Văn bản hợp nhất 68/VBHN-BTC ngày 19 tháng 12 năm 2019 của BTC
Nội Dung Chính
VĂN BẢN HỢP NHẤT SỐ 68/VBHN-BTC HƯỚNG DẪN LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Văn bản hợp nhất 68 / VBHN-BTC hướng dẫn luật thuế thu nhập cá thể, luật sửa đổi bổ trợ 1 số ít điều của Luật thuế thu nhập cá thể …
VĂN BẢN HỢP NHẤT 68 / VBHN-BTC
Văn bản hợp nhất 68/VBHN-BTC hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 68 / VBHN-BTC |
Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2019 |
THÔNG TƯ1
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN, LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ65/2013/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, B[ 1 ] Ổ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Thông tư số 111 / 2013 / TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực thi Luật Thuế thu nhập cá thể, Luật sửa đổi, bổ trợ 1 số ít điều của Luật Thuế thu nhập cá thể và Nghị định số 65/2013 / NĐ-CP của nhà nước lao lý chi tiết cụ thể một số ít điều của Luật Thuế thu nhập cá thể và Luật sửa đổi, bổ trợ 1 số ít điều của Luật Thuế thu nhập cá thể, có hiệu lực hiện hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013, được sửa đổi, bổ trợ bởi :
1. Thông tư số 119 / năm trước / TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm năm trước của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ trợ một số ít điều của Thông tư số 156 / 2013 / TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111 / 2013 / TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219 / 2013 / TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013 / TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011 / TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014 / TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014 / TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn thuần những thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực thực thi hiện hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm năm trước .
2. Thông tư số 151 / năm trước / TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm năm trước của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014 / NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm năm trước của nhà nước về việc sửa đổi, bổ trợ 1 số ít điều tại những Nghị định pháp luật về thuế, có hiệu lực hiện hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm năm trước .
3. Thông tư số 92/2015 / TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm năm ngoái của Bộ Tài chính hướng dẫn triển khai thuế giá trị ngày càng tăng và thuế thu nhập cá thể so với cá thể cư trú có hoạt động giải trí kinh doanh thương mại ; hướng dẫn thực thi một số ít nội dung sửa đổi, bổ trợ về thuế thu nhập cá thể lao lý tại Luật sửa đổi, bổ trợ một số ít điều của những Luật về thuế số 71/2014 / QH13 và Nghị định số 12/2015 / NĐ-CP ngày 12/02/2015 của nhà nước pháp luật cụ thể thi hành Luật sửa đổi, bổ trợ một số ít điều của những Luật về thuế và sửa đổi, bổ trợ một số ít điều của những Nghị định về thuế, có hiệu lực thực thi hiện hành kể từ ngày 30 tháng 7 năm năm ngoái .
4. Thông tư số 25/2018 / TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 146 / 2017 / NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của nhà nước và sửa đổi, bổ trợ 1 số ít điều của Thông tư số 78/2014 / TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm năm trước của Bộ Tài chính, Thông tư số 111 / 2013 / TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thực thi hiện hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018 .
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 26/2012/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
Chương 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Người nộp thuế
Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP .3
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.4
Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.5
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.6
1. Cá nhân cư trú là người cung ứng một trong những điều kiện kèm theo sau đây :
a ) Có mặt tại Nước Ta từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày tiên phong xuất hiện tại Nước Ta, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một ( 01 ) ngày. Ngày đến và ngày đi được địa thế căn cứ vào xác nhận của cơ quan quản trị xuất nhập cảnh trên hộ chiếu ( hoặc giấy thông hành ) của cá thể khi đến và khi rời Nước Ta. Trường hợp nhập cư và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú .
Cá nhân xuất hiện tại Nước Ta theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện hữu của cá thể đó trên chủ quyền lãnh thổ Nước Ta .
b ) Có nơi ở tiếp tục tại Nước Ta theo một trong hai trường hợp sau :
b. 1 ) Có nơi ở liên tục theo lao lý của pháp lý về cư trú :
b. 1.1 ) Đối với công dân Nước Ta : nơi ở tiếp tục là nơi cá thể sinh sống liên tục, không thay đổi không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã ĐK thường trú theo pháp luật của pháp lý về cư trú .
b. 1.2 ) Đối với người quốc tế : nơi ở liên tục là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi ĐK cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp .
b. 2 ) Có nhà thuê để ở tại Nước Ta theo lao lý của pháp lý về nhà tại, với thời hạn của những hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, đơn cử như sau :
b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.
b. 2.2 ) Nhà thuê để ở gồm có cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi thao tác, ở trụ sở cơ quan, … không phân biệt cá thể tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động .
Trường hợp cá thể có nơi ở tiếp tục tại Nước Ta theo lao lý tại khoản này nhưng trong thực tiễn xuất hiện tại Nước Ta dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá thể không chứng tỏ được là cá thể cư trú của nước nào thì cá thể đó là cá thể cư trú tại Nước Ta .
Việc chứng tỏ là đối tượng người dùng cư trú của nước khác được địa thế căn cứ vào Giấy ghi nhận cư trú. Trường hợp cá thể thuộc nước hoặc vùng chủ quyền lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Nước Ta không có lao lý cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá thể phân phối bản chụp Hộ chiếu để chứng tỏ thời hạn cư trú .
2. Cá nhân không cư trú là người không cung ứng điều kiện kèm theo nêu tại khoản 1, Điều này .
3. Người nộp thuế trong một số ít trường hợp đơn cử được xác lập như sau :
a ) Đối với cá thể có thu nhập từ kinh doanh thương mại .
a. 1 ) Trường hợp chỉ có một người thay mặt đứng tên trong Giấy ghi nhận ĐK kinh doanh thương mại thì người nộp thuế là cá thể thay mặt đứng tên trong Giấy ghi nhận ĐK kinh doanh thương mại .
a. 2 ) Trường hợp nhiều người cùng thay mặt đứng tên trong Giấy ghi nhận ĐK kinh doanh thương mại ( nhóm cá thể kinh doanh thương mại ), cùng tham gia kinh doanh thương mại thì người nộp thuế là từng thành viên có tên trong Giấy ghi nhận ĐK kinh doanh thương mại .
a. 3 ) Trường hợp trong một hộ mái ấm gia đình có nhiều người cùng tham gia kinh doanh thương mại nhưng chỉ có một người thay mặt đứng tên trong Giấy ghi nhận ĐK kinh doanh thương mại thì người nộp thuế là cá thể thay mặt đứng tên trong Giấy ghi nhận ĐK kinh doanh thương mại .
a. 4 ) Trường hợp cá thể, hộ mái ấm gia đình trong thực tiễn có kinh doanh thương mại nhưng không có Giấy ghi nhận ĐK kinh doanh thương mại ( hoặc Chứng chỉ, Giấy phép hành nghề ) thì người nộp thuế là cá thể đang thực thi hoạt động giải trí kinh doanh thương mại .
a. 5 ) Đối với hoạt động giải trí cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, gia tài khác không có ĐK kinh doanh thương mại, người nộp thuế là cá thể chiếm hữu nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, gia tài khác. Trường hợp nhiều cá thể cùng chiếm hữu nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, gia tài khác thì người nộp thuế là từng cá thể có quyền chiếm hữu, quyền sử dụng .
b ) Đối với cá thể có thu nhập chịu thuế khác .
b. 1 ) Trường hợp chuyển nhượng ủy quyền bất động sản là đồng sở hữu, người nộp thuế là từng cá thể đồng sở hữu bất động sản .
b. 2 ) Trường hợp ủy quyền quản trị bất động sản mà cá thể được ủy quyền có quyền chuyển nhượng ủy quyền bất động sản hoặc có những quyền như so với cá thể chiếm hữu bất động sản theo pháp luật của pháp lý thì người nộp thuế là cá thể chuyển nhượng ủy quyền bất động sản .
b. 3 ) Trường hợp chuyển nhượng ủy quyền, chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng những đối tượng người tiêu dùng được bảo lãnh theo lao lý của Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ tiên tiến mà đối tượng người tiêu dùng chuyển giao, chuyển quyền là đồng sở hữu, đồng tác giả của nhiều cá thể ( nhiều tác giả ) thì người nộp thuế là từng cá thể có quyền chiếm hữu, quyền tác giả và hưởng thu nhập từ việc chuyển giao, chuyển quyền nêu trên. ( … )
Như vậy, Văn bản hợp nhất 68 / VBHN-BTC năm 2019 của Bộ Tài chính giúp người dân thuận tiện hơn trong việc tổng hợp xem xét những pháp luật của Pháp luật về thuế thu nhập cá thể .
=> >> Tải Văn bản hợp nhất 68 / VBHN-BTC tại đây : 68 – VBHN-BTC !
Bài viết tìm hiểu thêm :
Để được tư vấn về văn bản hợp nhất 68/VBHN-BTC, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: [email protected]. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.
Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn. / .
Chuyên viên : Ngọc Thúy
5
/
5
(
1
bình chọn
)
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Thủ Tục






