Văn bản hợp nhất 03 VBHN-BGDĐT năm 2016 quy định đánh giá học sinh tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục
LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Để đề ra đường lối đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, đưa nước ta vào thời kỳ phát triển mới, thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nước, hội nhập quốc tế và khu vực, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về tăng cường quản lý nhà nước đối với xã hội, vai trò của công tác xây dựng và ban hành văn bản trong các cơ quan nhà nước ngày càng giữ vị trí quan trọng, đặc biệt là các cơ quan nhà nước ở Trung ương. Văn bản vừa là công cụ, vừa là phương tiện để các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý của mình. Những năm qua, nhà nước đã quan tâm và từng bước hoàn thiện công tác xây dựng và ban hành văn bản cho các cơ quan nhà nước ở Trung ương. Thể hiện bằng việc: năm 1996 Quốc hội đã ban hành Luật Ban hành văn bản QPPL và luật này được sửa đổi bổ sung năm 2002, năm 2005 Chính phủ ban hành Nghị định 161/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản QPPL và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL. Các văn bản pháp lý nêu trên đã hình thành một quy trình tương đối đồng bộ về thủ tục, trình tự soạn thảo các văn bản QPPL. Tuy nhiên đối với các văn bản hành chính thì tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng cơ quan mà có quy trình ban hành tương ứng, chưa được pháp luật quy định. Thực tế cho thấy, hoạt động xây dựng và ban hành văn bản của các cơ quan nhà nước, đặc biệt là các cơ quan nhà nước ở Trung ương đã mang lại nhiều kết quả đáng kể, đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Tuy vậy, trong hoạt động xây dựng và ban hành văn bản vẫn còn tồn tại nhiều bất cập trên nhiều phương diện. Nguyên nhân của những tồn tại này chính là do việc xây dựng và ban hành văn bản không tuân thủ đầy đủ các bước trong quy trình xây dựng và ban hành văn bản, dẫn đến các văn bản được ban hành kém chất lượng, làm giảm hiệu quả quản lý của các cơ quan nhà nước. 1 Xuất phát từ thực trạng nêu trên, trong thời gian vừa qua có nhiều nhà nghiên cứu về văn bản đã đưa ra nhiều ý kiến, công trình nghiên cứu góp phần hoàn thiện quy trình xây dựng và ban hành văn bản nhằm nâng cao chất lượng soạn thảo văn bản QLNN. Tuy nhiên, việc nghiên cứu về quy trình xây dựng và ban hành văn bản trong các cơ quan cụ thể còn ít và chưa đồng bộ. Có thể nói việc nghiên cứu về quy trình xây dựng và ban hành văn bản là yêu cầu cấp thiết đặt ra hiện nay. Vì vậy em đã chọn đề tài “Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QLNN của Bộ Giáo dục và Đào tạo” làm đề tài cho khoá luận tốt nghiệp của mình. 2. Tình hình nghiên cứu Năm 1996, khi Luật ban hành văn bản QPPL được ban hành, chủ đề nghiên cứu về khung pháp luật của các văn bản QPPL đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học thuộc các chuyên ngành khác nhau: Luật học, Hành chính học, Văn bản học ở những góc độ và phạm vi khác nhau. Về Công ty Luật Minh Gia BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – https://luatminhgia.com.vn/ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự – Hạnh phúc – Số: 03/VBHN-BGDĐT Hà Nội, ngày 28 tháng năm 2016 THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng năm 2014 Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2014, sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng năm 2016 Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo sửa đổi, bổ sung số điều Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng năm 2014 Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2016 Căn Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng năm 2012 Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức Bộ, quan ngang Bộ; Căn Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng năm 2008 Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức Bộ Giáo dục Đào tạo; Căn Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng năm 2006 Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành số điều Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng năm 2011 Chính phủ sửa đổi, bổ sung số điều Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng năm 2006 Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành số điều Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 Chính phủ việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng năm 2011 Chính phủ sửa đổi, bổ sung số điều Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng năm 2006 Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành số điều Luật Giáo dục; Theo đề nghị Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học1 Điều Ban hành kèm theo Thông tư Quy định đánh giá học sinh tiểu học Điều 2.2 Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2014 Thông tư thay Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 10 năm 2009 Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo việc ban hành Quy định đánh giá xếp loại học sinh tiểu học LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169 Công ty Luật Minh Gia https://luatminhgia.com.vn/ Điều Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Cục trưởng Cục Khảo thí Kiểm định chất lượng giáo dục, Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục Đào tạo, Giám đốc sở giáo dục đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Nơi nhận: BỘ TRƯỞNG – Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); – Website Bộ GDĐT; – Lưu: VT, PC, Vụ GDTH Phùng Xuân Nhạ QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC (Ban hành kèm theo Thông tư ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều Phạm vi điều chỉnh đối tượng áp dụng Văn quy định đánh giá học sinh tiểu học bao gồm: nội dung cách thức đánh giá, sử dụng kết đánh giá Văn áp dụng trường tiểu học; lớp tiểu học trường phổ thông có nhiều cấp học trường chuyên biệt; sở giáo dục khác thực chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục tiểu học Điều Đánh giá học sinh tiểu học Đánh giá học sinh tiểu học nêu Quy định hoạt động quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét trình học tập, rèn luyện học sinh; tư vấn, hướng dẫn, động viên học sinh; nhận xét định tính định lượng kết học tập, rèn luyện, hình thành phát triển số lực, phẩm chất học sinh tiểu học Điều Mục đích đánh giá Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm trình kết thúc giai đoạn dạy học, giáo dục; kịp thời phát LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 1900 6169 Công ty Luật Minh Gia https://luatminhgia.com.vn/ cố gắng, tiến học sinh để động viên, khích lệ phát khó khăn chưa thể tự vượt qua học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa nhận định ưu điểm bật hạn chế học sinh để có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu hoạt động học tập, rèn luyện học sinh; góp phần thực mục tiêu giáo dục tiểu học Giúp học sinh có khả tự nhận xét3, tham gia nhận xét4; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập rèn luyện để tiến Giúp cha mẹ học sinh người giám hộ (sau gọi chung cha mẹ học sinh) tham gia đánh giá trình kết học tập, rèn luyện, trình hình thành phát triển lực, phẩm chất em mình; tích cực hợp tác với nhà trường hoạt động giáo dục học sinh Giúp cán quản lí giáo dục cấp kịp thời đạo hoạt động giáo dục, đổi phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu giáo dục Điều Yêu cầu đánh giá5 1.6 Đánh giá tiến học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích cố gắng học tập, rèn luyện học sinh; giúp học sinh phát huy nhiều khả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan Đánh giá toàn diện học sinh thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ số biểu lực, phẩm chất học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học 3.7 Đánh giá thường xuyên nhận xét, đánh giá định kì điểm số kết hợp với nhận xét; kết hợp đánh giá giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, đánh giá giáo viên quan trọng Đánh giá tiến học sinh, không so sánh học sinh với học sinh … Tờ trình văn bản quy phạm pháp luật (Kèm theo Quyết định số: 2478 /QĐ-BGDĐT ngày 9 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phỳc Hà Nội, ngày tháng năm 20… TỜ TRÌNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Kính gửi: ……………………………………. – Về việc: – Các văn bản kèm theo: …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Quy trình soạn thảo văn bản: 1. Chuyên viên, tổ soạn thảo (ký, ghi rõ họ và tên) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 2. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan (ký, ghi rõ họ và tên) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 3. Vụ Pháp chế thẩm định (có nội dung thẩm định, ký, ghi rõ họ và tên. Nếu nội dung thẩm định nhiều thì có ý kiến thẩm định kèm theo) …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO BỘ THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ SOẠN THẢO VĂN BẢN (Ký, ghi rõ họ và tên) ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGÔ VĂN NHẬM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC TRƢỜNG TRUNG HỌC CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI – 2013 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGÔ VĂN NHẬM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC TRƢỜNG TRUNG HỌC CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số: 601405 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đức Chính HÀ NỘI – 2013 LỜI CẢM ƠN Kính thưa thầy giáo, cô giáo Thưa bạn đồng nghiệp! Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu trường Đại Học Giáo Dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, thầy cô giáo giúp đỡ em năm học tập trang bị cho em kiến thức cần thiết để em tập dượt nghiên cứu khoa học hoàn thành luận văn Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Đức Chính, người thầy hướng dẫn tận tình trách nhiệm với em suốt trình lập đề cương, tổ chức nghiên cứu viết luận văn Tôi xin trân trọng cảm ơn đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Sở Giáo dục Đào tạo Hải Phòng, Phòng Giáo dục Đào tạo, trường THCS địa bàn thành phố Hải Phòng đồng nghiệp tạo điều kiện giúp đỡ suốt thời gian học tập, nghiên cứu khoa học trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội Mặc dù nỗ lực cố gắng chắn luận văn không tránh khỏi thiếu sót Em mong bảo thầy giáo, cô giáo, góp ý chân thành bạn bè đồng nghiệp để luận văn bổ sung hoàn thiện Xin trân trọng cảm ơn Hà nội, tháng 12 năm 2013 Tác giả Ngô Văn Nhậm DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CBQL Cán quản lý CLGD Chất lượng giáo dục ĐBCL Đảm bảo chất lượng ĐGN Đánh giá ĐH Đại học GD&ĐT Giáo dục Đào tạo HS Học sinh KĐCL Kiểm định chất lượng KĐCLGD Kiểm định chất lượng giáo dục 10 PPDH Phương pháp dạy học 11 QLGD Quản lý giáo dục 12 TĐG Tự đánh giá 13 THCS Trung học sở 14 THPT Trung học phổ thông 15 UBND Uỷ ban nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1 Các tiêu giáo dục trung học sở thành phố Hải Phòng năm học 2012- 2013 Bảng 2.2 Kết kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học sở địa bàn thành phố Hải Phòng Bảng 2.3 Thực trạng nhận thức cán quản lí, giáo viên,nhân viên trường trung học sở KĐCLGD Bảng 2.4 Thực trạng tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS địa bàn thành phố Hải Phòng Bảng 2.5 Thực trạng nhận thức đội ngũ kiểm định viên công tác kiểm định chất lượng giáo dục Bảng 2.6 Thực trạng hoạt động đánh giá KĐCLGD trường THCS địa bàn thành phố Hải Phòng Bảng 2.7 Thực trạng công bố kết KĐCLGD số trường THCS địa bàn thành phố Hải Phòng Bảng 2.8 Thực trạng cải tiến chất lượng giáo dục sau công bố kết KĐCLGD trường THCS địa bàn thành phố Hải Phòng Bảng 2.9 Thực trạng đạo truyền thông nâng cao nhận thức kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học sở Bảng 2.10 Thực trạng đạo thực tự đánh giá KĐCLGD số trường THCS địa bàn thành phố Hải Phòng Bảng 2.11 Thực trạng đạo thực ĐGN KĐCLGD số trường THCS địa bàn thành phố Hải Phòng Bảng 3.1 Tổng hợp kết khảo nghiệm tính cấp thiết tính khả thi biện pháp DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Trang Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ thành tố hệ thống quản lí Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ chức quản lí Biểu đồ 3.1 Đánh giá tính cấp thiết khả thi biện pháp MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU Lý chọn đề tài Mục đích nghiên cứu đề tài Nhiệm vụ nghiên cứu Khách thể đối tượng nghiên cứu Giả thuyết nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu Cấu trúc đề tài CHƢƠNG : CƠ SỞ LÝ LUẬN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC TRƢỜNG TRUNG HỌC CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 1.2 Một số khái niệm 1.2.1 Quản lí 1.2.2 Chất lượng, chất lượng giáo dục 1.2.3 Quản lí chất lượng giáo dục 1.2.4 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng 1.3 Kiểm định chất lƣợng giáo dục 1.3.1 Khái niệm kiểm định chất lượng giáo dục 1.3.2 Mục đích kiểm định chất lượng giáo dục 1.3.3 Vị trí, vai trò kiểm định Căn cứ Luật Giáo dục 2005; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg ngày 11/6/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội; Căn cứ Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; Căn cứ Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường tiểu học; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định ban hành Quy định đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học như sau: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư Quy định đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2009, thay thế Quyết định số 30/2005/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học; Công văn số 5276/BGDĐT-GDTH ngày 25 tháng 5 năm 2007 về việc hướng dẫn xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng, Thủ trưởng các cơ quan liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Nơi nhận: – Bộ trưởng và các Thứ trưởng; – Các Sở GD&ĐT ; – Cục khảo thí và Kiểm định chất lượng; – Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp); – Công báo; – Website Bộ GD&ĐT; – Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDTH. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Vinh Hiển 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Số: /2009/TT-BGDĐT Dự thảo 14/8/2009 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2009 QUY ĐỊNH Đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số /2009/TT-BGDĐT ngày tháng năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định việc đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học, bao gồm: đánh giá và xếp loại hạnh kiểm; đánh giá và xếp loại học lực; sử dụng kết quả đánh giá và xếp loại; tổ chức thực hiện. Điều 2. Mục đích đánh giá và xếp loại 1. Góp phần thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình và các mặt hoạt động giáo dục. 2. Phát huy tính tích cực, sáng tạo, tự tin của học sinh, góp BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự – Hạnh phúc – Số: 03/VBHN-BGDĐT Hà Nội, ngày 28 tháng năm 2016 THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng năm 2014 Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2014, sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng năm 2016 Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo sửa đổi, bổ sung số điều Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng năm 2014 Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2016 Căn Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng năm 2012 Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức Bộ, quan ngang Bộ; Căn Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng năm 2008 Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức Bộ Giáo dục Đào tạo; Căn Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng năm 2006 Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành số điều Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐCP ngày 11 tháng năm 2011 Chính phủ sửa đổi, bổ sung số điều Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng năm 2006 Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành số điều Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 Chính phủ việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng năm 2011 Chính phủ sửa đổi, bổ sung số điều Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng năm 2006 Chính … giá giáo dục học sinh vào Bảng tổng hợp kết đánh giá giáo dục lớp Bảng tổng hợp kết đánh giá giáo dục lớp lưu giữ nhà trường theo quy định Cuối năm học, giáo viên chủ nhiệm ghi kết đánh giá giáo. .. trưởng phòng giáo dục đào tạo tổ chức việc thực đánh giá học sinh tiểu học địa bàn; báo cáo kết thực Bộ Giáo dục Đào tạo; b) Hướng dẫn việc sử dụng Học bạ học sinh Trưởng phòng giáo dục đào tạo. .. xét; kết hợp đánh giá giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, đánh giá giáo viên quan trọng Đánh giá tiến học sinh, không so sánh học sinh với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên
– Xem thêm –
Xem thêm: Văn bản hợp nhất 03 VBHN-BGDĐT năm 2016 quy định đánh giá học sinh tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, Văn bản hợp nhất 03 VBHN-BGDĐT năm 2016 quy định đánh giá học sinh tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành,
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Thủ Tục






