồn lương thực chính trong các bữa ăn. Các món ăn có thể kể đế như: bánh
dày, bánh chưng…. Hay truyền thuyết từ các câu chuyện cổ tích: Sơn Tinh – Thủy Tinh,
Thánh Gióng,… tất cả tạo nên dấu ấn cho nền ẩm thực truyền từ bao thế hệ cha ơng.
+ Thời Bắc Thuộc: ở thời kì này, từ quốc gia Văn Lang, sau đó là Âu Lạc vừa được thành
lập và tồn tại chưa bao lâu đã rởi vào tình trạng đơ hộ của thực dân phương Bắc, Giai
đoạn này, ẩm thực ít nhiều chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa có thể kể đến từ cách
sử dụng các loại gia vị, món ăn được chế biến cầu kì hơn: luộc, hấp, chiên, xào,…
+ Thời kì chống Pháp: thời kì này nền ẩm thực có phần chuyển biến, lai tạp nhiều hơn,
các món ăn đặc trưng của Pháp manh nha xuất hiện: bánh mì, súp, bánh flan,…
2.3. Văn hóa
– Vùng đồng bằng sơng Hồng là các nơi hình thành văn hóa, văn minh Việt từ buổi sơ
khai và hiện tại cũng là vùng bảo lưu được nhiều giá trị văn hóa nhất. Là nơi sinh ra các
nền văn hóa lớn nối tiếp lẫn nhau: văn hóa Đơng Sơn, văn hóa Đại Việt, văn hóa Việt
Nam. Điển hình như Hà Nội là nơi ra đời của nền văn minh Đại Việt từ thời Lý – Trần Lê. Từ nơi đây, văn hóa Việt lan truyền vào Trung bộ, Nam bộ.
– Đồng bằng sơng Hồng là vùng có dân cư đông nhất cả nước, mỗi tỉnh thành từ 2 dân tộc
trở lên như: Kinh, Dao, Mường,… mỗi dân tộc tạo nên sự đa dạng trong bản sắc văn hóa,
sự khác biệt trong ẩm thực. Văn hóa ẩm thực các tỉnh của vùng đồng bằng sông Hồng chú
trọng đến việc sử dụng các loại gia vị mang hương vị, mùi thơm riêng, tạo nên mùi vị độc
đáo không thể lẫn lộn giữa các vùng khác.
10
– Người dân vùng đồng bằng sông Hồng sử dụng các loại rau để làm gia vị như: húng quế,
riềng, xả, mẻ,… mắm tôm để dậy mùi. Cách ăn uống ln đề cao tính tự nhiên, tươi ngon
của các loại thực phẩm. Họ không ăn cay mặn như người miền Trung và cũng không quá
ngọt như người miền Nam.
– Bất kể bữa ăn thường ngày hay lễ, Tết đều không thể thiếu cơm trên bàn ăn. Đặc biệt
mâm cơm ngày lễ Tết thường cầu kỳ, khéo léo hơn, mâm cơm cúng ln là sự hịa hợp
âm dương ngũ hành thể hiện những nét lao động trong đời sống thường ngày ví dụ như:
bánh chưng, xơi, gà luộc…mâm ngũ quả cũng là một phong tục không thể thiếu trong
ngày Tết với ý nghĩa an khang, thịnh vượng, năm mới đầy may mắn. Cịn trong cuộc sống
đời thường thì người dân nơi đây hết sức giản dị, buổi sáng trước khi đi làm nhâm nhi tí
trà hoặc cà phê, chiều tối gia đình quây quần bên nhau bên bữa cơm.
– Theo phong tục tập quán của người Việt, các tỉnh đồng bằng sơng Hồng thường có các
đám tiệc, cỗ. Điển hình như Hà Nội, Nam Định, Phú Thọ, có những lễ hội hay tiệc cỗ diễn
ra đến vài ngày. Những ngày này các món ăn thường thịnh soạn hơn, các món ăn được
bày vào bát đĩa sau đó mới xếp lên mâm, ở giữa mâm ln là chén nước chấm pha lỗng.
Mâm cơm được đặt lên phản, bàn, mỗi mâm từ 4 đến 6 người hay tùy vào mức độ của
loại tiệc.
– Mơ hình bữa ăn cũng giống như các vùng người Việt khác: cơm + rau +cá nhưng cá ở
đây hướng đến các loại cá nước ngọt vì người dân nơi đây tận dụng đầm hồ để nuôi trồng
thủy sản. Hải sản đánh bắt được sử dụng chủ yếu ở các làng ven biển, còn các làng nằm
sâu trong đồng bằng thì hải sản khơng phải là thức ăn chiếm ưu thế.
– Cũng giống như các vùng khác tại miền Bắc, người dân các tỉnh nơi đây đa phần đều ăn
thanh đạm, ít muối, khơng q nồng, các món ăn vị ngọt thanh, chua nhẹ để giải nóng
thích ứng với mùa hè. Mùa đơng thì phần lớn trong thức ăn là thịt và mỡ để giữ ấm, no
lâu. Chủ yếu sử dụng nước mắm lỗng và mắm tơm.
– Ngồi các món mặn, đặc trưng văn hóa ẩm thực của vùng cịn thể hiện qua những món
bánh. Bánh khơng đơn giản chỉ là thức quà quê ăn cho vui, mà còn đại diện cho những
11
hình ảnh dân dã, mộc mạc, lưu trữ những kỷ niệm đẹp đẽ trong tuổi thơ của người con đất
Bắc phải kể đến như: bánh đậu xanh Hải Dương, bánh phu thê Bắc Ninh,…
– Người dân tại đây sống chủ yếu bằng nghề trồng lúa nước, và Thái Bình là một trong
những vùng lúa trù phú nhất của đồng bằng sông Hồng, canh tác rừng, nghề đánh bắt hải
sản không mấy phát triển. Có tập quán sống theo làng xã, họ hàng, gia phả quây quần bên
nhau, trọng tình làng nghĩa xóm, hay giúp đỡ lẫn nhau.
– Ảnh hưởng của nền văn minh lúa nước, trong ăn uống đề cao tính cộng đồng, cách cư
xử rất nhẹ nhàng tinh tế “lời chào cao hơn mâm cỗ” bao giờ cũng kính trên nhường dưới,
người lớn tuổi được tơn trọng, có vai vế cao trong mọi mặt.
2.4. Kinh tế
– Ngành công nghiệp: vùng có nền cơng nghiệp hình thành sớm nhất tại Việt Nam và phát
triển mạnh trong thời kì đất nước thực hiện cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa:
+ Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung tại các thành phố lớn như: Hà Nội, Hải
Phịng.
+ Các ngành cơng nghiệp trọng điểm như: chế biến lương thực, thực phẩm,…Nguồn
nguyên liệu chế biến chủ yếu được thu hoạch từ trong vùng và các vùng lân cận.Vì đây là
vùng có lợi thế canh tác nông nghiệp và chăn nuôi lớn nhất miền Bắc nước ta. Giá trị sản
xuất tăng mạnh qua các năm.
– Ngành nơng nghiệp: về diện tích và tổng sản lượng lương thực, đồng bằng sông Hồng
chỉ đứng thứ 2 sau đồng bằng sông Cửu Long nhưng là vùng có mật độ thâm canh cao.
Sản xuất đa dạng cây trái, rau củ để xuất khẩu
+ Trồng trọt: cây lúa là lương thực chính, ngồi ra vùng cịn trồng một số cây ưa lạnh đem
lại hiệu quả kinh tế lớn như: cây ngô đông, khoai tây, su hào, bắp cải,… và trồng xen canh
để đem lại năng suất cao hơn.
+ Chăn nuôi: chăn nuôi lợn là chủ yếu, chăn nuôi gia cầm, nuôi trồng thủy sản đang phát
triển.
12
– Ngành dịch vụ: có nhiều khu du lịch, địa danh hấp dẫn như: chùa Hương, Tràng An,…
+ Hà Nội là tỉnh thành thu hút khách du lịch và đem lại doanh thu lớn nhất tại vùng. Bên
cạnh đó, Hà Nội và Hải Phịng là nơi có cơ sở vật chất hoàn thiện, các dịch vụ đầy đủ tạo
điều kiện phát triển du lịch.
+ Hoạt động dịch vụ sôi nổi và ngày càng phát triển.
=> Nhìn chung các tỉnh đồng bằng sơng Hồng có nền kinh tế phát triển nhất khu vực miền
Bắc, lối sống cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa nhưng người dân sống có phần bảo thủ và
truyền thống hơn. Các món ăn, đồ uống trở thành một ngành kinh doanh dịch vụ quan
trọng mang lại lợi ích kinh tế cao phải kế đến như:
+ Phở: là món ăn lâu đời nổi tiếng có nguồn gốc từ Nam Định, nhưng chỉ tại Hà Nội du
khách mới có thể thưởng thức hết sự tinh túy, chuẩn vị phở Hà Nội mà khơng phải ở đâu
cũng có được. Món phở xuất hiện từ các gánh hàng rong, các quán ăn vỉa hè hay các nhà
hàng sang trọng.
+ Bún chả: đây cũng là một trong những món ăn nổi tiếng tại Hà Nội được tổng thống
Obama ghé thăm thưởng thức.
+ Bánh đa cua Hải Phịng: món ăn đặc sản nổi tiếng thơm ngon thanh mát vào mùa hè tại
Hải Phòng. Hà Nội củng tập trung nhiều hàng quán bánh đa cua nhưng có lẽ khơng chuẩn
vị như Hải Phịng…
+ Những thức quà du khách mua làm quà tặng như: bánh đậu xanh Hải Dương, bánh cốm
làng Vòng, bánh phu thê Bắc Ninh.
2.5. Du lịch
– Các tỉnh đồng bằng sông Hồng nổi bật các loại hình du lịch tham quan di tích, lịch sử,
tâm linh văn hóa, khảo cổ. Trong đó, Hà Nội là điểm du lịch thu hút khách, phần lớn
khách du lịch đến miền Bắc đều chọn Hà Nội là điểm dừng chân riêng. Sở dĩ Hà Nội
được ưu ái như vậy vì nó có nhiều lợi thế, bên cạnh cảnh quan, cơ sở vật chất, Hà Nội còn
hút du khách nhờ cái hồn của ẩm thực đậm sắc Việt với các món ăn nổi tiếng như: phở Hà
13
Nội, chả cá Lã Vọng, bún chả,… Ẩm thực vỉa hè, món ăn đường phố tạo nên hình ảnh
mộc mạc, cổ kính của vùng đất Hà Thành.
– Làng xã nơng thôn ở vùng đồng bằng sông Hồng phần lớn là các làng xã truyền thống
được hình thành từ hàng trăm năm trước, chứa đựng nhiều giá trị lịch sử văn hóa, đại diện
cho lối sống của người Việt, tạo điều kiện cho phát triển các làng nghề truyền thống. Trải
nghiệm loại hình du lịch cộng đồng, làm việc tại làng kết hợp thưởng thức đặc sản tại địa
phương và mua sắm.
2.6. Tơn giáo
– Nhìn chung, số đơng người dân các tỉnh của đồng bằng sông Hồng chủ yếu theo Phật
giáo, bên cạnh đó vẫn có những tơn giáo khác như: Thiên Chúa giáo, Công Giáo,…
– Mặt dù đạo Phật không sát sinh và cấm kỵ thịt chó, nhưng từ xa xưa, nơi đây vẫn còn
tồn tại phong tục ăn thịt chó, và đây là món khơng thể thiếu trong mâm cơm cỗ. Ngày
nay, vấn đề sử dụng thịt chó có phần đã và đang giảm bớt.
– Theo khẩu vị của người miền Bắc, các món chay được chế biến đa dạng và cầu kỳ hơn,
nguyên liệu phong phú: rau củ quả, đậu phụ, giò chay, các thực phẩm chay được kiểm
định…Quan niệm ăn chay còn giúp con người tịnh tâm, an toàn cho sức khỏe hơn.
– Cách chọn nguyên liệu, chế biến, bày trí món ăn đều hướng đến âm dương ngũ hành, sự
xung khắc trong tự nhiên.
2.7. Các món ăn, thức uống đặc trưng và cách thực hiện
2.7.1. Cá kho Nhân Hậu (Hà Nam)
Nguyên liệu:
– Cá: Chọn mua cá trắm đen, nặng trên 3,5kg. Điều này để cá nhiều thịt, ít xương, khi kho
lên dễ ăn và hấp dẫn người thưởng thức.
– Gia vị: riềng, gừng, chanh, khế chua, nước cốt cua đồng, hành, ớt tươi, nước cốt xương
sườn lợn, nước hàng tạo màu,…
14
Phương pháp chế biến:
Bước 1: Sử dụng nồi đất để kho cá lấy ít củ riềng sắc lát để lại dưới đáy nồi, làm sạch cá,
cá cắt khúc để ráo nước và ướp 15’ với riềng, gừng giã nhỏ, nước chanh, ớt, tương cua,
hạt nêm knor, nước tạo màu và thịt ba chỉ (nếu có).
Bước 2: Đun to lửa cho nồi cá sôi đều, lúc này vắt chanh, cho thêm kẹo đắng, sau đó thì
đun nhỏ lửa hơn, giữ lửa không to quá cũng không nhỏ quá. Ngày thường thì kho cá mất
khoảng 6-7 tiếng nhưng ngày Tết thì kho cá là cả một q trình cơng phu, thường mất
khoảng 14 – 15 tiếng.
Bước 3: Đun đến khi nồi cá cịn khoảng một thìa nước thì bắc khỏi bếp. Cá không khô
hoặc không ướt quá, vị thơm ngậy, thịt cá chắc, màu sắc đẹp thì món ăn đã hồn thành.
Phong cách thưởng thức món ăn:
Cá kho Nhân Hậu thường xuất hiện nhiều nhất vào những dịp Tết đến Xuân về bên cạnh
những chiếc bánh chưng để dâng lên tổ tiên. Món này ăn với cơm nóng thì khơng cịn
điều gì tuyệt vời hơn.
Hình ảnh minh họa:
2.7.2. Canh cá Quỳnh Cơi (Thái Bình)
Ngun liệu
– Cá rơ loại to
– Rau cải cúc
– Cà chua
15
Phương pháp chế biến:
Bước 1: Cá rô sau khi mua ở chợ về mang đi đánh sạch vẩy, sau đó dùng muối và chanh
chà xát cho sạch hết nhớt rồi xả lại với nước sạch rồi cho vào một cái rổ để cho ráo nước.
Bước 2: Lóc lấy phần thịt nạc của con cá cần phải thật khéo léo để có thể lách bỏ xương,
rồi đem thái thành từng miếng có độ dày khoảng hơn nửa phân, sau đó ướp với 1/2 thìa cà
phê nước mắm, 1/2 thìa cà phê hạt tiêu và 2 thìa cà phê nước cốt nghệ tươi (muốn món
canh này đạt đến độ đậm đà thì có một bí quyết đó là các bạn nên dùng nghệ tươi chứ
khơng phải nghệ bột mua sẵn ở ngồi chợ nhé). Bạn ướp cá trong khoảng 30 phút để cho
cá được thấm đều các gia vị.
Bước 3: Phần xương lóc được cho vào trong nồi ninh lấy phần nước dùng. Nướng 1 củ
gừng sau đó đem đập dập rồi thả vào trong nồi nước dùng (gừng sẽ giúp khủ đi vị tanh
của cá một cách hiệu quả và tăng thêm hương vị hấp dẫn cho món canh cá này). Trong
quá trình này chúng ta cần chú ý nhớ hớt sạch bọt để nước dùng được trong hơn.
Bước 4: Cá sau khi đã được tẩm ướp gia vị cho lên vỉ nướng sao cho lớp vỏ bên ngoài
vừa se lại cịn phần thịt cá ở bên trong vừa chín tới thì bỏ ra khỏi chiếc vỉ. Tiếp theo đem
cá chiên lên tới khi nào chuyển sang màu vàng sẫm (phải chiên cá ngập trong chảo dầu để
cá được giòn lâu hơn và khi ăn sẽ cảm nhận được độ giòn ). Sau đó vớt cá ra đĩa có lót
sẵn giấy thấm dầu.
Bước 5: Rau cải cúc nhặt sạch sau đó bỏ gốc già, ngắt lấy phần ngọn non rồi mang đi rửa
sạch, vẩy cho ráo nước.
Hành lá nhặt bỏ lá úa sau đó rửa sạch rồi thái nhỏ.
Cà chua rửa sạch sau đó bổ thành hình múi cau.
Hành khơ bóc vỏ sau đó bằm nhỏ.
Ớt tươi rửa sạch, bỏ hạt sau đó thái thành những lát mỏng. Nếu sử dụng ớt khơ thì nên
đun sơi 3 thìa cà phê dầu ăn rồi mới đem trộn đều với phần ớt đã được thái mỏng. Thành
phẩm món ăn sau khi hồn thành sẽ có hương vị đậm đà và màu sắc vơ cùng bắt mắt.
16
Bước 6: Bánh đa chúng ta chỉ cần nhúng vào trong bát nước sơi cho chín sau đó vớt ra để
ráo.
Bước 7: Gạn bớt phần dầu ăn vừa chiên cá đi sau đó trút hành tím băm vào xào cùng cho
thơm cùng với cà chua, rồi cho nước luộc cá vào đun cho sôi đều. Tiếp theo cho rau cải
cúc vào rồi nêm nếm lại các loại gia vị sao cho vừa ăn sau đó tắt bếp. Cuối cùng, xếp
bánh đa đã được trần qua vào trong tô, tiếp theo là cho phần cá chiên cùng với hành, thì là
đã được thái nhỏ vào. Cuối cùng chan nước dùng lên trên mặt bát sau đó thêm vào một
chút ớt là hồn thành xong món ăn này rồi.
Phong cách thức thưởng thức:
Vào những ngày đông lạnh giá, chúng ta nên thưởng thức món canh cá Quỳnh Cơi này thì
ngon nhất. Hương vị của miếng cá rá giòn, nước dùng đậm đà, mùi hăng hăng của thì là,
húng bạc hà,…Tất cả hịa quyện lại với nhau tạo nên một cảm giác không thể nào qn
được.
Hình ảnh minh họa:
2.7.3. Cá thính Lập Thạch (Vĩnh Phúc)
Nguyên liệu:
– Cá tươi, cá nào cũng được song ngon nhất là cá quả, cá riếc, cá mè, cá trôi…, ngô hạt,
đậu rang vàng giã nhỏ, lọ sành, bắng (hoặc khay, đĩa) sành, muối trắng, lá ổi bánh tẻ, rơm
khô, nan tre.
17
DANH SÁCH THÀNH VIÊNSTHỌ VÀ TÊNĐIỂMTp. HCM, ngày tháng 6 năm 2021G iảng viên hướng dẫnPHÂN CÔNG NGHIỆM VỤ THỰC HIỆNSTTHỌ VÀ TÊNCHỨC DANHNHIỆM VỤ ĐƯỢCGIAOTỶ LỆHỒNTHÀNCƠNGVIỆCTừ 2.1 đến 2.6 + 3.1 ( trang 9 đến trang 14 ) 100 % 2.7 + 3.3 ( trang 14 đến trang 25 ) 100 % Chương 1 + 3.2 ( trang 2 đến trang 7 ) 100 % NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … Điểm : Tp. HCM, ngày tháng 6 năm 2021GVHDL ỜI MỞ ĐẦUVăn hóa ẩm thực là một phần của những đặc trưng về vật chất, niềm tin, khắc họamột số nét cơ bản, rực rỡ của một hội đồng, vùng miền, hay một vương quốc nàođó. Nhưng ở mỗi thời đại khác nhau thì ẩm thực lại được chăm sóc ở những mứcđộ khác nhau, nổi bật từ khâu chọn nguyên vật liệu, chế biến rồi tới khâu trang tríđể tạo sự thích mắt mê hoặc. Ngày nay khi đời sống dần tăng trưởng, nhu yếu củacon người ngày càng cao hơn, không riêng gì dừng lại ở mức độ “ ăn no, mặc ấm ” màphải đạt đến ngưỡng của sự “ ăn ngon, mặc đẹp ”. Cùng nằm trên dải đất hình chữ S, ẩm thực mỗi vùng miền Nước Ta có nhữngđiểm giống nhau nhất định, nhưng cũng phong phú và nhiều mẫu mã bởi sự khác biệtvề vị trí địa lý, thổ nhưỡng, hay phong tục tập quán riêng không liên quan gì đến nhau mỗi vùng. Ẩmthực còn ảnh hưởng tác động đến sự tăng trưởng du lịch của vùng, mỗi một món ăn, mỗimột loại đặc sản nổi tiếng đều làm ra tên thương hiệu, tên tuổi của vùng đó, góp thêm phần đadạng trong việc lôi cuốn thực khách. Đó là nguyên do tại sao mà chúng em đã chọn đềtài “ Phân tích đặc trưng văn hóa ẩm thực so với du lịch ở những tỉnh đồng bằngsông Hồng ”. LỜI CẢM ƠNChúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân thâm thúy so với thầyHoàng Thái Hà giảng viên bộ mơn Văn hóa ẩm thực và những thầy cô trong khoađã tạo điều kiện kèm theo cho chúng em được hồn thành Bài tập cuối khóa mơn Văn hóaẩm thực. Qua q trình học tập và tiếp thu trong mỗi buổi học, chúng em đã có cái nhìncụ thể và khách quan hơn về tổng quan văn hóa ẩm thực, cũng như nền ẩm thựccủa mỗi vương quốc, mỗi vùng miền khác nhau, ngồi ra cịn có được những tư liệuquý giá để triển khai xong Bài tập cuối khóa. Mơn học này cịn là nền tảng giúpchúng em tích góp được nhiều kinh nghiệm tay nghề và kiến thức và kỹ năng cho chuyên ngành vềsau. Tuy nhiên trong quy trình học trực tuyến vẫn còn nhiều chưa ổn và chúng emvẫn còn nhiều sai sót, mong những thầy cơ bỏ lỡ. Chúng em xin chân thành cảm ơn ! LỜI CAM ĐOANChúng em xin cam kết ràng buộc, những thông tin sử dụng trong Bài tập cuối khóa mơnVăn hóa ẩm thực này được tích lũy từ nguồn tài liệu đã được giảng dạy cùng sựhướng dẫn của thầy Hoàng Thái Hà và những nguồn tài liệu tìm hiểu thêm khác đãđược sàng lọc. Nội dung trong Bài tập cuối khóa này được chúng em rút ra từ quy trình tìmhiểu về tổng quan những địa phương của vùng trong đề tài, và chúng em không saochép từ những bài báo cáo giải trình, hay luận văn nào khác. Nếu có sai sót, chúng em xin trọn vẹn chịu nghĩa vụ và trách nhiệm. MỤC LỤCCHƯƠNG 1. TỔNG QUAN. …………………………………………………………………………… 21.1. Giới thiệu về vùng đồng bằng sơng Hồng ……………………………………………………… 21.2. Phân tích tiềm năng du lịch những tỉnh đồng bằng sơng Hồng ……………………………… 3 a ) Vị trí địa lý ………………………………………………………………………………………………….. 3 b ) Khí hậu ………………………………………………………………………………………………………. 31.2.2. Giới thiệu về địa điểm điển hình nổi bật ở đồng bằng sông Hồng ………………………………… 41.2.3. Đặc điểm du lịch vùng đồng bằng sơng Hồng ……………………………………………… 61.2.4. Đặc điểm văn hóa đồng bằng sơng Hồng ……………………………………………………. 71.2.5. Đặc điểm giao thông vận tải luân chuyển của đồng bằng sông Hồng …………………………. 7CH ƯƠNG 2 : CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VĂN HÓA ẨM THỰC CỦACÁC TỈNH VÙNG DU LỊCH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG …………………………….. 92.1. Vị trí địa lý, khí hậu …………………………………………………………………………………… 9 a ) Vị trí địa lý ………………………………………………………………………………………………….. 9 b ) Khí hậu ………………………………………………………………………………………………………. 92.2. Lịch sử …………………………………………………………………………………………………… 102.3. Văn hóa ………………………………………………………………………………………………….. 102.4. Kinh tế …………………………………………………………………………………………………… 122.6. Tơn giáo …………………………………………………………………………………………………. 142.7. Các món ăn, thức uống đặc trưng và cách triển khai ……………………………………… 142.7.1. Cá kho Nhân Hậu ( Hà Nam ) …………………………………………………………………… 142.7.2. Canh cá Quỳnh Cơi ( Tỉnh Thái Bình ) ……………………………………………………………… 152.7.3. Cá thính Lập Thạch ( Vĩnh Phúc ) …………………………………………………………….. 172.7.4. Tái dê Hoa Lư ( Tỉnh Ninh Bình ) …………………………………………………………………….. 192.7.5. Món Bún Chả Thành Phố Hà Nội ……………………………………………………………………………. 202.7.6. Món Tương Bần ( Hưng Yên ) ………………………………………………………………….. 232.7.7. Trà sen ( Thành Phố Hà Nội ) ……………………………………………………………………………………. 25CH ƯƠNG 3 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ …………………………………………………… 263.1. Kết luận ………………………………………………………………………………………………….. 263.2 Kiến nghị ………………………………………………………………………………………………… 263.3. Bài học kinh nghiệm tay nghề nhóm ……………………………………………………………………….. 27CH ƯƠNG 1. TỔNG QUAN1. 1. Giới thiệu về vùng đồng bằng sơng Hồng – Đồng bằng sơng Hồng hay cịn gọi là châu thổ sông Hồng là một vùng đất to lớn nằmquanh khu vực hạ lưu sông Hồng thuộc miền Bắc Nước Ta. – ` Nơi đây gồm có 10 tỉnh thành, trong đó có 2 thành phố thường trực TW : + Các tỉnh như : Vĩnh Phúc, Thành Phố Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Thành Phố Hải Dương, Tỉnh Thái Bình, NamĐịnh, Tỉnh Ninh Bình + Gồm 2 thành phố : TP. Hà Nội, Hải Phịng – Tồn vùng có diện tích quy hoạnh : 23.336 km2, chiếm 7,1 % diện tích quy hoạnh của cả nước – Là cái nôi sinh trưởng, và tăng trưởng của người Việt, vùng đồng bằng sông Hồng tậptrung nhiều nguồn tài nguyên du lịch nhiều mẫu mã từ biển hòn đảo, văn hóa, lịch sử dân tộc, tới du khảo, mạo hiểm, tâm linh. – Đây là vùng có tỷ lệ dân số cao nhất Nước Ta ( 1064 người / km 2, dân số là khoản 22 triệu người ) * Thuận lợi : – Đất phù sa phì nhiêu, điều kiện kèm theo khí hậu, thủy văn thuận tiện cho thâm canh lúa nước. – Thời tiết mùa đông thuận tiện cho việc trồng một số ít cây ưa lạnh. Phát triển vụ đơng thànhvụ sản xuất chính. – Một số khống sản có giá trị đáng kể ( sét cao lanh, than nâu, khí tự nhiên ). – Vùng ven biển và biển thuận tiện cho nuôi trồng, đánh bắt cá thủy hải sản, du lịch. * Khó khăn : thiên tai ( bão, lũ lụt, thời tiết thất thường ), ít tài ngun khống sản. 1.2. Phân tích tiềm năng du lịch những tỉnh đồng bằng sông Hồng1. 2.1. Khái quát về vị trí địa lý, khí hậua ) Vị trí địa lý : + Đồng bằng sông Hồng trải rộng từ vĩ độ 21 031 ’ B ( huyện Lập Thạch ) tới vùng bãi ồikhoản 1905 ’ B ( huyện Kim Sơn ), từ 105017 ’ Đ ( huyện Ba Vì ) đến 10707 ’ Đ ( trên hòn đảo CátBà ). Phía Bắc và đơng Bắc là Vùng Đơng Bắc Nước Ta và phía Tây và Tây Nam là vùngTây Bắc. Phía đơng là vịnh Bắc Bộ và phía Nam vùng Bắc Trung Bộ. Đồng bằng thấp dầntừ phía Nam xuống Đơng Nam, từ những thềm phù sa cổ từ 10-15 m xuống đến những bãi bồi 24, ở TT + Địa hình tương đối phẳng phiu với mạng lưới hệ thống sơng ngịi dày đặt tạo điều kiện kèm theo thuận lợiphát triển giao thông vận tải thủy bộ và những hạ tầng của vùng + Tuy nhiên vào mùa mưa do lưu lượng dịng chảy q lớn hoàn toàn có thể gây ra lũ lụt, nhất là cácvùng ở cửa sông khi nước lũ và triều cường gặp nhau gây ra hiện tượng kỳ lạ dồn ứ nước trênsơng. + Vị trí tiếp giáp : Phía Bắc, Đông Bắc giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ. Phía Tây giáp Tây Bắc. Phía Nam giáp Bắc Trung Bộ. Phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ. Ý nghĩa : Giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ ( 2 vùng có nguồn cung cấptài nguyên, nguyên vật liệu ). b ) Khí Hậu : – Nơi đây có khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt đới gió mùa có mùa đơng lạnh, nhiệt độ khơngkhí trung bình năm là 22,5 – 23,5 độ C, lượng mưa trung bình năm là 1400 – 2000 mm ( thuộcloại mưa lớn trên quốc tế ). Lượng mưa đổi khác nhiều năm không lớn, năm mưa nhiềugấp 2-3 lần năm mưa ít. Do đặc tính khí hậu nhiệt đới gió mùa gió mùa nên chính sách mưa vùng đồngbằng sơng Hồng bộc lộ tính mùa khá rõ ràng. Mùa mưa thường lê dài 5 tháng từ tháng6 đến tháng 10, nơi mưa nhiều hoàn toàn có thể lê dài 7-8 tháng. Về mùa khô từ tháng 10 đếntháng 4 năm sau, lượng nước trên sơng chỉ cịn 20-30 % lượng nước cả năm, vì thế gây rahiện tượng thiếu nước – Điều kiện về khí hậu của vùng tạo điều kiện kèm theo thuận tiện cho việc tăng vụ trong năm, vụđông với những cây ưa lạnh, vụ xuân, vụ hè thu và vụ mùa. 1.2.2. Giới thiệu về địa điểm điển hình nổi bật ở đồng bằng sông HồngKhu du lịch Tam ĐảoThị trấn Tam Đảo thuộc huyện Tam Đảo nằm trên dãy núi Tam Đảo có độ cao trên 900 mso với mực nước biển. Cách Thành Phố Hà Nội TP.HN khoảng chừng 80 km gồm có 50 km theo quốc lộ 2 và khoảng chừng 24 km theo đường quốc lộ 2B trong đó có 13 km đường đèo. Khu du lịch TamĐảo có cảnh sắc núi non hùng vĩ, khí hậu thoáng mát quanh năm được ca tụng là “ ĐàLạt của miền Bắc ”. Khu du lịch Chùa HươngChùa Hương Sơn hay còn được gọi là chùa Hương, là một quần thể chùa nằm tại xãHương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Thành Phố Hà Nội. Đây là một ngôi chùa nổi tiếng của miềnBắc bởi chùa vừa rất linh lại tọa lạc ở một nơi non nước hữu tình, cảnh sắc sắc thiênnhiên tuyệt đẹp. Tới đây, không riêng gì được cầu an, viếng cảnh chùa mà còn được thưởngthức nhiều đặc sản nổi tiếng rực rỡ mê hoặc. Quần thể du lịch sinh thái xanh tâm linh Tràng Anh – Chùa Bái ĐínhVới những dãy đá vơi hàng triệu năm tuổi, hình thành những thung lũng, hang động, hồ đầm, hệ sinh thái và rừng ngập mặn, khu du lịch Tràng An – Bái Đính đã lôi cuốn rất nhiều lượtkhách thăm quan mỗi năm. Bên cạnh đó, nơi đây cũng là một quần thể chùa và những tượngphật nổi tiếng Châu Á Thái Bình Dương với hiên chạy tượng La Hán và tượng Phật dát vàng. Không quá xaso với TP. Hà Nội, nên du lịch Tỉnh Ninh Bình rất tương thích để du lịch đi về trong ngày dành cho cảgia đình bạn. Chùa Tam Chúc – Hà NamHà Nam là một tỉnh của Nước Ta luôn được mọi người biết đến là một mảnh đất yênbình, chân chất. Người dân Hà Nam ln hiền hịa và cực kỳ mến khách. Mặc dù du lịchHà Nam không tăng trưởng như nhiều tỉnh thành khác tại Nước Ta nhưng mỗi năm vẫn córất đông du khách đến với mảnh đất này. Trong thời hạn gần đây, Hà Nam càng trở nênhấp dẫn nhờ vào khu du lịch chùa Tam Chúc hay còn được gọi là quần thể khu du lịchTam Chúc là một khu du lịch tâm linh mê hoặc tại Nước Ta và cũng chính là ngơi chùalớn nhất quốc tế. Quần Thể Phủ DầyPhủ Giầy ( hay còn ghi là Phủ Giày, Phủ Dầy ) là tên gọi của quần thể di tích lịch sử thuộc xã KimThái, huyện Huyện Vụ Bản tỉnh Tỉnh Nam Định. Ðây là quần thể di tích lịch sử xây trong một khu vực địa lýcó nhiều dấu vết của người tiền sử, với những di vật văn hóa thời kỳ đồ đá. Phủ Giầy làmột quần thể kiến trúc độc lạ giữa một vùng đồng bằng bát ngát, sông nước mênhmông. Dải núi đất phủ bọc những con sông uốn lượn tạo nên một khung cảnh sơn thuỷhữu tình. Các dãy núi này được dân gian tưởng tượng như một con rồng khổng lồ mà đầu lànúi Ngăm, những khúc mình rồng là núi Tiên Hương, núi Báng, núi Lê, núi Gơi và đưới nólà núi Thổ. Di Tích Lịch Sử Đền Trần – Chùa ThápKhu di tích lịch sử văn hóa-lịch sử Đền Trần – Chùa Tháp nằm trên một khoanh vùng phạm vi to lớn baogồm : Đền Trần, có toàn bộ 3 đền : Thiên Trường, Cố Trạch và Trùng Hoa ở trên nền cungđiện Trùng Quang, Trùng Hoa xưa. Bên phải khuôn viên đền Trần là chùa Phổ Minh ( chùa Tháp ), một danh lam cổ tự tương quan mật thiết với triều Trần và nhiều đền, đình, chùa nằm rải rác ở những nơi thuộc phường Lộc Vượng và những xã Mỹ Phúc, Mỹ Thắng, MỹTrung …, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Tỉnh Nam Định. Biển Đồng Châu – Thái BìnhĐến với khu du lịch biển Đồng Châu, hành khách sẽ được tận thưởng bầu khơng khí tronglành của biển, của bãi tắm ln lộng gió. Khu du lịch gồm có bờ biển thuộc xã ĐôngMinh ; Cửa Lân ; hai hòn đảo biển Cồn Thủ và Cồn Vành. Diện tích tồn khu du lịch rộng hàngchục km2, TT của khu du lịch là bãi biển Đồng Châu dài 5 km, nơi đây đã hìnhthành mạng lưới hệ thống những khách sạn, nhà nghỉ cao tầng liền kề ship hàng hành khách đến với Đồng Châutắm biển, nghỉ ngơi. Điều mê hoặc là từ bãi tắm Đồng Châu, hành khách hoàn toàn có thể đi tàu, xuồnggắn máy ra thăm và tắm biển ở Cồn Thủ, Cồn Vành. Cách đất liền 7 km, Cồn Thủ và CồnVành nổi lên như hai ngọn sóng xanh giữa biển khơi. 1.2.3. Đặc điểm du lịch vùng đồng bằng sông Hồng – Vùng du lịch đồng bằng sơng Hồng có tiềm năng rất đa dạng và phong phú và phong phú và có sứchấp dẫn rất so với khách du lịch trong và ngoài nước. Có năng lực phân phối những yêu cầucủa nhiều mô hình du lịch với những loại đối tượng người dùng khác nhau và có năng lực đảm nhiệm sốlượng lớn khách du lịch. Trong số những di tích lịch sử Nước Ta thì vùng này chiếm hơn 90 % về sốlượng. Các thương hiệu quốc tế do UNESCO xếp hạng đứng đầu với quần thể danh thắngTràng An, vịnh Hạ Long, Hoàng thành Thăng Long, Bia tiến sỹ Văn Miếu Thăng Long, catrù, dân ca quan họ, khu dự trữ sinh quyển quần đảo Cát Bà, khu dự trữ sinh quyển châuthổ sông Hồng … – Rừng già nguyên sinh như những Vườn Quốc gia Ba vì ( Thành Phố Hà Nội ), hòn đảo Cát Bà ( Hải Phịng ) với hệ sinh thái rừng rậm nhiệt đới gió mùa rất nổi bật, thỏa mãn nhu cầu trí tị mị của hành khách và lịngsay mê điều tra và nghiên cứu khoa học. Nguồn nước khoáng theo những mạch suối tự nhiên nhằm mục đích giảikhát và chữa bệnh : Kênh Gà ( Tỉnh Ninh Bình ), Quang Hanh ( Quảng Ninh ) đạt tiêu chuẩn cao. Có những hang động bí hiểm lạ mắt : Hương Sơn ( TP. Hà Nội ), động Vân Trình, Tam Cốc Bích Động ( Tỉnh Ninh Bình ), động Thiên Cung ( Quảng Ninh ). – Có những bãi biển đẹp và nổi tiếng Trà Cổ ( Quảng Ninh ), Đồ Sơn ( Hải Phòng Đất Cảng ) có sức thuhút đặc biệt quan trọng, nhất là Vịnh Hạ Long. Mùa hè nực nội nhất từ tháng 5 đến tháng 9, thuậnlợi tăng trưởng du lịch nghỉ mát biển tại vịnh Hạ Long, Cát Bà, Đồ Sơn. Các bãi tắm khác ởphía nam cũng hoàn toàn có thể khai thác du lịch như Đồng Châu ( Tỉnh Thái Bình ) ; Quất Lâm và HảiThịnh ( Tỉnh Nam Định ) ; Bãi Ngang, Cồn Nổi ( Tỉnh Ninh Bình ) … 1.2.4. Đặc điểm văn hóa đồng bằng sơng HồngVùng văn hóa đồng bằng sơng Hồng có một mạng lưới sơng ngịi khá dày, gồm những dịngsơng lớn như : sơng Hồng, sơng Tỉnh Thái Bình cùng những mương mán tưới tiêu xum xê. Do ảnhhưởng của khí hậu gió mùa với hai mùa mưa và khơ nên thủy chế những dịng tuy nhiên, nhấtlà sơng Hồng cũng có 2 mùa rõ ràng : mùa cạn dòng chảy nhỏ, nước trong và mùa lũ dòngchảy lớn, nước đục. Ngoài khơi, thủy triều Vịnh Bắc Bộ theo chế độ nhật triều, mỗi ngàycó một lần nước lên và 1 lần nước xuống. Chính yếu tố nước, tạo ra sắc thái riêng biệttrong tập quán canh tác, cư trú, tâm ý ứng xử cũng như hoạt động và sinh hoạt hội đồng của dân cưtrong khu vực tạo nên nền văn minh lúa nước, vừa có cái chung và vừa có cái riêng độcđáo của mình. Với mạng lưới hệ thống di tích lịch sử lịch sử vẻ vang, văn hóa với hàng nghìn đình, đền, chùa, miếu mạo cùng khotàng kiến trúc, mỹ thuật độc lạ như chùa Một Cột, chùa Tây Phương ( TP.HN ), chùa BútTháp, đền Đơ ( Thành Phố Bắc Ninh ), chùa Keo ( Tỉnh Thái Bình ), chùa Cổ Lễ ( Tỉnh Nam Định ), chùa BáiĐính, cố đơ Hoa Lư ( Tỉnh Ninh Bình ) … cũng khiến bao hành khách phải trầm trồ thán phục. Đâycũng là quê nhà của nhiều tiệc tùng truyền thống lịch sử điển hình như liên hoan đền Trần, hộiGióng, hội Lim, lễ hội chùa Hương … cùng nhiều mô hình nghệ thuật và thẩm mỹ rực rỡ như chèo, quan họ, hát văn, tuồng, múa rối nước … Những người nông dân ở đây sống quần tụ thành làng. Sự gắn bó giữa con người và conngười trong hội đồng làng quê, không riêng gì là quan hệ chiếm hữu trên đất làng, trên những disản hữu thể chung như đình làng, chùa làng … mà cịn là sự gắn bó những quan hệ về tâmlinh, về chuẩn mực xã hội, đạo đức. Di sản văn hóa quốc tế như Hoàng thành Thăng Long, Tràng An, dân ca quan họ, Lễ hộiGióng, ca trù, bia đá tiến sỹ Văn Miếu – Văn Miếu. Gắn với những giá trị văn hóa làngxã ( cây đa – bến nước – sân đình ) hoàn toàn có thể thiết kế xây dựng mẫu sản phẩm đặc trưng “ Du lịch về với nềnvăn minh sông Hồng ” thưởng thức đời sống của người dân Bắc Bộ du lịch sinh thái xanh nôngnghiệp ( thăm quan, nghiên cứu và điều tra, thưởng thức những thành tựu nông nghiệp, nông thôn ), thamquan, điều tra và nghiên cứu làng cổ, phố cổ, đình, đền, chùa, những di tích lịch sử văn hóa lịch sử vẻ vang … 1.2.5. Đặc điểm giao thông vận tải luân chuyển của đồng bằng sông Hồng – So với những vùng khác trên cả nước, Vùng du lịch đồng bằng sơng Hồng đã có cơ sở hạtầng ship hàng du lịch tương đối tăng trưởng. – Một số tuyến du lịch hoàn toàn có thể sử dụng những phương tiện đi lại liên vận đường tàu, đường thủy, đường hàng không, bảo vệ cho khách du lịch hoàn toàn có thể đi một đường về bằng một đườngkhác. – Hệ thống đường giao thông vận tải tương đối tốt với những trục đường chính từ thủ đơ Thành Phố Hà Nội tỏađi khắp nơi trong vùng. Từ Thành Phố Hà Nội đi những tỉnh miền núi phía Bắc có những QL 1,2,3, lên TâyBắc có Quốc lộ 6, ra biển có Quốc lộ 5, vào những tỉnh phía Nam có Quốc lộ 1. Các trụcđường sắt chính cũng phần đông chạy song song với những trục đường đi bộ, bảo vệ khả năngvận chuyển khách du lịch với số lượng lớn. Tất cả những điểm du lịch có ý nghĩa quốc giađều hoàn toàn có thể đi lại bằng những phương tiện đi lại giao thơng khác nhau. – Đối với đường tàu, sẽ hoàn thành xong đưa vào khai thác đoạn Hạ Long-Cái Lân, tái tạo nângcấp tuyến Yên Viên-Lào Cai ; phấn đấu triển khai xong tuyến đường tàu đô thị Cát Linh-HàĐông và từng bước nâng cao năng lượng khai thác những tuyến hiện có. – Vùng du lịch Bắc Bộ có thuận tiện lớn có nhiều cửa khẩu quan trọng để đưa đón kháchdu lịch nước ngồi. Sân bay quốc tế Nội Bài ( TP.HN ) đã được thiết kế xây dựng tân tiến, quymơ, hoàn toàn có thể luân chuyển 2-3 triệu lượt khách / năm. Cảng Hải Phòng Đất Cảng là cảng lớn thứ haitrong cả nước, sau cảng TP HCM, dư sức đảm nhiệm và tiễn đưa hàng chục ngàn khách dulịch luân chuyển bằng đường thủy. Cửa khẩu Móng Cái nằm trên tuyến đường liên vậnquốc tế cả về đường tàu lẫn đường đi bộ nối liền giữa Nước Ta và Trung Quốc. – Bên cạnh đó, hồn thành nhà ga hành khách T2, mạng lưới hệ thống đường lăn, sân đỗ nhà ga T2 – cảng hàng không quốc tế Nội Bài ; tăng cấp cảng hàng không quốc tế Cát Bi ; Huy động vốn góp vốn đầu tư cảnghàng không Quảng Ninh. – Ngồi ra, ngành Giao thơng vận tải đường bộ sẽ phối hợp, tương hỗ những địa phương góp vốn đầu tư đường ôtô đến TT xã ; từng bước cứng hóa mạng lưới hệ thống đường giao thông nông thôn … CHƯƠNG 2 : CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VĂN HÓA ẨM THỰC CỦA CÁCTỈNH VÙNG DU LỊCH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG. 2.1. Vị trí địa lý, khí hậua ) Vị trí địa lý – Đồng bằng sông Hồng là một vùng đất to lớn nằm quanh khu vực hạ lưu sông Hồng, thuộc miền Bắc của Nước Ta. Là cái nôi sinh trưởng, tăng trưởng của người Việt, đồngbằng sông Hồng tập trung chuyên sâu tài nguyên du lịch nhiều mẫu mã, từ biển hòn đảo, văn hóa lịch sử vẻ vang, haydu khảo, mạo hiểm, tâm kinh. Kéo theo nền văn hóa ẩm thực rất phong phú và đa dạng và phong phú, mang những đặc trưng riêng. Vùng đồng bằng điển hình nổi bật với những món kho, hầm, chiên rán, Vùng ven biển ưa những món gỏi sống, nướng. – Là điểm trung tâm của con đường giao lưu quốc tế theo hai trục chính : Tây – Đông, Bắc Nam, thuận tiện cho việc giao lưu tăng trưởng, tiếp thu tinh hoa văn hóa của trái đất. Ẩmthực của những tỉnh thành trong vùng vừa truyền thống cuội nguồn vừa có sự giao thoa phối hợp. – Dạng địa hình gồm có núi xen kẽ đồng bằng và thung lũng, địa hình thấp và bằngphẳng, dốc thoải từ Tây Bắc xuống Đơng Nam. Cho nên nơi đây có nguồn thực phẩm, nguyên vật liệu phong phú đa dạng chủng loại nhất nhì cả nước. – Các tỉnh thành nằm trong khu vực đồng bằng gồm có : Thành Phố Hà Nội, Vĩnh Phúc, TP Bắc Ninh, Hưng Yên, Thành Phố Hải Dương, Hà Nam, Tỉnh Ninh Bình, Tỉnh Thái Bình tập trung chuyên sâu canh tác nông nghiệp, trồng cây lương thực, chăn nuôi gia cầm, gia súc. Ngoài ra những tỉnh ở khu vực ven biểnnhư : Hải Phịng, Tỉnh Thái Bình, Tỉnh Nam Định tập trung chuyên sâu ni trồng và khai thác món ăn hải sản nhưngkhông thông dụng bằng những tỉnh miền Trung và miền Nam. b ) Khí hậu – Đặc trưng khí hậu của vùng là mùa đơng từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, mùa xuân cótiết mưa phùn. Hơn nữa, khí hậu của vùng lại rất thất thường, gió mùa đơng bắc vừa lạnhvừa ẩm, gió mùa hè mang đặc thù nóng và ẩm. Nhìn chung khí hậu bốn mùa tương đốirõ nét cho nên vì thế ẩm thực vùng này siêu thị nhà hàng theo ý niệm “ mùa nào thức nấy ”. – Thích ứng với thời tiết, mùa đơng thì sử dụng rất nhiều thịt và những mẫu sản phẩm từ thịt như : giị, chả, … những món ăn chế biến theo kiều xào, kho, hầm nhừ để giữ ấm cho khung hình, tạocảm giác no lâu. Mùa nóng thì ăn nhiều những món canh, luộc, hấp, sử dụng hầu hết những sảnphẩm có nguồn gốc từ thực vật. 2.2. Lịch sử – Nền văn hóa vùng đồng bằng sông Hồng chịu ảnh hưởng tác động của những thời kì lịch sử vẻ vang : + Thời Vua Hùng : chịu ảnh hưởng tác động thâm thúy của nền văn minh lúa nước, lúa gạo được sửdụng làm nguồn lương thực chính trong những bữa ăn. Các món ăn hoàn toàn có thể kể đế như : bánhdày, bánh chưng …. Hay thần thoại cổ xưa từ những câu truyện cổ tích : Sơn Tinh – Thủy Tinh, Thánh Gióng, … toàn bộ tạo nên dấu ấn cho nền ẩm thực truyền từ bao thế hệ cha ơng. + Thời Bắc Thuộc : ở thời kì này, từ vương quốc Văn Lang, sau đó là Âu Lạc vừa được thànhlập và sống sót chưa bao lâu đã rởi vào thực trạng đơ hộ của thực dân phương Bắc, Giaiđoạn này, ẩm thực không ít chịu tác động ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc hoàn toàn có thể kể đến từ cáchsử dụng những loại gia vị, món ăn được chế biến cầu kì hơn : luộc, hấp, chiên, xào, … + Thời kì chống Pháp : thời kì này nền ẩm thực có phần chuyển biến, lai tạp nhiều hơn, những món ăn đặc trưng của Pháp manh nha Open : bánh mì, súp, bánh flan, … 2.3. Văn hóa – Vùng đồng bằng sơng Hồng là những nơi hình thành văn hóa, văn minh Việt từ buổi sơkhai và hiện tại cũng là vùng bảo lưu được nhiều giá trị văn hóa nhất. Là nơi sinh ra cácnền văn hóa lớn tiếp nối đuôi nhau lẫn nhau : văn hóa Đơng Sơn, văn hóa Đại Việt, văn hóa ViệtNam. Điển hình như Thành Phố Hà Nội là nơi sinh ra của nền văn minh Đại Việt từ thời Lý – Trần Lê. Từ nơi đây, văn hóa Việt Viral vào Trung bộ, Nam bộ. – Đồng bằng sơng Hồng là vùng có dân cư đông nhất cả nước, mỗi tỉnh thành từ 2 dân tộctrở lên như : Kinh, Dao, Mường, … mỗi dân tộc bản địa tạo nên sự phong phú trong truyền thống văn hóa, sự độc lạ trong ẩm thực. Văn hóa ẩm thực những tỉnh của vùng đồng bằng sông Hồng chútrọng đến việc sử dụng những loại gia vị mang mùi vị, mùi thơm riêng, tạo nên mùi vị độcđáo không hề lẫn lộn giữa những vùng khác. 10 – Người dân vùng đồng bằng sông Hồng sử dụng những loại rau để làm gia vị như : húng quế, riềng, xả, mẻ, … mắm tôm để dậy mùi. Cách nhà hàng ln tôn vinh tính tự nhiên, tươi ngoncủa những loại thực phẩm. Họ không ăn cay mặn như người miền Trung và cũng không quángọt như người miền Nam. – Bất kể bữa ăn thường ngày hay lễ, Tết đều không hề thiếu cơm trên bàn ăn. Đặc biệtmâm cơm dịp nghỉ lễ Tết thường cầu kỳ, khôn khéo hơn, mâm cơm cúng ln là sự hịa hợpâm dương ngũ hành bộc lộ những nét lao động trong đời sống thường ngày ví dụ như : bánh chưng, xơi, gà luộc … mâm ngũ quả cũng là một phong tục không hề thiếu trongngày Tết với ý nghĩa an khang – thịnh vượng, thịnh vượng, năm mới đầy như mong muốn. Cịn trong cuộc sốngđời thường thì người dân nơi đây rất là đơn giản và giản dị, buổi sáng trước khi đi làm nhâm nhi títrà hoặc cafe, chiều tối mái ấm gia đình quây quần bên nhau bên bữa cơm. – Theo phong tục tập quán của người Việt, những tỉnh đồng bằng sơng Hồng thường có cácđám tiệc, cỗ. Điển hình như TP. Hà Nội, Tỉnh Nam Định, Phú Thọ, có những tiệc tùng hay tiệc cỗ diễnra đến vài ngày. Những ngày này những món ăn thường thịnh soạn hơn, những món ăn đượcbày vào bát đĩa sau đó mới xếp lên mâm, ở giữa mâm ln là chén nước chấm pha lỗng. Mâm cơm được đặt lên phản, bàn, mỗi mâm từ 4 đến 6 người hay tùy vào mức độ củaloại tiệc. – Mơ hình bữa ăn cũng giống như những vùng người Việt khác : cơm + rau + cá nhưng cá ởđây hướng đến những loại cá nước ngọt vì người dân nơi đây tận dụng đầm hồ để nuôi trồngthủy sản. Hải sản đánh bắt cá được sử dụng hầu hết ở những làng ven biển, còn những làng nằmsâu trong đồng bằng thì món ăn hải sản khơng phải là thức ăn chiếm lợi thế. – Cũng giống như những vùng khác tại miền Bắc, người dân những tỉnh nơi đây phần lớn đều ănthanh đạm, ít muối, khơng q nồng, những món ăn vị ngọt thanh, chua nhẹ để giải nóngthích ứng với mùa hè. Mùa đơng thì hầu hết trong thức ăn là thịt và mỡ để giữ ấm, nolâu. Chủ yếu sử dụng nước mắm lỗng và mắm tơm. – Ngồi những món mặn, đặc trưng văn hóa ẩm thực của vùng cịn bộc lộ qua những mónbánh. Bánh khơng đơn thuần chỉ là thức quà quê ăn cho vui, mà còn đại diện thay mặt cho những11hình ảnh dân dã, mộc mạc, tàng trữ những kỷ niệm xinh xắn trong tuổi thơ của người con đấtBắc phải kể đến như : bánh đậu xanh Thành Phố Hải Dương, bánh phu thê Thành Phố Bắc Ninh, … – Người dân tại đây sống đa phần bằng nghề trồng lúa nước, và Tỉnh Thái Bình là một trongnhững vùng lúa phong phú nhất của đồng bằng sông Hồng, canh tác rừng, nghề đánh bắt cá hảisản không mấy tăng trưởng. Có tập quán sống theo làng xã, họ hàng, gia phả quây quần bênnhau, trọng tình làng nghĩa xóm, hay giúp sức lẫn nhau. – Ảnh hưởng của nền văn minh lúa nước, trong siêu thị nhà hàng tôn vinh tính hội đồng, cách cưxử rất nhẹ nhàng tinh xảo “ lời chào cao hơn mâm cỗ ” khi nào cũng kính trên nhường dưới, người lớn tuổi được tơn trọng, có vai vế cao trong mọi mặt. 2.4. Kinh tế – Ngành công nghiệp : vùng có nền cơng nghiệp hình thành sớm nhất tại Nước Ta và pháttriển mạnh trong thời kì quốc gia triển khai cơng nghiệp hóa, tân tiến hóa : + Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung chuyên sâu tại những thành phố lớn như : Thành Phố Hà Nội, HảiPhịng. + Các ngành cơng nghiệp trọng điểm như : chế biến lương thực, thực phẩm, … Nguồnnguyên liệu chế biến hầu hết được thu hoạch từ trong vùng và những vùng lân cận. Vì đây làvùng có lợi thế canh tác nông nghiệp và chăn nuôi lớn nhất miền Bắc nước ta. Giá trị sảnxuất tăng mạnh qua những năm. – Ngành nơng nghiệp : về diện tích quy hoạnh và tổng sản lượng lương thực, đồng bằng sông Hồngchỉ đứng thứ 2 sau đồng bằng sông Cửu Long nhưng là vùng có tỷ lệ thâm canh cao. Sản xuất phong phú cây trái, rau củ để xuất khẩu + Trồng trọt : cây lúa là lương thực chính, ngồi ra vùng cịn trồng 1 số ít cây ưa lạnh đemlại hiệu suất cao kinh tế tài chính lớn như : cây ngô đông, khoai tây, su hào, bắp cải, … và trồng xen canhđể đem lại hiệu suất cao hơn. + Chăn nuôi : chăn nuôi lợn là đa phần, chăn nuôi gia cầm, nuôi trồng thủy hải sản đang pháttriển. 12 – Ngành dịch vụ : có nhiều khu du lịch, địa điểm mê hoặc như : chùa Hương, Tràng An, … + Thành Phố Hà Nội là tỉnh thành lôi cuốn khách du lịch và đem lại lệch giá lớn nhất tại vùng. Bêncạnh đó, TP. Hà Nội và Hải Phịng là nơi có cơ sở vật chất triển khai xong, những dịch vụ vừa đủ tạođiều kiện tăng trưởng du lịch. + Hoạt động dịch vụ sôi sục và ngày càng tăng trưởng. => Nhìn chung những tỉnh đồng bằng sơng Hồng có nền kinh tế tài chính tăng trưởng nhất khu vực miềnBắc, lối sống cơng nghiệp hóa – văn minh hóa nhưng người dân sống có phần bảo thủ vàtruyền thống hơn. Các món ăn, đồ uống trở thành một ngành kinh doanh thương mại dịch vụ quantrọng mang lại quyền lợi kinh tế tài chính cao phải kế đến như : + Phở : là món ăn truyền kiếp nổi tiếng có nguồn gốc từ Tỉnh Nam Định, nhưng chỉ tại TP. Hà Nội dukhách mới hoàn toàn có thể chiêm ngưỡng và thưởng thức hết sự tinh túy, chuẩn vị phở TP.HN mà khơng phải ở đâucũng có được. Món phở Open từ những gánh hàng rong, những quán ăn vỉa hè hay những nhàhàng sang chảnh. + Bún chả : đây cũng là một trong những món ăn nổi tiếng tại Thành Phố Hà Nội được tổng thốngObama ghé thăm chiêm ngưỡng và thưởng thức. + Bánh đa cua Hải Phịng : món ăn đặc sản nổi tiếng nổi tiếng thơm ngon thanh mát vào mùa hè tạiHải Phòng. TP. Hà Nội củng tập trung chuyên sâu nhiều hàng quán bánh đa cua nhưng có lẽ rằng khơng chuẩnvị như Hải Phịng … + Những thức quà hành khách mua làm quà tặng Tặng Ngay như : bánh đậu xanh Thành Phố Hải Dương, bánh cốmlàng Vòng, bánh phu thê Thành Phố Bắc Ninh. 2.5. Du lịch – Các tỉnh đồng bằng sông Hồng điển hình nổi bật những mô hình du lịch du lịch thăm quan di tích lịch sử, lịch sử vẻ vang, tâm linh văn hóa, khảo cổ. Trong đó, Thành Phố Hà Nội là điểm du lịch lôi cuốn khách, phần lớnkhách du lịch đến miền Bắc đều chọn TP.HN là điểm dừng chân riêng. Sở dĩ Hà Nộiđược ưu tiên như vậy vì nó có nhiều lợi thế, bên cạnh cảnh sắc, cơ sở vật chất, TP. Hà Nội cònhút hành khách nhờ cái hồn của ẩm thực đậm sắc Việt với những món ăn nổi tiếng như : phở Hà13Nội, chả cá Lã Vọng, bún chả, … Ẩm thực vỉa hè, món ăn đường phố tạo nên hình ảnhmộc mạc, cổ kính của vùng đất Thành Phố Hà Nội. – Làng xã nơng thôn ở vùng đồng bằng sông Hồng phần nhiều là những làng xã truyền thốngđược hình thành từ hàng trăm năm trước, tiềm ẩn nhiều giá trị lịch sử vẻ vang văn hóa, đại diệncho lối sống của người Việt, tạo điều kiện kèm theo cho tăng trưởng những làng nghề truyền thống lịch sử. Trảinghiệm mô hình du lịch hội đồng, thao tác tại làng tích hợp chiêm ngưỡng và thưởng thức đặc sản nổi tiếng tại địaphương và shopping. 2.6. Tơn giáo – Nhìn chung, số đơng người dân những tỉnh của đồng bằng sông Hồng đa phần theo Phậtgiáo, cạnh bên đó vẫn có những tơn giáo khác như : Thiên Chúa giáo, Công Giáo, … – Mặt dù đạo Phật không sát sinh và cấm kỵ thịt chó, nhưng từ thời xưa, nơi đây vẫn còntồn tại phong tục ăn thịt chó, và đây là món khơng thể thiếu trong mâm cơm cỗ. Ngàynay, yếu tố sử dụng thịt chó có phần đã và đang giảm bớt. – Theo khẩu vị của người miền Bắc, những món chay được chế biến phong phú và cầu kỳ hơn, nguyên vật liệu đa dạng chủng loại : rau củ quả, đậu phụ, giò chay, những thực phẩm chay được kiểmđịnh … Quan niệm ăn chay còn giúp con người tịnh tâm, bảo đảm an toàn cho sức khỏe thể chất hơn. – Cách chọn nguyên vật liệu, chế biến, bày trí món ăn đều hướng đến âm khí và dương khí ngũ hành, sựxung khắc trong tự nhiên. 2.7. Các món ăn, thức uống đặc trưng và cách thực hiện2. 7.1. Cá kho Nhân Hậu ( Hà Nam ) Nguyên liệu : – Cá : Chọn mua cá trắm đen, nặng trên 3,5 kg. Điều này để cá nhiều thịt, ít xương, khi kholên dễ ăn và mê hoặc người chiêm ngưỡng và thưởng thức. – Gia vị : riềng, gừng, chanh, khế chua, nước cốt cua đồng, hành, ớt tươi, nước cốt xươngsườn lợn, nước hàng tạo màu, … 14P hương pháp chế biến : Bước 1 : Sử dụng nồi đất để kho cá lấy ít củ riềng sắc lát để lại dưới đáy nồi, làm sạch cá, cá cắt khúc để ráo nước và ướp 15 ’ với riềng, gừng giã nhỏ, nước chanh, ớt, tương cua, hạt nêm knor, nước tạo màu và thịt ba chỉ ( nếu có ). Bước 2 : Đun to lửa cho nồi cá sôi đều, lúc này vắt chanh, cho thêm kẹo đắng, sau đó thìđun nhỏ lửa hơn, giữ lửa không to quá cũng không nhỏ quá. Ngày thường thì kho cá mấtkhoảng 6-7 tiếng nhưng ngày Tết thì kho cá là cả một q trình cơng phu, thường mấtkhoảng 14 – 15 tiếng. Bước 3 : Đun đến khi nồi cá cịn khoảng chừng một thìa nước thì bắc khỏi nhà bếp. Cá không khôhoặc không ướt quá, vị thơm ngậy, thịt cá chắc, màu sắc đẹp thì món ăn đã hồn thành. Phong cách chiêm ngưỡng và thưởng thức món ăn : Cá kho Nhân Hậu thường Open nhiều nhất vào những dịp Tết đến Xuân về bên cạnhnhững chiếc bánh chưng để dâng lên tổ tiên. Món này ăn với cơm nóng thì khơng cịnđiều gì tuyệt vời hơn. Hình ảnh minh họa : 2.7.2. Canh cá Quỳnh Cơi ( Tỉnh Thái Bình ) Ngun liệu – Cá rơ loại to – Rau cải cúc – Cà chua15Phương pháp chế biến : Bước 1 : Cá rô sau khi mua ở chợ về mang đi đánh sạch vẩy, sau đó dùng muối và chanhchà xát cho sạch hết nhớt rồi xả lại với nước sạch rồi cho vào một cái rổ để cho ráo nước. Bước 2 : Lóc lấy phần thịt nạc của con cá cần phải thật khôn khéo để hoàn toàn có thể lách bỏ xương, rồi đem thái thành từng miếng có độ dày khoảng chừng hơn nửa phân, sau đó ướp với 50% thìa càphê nước mắm, 50% thìa cafe hạt tiêu và 2 thìa cafe nước cốt nghệ tươi ( muốn móncanh này đạt đến độ đậm đà thì có một tuyệt kỹ đó là những bạn nên dùng nghệ tươi chứkhơng phải nghệ bột mua sẵn ở ngồi chợ nhé ). Bạn ướp cá trong khoảng chừng 30 phút để chocá được thấm đều những gia vị. Bước 3 : Phần xương lóc được cho vào trong nồi ninh lấy phần nước dùng. Nướng 1 củgừng sau đó đem đập dập rồi thả vào trong nồi nước dùng ( gừng sẽ giúp khủ đi vị tanhcủa cá một cách hiệu suất cao và tăng thêm mùi vị mê hoặc cho món canh cá này ). Trongquá trình này tất cả chúng ta cần quan tâm nhớ hớt sạch bọt để nước dùng được trong hơn. Bước 4 : Cá sau khi đã được tẩm ướp gia vị cho lên vỉ nướng sao cho lớp vỏ bên ngoàivừa se lại cịn phần thịt cá ở bên trong vừa chín tới thì bỏ ra khỏi chiếc vỉ. Tiếp theo đemcá chiên lên tới khi nào chuyển sang màu vàng sẫm ( phải chiên cá ngập trong chảo dầu đểcá được giòn lâu hơn và khi ăn sẽ cảm nhận được độ giòn ). Sau đó vớt cá ra đĩa có lótsẵn giấy thấm dầu. Bước 5 : Rau cải cúc nhặt sạch sau đó bỏ gốc già, ngắt lấy phần ngọn non rồi mang đi rửasạch, vẩy cho ráo nước. Hành lá nhặt bỏ lá úa sau đó rửa sạch rồi thái nhỏ. Cà chua rửa sạch sau đó bổ thành hình múi cau. Hành khơ bóc vỏ sau đó bằm nhỏ. Ớt tươi rửa sạch, bỏ hạt sau đó thái thành những lát mỏng mảnh. Nếu sử dụng ớt khơ thì nênđun sơi 3 thìa cafe dầu ăn rồi mới đem trộn đều với phần ớt đã được thái mỏng dính. Thànhphẩm món ăn sau khi hồn thành sẽ có mùi vị đậm đà và sắc tố vơ cùng đẹp mắt. 16B ước 6 : Bánh đa tất cả chúng ta chỉ cần nhúng vào trong bát nước sơi cho chín sau đó vớt ra đểráo. Bước 7 : Gạn bớt phần dầu ăn vừa chiên cá đi sau đó trút hành tím băm vào xào cùng chothơm cùng với cà chua, rồi cho nước luộc cá vào đun cho sôi đều. Tiếp theo cho rau cảicúc vào rồi nêm nếm lại những loại gia vị sao cho vừa ăn sau đó tắt nhà bếp. Cuối cùng, xếpbánh đa đã được trần qua vào trong tô, tiếp theo là cho phần cá chiên cùng với hành, thì làđã được thái nhỏ vào. Cuối cùng chan nước dùng lên trên mặt bát sau đó thêm vào mộtchút ớt là hồn thành xong món ăn này rồi. Phong cách thức chiêm ngưỡng và thưởng thức : Vào những ngày đông mát mẻ, tất cả chúng ta nên chiêm ngưỡng và thưởng thức món canh cá Quỳnh Cơi này thìngon nhất. Hương vị của miếng cá rá giòn, nước dùng đậm đà, mùi hăng hăng của thì là, húng bạc hà, … Tất cả hịa quyện lại với nhau tạo nên một cảm xúc không thể nào qnđược. Hình ảnh minh họa : 2.7.3. Cá thính Lập Thạch ( Vĩnh Phúc ) Nguyên liệu : – Cá tươi, cá nào cũng được tuy nhiên ngon nhất là cá quả, cá riếc, cá mè, cá trôi …, ngô hạt, đậu rang vàng giã nhỏ, lọ sành, bắng ( hoặc khay, đĩa ) sành, muối trắng, lá ổi bánh tẻ, rơmkhô, nan tre. 17
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Ẩm Thực






