Bài 4 VĂN BẢN KHOA HỌC ppt – Tài liệu text

Bài 4 VĂN BẢN KHOA HỌC ppt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (149.14 KB, 20 trang )

Bài 4
VĂN BẢN KHOA HỌC
1. Các loại văn bản nghiên cứu khoa học
– Nghiên cứu khoa học là hoạt động đặc biệt của con người nhằm khám phá
bản chất, quy luật của thể giới tự nhiên, của xã hội, các lĩnh vực thuộc đời sống
con người.
– Người ta chia các kết quả, các sản phẩm nghiên cứu khoa học thành nhiều
loại và gọi bằng những thuật ngữ như:
1.1. Bản tóm lược, tổng thuật, tổng luận công trình…
Là nhưng công trình được trình bày dưới một hình thức rút gọn lại so với
toàn văn, đồng thời tác giả có nêu lên ý kiến nhận xét, đánh giá.
+ Bản tóm lược, tóm tắt: là loại công trình có chức năng rút gọn dung
lượng, quy mô của một bài báo, một cuốn sách, một công trình nghiên cứu. Ví dụ:
tóm tắt (summary) để giới thiệu nội dung cơ bản của một công trình, hay bài báo;
tóm tắt một luận văn, luận án để trình trước hội đồng khoa học. Yêu cầu của việc
tóm tắt cần phải chính xác, đầy đủ những thông tin cần thiết. Tùy theo yêu cầu và
mục đích sủ dụng, văn bản loại này có nội dung và cách trình bày khác nhau.
+ Tổng thuật: giới thiệu bao quát một (hoặc một nhóm) công trình, một
hoạt động khoa học nào đó. Tổng thuật có nhiều dạng: Tổng thuật một Hội thảo
khoa học, tổng thuật nhóm công trình, tổng thuật một cuộc thảo luận trên báo
chí…
+ Tổng luận: Trong một số trường hợp, tổng thuật và tổng luận có thể dùng
giống nhau. Tuy nhiên khi dùng thuật ngữ tổng luận thì ngoài phần thuật cần có
thêm phần bình luận, chú giải, đánh giá về vấn đề mình vừa nêu.
1.2. Bản nhận xét, đánh giá
Là loại văn bản dùng để nhận xét, đánh giá hoặc nghiệm thu một công trình
khoa học, một kết quả nghiên cứu nào đó nhằm giúp cho tác giả rút ra bài học kinh
nghiệm, giúp người đọc hiểu rõ hơn công trình hoặc giúp cho Hội đồng, tập thể có
cơ sở đánh giá chính xác công trình nghiên cứu.
1.3. Bài báo khoa học
Là những bài viết, những công trình đăng tải trên báo, tạp chí, tập san nhằm

để xã hội hóa một kết quả nghiên cứu. Bài báo có nhiều loại, thường gặp nhất là
bài báo công bố một phát hiện mới; thông báo, giới thiệu một kết quả nghiên cứu;
bài trao đổi, tranh luận một vấn đề có tính chất học thuật.
1.4. Bài báo, tham luận khoa học
Là loại văn bản trình bày kết quả một quá trình nghiên cứu, ý kiến cá nhân
(hoặc một nhóm) trong các trường hợp như: trình bày trước một hội đồng nghiệm
thu, đánh giá; trình bày trong một seminar, hội thảo…
Khác với báo cáo, tham luận là loại văn bản thường chỉ dùng trong các hội
nghị, hội thảo, seminar… Đặc điểm của nó là gắn với một chủ đề được ấn định và
tác giả thường dùng để trình bày trước một cử tọa hoặc để in thành sách.
1.5. Niên luận
Là bài nghiên cứu của sinh viên nhằm giải quyết một vấn đề cụ thể trong
chương trình bậc đại học. Thực chất đây chỉ là một dạng bài tập. Giá trị của nó
không nằm ở nội dung khoa học mà chủ yếu để rèn luyện kỹ năng, thao tác nghiên
cứu.
Yêu cầu đối với người làm niên luận là nắm được kiến thức môn học, biết
cách làm việc với giáo viên hướng dẫn, biết cách trình bày một vấn đề theo yêu
cầu của giáo viên.
1.6. Khóa luận (tiểu luận)
Khóa luận (cũng có khi gọi là tiểu luận) nhưng chưa có sự thống nhất trong
cách dùng ở các trường đại học của nước ta hiện nay.
Khóa luận (tiểu luận) là một công trình nghiên cứu có quy mô nhỏ của sinh
viên về một môn học cụ thể. Đây là một hoạt động tập sự nghiên cứu do vậy cách
tiến hành cần đảm bảo đầy đủ các bước. Nội dung khoa học không yêu cầu phải có
đóng góp mới hay sáng tạo nhưng cần phải chính xác và trình bày đúng qui cách
một công trình khoa học.Việc xác định vấn đề nghiên cứu có thể do sinh viên đề
xuất hoặc giáo viên gợi ý.
1.7. Luận văn
Là một công trình nghiên cứu nhằm giải quyết một vấn đề khoa học có qui
mô phù hợp với bậc đại học. Luận văn có yêu cầu cao hơn so với tiểu luận, khóa

luận về nhiều mặt. Nội dung khoa học phải có điểm mới, phải bao quát được một
phạm vi tài liệu, phạm vi kiến thức khá rộng. Luận văn cần được bảo vệ trước hội
đồng.
1.8. Luận án
Là một loại công trình nghiên cứu dành cho nghiên cứu sinh thực hiện để
nhận học vị Tiến sĩ. Yêu cầu đối với luận án Tiến sĩ phải là một công trình khoa
học độc đáo, chứa đựng những kiến giải mới, đóng góp mới, có giá trị trong lĩnh
vực chuyên ngành.
Các bước triển khai, quy cách luận án, thủ tục bảo vệ được thực hiện theo
quy chế riêng về đào tạo sau đại học.
1.9. Chuyên luận, chuyên khảo
2. Cách thức xây dựng một số loại văn bản nghiên cứu khoa học
Là loại công trình nghiên cứu về một lĩnh vực chuyên môn do một (hoặc
một nhóm) tác giả thực hiện. Chuyên luận, chuyên khảo là tác phẩm khoa học của
các học giả có kiến thức uyên bác, có kinh nghiệm nghiên cứu lâu năm. Thông
thường nó chứa đựng những phát hiện, những đánh giá mới mẻ có giá trị vè
chuyên môn.
2.1. Tóm tắt một tài liệu khoa học
2.1.1. Mục đích
Việc tóm tắt tài liệu khoa học có nhiều mục đích khác nhau như:
– Lưu trữ tài liệu ở dạng ngắn gọn nhất dùng để trích dẫn khi cần thiết
– Giới thiệu một công trình khoa học trên báo chí, từ điển hoặc báo cáo lại
cho người khác.
– Tóm tắt một phần, một luận điểm nào đó của văn bản để phục vụ cho một
ý kiến nào đó
– Trong học tập, nghiên cứu, việc tóm tắt giúp hệ thống hóa được kiến thức
đã học và góp phần rèn luyện các thao tác tư duy khoa học
2.2.2. Yêu cầu: Khi tóm tắt không được xuyên tác văn bản, phải
phản ánh trung thành quan niệm, cách giải thích và chứng minh trong nguyên bản.
Bài tóm tắt càng ngắn gọn mà vẫn thỏa mãn được mục đích đề ra thì càng tốt.

2.2.3. Cách thức
a. Tóm tắt thành đề cương
– Tóm tắt thành đề cương là quá trình đi ngược lại với quá trình viết văn
bản. Khi xây dựng đề cương, ta xác định cái khung của văn bản đề rồi sau đó làm
đầy đủ thành văn bản; khi tóm tắt thành đề cương, lại đi từ văn bản mà tóm tắt lại,
chỉ giữ lại khung của văn bản.
Những nội dung cần tóm tắt là:
+ Tên tài liệu: Tài liệu khoa học thường có đầu đề. Đầu đề cấn được viết
giữa dòng, với khổ to hơn, kiểu chữ khác để phân biệt với phần của văn bản. Sau
đó ghi tên tác giả, xuất xứ của văn bản (trích ở đâu, nếu là quyển thì tên tác sách là
gì, nhà xuất bản, nơi xuất bản và năm xiaats bản).
+ Phần mở đầu: thường có các nội dung
* Xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Lí do và mục đích nghiên cứu
* Tình hình nghiên cứu (Lịch sử vấn đề)
* Nhiệm vụ nghiên cứu
* Cấu trúc
Tuy nhiên, không phải mọi tài liệu đều có đầy đủ các nội dung trên, khi tóm
tắt, cần căn cứ vào văn bản cụ thể mà lựa chọn một trong những nội dung trên.
+ Phần triển khai
Văn bản khoa học chuyên sâu triển khai hệ thống luận điểm, luận cứ bằng
một hệ thống các đề mục ở nhiều tầng bậc khác nhau. Người tóm tắt chỉ cần ghi
lại các đề mục đó theo một hệ thống là có thể khôi phục các luận điển và luận cứ
chính của tài liệu của tài liệu cần tóm tắt.
Nếu văn bản không có hệ thống đề mục thì người tóm tắt phải tự tìm ra đề
mục bằng cách tìm trong hệ thống các câu chủ đề của đoạn văn.
Trường hợp một ý diễn đạt bằng nhiều đoạn thì phải tóm tắt các đoạn đó
bằng một câu khái quát, hoặc một ngữ nêu được vấn đề được trình bày.
Trong đề cương tóm tắt, cần sử dụng các ký hiệu số La mã (I, II ), chữ số
Ả Rập (1, 2, 3) các con chữ hoa, con chữ thường, các dấu gạch đầu dòng một cách

hợp lý và thống nhất để chia các ý thành các cấp bậc thể hiện hệ thống các luận
điểm, luận cứ của văn bản. Cũng có thể sử dụng một hệ thống ký hiệu khác bằng
cách ghép các chữ số Ả Rập lại với nhau theo kiểu:
1.
1.1
1.2
1.2.1
1.2.2
2.
2.1
Để ghi lại hệ thống lập luận của văn bản.
+ Phần kết luận:
Tóm tắt những kết quả tìm tòi nghiên cứu, những đóng góp đáng kể, nêu
phương hướng ứng dụng cũng như phương hướng triển khai tiếp tục đề tài nghiên
cứu.
Có thể căn cứ vào những nội dung này để khái quát thành nội dung tóm tắt
(tuy nhiên chỉ nêu những nội dung được trình bày trong tài liệu khoa học)
Mỗi nội dung kết luận được trình bày thành một đoạn hoặc một câu
b. Tóm tắt thành văn bản hoàn chỉnh:
Cũng bám sát vào ba phần chính trong bố cục của tài liệu. Lời tóm tắt phần
đầu và phần kết luận có thể lấy từ các câu chủ đề của các đoạn trong hai phần đó
ròi rút bớt hoặc thêm vào một số từ ngữ thích hợp. Nếu các phần đó không có câu
chủ dề thì bắt buộc phải tìm cách diễn đạt ý khái quát đó bằng một vài câu khác.
Đối với phần triển khai, nên lần lượt tóm tắt theo các luận điểm và luận cứ
được thể hiện ở hệ thống các đề mục trong tài liệu tóm tắt.
Nếu các đoạn văn có câu chủ đề thì ta có thể bám sát hệ thống câu chủ đề
để tóm tắt các ý. Trường hợp không có câu chủ đề, hoặc nhiều đoạn văn thể hiện
một ý, cần khái quát các ý của các đoạn thành một hoặc vài câu ngắn gọn.
* Lưu ý: Ngoài những vấn đề nêu trên, khi tóm tắt văn bản cần lưu ý thêm
một số vấn đề sau:

(1) Sử dụng đúng các thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng trong tài liệu
(2) Để đảm bảo tính khách quan và chính xác, nhiều lúc trong văn bản tóm
tắt phải trích dẫn nguyên văn.
(3) Các câu kết luận chương, phần hoặc toàn bộ văn bản, các câu hoặc đoạn
thể hiện những phát hiện mới, đặc sắc của tác giả nên được trích dẫn nguyên văn
vào văn bản tóm tắt
2.2. Tổng thuật các văn bản khoa học
2.2.1. Mục đích: Tóm tắt lại nội dung, những thông tin cơ bản nhất
rút ra được từ một vài công trình khoa học nhằm giới thiệu với người đọc, đặc biệt
là các nhà khoa ọc một cách khái quát nhất những thành tựu khoa học, những vấn
đề đang được đặt ra, những khuynh hướng nghiên cứu… trong lĩnh vực khoa học
được bài tổng thuật đề cập đến.
2.2.2. Yêu cầu: Việc tổng thuật văn bản khoa học cần phải đạt được
những yêu cầu chủ yếu sau:
– Nêu được những nội dung cơ bản, những tư tưởng chính của các văn bản
gốc. Có những cách tổng thuật như:
+ Tổng thuật theo vấn đề: Là tổng thuật theo cách quy nội dung của
văn bản thành những vấn đề tách biệt để trình bày. Với cách này có thể một văn
bản sẽ được nhắc đi nhắc lại nhều lần trong đề mục khác nhau của bài tổng thuật.
+ Tổng thuật theo cách điểm lần lượt từng văn bản: Điểm lại lần lượt
từng văn bản gốc mà chúng ta đang có. Mỗi văn bản gốc chỉ được nhắc tới một lần
nhưng sâu hơn, kĩ hơn so với tổng thuật theo vấn đề.
– Bảo đảm tính trung thực, khách quan khi trình bày lại với các thông tin có
trong văn bản gốc. Nghĩa là bản tổng thuật tuyệt đối không được làm sai lạc nội
dung thông tin trong cách văn bản gốc khiến người đọc hiểu sai về tác giả và công
trình đó.
– Cho bạn đọc rõ tên tác giả, tên công trình khoa học, nơi xuất bản, năm
xuất bản, trang trích dẫn; Cung cấp thêm cho bạn đọc nững thông tin bổ sung về
cuộc đời, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, hoặc những thông tin khác để giúp bạn
đọc hiểu sâu hơn, đầy đủ hơn về nội dung tổng thuật.

2.2.3. Các bước tiến hành và cách thức viết một văn bản tổng thuật
Dưới đây là những bước chung nhất của việc tổng thuật văn bản khoa học:
(a) Định hướng tổng thuật
Trong bước này cần phải thực hiện những yêu cầu sau:
+ Xác định mục đích và nội dung tổng thuật
+ Chọn cách tổng thuật: theo vấn đề hay theo cách điểm lần lượt
từng công trình
+ Xác định công trình lựa chọn sẽ tổng thuật
+ Dự kiến số trang định viết
(b) Lập đề cương tổng thuật
Bước này bao gồm các công việc sau:
+ Sắp xếp các ý lớn thành đề cương khái quát
+ Bổ sung, sắp xếp các ý nhỏ vào mục trong đề cương khái quát để
có được đề cương chi tiết.
(c) Viết văn bản tổng thuật
Đây là bước dùng các từ ngữ, câu văn, đoạn văn để diễn đạt các ý, lấp đầy
những đề mục có trong đề cương để hoàn thành văn bản tổng thuật. Ở bước này
cần lưu ý đến việc dùng từ ngữ sao cho chính xác (đặc biệt là hệ thống thuật ngữ),
đặt câu cho đúng ngữ pháp và tách đoạn cho phù hợp.
Một văn bản tổng thuật thường được viết theo bố cục 3 phần:
+ Phần mở bài: Giới thiệu chung về vấn đề tổng thuật
+ Phần thân bài:
* Nêu lần lượt các vấn đề, hoặc điểm lần lượt các công trình cần
tổng thuật
* Khi lựa chọn những gì đáng chú ý nhất, cốt tủy nhất trong tư
tưởng của tác giả, trong nội dung các tác phẩm để đưa vào bản tóm tắt,
tránh tổng thuật tràn lan, dàn trải.
* Đưa ra những nhận định, những ý kiến bàn bạc của mình. Để
làm được điều này, người viết tổng thuật phải có kiến thức sâu rộng về
lĩnh vực được tổng thuật và phải có năng lực đánh giá, nhận xét khoa học

khi đưa những ý kiến riêng.
+ Phần kết bài:
* Tóm tắt lại những nội dung đã trình bày, đưa ra những đánh giá
chung hoặc những đề xuất, những lưu ý cần thiết.
* Cuối bảng tổng thuật lập bản danh mục tất cả các tài liệu đã được
tổng thuật với đầy đủ: tên tác giả, tên tác phẩm, nơi xuất bản, năm xuất bản, trang
trích dẫn
(d) Kiểm tra lại bài tổng thuật
Ở bước này cần kiểm tra lại xem bài tổng thuật:
* có phù hợp với mục đích đặt ra không?
* Có sai sót gì về nội dung không?
* Có bản danh mục tài liệu tham khảo không?
* Có sơ suất gì về cách diễn đạt không?
Và nếu khâu nào chưa được phải điều chỉnh cho phù hợp.
2.3. Luận văn
Gồm 2 cuốn: cuốn toàn văn và cuốn tóm tắt
2.3.1. Cuốn toàn văn
Cuốn toàn văn được trình bày từ 80 – 100 trang, đối với lĩnh vực khoa học
xã hội có thể nhiều hơn nhưng không được quá 120 trang, gồm các phần chính sắp
xếp theo trình tự sau: mở đầu, các chương, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo
và phụ lục (nếu có).
Luận văn phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, không
được tẩy xóa, in trên giấy A4 (210 x 297mm). Luận văn đóng bìa cứng màu xanh
đậm, in chữ nhũ vàng đủ dấu tiếng Việt, có trang phụ bìa đặt ngay sau trang bìa.
Xem mẫu dưới đây:
BỘ GIÁO DỤC
• Cầu trúc luận văn
* Cấu trúc luận văn
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG…

HỌ TÊN TÁC GIẢ LUẬN VĂN
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ:
………………….
(Ghi ngành của học vị được công
nhận)
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG…
HỌ TÊN TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Chuyên ngành: ………
Mã số: ……………….
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ:
………………….
(Ghi ngành của học vị được công
nhận)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Bìa chính Bìa phụ
Cấu trúc luận văn được thể hiện qua mẫu trang Mục lục dưới đây (các phấn
cấu thành nên cuốn luận văn phải được sắp xếp theo đúng trình tự):
MỤC LỤC
T
rang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viêt tắt (nếu có)
Danh mục các bảng (nếu có)
Danh mục các hình vẽ, đồ thị (nếu có)

MỞ ĐẦU
Chương 1 – TỔNG QUAN
1.1.
1.2.
Chương 2 – NHỮNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
2.1.
2.1.1
2.1.2.
2.2.
2.2.1
2.2.2.
….
Chương 3 – KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
PHỤ LỤC
* Cách thức tiến hành cụ thể từng mục như sau
+ Lời cam đoan: mẫu lời cam đoan có thể viết như sau:
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất cứ công trình nào khác.
+ Về phần các loại danh mục:
Dòng trên của mỗi danh mục (ví dụ: Danh mục các kí hiệu, các chữ viết
tắt) được đặt ở đầu và giữa trang đầu tiên của danh mục. Cách trình bày các danh
mục như sau:
a. Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
– Không lạm dụng việc viết tắt trong luận văn.
– Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần

trong luận văn. – Không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề.
– Không viết tắt những cụm từ ít xuất hiện trong luận văn
– Nếu cần viết tắt các từ, thuật ngữ, tên cơ quan, tổ chức thì được viết tắt
sau lần viết thứ nhất có kèm theo chữ viết tắt trong ngoặc đơn, ví dụ: Bộ Giáo dục
và Đào tạo (BGD&ĐT).
– Nếu luận văn có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng danh mục các chữ
viết tắt (xếp theo thứ tự A,B,C) ở phần đầu luận văn.
Ví dụ về cách trình bày danh mục các chữ viết tắt, các ký hiệu:
Các ký hiệu: f: tần số của dòng điện và điện áp (Hz)
P: mật độ điện tích khối
Các chữ viết tắt: CSTD: Công suất tác dụng
TTHCM: tư tưởng Hồ Chí Minh
b. Danh mục các bảng
Số hiệu bảng Tên bảng trang
1.1 GDP của một số nước ở Châu Á 3
1.2 GDP của Việt Nam từ 1975 đến nay 5

c. Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Số hiệu hình vẽ Tên hình vẽ trang
1.1 Biểu đồ dân số của một số nước ở Châu Á 3
1.2 Biểu đồ dân số của Việt Nam từ 1975 đến nay 5

c. Danh mục các tài liệu tham khảo. Xem ví dụ sau:
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Vân Anh (1993), “Tìm hiểu nhân vật nữ trong sáng tác của Nguyễn
Minh Châu”, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Sư phạm Hà Nội.
2. Lại Nguyên Ân (1997), Sống với văn học cùng thời, Nxb Văn học, Hà
Nội.
3. Lại Nguyên Ân (1999), Chặng đường của văn học Việt Nam, Nxb Chính trị
Quốc gia, Hà Nội

4. Lê Huy Bắc (2004), Truyện ngắn lí luận tác gia và tác phẩm, Nhà xuất bản
Giáo dục, Hà Nội.
+ Cấu trúc phần mở đầu:
Phần mở đầu phải bao gồm những nội dung sau (được thể hiện dưới dạng
đề mục):
– Lí do chọn đề tài (tính cấp thiết của đề tài)
– Mục đích nghiên cứu;
– Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Phương pháp nghiên cứu
– Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
– Cấu trúc luận văn (số chương, tên chương, tóm tắt nội dung của từng
chương).
+ Phần soạn thảo văn bản:
– Sử dụng chữ (font) thuộc mã UNICOE, kiểu chân phương, dễ đọc. Đối
với từng phần nội dung (văn bản), dùng cỡ 13 hoặc 14 của loại chữ Time New
Roman hoặc tương đương. Cỡ chữ của tên chương, tên mục phải lớn hơn.
– Cỡ chữ của tên chương lớn hơn tên đề mục. Từ “Mở đầu”, tên các
chương, các cụm từ “Kết luận và kiến nghị” và “Danh mục tài liệu tham khảo”
phải được đặt ở đầu trang, ngay giữa trang và phải có kiểu chữ, cỡ chữ giống
nhau.
– Kiểu trình bày (cỡ chữ, kiểu chữ, khoảng cách thụt vào đầu dòng ) đối
với các đề mục cùng cấp (xem ở mục 5 dưới đây) phải giống nhau trong toàn bộ
luận văn. Qui định này cũng được áp dụng cho tên các hình vẽ hoặc tên các bảng
biểu.
– Mật độ chữ bình thường không được nén hoặc giãn khoảng cách giữa
các chữ. Dãn dòng đặt chế độ 1,5lines.
– Qui định về bề rộng lề của trang soạn thảo văn bản: lề trên 3,5cm, lề
dưới 3 cm, lề trái 3,5 cm, lề phải 2 cm.
– Số trang được đánh ở giữa và trên đầu mỗi trang. Trang 1 là trang đầu
tiên của phần “Mở đầu”.

– Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy
(landscape) thì chiều dọc là chiều từ gáy luận văn đọc ra.
+ Đề mục:
– Các đề mục trong luận văn được đánh số thứ tự thành nhóm chữ số,
nhiều nhất gồm 4 chữ số với số thứ nhất chỉ số thứ tự của chương (ví dụ 4.1.2.1
chỉ đề mục 1 nhóm đề mục 2 mục 1 chương 4). Tại mỗi nhóm đề mục phải có ít
nhất hai đề mục, ví dụ không thể có đề mục 2.1.1 mà không có đề mục 2.1.2 tiếp
theo.
– Đề mục và nội dung của nó phải đi liền với nhau, tránh trường hợp đề
mục nằm cuối trang này nhưng nội dung ở đầu trang sau.
– Có hai loại đề mục: các đề mục cùng cấp (là các đề mục có cùng chữ số
trong số thứ tự của chúng, ví dụ: 1.1.2, 1.1.2 và 2.1.3) và các đề mục không cùng
cấp (ví dụ: 1.1 và 1.1.1). Kiểu trình bày đối với các đề mục không cùng cấp phải
khác nhau, ví dụ:
1.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN (Time New Roman, in hoa, đậm, đứng)
1.1.1. Một số khái niệm (Time New Roman, chữ thường, đậm, đứng)
1.1.1.1. Rủi ro tín dụng (Time New Roman, in hoa, đậm, nghiêng)
hay
1.1. Giới thiệu tổng quan (Time New Roman, chữ thường, đậm, đứng)
1.1.1. Một số khái niệm (Time New Roman, chữ thường, nghiêng, đứng)
1.1.1.1. Rủi ro tín dụng (Time New Roman, in hoa, nghiêng)
Và các đề mục cùng cấp phải có kiểu trình bày giống nhau trong toàn bộ luận văn.
+ Bảng biểu, hình vẽ, công thức:
Hình vẽ ở đây bao gồm những hình vẽ thông thường, hình ảnh, đồ thị,
biểu đồ và sơ đồ.
– Việc đánh số thứ tự của bảng biểu, hình vẽ, công thức phải gắn với số
thứ tự của chương, ví dụ bảng 2.3 (bảng thứ 2 trong Chương 3)
– Mọi đồ thị, bảng biểu lấy từ các nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ,
ví dụ “Nguồn Bộ Tài chính 1996”. Nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chính
xác trong danh mục Tài liệu tham khảo.

– Số thứ tự và tên của bảng biểu được ghi ngay phía trên bảng và ở giữa
bảng. Số thứ tự và tên của hình vẽ được ghi ngay phía dưới hình và ở giữa hình.
Số thứ tự của công thức được ghi ở bên phải của công thức và khoảng cách đến
mép phải của trang văn bản phải như nhau trong toàn bộ luận văn.
– Trong luận văn các hình vẽ phải được vẽ sạch sẽ bằng mực đen để có thể
sao chụp lại. Khi đề cập đến các bảng biểu và hình vẽ phải nêu rõ thứ tự của hình
và bảng biểu đó, ví dụ “ được nêu trong Bảng 4.1, hoặc “(xem Hình 3.2)” mà
không được viết “ được nêu trong bảng dưới đây” hoặc “trong đồ thị của X và Y
sau”.
+ Các chú dẫn tài liệu tham khảo:
– Mọi ý kiến khái niệm có ý nghĩa, mang tính chất gợi ý không phải của
riêng tác giả và mọi tham khảo khác phải được trích dẫn và chỉ rõ nguồn trong
danh mục tài liệu tham khảo của luận văn.
– Không trích dẫn những kiến thức phổ biến, mọi người đều biết cũng như
không làm luận văn nặng nề với những tham khảo trích dẫn. Việc trích dẫn, tham
khảo chủ yếu nhằm thừa nhận nguồn của những ý tưởng có giá trị và giúp người
đọc theo được mạch suy nghĩ của tác giả và không làm trở ngại việc đọc.
– Nếu không có điều kiện tiếp cận với tài liệu gốc mà phải trích dẫn thông
qua tài liệu khác thì phải nêu rõ cách trích dẫn này, đồng thời tài liệu gốc đó phải
được liệt kê trong danh mục Tài liệu tham khảo của luận văn.
– Khi trích dẫn một đoạn ít hơn hai câu hoặc 4 dòng đánh máy thì có thể
sử dụng dấu ngoặc kép để mở đầu và kết thúc phần trích dẫn. Nếu cầu trích dẫn
nhiều hơn thì tách phần này thành một đoạn riêng khỏi phần nội dung đang trình
bày, với lề trái lùi vào thêm 2 cm. Lúc này mở đầu và kết thúc phần trích dẫn
không cần nằm trong dấu ngoặc kép.
– Việc chú dẫn tài liệu tham khảo trong luận văn phải theo số thứ tự của tài
liệu ở danh mục tài liệu tham khảo và được đặt trong ngoặc vuông, khi cần có cả
số trang, ví dụ [15, tr 213-214].
– Đối với phần trích dẫn từ nhiều tài liệu khác nhau, số của từng tài liệu
được đặt độc lập trong ngoặc vuông, theo thứ tự tăng dần, ví dụ: [19], [25], [33],

[44].
+ Danh mục tài liệu tham khảo:
– Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn ngữ (Việt, Anh, Pháp,
Đức, Nga, Trung, Nhật ) nhưng có số thứ tự được đánh liên tục.
– Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên âm,
không dịch, kể cả tài liệu bằng tiếng Trung, Nhật (đối với những tài liệu bằng
ngôn ngữ còn ít người biết có thể thêm phần dịch tiếng Việt đi kèm theo mỗi tài
liệu).
– Tài liệu tham khảo xếp theo thứ tự ABC họ tên tác giả theo thông lệ của
từng nước:
Tác giả là người nước ngoài: xếp thứ tự ACB theo họ.
Tác giả là người Việt Nam: xếp thứ tự ACB theo tên nhưng vẫn giữ
nguyên thứ tự thông thường của người Việt Nam, không đảo tên trước họ.
Tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ACB từ đầu của tên cơ
quan ban hành báo cáo hay ấn phẩm, (ví dụ Tổng cục Thống kê xếp vào vần T, Bộ
Giáo dục và Đào tạo xếp vào vấn B, ).
– Đối với tài liệu là sách, luận văn, báo cáo phải ghi đầy đủ những thông
tin sau:
* Tên tác giả hoặc cơ quan ban hành (không có dấu ngăn cách)
* (năm xuất bản), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
* tên sách, luận văn, báo cáo, (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
* nhà xuất bản, dấu phẩy cuối tên nhà xuất bản
* năm xuất bản, (dấu chấm kết thúc tài liệu tham khảo)
– Đối với tài liệu là bài báo trong tạp chí, bài báo trong một cuốn sách,
phải ghi đầy đủ những thông tin sau:
* Tên các tác giả (không có dấu ngăn cách)
* (năm công bố), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
* “tên bài, báo”, (đặt giữa cặp ngoặc kép, không in nghiêng, dấu phẩy cuối
tên)
* tên tạp chí hoặc tên sách, (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)

* tập, (không có dấu ngăn cách)
* (số), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
* các số trang, (gạch ngang giữa hai chữ số, dấu chấm kết thúc)
– Đối với tài liệu tham khảo là tài liệu được đăng tải trên các trang web,
cần phải ghi địa chỉ cụ thể cho phép truy cập trực tiếp đến tài liệu kèm theo ngày
truy cập.
– Cần chú ý những chi tiết về trình bày nêu trên. Nếu tài liệu dài hơn một
dòng thì nên trình bày sao cho từ dòng thứ hai lùi vào so với dòng thứ nhất 1 cm
để danh mục tài liệu tham khảo được rõ ràng và dễ theo dõi.
Dưới đây là ví dụ về cách trình bày danh mục tài liệu tham khảo:
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Bộ Giáo dục & Đào tạo (1996), Báo cáo về tình hình nghiên cứu văn học
giai đoạn 1990-1995, Hà Nội
2. Lê Ngọc Trà (chủ biên) (1994), Mỹ học đại cương, Nxb Văn hóa thông
tin, Hà Nội
8. Nhiều tác giả (1978), Cái đẹp, Nxb Thanh niên, Hà Nội.
Tiếng Anh
9. Iu. A. Lukin, V. C.Xcracherơsilôp (1984), Nguyên lí mỹ học Mác – Lê
Nin, Nxb Sách giáo khoa Mác-Lênin, Hà Nội
10. A. E. Ren – Groxx (1984), Mỹ học – một khoa học diệu kì, Nxb Chính
trị Quốc gia, Hà Nội.
+ Phụ lục của luận văn:
– Phần này bao gồm những nội dung cần thiết nhằm minh họa hoặc bổ trợ
cho nội dung luận văn như số liệu, mẫu biểu, tranh ảnh,
– Nếu luận văn sử dụng những câu trả lời cho một bảng câu hỏi thì bảng
câu hỏi mẫu này phải được đưa vào phần Phụ lục ở dạng nguyên bản đã dùng để
điều tra, thăm dò ý kiến; không được tóm tắt hoặc sửa đổi.
– Các tính toán mẫu trình bày tóm tắt trong các bảng biểu cũng cần nêu
trong Phụ lục của luận văn.

– Phụ lục không được dày hơn phần chính của luận văn.
2.1.2. Cuốn tóm tắt
– Cuốn tóm tắt của luận văn có kích cỡ của tờ giấy khổ A4 (210 x 297mm)
gấp làm đôi theo chiều có kích thước 297mm, có nội dung trình bày tối đa trong
24 trang (không kể bìa) và in trên hai mặt giấy. Cuốn tóm tắt Luận văn phải được
trình bày ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, không được tẩy xóa.
– Cuốn tóm tắt phải phản ánh chân thực kết cấu, bố cục và nội dung của
luận văn (cuốn toàn văn). Trong cuốn tóm tắt chỉ trình bày nội dung (tóm tắt) của
3 phần chính luận văn: Mở đầu, các chương và kết luận.
– Có thể tóm lược nội dung của phần “Mở đầu” nhưng cấu trúc của phần
này (các nội dung cơ bản) phải giống như trong cuốn toàn văn.
– Phần “Kết luận” phải có đầy đủ nội dung trong cuốn toàn văn.
– Có thể không đưa vào phần tóm tắt nội dung của một đề mục nào đó
nhưng tất cả các đề mục phải được thể hiện đầy đủ.
– Có thể chỉ đưa vào cuốn tóm tắt một số bảng biểu, hình vẽ, công thức
chính quan trọng nhưng chúng phải được đánh số thứ tự giống như trong cuốn
toàn văn.
– Sử dụng kiểu chữ (font) thuộc mã UNICODE, kiểu chữ chân phương dễ
đọc với cỡ chữ 11 của loại chữ Time New Roman hoặc tương đương.
– Dãn dòng đặt chế độ “Exactly 17 pt”. Lề trên, lề dưới, lề trái, lề phải của trang soạn thảo đều
rộng 2 cm.
– Số trang được đánh ở giữa, phía trên đầu mỗi trang giấy.
– Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy
(landscape) thì chiều đọc là từ giữa cuốn tóm đọc ra.
– Kiểu trình bày đối với các đề mục không cùng cấp phải khác nhau và các
đề mục cùng cấp phải có kiểu trình bày giống nhau trong toàn bộ cuốn tóm tắt.
– Mặt ngoài và mặt trong của cuốn tóm tắt được trình bày theo mẫu sau:
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG…
HỌ TÊN TÁC GIẢ LUẬN VĂN

TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
Chuyên ngành:…
Mã số:…………
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ:
(Ghi ngành của học vị được công
nhận)
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG…
Người hướng dẫn khoa học:……….
(Ghi rõ học hàm học vị)
Phản biện 1:
…………………………………
Phản biện 2:
…………………………………
Luận văn sẽ được bảo vệ tại Hội
đồng chấm luận văn tốt nghiệp (ghi
ngành của học vị được công nhận)
họp tại Trường…… vào lúc ….h
ngày….tháng…. năm…….
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Mặt ngoài của tờ bìa trước Mặt trong của tờ bìa trước

để xã hội hóa một hiệu quả điều tra và nghiên cứu. Bài báo có nhiều loại, thường gặp nhất làbài báo công bố một phát hiện mới ; thông tin, ra mắt một tác dụng nghiên cứu và điều tra ; bài trao đổi, tranh luận một yếu tố có đặc thù học thuật. 1.4. Bài báo, tham luận khoa họcLà loại văn bản trình diễn hiệu quả một quy trình nghiên cứu và điều tra, quan điểm cá thể ( hoặc một nhóm ) trong những trường hợp như : trình diễn trước một hội đồng nghiệmthu, nhìn nhận ; trình diễn trong một seminar, hội thảo chiến lược … Khác với báo cáo giải trình, tham luận là loại văn bản thường chỉ dùng trong những hộinghị, hội thảo chiến lược, seminar … Đặc điểm của nó là gắn với một chủ đề được ấn định vàtác giả thường dùng để trình diễn trước một cử tọa hoặc để in thành sách. 1.5. Niên luậnLà bài nghiên cứu và điều tra của sinh viên nhằm mục đích xử lý một yếu tố đơn cử trongchương trình bậc ĐH. Thực chất đây chỉ là một dạng bài tập. Giá trị của nókhông nằm ở nội dung khoa học mà hầu hết để rèn luyện kiến thức và kỹ năng, thao tác nghiêncứu. Yêu cầu so với người làm niên luận là nắm được kiến thức và kỹ năng môn học, biếtcách thao tác với giáo viên hướng dẫn, biết cách trình diễn một yếu tố theo yêucầu của giáo viên. 1.6. Khóa luận ( tiểu luận ) Khóa luận ( cũng có khi gọi là tiểu luận ) nhưng chưa có sự thống nhất trongcách dùng ở những trường ĐH của nước ta lúc bấy giờ. Khóa luận ( tiểu luận ) là một khu công trình điều tra và nghiên cứu có quy mô nhỏ của sinhviên về một môn học cụ thể. Đây là một hoạt động giải trí tập sự điều tra và nghiên cứu do vậy cáchtiến hành cần bảo vệ vừa đủ những bước. Nội dung khoa học không nhu yếu phải cóđóng góp mới hay phát minh sáng tạo nhưng cần phải đúng chuẩn và trình diễn đúng qui cáchmột khu công trình khoa học. Việc xác lập yếu tố điều tra và nghiên cứu hoàn toàn có thể do sinh viên đềxuất hoặc giáo viên gợi ý. 1.7. Luận vănLà một khu công trình nghiên cứu và điều tra nhằm mục đích xử lý một yếu tố khoa học có quimô tương thích với bậc ĐH. Luận văn có nhu yếu cao hơn so với tiểu luận, khóaluận về nhiều mặt. Nội dung khoa học phải có điểm mới, phải bao quát được mộtphạm vi tài liệu, khoanh vùng phạm vi kiến thức và kỹ năng khá rộng. Luận văn cần được bảo vệ trước hộiđồng. 1.8. Luận ánLà một loại khu công trình nghiên cứu và điều tra dành cho nghiên cứu sinh triển khai đểnhận học vị Tiến sĩ. Yêu cầu so với luận án Tiến sĩ phải là một khu công trình khoahọc độc lạ, tiềm ẩn những kiến giải mới, góp phần mới, có giá trị trong lĩnhvực chuyên ngành. Các bước tiến hành, quy cách luận án, thủ tục bảo vệ được thực thi theoquy chế riêng về huấn luyện và đào tạo sau đại học. 1.9. Chuyên luận, chuyên khảo2. Cách thức thiết kế xây dựng 1 số ít loại văn bản điều tra và nghiên cứu khoa họcLà loại khu công trình điều tra và nghiên cứu về một nghành nghề dịch vụ trình độ do một ( hoặcmột nhóm ) tác giả triển khai. Chuyên luận, chuyên khảo là tác phẩm khoa học củacác học giả có kỹ năng và kiến thức uyên bác, có kinh nghiệm tay nghề nghiên cứu và điều tra lâu năm. Thôngthường nó tiềm ẩn những phát hiện, những nhìn nhận mới lạ có giá trị vèchuyên môn. 2.1. Tóm tắt một tài liệu khoa học2. 1.1. Mục đíchViệc tóm tắt tài liệu khoa học có nhiều mục tiêu khác nhau như : – Lưu trữ tài liệu ở dạng ngắn gọn nhất dùng để trích dẫn khi thiết yếu – Giới thiệu một khu công trình khoa học trên báo chí truyền thông, từ điển hoặc báo cáo giải trình lạicho người khác. – Tóm tắt một phần, một vấn đề nào đó của văn bản để ship hàng cho mộtý kiến nào đó – Trong học tập, nghiên cứu và điều tra, việc tóm tắt giúp hệ thống hóa được kiến thứcđã học và góp thêm phần rèn luyện những thao tác tư duy khoa học2. 2.2. Yêu cầu : Khi tóm tắt không được xuyên tác văn bản, phảiphản ánh trung thành với chủ ý niệm, cách lý giải và chứng tỏ trong nguyên bản. Bài tóm tắt càng ngắn gọn mà vẫn thỏa mãn nhu cầu được mục tiêu đề ra thì càng tốt. 2.2.3. Cách thứca. Tóm tắt thành đề cương – Tóm tắt thành đề cương là quy trình đi ngược lại với quy trình viết vănbản. Khi kiến thiết xây dựng đề cương, ta xác lập cái khung của văn bản đề rồi sau đó làmđầy đủ thành văn bản ; khi tóm tắt thành đề cương, lại đi từ văn bản mà tóm tắt lại, chỉ giữ lại khung của văn bản. Những nội dung cần tóm tắt là : + Tên tài liệu : Tài liệu khoa học thường có đầu đề. Đầu đề cấn được viếtgiữa dòng, với khổ to hơn, kiểu chữ khác để phân biệt với phần của văn bản. Sauđó ghi tên tác giả, nguồn gốc của văn bản ( trích ở đâu, nếu là quyển thì tên tác sách làgì, nhà xuất bản, nơi xuất bản và năm xiaats bản ). + Phần khởi đầu : thường có những nội dung * Xác định đối tượng người tiêu dùng và khoanh vùng phạm vi điều tra và nghiên cứu * Lí do và mục tiêu điều tra và nghiên cứu * Tình hình điều tra và nghiên cứu ( Lịch sử yếu tố ) * Nhiệm vụ nghiên cứu và điều tra * Cấu trúcTuy nhiên, không phải mọi tài liệu đều có rất đầy đủ những nội dung trên, khi tómtắt, cần địa thế căn cứ vào văn bản đơn cử mà lựa chọn một trong những nội dung trên. + Phần triển khaiVăn bản khoa học sâu xa tiến hành mạng lưới hệ thống vấn đề, luận cứ bằngmột mạng lưới hệ thống những đề mục ở nhiều tầng bậc khác nhau. Người tóm tắt chỉ cần ghilại những đề mục đó theo một mạng lưới hệ thống là hoàn toàn có thể Phục hồi những luận điển và luận cứchính của tài liệu của tài liệu cần tóm tắt. Nếu văn bản không có mạng lưới hệ thống đề mục thì người tóm tắt phải tự tìm ra đềmục bằng cách tìm trong mạng lưới hệ thống những câu chủ đề của đoạn văn. Trường hợp một ý diễn đạt bằng nhiều đoạn thì phải tóm tắt những đoạn đóbằng một câu khái quát, hoặc một ngữ nêu được yếu tố được trình diễn. Trong đề cương tóm tắt, cần sử dụng những ký hiệu số La mã ( I, II ), chữ sốẢ Rập ( 1, 2, 3 ) những con chữ hoa, con chữ thường, những dấu gạch đầu dòng một cáchhợp lý và thống nhất để chia những ý thành những cấp bậc biểu lộ mạng lưới hệ thống những luậnđiểm, luận cứ của văn bản. Cũng hoàn toàn có thể sử dụng một mạng lưới hệ thống ký hiệu khác bằngcách ghép những chữ số Ả Rập lại với nhau theo kiểu : 1.1.11. 21.2.11. 2.22.2. 1 Để ghi lại mạng lưới hệ thống lập luận của văn bản. + Phần Tóm lại : Tóm tắt những hiệu quả tìm tòi điều tra và nghiên cứu, những góp phần đáng kể, nêuphương hướng ứng dụng cũng như phương hướng tiến hành liên tục đề tài nghiêncứu. Có thể địa thế căn cứ vào những nội dung này để khái quát thành nội dung tóm tắt ( tuy nhiên chỉ nêu những nội dung được trình diễn trong tài liệu khoa học ) Mỗi nội dung Kết luận được trình diễn thành một đoạn hoặc một câub. Tóm tắt thành văn bản hoàn hảo : Cũng bám sát vào ba phần chính trong bố cục tổng quan của tài liệu. Lời tóm tắt phầnđầu và phần Kết luận hoàn toàn có thể lấy từ những câu chủ đề của những đoạn trong hai phần đóròi rút bớt hoặc thêm vào một số ít từ ngữ thích hợp. Nếu những phần đó không có câuchủ dề thì bắt buộc phải tìm cách diễn đạt ý khái quát đó bằng một vài câu khác. Đối với phần tiến hành, nên lần lượt tóm tắt theo những vấn đề và luận cứđược bộc lộ ở mạng lưới hệ thống những đề mục trong tài liệu tóm tắt. Nếu những đoạn văn có câu chủ đề thì ta hoàn toàn có thể bám sát mạng lưới hệ thống câu chủ đềđể tóm tắt những ý. Trường hợp không có câu chủ đề, hoặc nhiều đoạn văn thể hiệnmột ý, cần khái quát những ý của những đoạn thành một hoặc vài câu ngắn gọn. * Lưu ý : Ngoài những yếu tố nêu trên, khi tóm tắt văn bản cần quan tâm thêmmột số yếu tố sau : ( 1 ) Sử dụng đúng những thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng trong tài liệu ( 2 ) Để bảo vệ tính khách quan và đúng mực, nhiều lúc trong văn bản tómtắt phải trích dẫn nguyên văn. ( 3 ) Các câu Kết luận chương, phần hoặc hàng loạt văn bản, những câu hoặc đoạnthể hiện những phát hiện mới, rực rỡ của tác giả nên được trích dẫn nguyên vănvào văn bản tóm tắt2. 2. Tổng thuật những văn bản khoa học2. 2.1. Mục đích : Tóm tắt lại nội dung, những thông tin cơ bản nhấtrút ra được từ một vài khu công trình khoa học nhằm mục đích ra mắt với người đọc, đặc biệtlà những nhà khoa ọc một cách khái quát nhất những thành tựu khoa học, những vấnđề đang được đặt ra, những khuynh hướng điều tra và nghiên cứu … trong nghành khoa họcđược bài tổng thuật đề cập đến. 2.2.2. Yêu cầu : Việc tổng thuật văn bản khoa học cần phải đạt đượcnhững nhu yếu hầu hết sau : – Nêu được những nội dung cơ bản, những tư tưởng chính của những văn bảngốc. Có những cách tổng thuật như : + Tổng thuật theo yếu tố : Là tổng thuật theo cách quy nội dung củavăn bản thành những yếu tố tách biệt để trình diễn. Với cách này hoàn toàn có thể một vănbản sẽ được nhắc đi nhắc lại nhều lần trong đề mục khác nhau của bài tổng thuật. + Tổng thuật theo cách điểm lần lượt từng văn bản : Điểm lại lần lượttừng văn bản gốc mà tất cả chúng ta đang có. Mỗi văn bản gốc chỉ được nhắc tới một lầnnhưng sâu hơn, kĩ hơn so với tổng thuật theo yếu tố. – Bảo đảm tính trung thực, khách quan khi trình diễn lại với những thông tin cótrong văn bản gốc. Nghĩa là bản tổng thuật tuyệt đối không được làm sai lầm nộidung thông tin trong cách văn bản gốc khiến người đọc hiểu sai về tác giả và côngtrình đó. – Cho bạn đọc rõ tên tác giả, tên khu công trình khoa học, nơi xuất bản, nămxuất bản, trang trích dẫn ; Cung cấp thêm cho bạn đọc nững thông tin bổ trợ vềcuộc đời, thực trạng sinh ra của tác phẩm, hoặc những thông tin khác để giúp bạnđọc hiểu sâu hơn, vừa đủ hơn về nội dung tổng thuật. 2.2.3. Các bước thực thi và phương pháp viết một văn bản tổng thuậtDưới đây là những bước chung nhất của việc tổng thuật văn bản khoa học : ( a ) Định hướng tổng thuậtTrong bước này cần phải triển khai những nhu yếu sau : + Xác định mục tiêu và nội dung tổng thuật + Chọn cách tổng thuật : theo yếu tố hay theo cách điểm lần lượttừng khu công trình + Xác định khu công trình lựa chọn sẽ tổng thuật + Dự kiến số trang định viết ( b ) Lập đề cương tổng thuậtBước này gồm có những việc làm sau : + Sắp xếp những ý lớn thành đề cương khái quát + Bổ sung, sắp xếp những ý nhỏ vào mục trong đề cương khái quát đểcó được đề cương chi tiết cụ thể. ( c ) Viết văn bản tổng thuậtĐây là bước dùng những từ ngữ, câu văn, đoạn văn để diễn đạt những ý, lấp đầynhững đề mục có trong đề cương để hoàn thành xong văn bản tổng thuật. Ở bước nàycần chú ý quan tâm đến việc dùng từ ngữ sao cho đúng chuẩn ( đặc biệt quan trọng là mạng lưới hệ thống thuật ngữ ), đặt câu cho đúng ngữ pháp và tách đoạn cho tương thích. Một văn bản tổng thuật thường được viết theo bố cục tổng quan 3 phần : + Phần mở bài : Giới thiệu chung về yếu tố tổng thuật + Phần thân bài : * Nêu lần lượt những yếu tố, hoặc điểm lần lượt những khu công trình cầntổng thuật * Khi lựa chọn những gì đáng quan tâm nhất, cốt tủy nhất trong tưtưởng của tác giả, trong nội dung những tác phẩm để đưa vào bản tóm tắt, tránh tổng thuật tràn ngập, giàn trải. * Đưa ra những đánh giá và nhận định, những quan điểm tranh luận của mình. Đểlàm được điều này, người viết tổng thuật phải có kỹ năng và kiến thức sâu rộng vềlĩnh vực được tổng thuật và phải có năng lượng nhìn nhận, nhận xét khoa họckhi đưa những quan điểm riêng. + Phần kết bài : * Tóm tắt lại những nội dung đã trình diễn, đưa ra những đánh giáchung hoặc những đề xuất kiến nghị, những quan tâm thiết yếu. * Cuối bảng tổng thuật lập bản hạng mục tổng thể những tài liệu đã đượctổng thuật với rất đầy đủ : tên tác giả, tên tác phẩm, nơi xuất bản, năm xuất bản, trangtrích dẫn ( d ) Kiểm tra lại bài tổng thuậtỞ bước này cần kiểm tra lại xem bài tổng thuật : * có tương thích với mục tiêu đặt ra không ? * Có sai sót gì về nội dung không ? * Có bản hạng mục tài liệu tìm hiểu thêm không ? * Có sơ suất gì về cách diễn đạt không ? Và nếu khâu nào chưa được phải kiểm soát và điều chỉnh cho tương thích. 2.3. Luận vănGồm 2 cuốn : cuốn toàn văn và cuốn tóm tắt2. 3.1. Cuốn toàn vănCuốn toàn văn được trình diễn từ 80 – 100 trang, so với nghành khoa họcxã hội hoàn toàn có thể nhiều hơn nhưng không được quá 120 trang, gồm những phần chính sắpxếp theo trình tự sau : khởi đầu, những chương, Kết luận, hạng mục tài liệu tham khảovà phụ lục ( nếu có ). Luận văn phải được trình diễn ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, thật sạch, khôngđược tẩy xóa, in trên giấy A4 ( 210 x 297 mm ). Luận văn đóng bìa cứng màu xanhđậm, in chữ nhũ vàng đủ dấu tiếng Việt, có trang phụ bìa đặt ngay sau trang bìa. Xem mẫu dưới đây : BỘ GIÁO DỤC • Cầu trúc luận văn * Cấu trúc luận vănBỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠOTRƯỜNG … HỌ TÊN TÁC GIẢ LUẬN VĂNTÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂNLUẬN VĂN THẠC SĨ : … … … … … … …. ( Ghi ngành của học vị được côngnhận ) BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠOTRƯỜNG … HỌ TÊN TÁC GIẢ LUẬN VĂNChuyên ngành : … … … Mã số : … … … … … …. TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂNLUẬN VĂN THẠC SĨ : … … … … … … …. ( Ghi ngành của học vị được côngnhận ) NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : Bìa chính Bìa phụCấu trúc luận văn được biểu lộ qua mẫu trang Mục lục dưới đây ( những phấncấu thành nên cuốn luận văn phải được sắp xếp theo đúng trình tự ) : MỤC LỤCrangTrang phụ bìaLời cam đoanMục lụcDanh mục những ký hiệu, những chữ viêt tắt ( nếu có ) Danh mục những bảng ( nếu có ) Danh mục những hình vẽ, đồ thị ( nếu có ) MỞ ĐẦUChương 1 – TỔNG QUAN1. 1.1.2. Chương 2 – NHỮNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM2. 1.2.1. 12.1.2. 2.2.2. 2.12.2. 2. …. Chương 3 – KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊDANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢOQUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂNPHỤ LỤC * Cách thức triển khai đơn cử từng mục như sau + Lời cam kết : mẫu lời cam kết ràng buộc hoàn toàn có thể viết như sau : LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đây là khu công trình điều tra và nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, hiệu quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất kỳ khu công trình nào khác. + Về phần những loại hạng mục : Dòng trên của mỗi hạng mục ( ví dụ : Danh mục những kí hiệu, những chữ viếttắt ) được đặt ở đầu và giữa trang tiên phong của hạng mục. Cách trình diễn những danhmục như sau : a. Danh mục những ký hiệu, những chữ viết tắt – Không lạm dụng việc viết tắt trong luận văn. – Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lầntrong luận văn. – Không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề. – Không viết tắt những cụm từ ít Open trong luận văn – Nếu cần viết tắt những từ, thuật ngữ, tên cơ quan, tổ chức triển khai thì được viết tắtsau lần viết thứ nhất có kèm theo chữ viết tắt trong ngoặc đơn, ví dụ : Bộ Giáo dụcvà Đào tạo ( BGD&ĐT ). – Nếu luận văn có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng hạng mục những chữviết tắt ( xếp theo thứ tự A, B, C ) ở phần đầu luận văn. Ví dụ về cách trình diễn hạng mục những chữ viết tắt, những ký hiệu : Các ký hiệu : f : tần số của dòng điện và điện áp ( Hz ) P. : tỷ lệ điện tích khốiCác chữ viết tắt : CSTD : Công suất tác dụngTTHCM : tư tưởng Hồ Chí Minhb. Danh mục những bảngSố hiệu bảng Tên bảng trang1. 1 GDP của 1 số ít nước ở Châu Á Thái Bình Dương 31.2 GDP của Nước Ta từ 1975 đến nay 5 c. Danh mục những hình vẽ, đồ thịSố hiệu hình vẽ Tên hình vẽ trang1. 1 Biểu đồ dân số của một số ít nước ở Châu Á Thái Bình Dương 31.2 Biểu đồ dân số của Nước Ta từ 1975 đến nay 5 c. Danh mục những tài liệu tìm hiểu thêm. Xem ví dụ sau : TÀI LIỆU THAM KHẢO1. Nguyễn Vân Anh ( 1993 ), “ Tìm hiểu nhân vật nữ trong sáng tác của NguyễnMinh Châu ”, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Sư phạm TP.HN. 2. Lại Nguyên Ân ( 1997 ), Sống với văn học cùng thời, Nxb Văn học, HàNội. 3. Lại Nguyên Ân ( 1999 ), Chặng đường của văn học Nước Ta, Nxb Chính trịQuốc gia, Hà Nội4. Lê Huy Bắc ( 2004 ), Truyện ngắn lí luận tác gia và tác phẩm, Nhà xuất bảnGiáo dục, TP. Hà Nội. + Cấu trúc phần mở màn : Phần khởi đầu phải gồm có những nội dung sau ( được bộc lộ dưới dạngđề mục ) : – Lí do chọn đề tài ( tính cấp thiết của đề tài ) – Mục đích điều tra và nghiên cứu ; – Đối tượng và khoanh vùng phạm vi điều tra và nghiên cứu – Phương pháp nghiên cứu và điều tra – Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài – Cấu trúc luận văn ( số chương, tên chương, tóm tắt nội dung của từngchương ). + Phần soạn thảo văn bản : – Sử dụng chữ ( font ) thuộc mã UNICOE, kiểu chân phương, dễ đọc. Đốivới từng phần nội dung ( văn bản ), dùng cỡ 13 hoặc 14 của loại chữ Time NewRoman hoặc tương tự. Cỡ chữ của tên chương, tên mục phải lớn hơn. – Cỡ chữ của tên chương lớn hơn tên đề mục. Từ “ Mở đầu ”, tên cácchương, những cụm từ “ Kết luận và đề xuất kiến nghị ” và “ Danh mục tài liệu tìm hiểu thêm ” phải được đặt ở đầu trang, ngay giữa trang và phải có kiểu chữ, cỡ chữ giốngnhau. – Kiểu trình diễn ( cỡ chữ, kiểu chữ, khoảng cách thụt vào đầu dòng ) đốivới những đề mục cùng cấp ( xem ở mục 5 dưới đây ) phải giống nhau trong toàn bộluận văn. Qui định này cũng được vận dụng cho tên những hình vẽ hoặc tên những bảngbiểu. – Mật độ chữ thông thường không được nén hoặc giãn khoảng cách giữacác chữ. Dãn dòng đặt chính sách 1,5 lines. – Qui định về bề rộng lề của trang soạn thảo văn bản : lề trên 3,5 cm, lềdưới 3 cm, lề trái 3,5 cm, lề phải 2 cm. – Số trang được đánh ở giữa và trên đầu mỗi trang. Trang 1 là trang đầutiên của phần “ Mở đầu ”. – Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình diễn theo chiều ngang khổ giấy ( landscape ) thì chiều dọc là chiều từ gáy luận văn đọc ra. + Đề mục : – Các đề mục trong luận văn được đánh số thứ tự thành nhóm chữ số, nhiều nhất gồm 4 chữ số với số thứ nhất chỉ số thứ tự của chương ( ví dụ 4.1.2. 1 chỉ đề mục 1 nhóm đề mục 2 mục 1 chương 4 ). Tại mỗi nhóm đề mục phải có ítnhất hai đề mục, ví dụ không hề có đề mục 2.1.1 mà không có đề mục 2.1.2 tiếptheo. – Đề mục và nội dung của nó phải đi liền với nhau, tránh trường hợp đềmục nằm cuối trang này nhưng nội dung ở đầu trang sau. – Có hai loại đề mục : những đề mục cùng cấp ( là những đề mục có cùng chữ sốtrong số thứ tự của chúng, ví dụ : 1.1.2, 1.1.2 và 2.1.3 ) và những đề mục không cùngcấp ( ví dụ : 1.1 và 1.1.1 ). Kiểu trình diễn so với những đề mục không cùng cấp phảikhác nhau, ví dụ : 1.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ( Time New Roman, in hoa, đậm, đứng ) 1.1.1. Một số khái niệm ( Time New Roman, chữ thường, đậm, đứng ) 1.1.1. 1. Rủi ro tín dụng thanh toán ( Time New Roman, in hoa, đậm, nghiêng ) hay1. 1. Giới thiệu tổng quan ( Time New Roman, chữ thường, đậm, đứng ) 1.1.1. Một số khái niệm ( Time New Roman, chữ thường, nghiêng, đứng ) 1.1.1. 1. Rủi ro tín dụng thanh toán ( Time New Roman, in hoa, nghiêng ) Và những đề mục cùng cấp phải có kiểu trình diễn giống nhau trong hàng loạt luận văn. + Bảng biểu, hình vẽ, công thức : Hình vẽ ở đây gồm có những hình vẽ thường thì, hình ảnh, đồ thị, biểu đồ và sơ đồ. – Việc đánh số thứ tự của bảng biểu, hình vẽ, công thức phải gắn với sốthứ tự của chương, ví dụ bảng 2.3 ( bảng thứ 2 trong Chương 3 ) – Mọi đồ thị, bảng biểu lấy từ những nguồn khác phải được trích dẫn khá đầy đủ, ví dụ “ Nguồn Bộ Tài chính 1996 ”. Nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chínhxác trong hạng mục Tài liệu tìm hiểu thêm. – Số thứ tự và tên của bảng biểu được ghi ngay phía trên bảng và ở giữabảng. Số thứ tự và tên của hình vẽ được ghi ngay phía dưới hình và ở giữa hình. Số thứ tự của công thức được ghi ở bên phải của công thức và khoảng cách đếnmép phải của trang văn bản phải như nhau trong hàng loạt luận văn. – Trong luận văn những hình vẽ phải được vẽ thật sạch bằng mực đen để có thểsao chụp lại. Khi đề cập đến những bảng biểu và hình vẽ phải nêu rõ thứ tự của hìnhvà bảng biểu đó, ví dụ “ được nêu trong Bảng 4.1, hoặc “ ( xem Hình 3.2 ) ” màkhông được viết “ được nêu trong bảng dưới đây ” hoặc “ trong đồ thị của X và Ysau ”. + Các chú dẫn tài liệu tìm hiểu thêm : – Mọi quan điểm khái niệm có ý nghĩa, mang đặc thù gợi ý không phải củariêng tác giả và mọi tìm hiểu thêm khác phải được trích dẫn và chỉ rõ nguồn trongdanh mục tài liệu tìm hiểu thêm của luận văn. – Không trích dẫn những kiến thức và kỹ năng thông dụng, mọi người đều biết cũng nhưkhông làm luận văn nặng nề với những tìm hiểu thêm trích dẫn. Việc trích dẫn, thamkhảo đa phần nhằm mục đích thừa nhận nguồn của những sáng tạo độc đáo có giá trị và giúp ngườiđọc theo được mạch tâm lý của tác giả và không làm trở ngại việc đọc. – Nếu không có điều kiện kèm theo tiếp cận với tài liệu gốc mà phải trích dẫn thôngqua tài liệu khác thì phải nêu rõ cách trích dẫn này, đồng thời tài liệu gốc đó phảiđược liệt kê trong hạng mục Tài liệu tìm hiểu thêm của luận văn. – Khi trích dẫn một đoạn ít hơn hai câu hoặc 4 dòng đánh máy thì có thểsử dụng dấu ngoặc kép để khởi đầu và kết thúc phần trích dẫn. Nếu cầu trích dẫnnhiều hơn thì tách phần này thành một đoạn riêng khỏi phần nội dung đang trìnhbày, với lề trái lùi vào thêm 2 cm. Lúc này mở màn và kết thúc phần trích dẫnkhông cần nằm trong dấu ngoặc kép. – Việc chú dẫn tài liệu tìm hiểu thêm trong luận văn phải theo số thứ tự của tàiliệu ở hạng mục tài liệu tìm hiểu thêm và được đặt trong ngoặc vuông, khi cần có cảsố trang, ví dụ [ 15, tr 213 – 214 ]. – Đối với phần trích dẫn từ nhiều tài liệu khác nhau, số của từng tài liệuđược đặt độc lập trong ngoặc vuông, theo thứ tự tăng dần, ví dụ : [ 19 ], [ 25 ], [ 33 ], [ 44 ]. + Danh mục tài liệu tìm hiểu thêm : – Tài liệu tìm hiểu thêm được xếp riêng theo từng ngôn từ ( Việt, Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung, Nhật ) nhưng có số thứ tự được đánh liên tục. – Các tài liệu bằng tiếng quốc tế phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch, kể cả tài liệu bằng tiếng Trung, Nhật ( so với những tài liệu bằngngôn ngữ còn ít người biết hoàn toàn có thể thêm phần dịch tiếng Việt đi kèm theo mỗi tàiliệu ). – Tài liệu tìm hiểu thêm xếp theo thứ tự ABC họ tên tác giả theo thông lệ củatừng nước : Tác giả là người quốc tế : xếp thứ tự Ngân Hàng Á Châu theo họ. Tác giả là người Nước Ta : xếp thứ tự Ngân Hàng Á Châu theo tên nhưng vẫn giữnguyên thứ tự thường thì của người Nước Ta, không hòn đảo tên trước họ. Tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự Ngân Hàng Á Châu từ đầu của tên cơquan phát hành báo cáo giải trình hay ấn phẩm, ( ví dụ Tổng cục Thống kê xếp vào vần T, BộGiáo dục và Đào tạo xếp vào vấn B, ). – Đối với tài liệu là sách, luận văn, báo cáo giải trình phải ghi không thiếu những thôngtin sau : * Tên tác giả hoặc cơ quan phát hành ( không có dấu ngăn cách ) * ( năm xuất bản ), ( đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn ) * tên sách, luận văn, báo cáo giải trình, ( in nghiêng, dấu phẩy cuối tên ) * nhà xuất bản, dấu phẩy cuối tên nhà xuất bản * năm xuất bản, ( dấu chấm kết thúc tài liệu tìm hiểu thêm ) – Đối với tài liệu là bài báo trong tạp chí, bài báo trong một cuốn sách, phải ghi không thiếu những thông tin sau : * Tên những tác giả ( không có dấu ngăn cách ) * ( năm công bố ), ( đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn ) * “ tên bài, báo ”, ( đặt giữa cặp ngoặc kép, không in nghiêng, dấu phẩy cuốitên ) * tên tạp chí hoặc tên sách, ( in nghiêng, dấu phẩy cuối tên ) * tập, ( không có dấu ngăn cách ) * ( số ), ( đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn ) * những số trang, ( gạch ngang giữa hai chữ số, dấu chấm kết thúc ) – Đối với tài liệu tìm hiểu thêm là tài liệu được đăng tải trên những website, cần phải ghi địa chỉ đơn cử được cho phép truy vấn trực tiếp đến tài liệu kèm theo ngàytruy cập. – Cần chú ý quan tâm những cụ thể về trình diễn nêu trên. Nếu tài liệu dài hơn mộtdòng thì nên trình diễn sao cho từ dòng thứ hai lùi vào so với dòng thứ nhất 1 cmđể hạng mục tài liệu tìm hiểu thêm được rõ ràng và dễ theo dõi. Dưới đây là ví dụ về cách trình diễn hạng mục tài liệu tìm hiểu thêm : DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢOTiếng Việt1. Bộ Giáo dục đào tạo và Đào tạo ( 1996 ), Báo cáo về tình hình điều tra và nghiên cứu văn họcgiai đoạn 1990 – 1995, Hà Nội2. Lê Ngọc Trà ( chủ biên ) ( 1994 ), Mỹ học đại cương, Nxb Văn hóa thôngtin, Hà Nội8. Nhiều tác giả ( 1978 ), Cái đẹp, Nxb Thanh niên, TP.HN. Tiếng Anh9. Iu. A. Lukin, V. C.Xcracherơsilôp ( 1984 ), Nguyên lí mỹ học Mác – LêNin, Nxb Sách giáo khoa Mác-Lênin, Hà Nội10. A. E. Ren – Groxx ( 1984 ), Mỹ học – một khoa học diệu kì, Nxb Chínhtrị Quốc gia, TP. Hà Nội. + Phụ lục của luận văn : – Phần này gồm có những nội dung thiết yếu nhằm mục đích minh họa hoặc bổ trợcho nội dung luận văn như số liệu, mẫu biểu, tranh vẽ, – Nếu luận văn sử dụng những câu vấn đáp cho một bảng câu hỏi thì bảngcâu hỏi mẫu này phải được đưa vào phần Phụ lục ở dạng nguyên bản đã dùng đểđiều tra, thăm dò ý kiến ; không được tóm tắt hoặc sửa đổi. – Các giám sát mẫu trình diễn tóm tắt trong những bảng biểu cũng cần nêutrong Phụ lục của luận văn. – Phụ lục không được dày hơn phần chính của luận văn. 2.1.2. Cuốn tóm tắt – Cuốn tóm tắt của luận văn có kích cỡ của tờ giấy khổ A4 ( 210 x 297 mm ) gấp làm đôi theo chiều có kích cỡ 297 mm, có nội dung trình diễn tối đa trong24 trang ( không kể bìa ) và in trên hai mặt giấy. Cuốn tóm tắt Luận văn phải đượctrình bày ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, thật sạch, không được tẩy xóa. – Cuốn tóm tắt phải phản ánh chân thực cấu trúc, bố cục tổng quan và nội dung củaluận văn ( cuốn toàn văn ). Trong cuốn tóm tắt chỉ trình diễn nội dung ( tóm tắt ) của3 phần chính luận văn : Mở đầu, những chương và Kết luận. – Có thể tóm lược nội dung của phần “ Mở đầu ” nhưng cấu trúc của phầnnày ( những nội dung cơ bản ) phải giống như trong cuốn toàn văn. – Phần “ Kết luận ” phải có khá đầy đủ nội dung trong cuốn toàn văn. – Có thể không đưa vào phần tóm tắt nội dung của một đề mục nào đónhưng toàn bộ những đề mục phải được bộc lộ khá đầy đủ. – Có thể chỉ đưa vào cuốn tóm tắt 1 số ít bảng biểu, hình vẽ, công thứcchính quan trọng nhưng chúng phải được đánh số thứ tự giống như trong cuốntoàn văn. – Sử dụng kiểu chữ ( font ) thuộc mã UNICODE, kiểu chữ chân phương dễđọc với cỡ chữ 11 của loại chữ Time New Roman hoặc tương tự. – Dãn dòng đặt chính sách “ Exactly 17 pt ”. Lề trên, lề dưới, lề trái, lề phải của trang soạn thảo đềurộng 2 cm. – Số trang được đánh ở giữa, phía trên đầu mỗi trang giấy. – Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình diễn theo chiều ngang khổ giấy ( landscape ) thì chiều đọc là từ giữa cuốn tóm đọc ra. – Kiểu trình diễn so với những đề mục không cùng cấp phải khác nhau và cácđề mục cùng cấp phải có kiểu trình diễn giống nhau trong hàng loạt cuốn tóm tắt. – Mặt ngoài và mặt trong của cuốn tóm tắt được trình diễn theo mẫu sau : BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠOTRƯỜNG … HỌ TÊN TÁC GIẢ LUẬN VĂNTÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂNChuyên ngành : … Mã số : … … … … TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ : ( Ghi ngành của học vị được côngnhận ) Công trình được triển khai xong tạiTRƯỜNG … Người hướng dẫn khoa học : … … …. ( Ghi rõ học hàm học vị ) Phản biện 1 : … … … … … … … … … … … … … Phản biện 2 : … … … … … … … … … … … … … Luận văn sẽ được bảo vệ tại Hộiđồng chấm luận văn tốt nghiệp ( ghingành của học vị được công nhận ) họp tại Trường … … vào lúc …. hngày …. tháng …. năm … …. Có thể tìm hiểu và khám phá luận văn tại : Mặt ngoài của tờ bìa trước Mặt trong của tờ bìa trước