Nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
|
CHÍNH PHỦ Số: 40/2019/NĐ-CP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2019 |
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 18/2015/NĐ-CP)
1. Bổ sung Điều 2a như sau:
“Điều 2a. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công trình, hạng mục chính của dự án là các dây chuyền sản xuất sản phẩm chính, hạng mục đầu tư xây dựng chính của dự án được nêu trong báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế – kỹ thuật hoặc hồ sơ dự án đầu tư.
2. Khu công nghiệp trong Nghị định này là tên gọi chung đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp – đô thị – dịch vụ, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp.”
2. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
1. Đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược quy định tại Phụ lục I Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Cơ quan lập chiến lược, quy hoạch hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ lập chiến lược, quy hoạch (sau đây gọi chung là cơ quan lập chiến lược, quy hoạch) của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thực hiện đánh giá môi trường chiến lược và gửi hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đến cơ quan có trách nhiệm tổ chức thẩm định quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật bảo vệ môi trường. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, bao gồm:
a) 01 văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục V Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) 09 bản báo cáo đánh giá môi trường chiến lược có nội dung quy định tại Điều 15 Luật bảo vệ môi trường và phải thể hiện rõ những nội dung theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định này;
c) 09 bản dự thảo chiến lược, quy hoạch.
Trường hợp số lượng thành viên hội đồng thẩm định nhiều hơn 09 người, cơ quan lập chiến lược, quy hoạch phải cung cấp thêm số lượng báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và dự thảo chiến lược, quy hoạch theo yêu cầu của cơ quan tổ chức thẩm định.
3. Cơ quan lập chiến lược, quy hoạch chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá môi trường chiến lược, các thông tin, số liệu trong báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.”
3. Sửa đổi bổ trợ những khoản 5,6, 7 và 8 như sau :“ 4. Cơ quan đánh giá và thẩm định báo cáo giải trình nhìn nhận môi trường tự nhiên kế hoạch có nghĩa vụ và trách nhiệm tổ chức triển khai thẩm định và đánh giá báo cáo giải trình nhìn nhận thiên nhiên và môi trường kế hoạch trong thời hạn 25 ngày thao tác, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ .
5. Nội dung thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược gồm:
a) Cơ sở pháp lý được sử dụng để lập chiến lược, quy hoạch và thực hiện đánh giá môi trường chiến lược;
b) Các phương pháp được sử dụng thực hiện đánh giá môi trường chiến lược (bao gồm phương pháp sử dụng, cách sử dụng phương pháp);
c) Các quan điểm, mục tiêu, chủ trương, giải pháp về bảo vệ môi trường liên quan đến chiến lược, quy hoạch nêu trong báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;
d) Các vấn đề môi trường chính đã được dự báo, nhận dạng khi triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch;
đ) Các đánh giá, dự báo xu hướng tích cực và tiêu cực của các vấn đề môi trường chính;
e) Các đánh giá, dự báo xu hướng tác động của biến đổi khí hậu trong việc thực hiện chiến lược, quy hoạch;
g) Các giải pháp được đề xuất để duy trì xu hướng tích cực, phòng ngừa, giảm thiểu xu hướng tiêu cực của các vấn đề môi trường chính;
h) Các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của chiến lược, quy hoạch được đề xuất bổ sung, điều chỉnh; các vấn đề môi trường đã được nhận diện nhưng chưa được điều chỉnh trong chiến lược, quy hoạch;
i) Những vấn đề cần phải tiếp tục nghiên cứu, phân tích trong quá trình thực hiện chiến lược, quy hoạch.
6. Trong thời hạn 07 ngày thao tác, kể từ ngày họp hội đồng đánh giá và thẩm định báo cáo giải trình nhìn nhận môi trường tự nhiên kế hoạch, cơ quan thẩm định và đánh giá báo cáo giải trình nhìn nhận thiên nhiên và môi trường kế hoạch gửi văn bản thông tin hiệu quả thẩm định và đánh giá báo cáo giải trình nhìn nhận thiên nhiên và môi trường kế hoạch của kế hoạch, quy hoạch tới cơ quan lập kế hoạch, quy hoạch ; trường hợp báo cáo giải trình nhìn nhận môi trường tự nhiên kế hoạch của quy hoạch thì phải đồng thời gửi cho cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định và đánh giá quy hoạch .
7. Sau khi nghiên cứu, tiếp thu hoặc giải trình ý kiến của hội đồng thẩm định, cơ quan lập chiến lược, quy hoạch có trách nhiệm hoàn thiện báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và gửi lại cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược hồ sơ báo cáo đánh giá môi trường chiến lược. Hồ sơ gồm:
a) 01 văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến của hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục V Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) 01 bản giấy đóng quyển, gáy cứng báo cáo đánh giá môi trường chiến lược hoặc 01 bản điện tử định dạng đuôi ”.doc” chứa nội dung của báo cáo và 01 tệp văn bản điện tử định dạng đuôi ”.pdf” chứa nội dung đã quét (scan) của toàn bộ báo cáo (kể cả phụ lục); 01 bản giấy dự thảo chiến lược, quy hoạch hoặc 01 bản điện tử dự thảo chiến lược, quy hoạch đã được hoàn chỉnh.
8. Trong thời hạn 10 ngày thao tác, kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình nhìn nhận thiên nhiên và môi trường kế hoạch đã được hoàn hảo, cơ quan thẩm định và đánh giá báo cáo giải trình nhìn nhận thiên nhiên và môi trường kế hoạch có văn bản báo cáo giải trình hiệu quả thẩm định và đánh giá báo cáo giải trình nhìn nhận thiên nhiên và môi trường kế hoạch theo Mẫu số 03 Phụ lục V Mục I Phụ lục phát hành kèm theo Nghị định này, gửi cơ quan pháp luật tại khoản 2 Điều 17 Luật bảo vệ môi trường tự nhiên và cơ quan lập kế hoạch, quy hoạch ; trường hợp báo cáo giải trình nhìn nhận môi trường tự nhiên kế hoạch của quy hoạch thì phải gửi cơ quan thường trực Hội đồng đánh giá và thẩm định quy hoạch để tổng hợp vào báo cáo giải trình đánh giá và thẩm định quy hoạch. ”4. Bổ sung khoản 2 a, sửa đổi những Điều 12 như sau :
a) Bổ sung khoản 2a như sau:
“2a. Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Điều 22 Luật bảo vệ môi trường. Một số nội dung quy định cụ thể như sau:
a) Về các biện pháp xử lý chất thải: Phải đánh giá giải pháp và lựa chọn phương án công nghệ xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường. Đối với dự án đầu tư xây dựng có công trình xử lý chất thải để thẩm định về môi trường phải có phần thuyết minh và phương án thiết kế cơ sở (đối với dự án có nhiều bước thiết kế) hoặc phương án thiết kế bản vẽ thi công (đối với dự án chỉ yêu cầu thiết kế một bước) của công trình, hạng mục công trình xử lý chất thải theo quy định của pháp luật về xây dựng; có phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong quá trình thi công xây dựng, vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành;
b) Chương trình quản lý và giám sát môi trường được thực hiện trong giai đoạn thi công xây dựng dự án; dự kiến chương trình quản lý và quan trắc môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành;
c) Phương án tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường gồm:
– Phương án thu gom, quản lý và xử lý chất thải phát sinh trong quá trình thi công xây dựng dự án (chất thải rắn, khí thải, chất thải nguy hại, rác thải sinh hoạt, nước thải sinh hoạt, các loại chất thải lỏng khác như hóa chất thải, hóa chất súc rửa đường ống,…), bảo đảm theo quy định về bảo vệ môi trường;
– Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải, thiết bị quan trắc nước thải và khí thải tự động, liên tục đối với trường hợp phải lắp đặt theo quy định; kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác phục vụ giai đoạn vận hành của dự án;
d) Đối với dự án mở rộng quy mô, nâng công suất hoặc thay đổi công nghệ của cơ sở, khu công nghiệp đang hoạt động, trong báo cáo đánh giá tác động môi trường phải có thêm một phần đánh giá về tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở, khu công nghiệp hiện hữu; đánh giá tổng hợp tác động môi trường của cơ sở, khu công nghiệp hiện hữu và dự án mở rộng quy mô, nâng công suất hoặc thay đổi công nghệ của dự án mới;
đ) Đối với các dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp và các dự án thuộc loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trong báo cáo đánh giá tác động môi trường phải có phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với khí thải; phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP;
e) Đối với dự án khai thác khoáng sản, trong báo cáo đánh giá tác động môi trường phải có phương án cải tạo, phục hồi môi trường quy định tại Điều 6 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP; đối với dự án khai thác cát, sỏi và khoáng sản khác trên sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa và vùng cửa sông, ven biển phải có nội dung đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
Cấu trúc và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cấu trúc và nội dung cụ thể; hướng dẫn kỹ thuật cho phù hợp đối với một số loại hình dự án thuộc các ngành, lĩnh vực khác nhau.”
b ) Sửa đổi những như sau :
“4. Trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường, chủ dự án phải tiến hành tham vấn Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thực hiện dự án, các tổ chức và cộng đồng chịu tác động trực tiếp bởi các vấn đề môi trường của dự án (nước thải, khí thải, bụi, chất thải rắn, chất thải nguy hại, sụt lún, sạt lở, bồi lắng, tiếng ồn, đa dạng sinh học); nghiên cứu, tiếp thu, giải trình những ý kiến của các đối tượng liên quan được tham vấn để hạn chế thấp nhất tác động bất lợi của dự án đến chất lượng môi trường sống, đa dạng sinh học.
Đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng viễn thông và tuyến đường dây tải điện liên tỉnh, liên huyện, chủ dự án chỉ tham vấn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nếu dự án nằm trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) nếu dự án nằm trên địa bàn từ hai huyện trở lên.
Đối với các dự án nằm trên vùng biển, thềm lục địa không xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ dự án chỉ tham vấn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận chất thải vào bờ của dự án.
Đối với dự án nhận chìm chất thải, vật chất nạo vét ở biển; dự án quy định tại điểm đ khoản 2a Điều này có tổng khối lượng nước thải từ 10.000 m3/ngày (24 giờ) trở lên, xả trực tiếp nước thải vào sông liên tỉnh, sông giáp ranh giữa các tỉnh hoặc xả trực tiếp nước thải ra biển ven bờ, chủ dự án tham khảo thêm ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liền kề có sông liên tỉnh, sông giáp ranh hoặc biển ven bờ để phối hợp giải quyết những vấn đề bảo vệ môi trường trong khu vực.
5. Việc tham vấn ý kiến của Ủy ban nhân dân các cấp nêu tại khoản 4 Điều này và các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án thực hiện theo quy trình sau đây:
a) Chủ dự án gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đến Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án kèm theo văn bản đề nghị cho ý kiến theo Mẫu số 01 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án có văn bản phản hồi theo Mẫu số 02 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của chủ dự án, hoặc không cần có văn bản phản hồi trong trường hợp chấp thuận việc thực hiện dự án.
6. Việc tham vấn hội đồng dân cư chịu tác động ảnh hưởng trực tiếp bởi những yếu tố thiên nhiên và môi trường của dự án Bất Động Sản được triển khai dưới hình thức họp hội đồng dân cư do chủ dự án Bất Động Sản và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi triển khai dự án Bất Động Sản đồng chủ trì với sự tham gia của những người đại diện thay mặt cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, những tổ chức triển khai chính trị – xã hội, tổ chức triển khai xã hội nghề nghiệp, tổ dân phố, thôn, bản. Ý kiến của những đại biểu tham gia cuộc họp phải được bộc lộ không thiếu, trung thực trong biên bản họp hội đồng theo Mẫu số 03 Phụ lục VI Mục I Phụ lục phát hành kèm theo Nghị định này. ”
5. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 14. Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
1. Một dự án đầu tư chỉ lập một báo cáo đánh giá tác động môi trường.
2. Chủ dự án trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước các thời điểm sau đây:
a) Đối với dự án khai thác khoáng sản, trình trước khi cơ quan có thẩm quyền thẩm định để cấp, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản;
b) Đối với dự án thăm dò, khai thác dầu khí, trình trước khi cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kế hoạch thăm dò, kế hoạch phát triển mỏ;
c) Đối với dự án đầu tư xây dựng, trình trước khi cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế – kỹ thuật hoặc thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp dự án chỉ yêu cầu thiết kế một bước).
Trường hợp dự án có cùng một cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công thi các hồ sơ nêu trên được trình đồng thời để thẩm định theo quy định;
d) Đối với các dự án khác không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này, trình trước khi quyết định đầu tư dự án.
3. Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định như sau:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án quy định tại Phụ lục III Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trừ các dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư của mình, trừ các dự án thuộc Phụ lục III Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp bộ, cơ quan ngang bộ không có cơ quan chuyên môn về môi trường để thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thì bộ, cơ quan ngang bộ gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường do chủ dự án trình tới Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án để lấy ý kiến trước khi xem xét, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ do bộ, cơ quan ngang bộ gửi tới, Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản trả lời các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu tại Phụ lục kèm theo Mẫu số 06 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi bộ, cơ quan ngang bộ để làm cơ sở xem xét, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án;
c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh và các dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư của mình, trừ các dự án thuộc Phụ lục III Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
4. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật bảo vệ môi trường, cụ thể như sau:
a) Thẩm định thông qua việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liên quan (sau đây gọi tắt là thẩm định thông qua việc lấy ý kiến) do Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định (sau đây gọi tắt là cơ quan thẩm định) quyết định. Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định có thể lấy ý kiến của một số chuyên gia về môi trường và lĩnh vực liên quan đến dự án. Cơ quan, tổ chức, chuyên gia được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án. Các dự án thẩm định thông qua việc lấy ý kiến gồm:
– Các dự án đầu tư trong khu công nghiệp mà các khu công nghiệp đó đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đã hoàn thành các thủ tục về môi trường tương đương, đã hoàn thiện kết cấu hạ tầng xử lý nước thải và được xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phù hợp với nhóm ngành nghề được phép thu hút đầu tư vào khu công nghiệp, trừ các dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
– Các dự án thuộc đối tượng phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Điều 15 Nghị định này;
– Các dự án áp dụng phương pháp kỹ thuật tốt nhất hiện có và kinh nghiệm quản lý môi trường tốt nhất theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
b) Các dự án không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này, việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định do Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định thành lập với tổng số ít nhất 07 thành viên tham gia.
5. Thành viên Hội đồng thẩm định hoặc các cơ quan, tổ chức, chuyên gia được lấy ý kiến có trách nhiệm xem xét nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Điều 22 Luật bảo vệ môi trường, khoản 2a Điều 12 Nghị định này và đưa ra ý kiến nhận xét bằng văn bản để làm cơ sở cho cơ quan thẩm định xem xét, quyết định việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; chịu trách nhiệm về ý kiến đánh giá của mình.
6. Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan thường trực thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, có trách nhiệm:
a) Xem xét tính đầy đủ của nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường;
b) Trong trường hợp cần thiết để phục vụ việc thẩm định thông qua hội đồng và trình phê duyệt, cơ quan thường trực thẩm định tiến hành các hoạt động sau:
– Tổ chức kiểm tra, khảo sát thực tế khu vực thực hiện dự án;
– Lấy ý kiến tổ chức, chuyên gia liên quan;
– Tổ chức họp chuyên gia theo chuyên đề.
c) Tổng hợp kết quả thẩm định của hội đồng hoặc tổng hợp ý kiến của các cơ quan, tổ chức, chuyên gia được lấy ý kiến để đề xuất, trình thủ trưởng cơ quan thẩm định xem xét phê duyệt hoặc không phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;
d) Kinh phí cho các hoạt động thẩm định nêu tại điểm b khoản này được lấy từ nguồn phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Trường hợp các dự án phức tạp, có tác động môi trường lớn cần phải thuê chuyên gia tư vấn quốc tế, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thuê chuyên gia theo quy định pháp luật, kinh phí thuê chuyên gia quốc tế được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
7. Nội dung thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
a) Sự phù hợp của dự án đối với chiến lược, quy hoạch (nếu có), quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
b) Sự phù hợp của các phương pháp đánh giá tác động môi trường được sử dụng;
c) Sự phù hợp của các đánh giá về việc lựa chọn công nghệ sản xuất, hạng mục công trình và các hoạt động của dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường;
d) Kết quả phân tích, tổng hợp số liệu về hiện trạng môi trường, kinh tế – xã hội nơi thực hiện dự án và sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án;
đ) Việc đánh giá và dự báo về nguồn thải, sự phát sinh, quy mô, tính chất nguy hại của nước thải, khí thải, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại và các loại chất thải đặc thù khác; các tác động của chất thải và các tác động khác của dự án đến môi trường và sức khỏe cộng đồng; đánh giá, dự báo các rủi ro sự cố môi trường do chất thải gây ra;
e) Các yêu cầu, quy định, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về môi trường áp dụng đối với dự án;
g) Sự phù hợp của các giải pháp bảo vệ môi trường, bao gồm: phương án thu gom, quản lý chất thải; biện pháp, công nghệ xử lý nước thải; biện pháp, công nghệ giảm thiểu, xử lý bụi, khí thải; phương án lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại; phương án lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường; phương án quản lý, biện pháp, công nghệ xử lý chất thải khác; phương án cải tạo, phục hồi môi trường (nếu có); các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác của dự án đến môi trường; các phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường do chất thải của dự án gây ra;
h) Sự phù hợp của chương trình quản lý và giám sát môi trường;
i) Các cam kết bảo vệ môi trường của chủ dự án.
8. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được chủ dự án gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại khoản 3 Điều này, gồm:
a) 01 văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo Mẫu số 05 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) 01 bản báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật của dự án đầu tư hoặc các tài liệu tương đương;
c) 07 bản báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Trường hợp số lượng thành viên hội đồng thẩm định nhiều hơn 07 người, chủ dự án phải cung cấp thêm số lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường.
9. Thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định như sau:
a) Thời hạn tổ chức thẩm định thông qua hội đồng thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; riêng đối với các dự án thuộc danh mục các loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, thời hạn thẩm định không quá 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Thời hạn tổ chức thẩm định thông qua hội đồng thẩm định của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không quá 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; riêng đối với các dự án thuộc danh mục các loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, thời hạn thẩm định không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Thời hạn thẩm định thông qua việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liên quan không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
10. Kết quả thẩm định có giá trị làm căn cứ để ban hành quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được thẩm định với kết quả thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung hoặc thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả thẩm định cho chủ dự án trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thẩm định.
Trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường phải chỉnh sửa, bổ sung, trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định (thời gian hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường không tính vào thời gian thẩm định), chủ dự án phải hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường theo yêu cầu của cơ quan thẩm định và gửi cơ quan thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, gồm:
a) 01 văn bản đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, trong đó giải trình rõ những nội dung đã được chỉnh sửa, bổ sung theo kết quả thẩm định, trừ trường hợp không phải chỉnh sửa, bổ sung;
b) Báo cáo đánh giá tác động môi trường được đóng quyển gáy cứng, chủ dự án ký vào phía dưới của từng trang hoặc đóng dấu giáp lai báo cáo kể cả phụ lục với số lượng đủ để gửi tới các địa chỉ quy định tại khoản 13 Điều này kèm theo 01 đĩa CD trong đó chứa 01 tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.doc” chứa nội dung của báo cáo và 01 tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.pdf” chứa nội dung đã quét (scan) của toàn bộ báo cáo (bao gồm cả phụ lục).
11. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường do chủ dự án gửi đến, cơ quan thẩm định có trách nhiệm:
a) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan thẩm định ban hành quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Mẫu số 06 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Trường hợp chưa đủ điều kiện phê duyệt hoặc không phê duyệt, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, cơ quan thẩm định phải có văn bản nêu rõ lý do gửi chủ dự án.
12. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường có hiệu lực pháp lý bắt buộc thực hiện, là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án.
13. Cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường phải công khai quyết định phê duyệt và báo cáo đánh giá tác động môi trường trên cổng thông tin điện tử của mình, đồng thời gửi quyết định phê duyệt và báo cáo đánh giá tác động môi trường đến chủ dự án và các cơ quan sau:
a) Đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án;
b) Đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt của các bộ, cơ quan ngang bộ được gửi đến Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án, trừ dự án thuộc phạm vi bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh;
c) Đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được gửi đến Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ban quản lý các khu công nghiệp trong trường hợp dự án thực hiện trong khu công nghiệp.
14. Sau khi nhận được quyết định phê duyệt và báo cáo đánh giá tác động môi trường do các bộ, cơ quan ngang bộ gửi đến, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sao lục và gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án và Ban quản lý các khu công nghiệp đối với dự án thực hiện trong khu công nghiệp.
15. Trường hợp có thay đổi chủ dự án, chủ dự án mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và thông báo cho cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh biết.”
6. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 15. Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường
1. Dự án thuộc đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 20 Luật bảo vệ môi trường phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, việc không triển khai dự án trong thời hạn 24 tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Luật bảo vệ môi trường là việc chủ dự án không triển khai thực hiện hạng mục nào trong giai đoạn thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Luật bảo vệ môi trường chưa đi vào vận hành phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, bao gồm:
a) Tăng quy mô, công suất (mở rộng dây chuyền sản xuất chính, bổ sung công trình, hạng mục chính) của dự án làm phát sinh chất thải vượt quá khả năng xử lý chất thải của các công trình bảo vệ môi trường so với phương án trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;
b) Thay đổi công nghệ sản xuất sản phẩm chính của dự án; thay đổi công nghệ xử lý chất thải của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;
c) Mở rộng quy mô đầu tư của khu công nghiệp; bổ sung vào khu công nghiệp ngành nghề đầu tư thuộc các loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại nhóm I và nhóm II Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Chủ dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được tiếp tục triển khai thực hiện dự án sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt lại báo cáo đánh giá tác động môi trường; chủ dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này chỉ được thực hiện những thay đổi nêu trên sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt lại báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường sau thay thế cho quyết định phê duyệt trước đó.
4. Việc lập, thẩm định và phê duyệt lại báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bằng hình thức lấy ý kiến.”
7. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 16. Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt
1. Tiếp thu đầy đủ các nội dung, yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường vào dự án đầu tư, dự án đầu tư xây dựng.
2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã lấy ý kiến trong quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường tổ chức niêm yết công khai quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp được miễn tham vấn theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật bảo vệ môi trường.
3. Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu quy định tại Điều 26 và Điều 27 Luật bảo vệ môi trường.
4. Trong quá trình triển khai xây dựng dự án, chủ dự án có những thay đổi quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật bảo vệ môi trường phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và chỉ được thực hiện thay đổi sau khi có quyết định chấp thuận về môi trường của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trong các trường hợp sau:
a) Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp có bổ sung ngành nghề đầu tư loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường thuộc nhóm III Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tăng quy mô, công suất; thay đổi công nghệ của dự án thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này mà không thuộc trường hợp phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này.”
8. Bổ sung Điều 16a như sau:
“Điều 16a. Thủ tục chấp thuận về môi trường đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định này được thực hiện như sau:
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận về môi trường bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thay đổi của chủ dự án theo Mẫu số 07 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo về những nội dung thay đổi; các tác động môi trường, chất thải phát sinh từ những thay đổi; các biện pháp giảm thiểu tác động, xử lý chất thải phát sinh kèm theo các thay đổi quản lý, giám sát môi trường theo Mẫu số 08 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Thời hạn xem xét, chấp thuận về môi trường:
a) Không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các dự án không thuộc điểm a khoản này;
c) Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc cần bổ sung, làm rõ, cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường có văn bản đề nghị bổ sung, làm rõ trong thời hạn 05 ngày làm việc.
3. Việc xem xét, chấp thuận về môi trường được thực hiện thông qua hình thức lấy ý kiến của ít nhất 03 chuyên gia làm cơ sở để cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường xem xét, quyết định.”
9. Bổ sung Điều 16b như sau:
“Điều 16b. Vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
1. Công trình xử lý chất thải của dự án phải được vận hành thử nghiệm để đánh giá sự phù hợp và đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật về chất thải là các công trình, thiết bị xử lý: nước thải, bụi, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại (sau đây gọi chung là công trình xử lý chất thải).
Các công trình bảo vệ môi trường khác bao gồm: Các công trình thu gom, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải rắn nguy hại; các công trình bảo vệ môi trường không phải là công trình xử lý chất thải không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm.
2. Chủ dự án thuộc đối tượng phải đầu tư xây dựng và lắp đặt các công trình xử lý chất thải chỉ được đưa vào vận hành thử nghiệm đồng thời với quá trình vận hành thử nghiệm toàn bộ dự án hoặc cho từng phân kỳ đầu tư của dự án (nếu dự án có phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn) hoặc cho hạng mục công trình xử lý chất thải độc lập của dự án khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Đã hoàn thành các công trình xử lý chất thải theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có);
b) Đã lắp đặt hoàn thành các thiết bị, hệ thống quan trắc chất thải tự động, liên tục để giám sát chất lượng nước thải, khí thải theo quy định của pháp luật;
c) Có quy trình vận hành các công trình xử lý chất thải của dự án, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường;
d) Có hồ sơ hoàn công công trình xử lý chất thải đã được bàn giao, nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng. Chủ dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ hoàn công công trình xử lý chất thải;
đ) Lập và gửi Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi thực hiện dự án và cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước ít nhất 20 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm. Văn bản thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án theo Mẫu số 09 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Thời gian vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải từ 03 đến 06 tháng kể từ thời điểm bắt đầu vận hành thử nghiệm.
4. Trong quá trình vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải, chủ dự án có trách nhiệm thực hiện một số nội dung sau:
a) Phối hợp với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi triển khai dự án để được kiểm tra, giám sát quá trình vận hành thử nghiệm; tổ chức theo dõi, giám sát kết quả quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục được kết nối với internet, truyền số liệu về cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi triển khai dự án theo quy định;
b) Phối hợp với tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường để quan trắc chất thải (lấy mẫu tổ hợp), đánh giá hiệu quả trong từng công đoạn xử lý và cả công trình xử lý chất thải. Việc quan trắc chất thải phải tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Việc quan trắc chất thải của các công trình xử lý chất thải thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
c) Tự đánh giá hoặc thuê tổ chức có đủ năng lực đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình xử lý chất thải của dự án; tổng hợp, đánh giá các số liệu quan trắc chất thải và lập báo cáo kết quả hoàn thành công trình bảo vệ môi trường (bao gồm cả công trình xử lý chất thải và các công trình bảo vệ môi trường khác) gửi cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường để được kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định.
5. Trong quá trình vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án, nếu chất thải xả ra môi trường không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về môi trường, chủ dự án phải thực hiện các biện pháp sau:
a) Dừng hoạt động hoặc giảm công suất của dự án để bảo đảm các công trình xử lý chất thải hiện hữu có thể xử lý các loại chất thải phát sinh đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
b) Cải tạo, nâng cấp, xây dựng bổ sung các công trình xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định;
c) Trường hợp gây ra sự cố môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường, chủ dự án phải dừng ngay hoạt động vận hành thử nghiệm và báo cáo kịp thời tới cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi triển khai dự án để được hướng dẫn giải quyết; chịu trách nhiệm khắc phục sự cố môi trường, bồi thường thiệt hại và bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
6. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi triển khai dự án:
a) Kiểm tra các công trình xử lý chất thải của dự án trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm, trừ dự án xử lý chất thải nguy hại được thực hiện theo quy định tại khoản 6 và khoản 6a Điều 10 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP. Trường hợp các công trình xử lý chất thải của dự án đáp ứng yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc phải có văn bản thông báo kết quả kiểm tra các công trình xử lý chất thải để chủ dự án vận hành thử nghiệm theo Mẫu số 10 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không đáp ứng yêu cầu thì buộc chủ dự án phải hoàn thành trước khi vận hành thử nghiệm;
b) Chủ trì, phối hợp với chủ dự án để kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án trong trường hợp cần thiết;
c) Tiếp nhận, xử lý các kiến nghị của chủ dự án liên quan đến việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải và hướng dẫn chủ dự án khắc phục ô nhiễm, sự cố môi trường (nếu có) trong quá trình vận hành thử nghiệm;
d) Có văn bản thông báo kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải theo Mẫu số 11 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc vận hành thử nghiệm, làm căn cứ để chủ dự án lập báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường của dự án theo quy định.”
10. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 17. Kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
1. Chủ dự án thuộc đối tượng quy định tại cột 4 Phụ lục II Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này phải lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường (bao gồm công trình xử lý chất thải và các công trình bảo vệ môi trường khác) trước khi hết thời hạn vận hành thử nghiệm 30 ngày trong trường hợp các công trình bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật.
2. Các dự án không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không phải thực hiện kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường. Chủ dự án phối hợp với tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường để quan trắc chất thải (nếu có), bảo đảm các nguồn chất thải trước khi thải ra môi trường phải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường và thông báo kết quả hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cho cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành.
3. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường được chủ dự án gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, gồm:
a) 01 văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án theo Mẫu số 12 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) 07 bản báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường của dự án, kèm theo kết quả quan trắc trong quá trình vận hành thử nghiệm và hồ sơ hoàn công các công trình bảo vệ môi trường đã được hoàn thành theo Mẫu số 13 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp dự án nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, chủ dự án phải gửi thêm số lượng báo cáo bằng số lượng các tỉnh tăng thêm để phục vụ công tác kiểm tra;
c) 01 bản sao quyết định phê duyệt kèm theo bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án;
d) 01 văn bản của Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh thông báo kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án
4. Nội dung kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án bao gồm:
a) Đối với hệ thống thu gom, xử lý nước thải: Các công trình đã được xây lắp; quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình; hóa chất, chế phẩm sinh học sử dụng để xử lý nước thải; hệ thống quan trắc tự động, liên tục (nếu có); quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng đối với nước thải sau xử lý;
b) Đối với hệ thống xử lý bụi, khí thải: Các công trình, thiết bị đã được xây lắp; quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình, thiết bị; hóa chất, các chất xúc tác sử dụng để xử lý bụi, khí thải; hệ thống quan trắc tự động, liên tục (nếu có); quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng đối với bụi, khí thải sau xử lý;
c) Đối với công trình xử lý, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường và rác thải sinh hoạt: Các công trình đã được xây lắp; quy mô, công suất và quy trình vận hành của công trình đó; các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình đó; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;
d) Đối với công trình xử lý, lưu giữ chất thải nguy hại: Các công trình đã được xây lắp; quy mô, công suất và quy trình vận hành đối với công trình đó; các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình đó; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;
đ) Đối với công trình bảo vệ môi trường khác: Các công trình đã được xây dựng; quy mô, công suất và quy trình vận hành đối với công trình đó; các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;
e) Đối với công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường: Các công trình đã được xây dựng; quy mô, công suất và quy trình vận hành của công trình đó; các thông số kỹ thuật cơ bản; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;
g) Chương trình quan trắc và giám sát môi trường khi dự án vận hành.
5. Trình tự, thủ tục, thời gian kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án như sau:
a) Việc kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường do cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện bằng hình thức kiểm tra thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Thời hạn kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường là 15 ngày làm việc, không bao gồm thời gian chủ dự án hoàn thiện hồ sơ và thời gian phân tích mẫu chất thải (lấy mẫu tổ hợp trong trường hợp cần thiết);
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường do chủ dự án gửi đến, cơ quan được giao kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường xem xét hồ sơ, đánh giá điều kiện để kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định và tiến hành thành lập đoàn kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường;
Trường hợp chưa đủ điều kiện kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường thì có văn bản trả lời chủ dự án và nêu rõ lý do.
d) Sau khi kết thúc kiểm tra và các công trình bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ quan kiểm tra, xác nhận cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo Mẫu số 14 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp chưa đủ điều kiện xác nhận, phải trả lời chủ dự án bằng một văn bản kèm theo tất cả các nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường và các yêu cầu bảo vệ môi trường khác.
6. Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án là căn cứ để chủ dự án đưa dự án vào vận hành; là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động của cơ sở và khu công nghiệp.
Đối với các dự án lớn, có nhiều hạng mục công trình hoặc được phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn, giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường có thể được cấp cho từng hạng mục công trình của dự án và sẽ được tích hợp sau khi tất cả các hạng mục công trình của dự án đã hoàn thành.
Đối với các dự án mở rộng, nâng công suất, tăng quy mô, thay đổi công nghệ của cơ sở và khu công nghiệp đang hoạt động, giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án sẽ thay thế các văn bản thẩm định, phê duyệt, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án trước đó.
Trường hợp công trình bảo vệ môi trường có sự thay đổi thì chủ dự án phải lập lại hồ sơ xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường.
Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường có thể được xác nhận lại theo đề nghị của chủ dự án. Việc xác nhận lại thực hiện theo trình tự, thủ tục kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường.
7. Đối với dự án sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất, việc kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy trình kiểm tra, cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất. Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất thay thế giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường.
8. Đối với dự án xử lý chất thải nguy hại (bao gồm cả dự án có công đoạn xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp thông thường), việc kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy trình cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại. Giấy phép xử lý chất thải nguy hại thay thế giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường.”
11. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 18. Đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường
1. Đối tượng phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường:
a) Dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất có tổng quy mô, công suất của cơ sở đang hoạt động và phần đầu tư mới thuộc đối tượng quy định tại cột 5 Phụ lục II Mục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án, phương án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, có phát sinh lượng nước thải từ 20 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 500 m3/ngày (24 giờ) hoặc chất thải rắn từ 01 tấn/ngày (24 giờ) đến dưới 10 tấn/ngày (24 giờ) hoặc khí thải từ 5.000 m3 khí thải/giờ đến dưới 20.000 m3 khí thải/giờ (bao gồm cả cơ sở đang hoạt động và phần mở rộng) trừ các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại cột 3 Phụ lục II Mục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Đối tượng không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được miễn thực hiện đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường. Việc quản lý, xử lý chất thải và các nghĩa vụ khác về bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Nội dung của kế hoạch bảo vệ môi trường
a) Kế hoạch bảo vệ môi trường bao gồm: phần thuyết minh có các nội dung quy định tại Điều 30 Luật bảo vệ môi trường và phần thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công (trong trường hợp dự án chỉ yêu cầu thiết kế một bước) đối với công trình xử lý chất thải (đối với trường hợp phải xây lắp công trình xử lý chất thải theo quy định) theo quy định của pháp luật về xây dựng; có phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong quá trình thi công xây dựng và khi dự án đi vào vận hành, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định;
b) Đối với dự án, phương án mở rộng quy mô, nâng công suất của cơ sở đang hoạt động, nội dung kế hoạch bảo vệ môi trường phải có nội dung đánh giá về tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở cũ; đánh giá tổng hợp tác động môi trường của cơ sở cũ và dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mở rộng, nâng công suất mới.
phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này và chỉ được triển khai thực hiện hoặc xây dựng dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sau khi được cấp có thẩm quyền xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường.
5. Trường hợp dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên, việc đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường được thực hiện tại một trong các cơ quan chuyên môn bảo vệ môi trường cấp tỉnh theo đề nghị của chủ dự án, chủ cơ sở.”
12. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 19. Xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường
1. Trách nhiệm xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường quy định như sau:
a) Cơ quan chuyên môn bảo vệ môi trường cấp tỉnh xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của các đối tượng quy định tại Phụ lục IV Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 32 Luật bảo vệ môi trường;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này, trừ các đối tượng quy định tại điểm a khoản này.
2. Hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường được chủ dự án, cơ sở gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện để được xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường, gồm:
a) 01 văn bản đề nghị đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án, cơ sở theo Mẫu số 01 Phụ lục VII Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) 03 bản kế hoạch bảo vệ môi trường (kèm theo bản điện tử) của dự án, cơ sở theo Mẫu số 02 Phụ lục VII Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) 01 báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng của dự án, cơ sở (kèm theo bản điện tử).
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm xem xét, xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường theo Mẫu số 03 Phụ lục VII Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp chưa xác nhận phải có thông báo bằng một văn bản và nêu rõ lý do (trong đó nêu rõ tất cả các nội dung cần phải bổ sung, hoàn thiện một lần) theo Mẫu số 04 Phụ lục VII Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Trách nhiệm của chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cơ quan nhà nước sau khi kế hoạch bảo vệ môi trường được xác nhận quy định tại các Điều 33 và Điều 34 Luật bảo vệ môi trường.
5. Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 33 Luật bảo vệ môi trường phải đăng ký lại kế hoạch bảo vệ môi trường, cụ thể như sau:
a) Thay đổi địa điểm thực hiện dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ so với phương án trong kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận;
b) Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, việc không triển khai thực hiện dự án, phương án quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 Luật bảo vệ môi trường là việc chủ dự án, chủ cơ sở không triển khai hạng mục nào trong giai đoạn thực hiện dự án, phương án theo quy định của pháp luật về xây dựng;
c) Việc đăng ký lại, trách nhiệm và thời hạn xác nhận đăng ký lại kế hoạch bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 Nghị định này.
6. Trường hợp có thay đổi chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì chủ dự án, chủ cơ sở mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận đăng ký và thông báo cho cơ quan đã xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường biết việc thay đổi.”
13. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án; bản đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường; đề án bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp đề nghị chấp thuận về môi trường cho dự án có thay đổi nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường chưa đến mức phải lập lại đánh giá tác động môi trường.
2. Các dự án đã triển khai xây dựng nhưng chưa đi vào vận hành và các dự án, cơ sở đã đi vào vận hành (bao gồm cả các dự án mở rộng quy mô, tăng công suất, thay đổi công nghệ của cơ sở, khu công nghiệp đang hoạt động) mà chưa có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc các hồ sơ về môi trường tương đương, thì bị xử phạt theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Trường hợp dự án, cơ sở phù hợp về quy hoạch, chủ đầu tư dự án, chủ cơ sở phải thực hiện như sau:
a) Đối với dự án, cơ sở có quy mô, công suất tương đương với đối tượng phải lập đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thì phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận theo quy định;
b) Đối với dự án, cơ sở có quy mô, công suất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường thì phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án cải tạo, nâng cấp, bổ sung các công trình bảo vệ môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;
c) Chủ dự án, chủ cơ sở phải triển khai thực hiện và hoàn thành các công trình xử lý chất thải, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định; lập hồ sơ kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định;
d) Việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định này; việc vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 16b và Điều 17 Nghị định này; việc xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.
3. Các dự án, cơ sở, khu công nghiệp đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc các hồ sơ tương đương và có quy mô, công suất tương đương với đối tượng phải thực hiện kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này, đã đi vào vận hành mà chưa có giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường hoặc các hồ sơ về môi trường tương đương thì được thực hiện như sau:
a) Chủ dự án, cơ sở, khu công nghiệp phải rà soát lại các công trình xử lý chất thải; trường hợp các công trình xử lý chất thải không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về chất thải phải cải tạo, nâng cấp các công trình xử lý chất thải đó;
b) Bị xử phạt theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Đối với trường hợp cơ sở, khu công nghiệp hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 và các trường hợp không thuộc đối tượng phải xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định của Luật bảo vệ môi trường năm 2014 thì không xử phạt đối với hành vi không có giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định;
c) Sau khi hoàn thành các công trình xử lý chất thải, phải vận hành thử nghiệm và được kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 16b và Điều 17 Nghị định này;
Trường hợp dự án, cơ sở, khu công nghiệp được nhiều cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và các hồ sơ tương đương thì trách nhiệm kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường thuộc cơ quan cấp trên đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
4. Quyết định và báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt hoặc xác nhận và các hồ sơ tương đương trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành có hiệu lực pháp lý để chủ dự án, cơ sở và khu công nghiệp thực hiện công tác bảo vệ môi trường. Đối với trường hợp đã có văn bản chấp thuận điều chỉnh và có giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường thì thực hiện theo các văn bản chấp thuận điều chỉnh hoặc giấy xác nhận đó.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 19/2015/NĐ-CP)
1. Gộp và sửa đổi tên Chương II như sau:
“Chương II
QUẢN LÝ VÀ CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG”
2. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 5. Đối tượng lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường và lập lại phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản
1. Các đối tượng phải lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường (gọi tắt là phương án) trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bao gồm:
a) Các dự án khai thác khoáng sản được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường sau thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành (phương án là một phần trong báo cáo đánh giá tác động môi trường);
b) Cơ sở khai thác khoáng sản đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có phương án được phê duyệt.
2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây phải lập lại phương án cải tạo, phục hồi môi trường:
a) Thuộc đối tượng phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường;
b) Tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi nội dung cải tạo, phục hồi môi trường so với phương án (bao gồm cả phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung) đã được phê duyệt;
c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt không đủ để thực hiện.”
3. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 6. Nội dung của phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản
1. Các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường; phân tích, đánh giá, lựa chọn giải pháp tốt nhất để cải tạo, phục hồi môi trường.
2. Danh mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường đối với giải pháp lựa chọn.
3. Kế hoạch thực hiện; phân chia kế hoạch thực hiện theo từng năm, từng giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường; chương trình quản lý và giám sát môi trường trong thời gian cải tạo, phục hồi môi trường; kế hoạch kiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án.
4. Bảng dự toán kinh phí để tiến hành cải tạo, phục hồi môi trường cho từng hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường; các khoản tiền ký quỹ theo lộ trình.”
4. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 7. Thẩm quyền, trình tự thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản
1. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định này được thực hiện theo thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
2. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường của các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định này, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường được thực hiện như sau:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với các dự án khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo phục hồi môi trường đối với các dự án khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường:
a) Trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định này được thực hiện theo trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;
b) Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án đối với các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này được thực hiện theo quy định về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản.
4. Kinh phí thẩm định được lấy từ nguồn phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường.”
5. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản
1. Số tiền ký quỹ phải được tính toán bảo đảm đủ kinh phí để cải tạo, phục hồi môi trường căn cứ vào các nội dung cải tạo, phục hồi môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc tính toán số tiền ký quỹ phải áp dụng định mức, đơn giá của địa phương tại thời điểm lập phương án. Trường hợp địa phương không có định mức, đơn giá thì áp dụng theo định mức, đơn giá của bộ, ngành tương ứng. Trong trường hợp bộ, ngành không có đơn giá thì áp dụng theo giá thị trường.
3. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện ký quỹ hàng năm hoặc theo giai đoạn có tính tới yếu tố trượt giá.
4. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện ký quỹ tại quỹ bảo vệ môi trường địa phương hoặc Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam. Tiền ký quỹ được nộp, hoàn trả bằng tiền đồng Việt Nam.
5. Tiền ký quỹ được hưởng lãi suất bằng lãi suất cho vay của quỹ bảo vệ môi trường nơi ký quỹ và được tính từ thời điểm ký quỹ. Tổ chức, cá nhân chỉ được rút tiền lãi một lần sau khi có quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
6. Việc hoàn trả khoản tiền ký quỹ trên cơ sở tổ chức, cá nhân đã hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ nội dung cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án được phê duyệt.
7. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã ký quỹ nhưng giải thể hoặc phá sản và chưa thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường theo đúng phương án được phê duyệt thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án đóng cửa mỏ của dự án khai thác khoáng sản có trách nhiệm sử dụng số tiền đã ký quỹ bao gồm cả tiền lãi để thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.”
6. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 9. Xác nhận hoàn thành phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân sau khi đã hoàn thành từng phần nội dung cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án được phê duyệt phải lập hồ sơ hoàn thành từng phần phương án đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận hoàn thành.
Việc xác nhận hoàn thành toàn bộ nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt được thực hiện; lồng ghép với đề án đóng cửa mỏ.
2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án đóng cửa mỏ của dự án khai thác khoáng sản thực hiện việc kiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án cải tạo, phục hồi môi trường.
3. Trình tự, thủ tục kiểm tra, xác nhận hoàn thành toàn bộ nội dung phương án được thực hiện theo trình tự, thủ tục nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ. Nội dung quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản bao gồm nội dung xác nhận hoàn thành toàn bộ phương án.”
7. Sửa đổi, , à Điều 10 như sau :
a) Sửa đổi như sau:
“c) Thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án cải tạo, phục hồi môi trường thuộc thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản;”
b) Sửa đổi như sau:
“a) Thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án cải tạo, phục hồi môi trường thuộc thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản;”
c ) Sửa đổi à như sau :“ c ) Lập, trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tài nguyên kiểm tra, xác nhận hoàn thành xong từng phần hoặc hàng loạt giải pháp ;đ ) Báo cáo công tác làm việc triển khai tái tạo, hồi sinh môi trường tự nhiên và ký quỹ tái tạo, phục sinh môi trường tự nhiên về cơ quan phê duyệt giải pháp và cơ quan quản trị về bảo vệ thiên nhiên và môi trường tại địa phương trước ngày 31 tháng 01 hàng năm. ”
8. Thay thế như sau:
“Điều 11. Quản lý chất lượng môi trường
1. Các thành phần môi trường đất, nước, không khí phải được đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng; khu vực bị ô nhiễm phải được cảnh báo kịp thời.
2. Số liệu quan trắc, đánh giá về chất lượng môi trường phải được kết nối, chia sẻ đối với tất cả các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường trong phạm vi cả nước thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia về chất lượng môi trường.”
9. Thay thế như sau:
“Điều 12. Quản lý chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích đáy
1. Các vùng biển, vùng biển ven bờ, dòng sông, đoạn sông, ao, hồ, kênh, rạch phải được đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích đáy.
2. Các thông số môi trường nước và trầm tích đáy cơ bản cần được đánh giá tối thiểu bao gồm các thông số quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước mặt, nước biển, trầm tích.
Căn cứ vào các nguồn phát thải trong khu vực, phải bổ sung thêm các thông số đặc trưng khác để đánh giá tác động của các nguồn thải đến chất lượng môi trường nước.
3. Căn cứ kết quả đánh giá chất lượng môi trường, các vùng biển, vùng biển ven bờ, dòng sông, đoạn sông, suối, ao, hồ, kênh, rạch bị ô nhiễm phải được cảnh báo mức độ ô nhiễm, xác định nguyên nhân và có biện pháp xử lý, cải tạo và phục hồi chất lượng môi trường.
4. Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường nước mặt, trầm tích đáy phải có trách nhiệm cải tạo, phục hồi môi trường.”
10. Thay thế như sau:
“Điều 13. Quản lý chất lượng môi trường không khí xung quanh
1. Các đô thị loại II trở lên, khu dân cư tập trung, khu vực có khu công nghiệp, làng nghề, khu vực có nhiều nguồn khí thải, có nguồn khí thải lớn phải được đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường không khí xung quanh.
2. Chất lượng môi trường không khí xung quanh phải được đánh giá các thông số quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí.
Căn cứ vào các nguồn phát thải trong khu vực, phải bổ sung thêm các thông số đặc trưng khác để đánh giá tác động của các nguồn thải đến chất lượng môi trường không khí xung quanh.
3. Căn cứ vào kết quả đánh giá, các khu vực không khí xung quanh bị ô nhiễm phải được cảnh báo, xác định nguyên nhân và có biện pháp xử lý ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường.
4. Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường không khí xung quanh phải có trách nhiệm xử lý, cải tạo và phục hồi chất lượng môi trường.”
11. Thay thế như sau:
“Điều 14. Quản lý chất lượng môi trường đất
1. Các khu vực bị nhiễm độc hóa chất trong chiến tranh; khu vực có khu công nghiệp, nhà máy sản xuất, kho chứa hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, bãi chôn lấp chất thải, làng nghề đã đóng cửa hoặc di dời; khu vực khai thác khoáng sản độc hại đã kết thúc khai thác; vùng canh tác nông nghiệp sử dụng nhiều hóa chất phải được đánh giá, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường đất, ô nhiễm tồn lưu hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật.
2. Các thông số môi trường đất cơ bản cần theo dõi, đánh giá tối thiểu bao gồm các thông số quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đất.
Căn cứ vào các nguồn phát thải trong khu vực, phải bổ sung thêm các thông số đặc trưng khác để theo dõi, đánh giá tác động của các nguồn thải đến môi trường đất.
3. Căn cứ vào kết quả điều tra, đánh giá, khu vực môi trường bị ô nhiễm phải được cảnh báo, xác định nguyên nhân và thực hiện các biện pháp xử lý ô nhiễm, cải tạo và phục hồi chất lượng môi trường.
4. Quy trình xử lý ô nhiễm tồn lưu hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, cải tạo và phục hồi môi trường đất được thực hiện như sau:
a) Điều tra, đánh giá, xác định loại hình, mức độ và phạm vi ô nhiễm tồn lưu hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật;
b) Phân loại mức độ ô nhiễm tồn lưu hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật theo mức độ ô nhiễm cao, ô nhiễm trung bình, ô nhiễm thấp;
c) Công bố thông tin về chất lượng môi trường đất và cảnh báo khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật;
d) Lập phương án xử lý ô nhiễm và tiến hành xử lý ô nhiễm, cải tạo và phục hồi chất lượng môi trường;
đ) Quan trắc và giám sát sau xử lý ô nhiễm, cải tạo và phục hồi chất lượng môi trường đất.
5. Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường đất phải có trách nhiệm cải tạo, phục hồi môi trường.”
12. Bổ sung Điều 14a như sau:
“Điều 14a. Chương trình quan trắc và giám sát chất lượng môi trường
1. Việc đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường được thực hiện thông qua các chương trình quan trắc môi trường theo thời gian và không gian, cảnh báo sớm các hiện tượng ô nhiễm theo địa bàn, loại hình ô nhiễm và mức độ ô nhiễm.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện các chương trình quan trắc chất lượng môi trường quốc gia gồm chương trình quan trắc chất lượng môi trường tại các lưu vực sông và hồ liên tỉnh, các vùng kinh tế trọng điểm, khu vực tập trung nhiều nguồn thải, có nguồn thải lớn tác động liên tỉnh và quan trắc môi trường xuyên biên giới.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện các chương trình quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Nghị định này.
3. Các chương trình quan trắc môi trường quốc gia và địa phương phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường. Các chương trình quan trắc môi trường quốc gia phải được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt; các chương trình quan trắc môi trường địa phương cấp tỉnh phải được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Chương trình quan trắc chất lượng môi trường được rà soát, điều chỉnh định kỳ 05 năm hoặc khi có yêu cầu cấp thiết về phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia và bảo vệ môi trường.
Vị trí quan trắc được lựa chọn và thiết kế phải bảo đảm tính đại diện, đặc trưng của khu vực quan trắc, đánh giá được hiện trạng và giám sát được các tác động của các nguồn phát thải ô nhiễm đối với môi trường cần quan trắc, đáp ứng nhu cầu dữ liệu, thông tin cần thu thập.
4. Quan trắc môi trường phải được thực hiện thường xuyên, liên tục. Kết quả quan trắc môi trường phải được kiểm soát chất lượng, bảo đảm tính đại diện và phản ánh khách quan về chất lượng môi trường tại khu vực quan trắc nhằm cung cấp các thông tin, số liệu tin cậy và kịp thời. Các số liệu quan trắc môi trường phải được kết nối, chia sẻ giữa trung ương và địa phương.
Chỉ các cơ quan có thẩm quyền và cơ quan có trách nhiệm quan trắc chất lượng môi trường theo quy định của pháp luật mới được công bố thông tin về chất lượng môi trường.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, quy định kỹ thuật về vị trí quan trắc, thông số, tần suất, quy trình, phương pháp quan trắc, bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc chất lượng môi trường.”
13. Bổ sung Điều 14b như sau:
“Điều 14b. Trách nhiệm quản lý chất lượng môi trường
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường
a) Hướng dẫn kỹ thuật quan trắc chất lượng môi trường; hướng dẫn điều tra, đánh giá, xác định nguyên nhân, loại hình, mức độ, phạm vi ô nhiễm; hướng dẫn cảnh báo khu vực bị ô nhiễm; hướng dẫn xử lý ô nhiễm tồn lưu hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, cải tạo và phục hồi chất lượng môi trường;
b) Tổ chức thực hiện các chương trình quan trắc môi trường quy định tại khoản 2 Điều 14a Nghị định này;
c) Tổng hợp, xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu về chất lượng môi trường quốc gia; thông tin, dữ liệu về khu vực bị ô nhiễm trên phạm vi cả nước;
d) Tổng hợp, công bố thông tin về chất lượng môi trường, khu vực bị ô nhiễm trên phạm vi cả nước.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Tổ chức quan trắc chất lượng môi trường; tổ chức điều tra, đánh giá xác định loại hình, mức độ, phạm vi ô nhiễm trên địa bàn tỉnh; cập nhật số liệu về chất lượng môi trường vào cơ sở dữ liệu quốc gia;
b) Công bố thông tin về diễn biến chất lượng môi trường, các khu vực môi trường bị ô nhiễm trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Cảnh báo đối với các khu vực môi trường bị ô nhiễm;
d) Tổ chức xử lý ô nhiễm, cải tạo và phục hồi chất lượng môi trường các khu vực bị ô nhiễm trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của nhà nước;
đ) Định kỳ báo cáo tình hình ô nhiễm, công tác xử lý ô nhiễm, cải tạo và phục hồi chất lượng môi trường cho Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 01 hàng năm.”
14. Gộp với và sửa đổi tên như sau:
“Chương V
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ”
15. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 22. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng
1. Dự án xây dựng cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Yêu cầu về điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, nhân lực cho bảo vệ môi trường đối với cơ sở phá dỡ tàu biển:
a) Có khu vực và thiết bị phá dỡ tàu biển chuyên dụng phù hợp với từng chủng loại và tải trọng tàu, bảo đảm không để rò rỉ, phát tán các chất độc hại chưa qua xử lý, quản lý ra bên ngoài khu vực phá dỡ gây ô nhiễm môi trường nước, đất và không khí;
b) Có khu vực lưu giữ vật liệu, thiết bị sau khi phá dỡ có cao độ nền bảo đảm không bị ngập lụt; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải trọng của lượng vật liệu, thiết bị cao nhất theo tính toán. Trường hợp sử dụng bãi lưu giữ phải có hệ thống thu gom và xử lý nước mưa chảy tràn bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
c) Có khu vực lưu giữ chất thải nguy hại; khu vực lưu giữ chất thải rắn thông thường phát sinh trong quá trình phá dỡ tàu biển bảo đảm các yêu cầu theo quy định;
d) Có phương tiện, thiết bị, hạng mục công trình tiếp nhận, thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý, quản lý chất thải phát sinh từ quá trình phá dỡ tàu biển bảo đảm các quy định pháp luật về môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường có liên quan.
3. Yêu cầu về quy trình bóc tách, thu gom và phân loại một số chất thải đặc thù phát sinh từ hoạt động phá dỡ tàu biển:
Cơ sở phá dỡ tàu biển phải có các quy trình, công nghệ phá dỡ phù hợp với từng chủng loại và tải trọng tàu bảo đảm quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và phải có các công đoạn bảo đảm an toàn sau:
a) Tiến hành điều tra, xác định tình trạng tàu biển đã qua sử dụng được phá dỡ: phải điều tra tất cả các khoang, bể chứa và các khu vực lưu giữ trên tàu để xác định khu vực có thể chứa chất nguy hại như nhiên liệu, dầu, amiăng, PCBs, chì, chất thải phóng xạ và các chất nguy hại khác cần phải loại bỏ. Xác định tình trạng của con tàu và các mối nguy hiểm mà người lao động có thể gặp phải trong quá trình phá dỡ;
b) Thu gom nhiên liệu, dầu, nước đáy tàu, nước dằn tàu, chất lỏng khác và các vật liệu có khả năng gây cháy, nổ. Tiến hành các biện pháp thông gió, cấp đủ dưỡng khí cho các không gian kín trên tàu (như khoang chứa hàng, đáy đôi, bồn két chứa) để bảo đảm điều kiện làm việc an toàn. Quá trình này phải được thực hiện trong suốt toàn bộ quá trình phá dỡ;
c) Bóc tách amiăng và PCBs: Trước khi cắt con tàu thành các phần, phải bóc tách, thu gom, vận chuyển amiăng, PCBs khỏi vị trí cắt. Sau khi các phần của con tàu được đưa lên bờ, phải tiếp tục thu gom toàn bộ phần amiăng và PCBs còn lại khi đã dễ dàng tiếp cận hơn. Khu vực bóc tách và thu gom amiăng cần được quây kín để giảm phát tán các sợi amiăng ra môi trường xung quanh, người không phận sự miễn vào. Amiăng phải được làm ẩm trước và trong suốt quá trình bóc tách. Phải bố trí tối thiểu 02 lao động được trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động để loại bỏ amiăng, trong đó 01 người chịu trách nhiệm làm ẩm và 01 người bóc tách amiăng. Khu vực bóc tách amiăng trên bờ phải được bố trí ở khu vực riêng biệt với quy trình tương tự;
d) Trước và trong quá trình phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng, chủ cơ sở phá dỡ tàu biển có trách nhiệm cảnh báo nguy cơ phát sinh các chất độc hại và niêm yết tại các bảng thông báo có vị trí dễ đọc, dễ tiếp cận. Chủ cơ sở phá dỡ tàu biển phải trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân theo đúng quy định.
4. Yêu cầu về quản lý chất thải và phế liệu trong hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng:
Ngoài việc quản lý chất thải và phế liệu phát sinh từ quá trình phá dỡ tàu biển theo đúng quy định pháp luật về quản lý chất thải và phế liệu hiện hành, chủ cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng phải thực hiện các biện pháp sau:
a) Dầu và nhiên liệu phải được bơm về các bồn hoặc thùng chứa riêng (không trộn lẫn), sau đó chuyển về khu vực lưu giữ và chuyển giao để xử lý theo đúng quy định;
b) Amiăng sau khi bóc tách phải được đựng trong các bao bì chuyên dụng kín, có ít nhất 02 lớp, sau đó vận chuyển về kho lưu giữ chất thải nguy hại và chuyển giao để xử lý theo đúng quy định;
c) Chất thải lỏng có chứa PCBs phải được lưu chứa trong các bao bì cứng hoặc thiết bị lưu chứa đặt trên các tâm nâng và không cho phép xếp chồng lên nhau. Khu vực lưu giữ chất thải chứa PCBs (dạng rắn và dạng lỏng) phải được cách ly với các chất thải khác và bảo đảm an toàn, sau đó chuyển giao để xử lý theo đúng quy định;
d) Đối với vật liệu phi kim được bóc tách ra từ kim loại phải được phân định, phân loại và xử lý theo quy định về quản lý chất thải và phế liệu;
đ) Chất thải phóng xạ phát sinh từ quá trình phá dỡ phải được thu gom, lưu giữ, xử lý và quản lý theo đúng quy định về quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng;
e) Sau khi hoàn thành việc phá dỡ con tàu biển, trong thời hạn không quá 45 ngày, cơ sở phải chuyển giao toàn bộ chất thải nguy hại cho đơn vị có chức năng và năng lực để xử lý theo quy định.
5. Cơ sở hoạt động phá dỡ tàu biển phải áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001.
6. Chủ cơ sở hoạt động phá dỡ tàu biển đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường cho hoạt động phá dỡ từng tàu biển trình cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh xác nhận.”
16. Sửa đổi và, bổ trợ khoản 5 như sau :
a) Sửa đổi như sau:
“1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường đối với hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng;
b) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng tại các cơ sở theo quy định của pháp luật.”
b ) Sửa đổi và bổ trợ khoản 5 như sau :
“4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động của các cơ sở phá dỡ tàu biển theo quy định của pháp luật;
b) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở phá dỡ tàu biển.
5. Trách nhiệm của chủ cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng:
a) Thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường đối với cơ sở phá dỡ tàu biển;
b) Định kỳ báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt cơ sở phá dỡ trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo về công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng theo quy định tại Phụ lục IV Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”
17. Bỏ tên, , .
18. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 25. Đối tượng, thời hạn hoàn thành hệ thống quản lý môi trường
1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động thuộc các loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, đồng thời thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường phải có hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001.
2. Thời hạn hoàn thành hệ thống quản lý môi trường đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày dự án đi vào vận hành;
b) Trước ngày 31 tháng 12 năm 2020 đối với các cơ sở đang hoạt động.”
19. Sửa đổi như sau:
“2. Danh mục đối tượng phải mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường quy định tại Phụ lục II Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này mà không thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục II Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này được lựa chọn mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật.”
20. Sửa đổi như sau:
“4. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng là cơ sở có hành vi vi phạm quy định về xả nước thải, thải bụi, khí thải, gây ô nhiễm tiếng ồn, độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải hoặc chôn, lấp, đổ, thải chất thải rắn, chất thải nguy hại trái quy định về bảo vệ môi trường, đến mức bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ hoạt động theo quy định của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.”
21. Sửa đổi như sau:
“7. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc cho vay vốn và thực hiện hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư đối với các dự án vay vốn; tài trợ, đồng tài trợ và hỗ trợ khác cho các hoạt động bảo vệ môi trường từ Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc cho vay vốn và thực hiện hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư đối với các dự án vay vốn; tài trợ, đồng tài trợ và hỗ trợ khác cho các hoạt động bảo vệ môi trường của tỉnh từ quỹ bảo vệ môi trường địa phương.”
22. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 43. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện các dự án đầu tư mới quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6, 9 và 10 Phụ lục III Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và thực hiện các dự án sản xuất mới hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ quy định tại các khoản 11, 12, 13 và 14 Phụ lục III Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như các đối tượng thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.”
23. Sửa đổi và bổ trợ khoản 4 như sau :“ 3. Sản phẩm từ hoạt động giải trí tái chế, giải quyết và xử lý chất thải rắn của cơ sở giải quyết và xử lý chất thải ( hoạt động và sinh hoạt, công nghiệp và chất thải nguy cơ tiềm ẩn ) pháp luật tại khoản 12 Phụ lục III Mục II Phụ lục phát hành kèm theo Nghị định này là những loại sản phẩm đã được nêu trong dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư, giấy ghi nhận ĐK góp vốn đầu tư của cơ sở giải quyết và xử lý chất thải .4. Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành tiêu chuẩn xác lập và công bố hạng mục loại sản phẩm được gắn Nhãn xanh Nước Ta. ”
24. Bổ sung Điều 49a như sau:
“Điều 49a. Tổ chức và hoạt động của quỹ bảo vệ môi trường
1. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của quỹ bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định tại Điều 149 Luật bảo vệ môi trường.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn tổ chức và hoạt động của quỹ bảo vệ môi trường địa phương.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 38/2015/NĐ-CP)
1. Sửa đổi, bổ trợ những khoản 30, 31 và 32 như sau :
a) Sửa đổi như sau:
“4. Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, trong đó bao gồm chất thải rắn nguy hại và chất thải rắn công nghiệp thông thường.”
b ) Bổ sung những khoản 30, 31 và 32 như sau :“ 30. Biên bản chuyển giao chất thải rắn là tài liệu xác nhận việc chuyển giao chủng loại, số lượng chất thải rắn hoạt động và sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thường thì giữa chủ nguồn thải, chủ thu gom, luân chuyển và chủ giải quyết và xử lý chất thải rắn hoạt động và sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thường thì .31. Nước làm mát là nước Giao hàng mục tiêu giải nhiệt cho thiết bị, máy móc trong quy trình sản xuất không tiếp xúc trực tiếp với nguyên vật liệu, nguyên vật liệu, hóa chất sử dụng trong những quy trình sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ .32. Cơ sở có công dụng tương thích để tái sử dụng, tái chế, đồng giải quyết và xử lý, tịch thu nguồn năng lượng và giải quyết và xử lý chất thải là cơ sở hoạt động giải trí tương thích với ghi nhận ĐK doanh nghiệp, ĐK kinh doanh thương mại hoặc ghi nhận góp vốn đầu tư, văn bản ĐK góp vốn đầu tư và những sách vở khác tương tự ; có nhà xưởng, dây chuyền sản xuất công nghệ tiên tiến, trang thiết bị và những khuôn khổ khu công trình phụ trợ được sử dụng cho hoạt động giải trí tái sử dụng, tái chế, đồng giải quyết và xử lý, tịch thu nguồn năng lượng và giải quyết và xử lý chất thải ( gồm có những loại chất thải : hoạt động và sinh hoạt, công nghiệp thường thì, y tế thường thì ) đã thực thi rất đầy đủ những pháp luật của pháp lý về bảo vệ thiên nhiên và môi trường. ”
2. Sửa đổi như sau:
“1. Có báo cáo đánh giá tác động môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt.”
3. Sửa đổi những, bổ trợ khoản 6 a và 6 b Điều 10 như sau :
a) Sửa đổi như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân có dự án, cơ sở xử lý chất thải nguy hại đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định này lập hồ sơ đăng ký cấp phép xử lý chất thải nguy hại, trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này.”
b ) Sửa đổi khoản bổ trợ khoản 6 a và 6 b như sau :“ 4. Thời hạn giấy phép giải quyết và xử lý chất thải nguy cơ tiềm ẩn là 05 năm, kể từ ngày cấp .5. Giấy phép giải quyết và xử lý chất thải nguy cơ tiềm ẩn sửa chữa thay thế giấy xác nhận triển khai xong khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên ; trường hợp cơ sở giải quyết và xử lý chất thải nguy cơ tiềm ẩn sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên vật liệu sản xuất, hồ sơ cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kèm theo về bảo vệ môi trường tự nhiên trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên vật liệu sản xuất hoàn toàn có thể được lập cùng với hồ sơ cấp giấy phép giải quyết và xử lý chất thải nguy cơ tiềm ẩn theo đề xuất của chủ dự án Bất Động Sản, cơ sở. Thủ tục kiểm tra, xác nhận hoàn thành xong khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên và thủ tục kiểm tra, cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kèm theo về bảo vệ thiên nhiên và môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên vật liệu sản xuất được thực thi theo thủ tục kiểm tra, cấp giấy phép giải quyết và xử lý chất thải nguy cơ tiềm ẩn .6. Trong quy trình xem xét, cấp Giấy phép giải quyết và xử lý chất thải nguy cơ tiềm ẩn, cơ quan cấp phép xây dựng đoàn kiểm tra trong thực tiễn tại cơ sở giải quyết và xử lý chất thải nguy cơ tiềm ẩn làm cơ sở cho việc xem xét chấp thuận đồng ý quản lý và vận hành thử nghiệm. Văn bản chấp thuận đồng ý quản lý và vận hành thử nghiệm làm địa thế căn cứ cho tổ chức triển khai, cá thể thực thi ký hợp đồng thu gom, luân chuyển, giải quyết và xử lý chất thải nguy cơ tiềm ẩn phục vụ việc quản lý và vận hành thử nghiệm với tổng khối lượng chất thải thu gom, luân chuyển và giải quyết và xử lý theo hợp đồng không được vượt quá năng lượng giải quyết và xử lý của dự án Bất Động Sản. Việc quản lý và vận hành thử nghiệm triển khai theo lao lý tại Điều 16 b Nghị định số 18/2015 / NĐ-CP .6 a. Thời hạn kiểm tra, chấp thuận đồng ý quản lý và vận hành thử nghiệm của dự án Bất Động Sản giải quyết và xử lý chất thải nguy cơ tiềm ẩn là 10 ngày thao tác, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời hạn kiểm tra, cấp giấy phép giải quyết và xử lý chất thải nguy cơ tiềm ẩn là 25 ngày thao tác, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời hạn nêu trên không gồm có thời hạn tổ chức triển khai, cá thể hoàn thành xong hồ sơ theo nhu yếu của cơ quan cấp giấy phép .6 b. Chi tiêu cho hoạt động giải trí cấp Giấy phép giải quyết và xử lý chất thải nguy cơ tiềm ẩn được sắp xếp từ nguồn thu phí thẩm định và đánh giá cấp Giấy phép giải quyết và xử lý chất thải nguy cơ tiềm ẩn. ”4. Bổ sung khoản 4 và khoản 5 như sau :
“4. Chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt (trừ hộ gia đình, cá nhân) chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho các đối tượng sau:
a) Cơ sở tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý và xử lý có chức năng phù hợp;
b) Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng quy định tại Điều 18 Nghị định này; tổ chức thực hiện nhiệm vụ dịch vụ công ích thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.
5. Trường hợp chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng thì phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phải phù hợp với quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường được xác nhận hoặc giấy tờ tương đương;
b) Thực hiện bằng công nghệ, công trình bảo vệ môi trường, thiết bị sản xuất sẵn có trong khuôn viên cơ sở phát sinh chất thải rắn sinh hoạt và phải đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường (trừ chất thải rắn sinh hoạt thuộc nhóm hữu cơ dễ phân hủy phát sinh từ các phương tiện thăm dò, khai thác dầu khí ngoài khơi).”
5. Bổ sung khoản 5 và khoản 6 như sau:
“5. Điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng quy định tại điểm A Phụ lục II Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”
6. Bổ sung những khoản 9, 10, 11, 12 và 13 như sau :“ 9. Bảo đảm những phương tiện đi lại luân chuyển, thiết bị lưu giữ, điểm tập trung, trạm trung chuyển, khu vực lưu giữ ( nếu có ) cung ứng những nhu yếu kỹ thuật, quy trình tiến độ quản trị theo lao lý tại điểm A và điểm B Phụ lục II Mục III Phụ lục phát hành kèm theo Nghị định này. Bảo đảm thời hạn thu gom, lưu giữ và luân chuyển chất thải rắn hoạt động và sinh hoạt không được quá 02 ngày .10. Trường hợp chủ cơ sở thu gom, luân chuyển chất thải rắn hoạt động và sinh hoạt đồng thời thu gom, luân chuyển chất thải rắn công nghiệp thường thì phải thực thi theo lao lý về quản trị chất thải rắn hoạt động và sinh hoạt và quản trị chất thải rắn công nghiệp thường thì .
11. Chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho các đối tượng sau:
a) Chủ cơ sở tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt có chức năng phù hợp;
b) Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt có hợp đồng với chủ cơ sở tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt quy định tại điểm a khoản này;
c) Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt được chính quyền địa phương giao nhiệm vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt để chuyển giao cho chủ xử lý theo quy định tại điểm a khoản này.
12. Sử dụng biên bản chuyển giao chất thải rắn hoạt động và sinh hoạt cho mỗi lần tiếp đón lao lý tại Phụ lục IV Mục III Phụ lục phát hành kèm theo Nghị định này .
13. Lập các báo cáo sau:
a) Báo cáo quản lý chất thải rắn sinh hoạt định kỳ hàng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết 31 tháng 12) theo Mẫu số 01 Phụ lục V Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo;
b) Báo cáo đột xuất về tình hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.”
7. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành liên quan ban hành tiêu chí cụ thể; thẩm định, đánh giá, công bố công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt quy định tại Điều này.”
8. Sửa đổi, bổ trợ và, bỏ những như sau :“ 5. Cơ sở giải quyết và xử lý chất thải rắn hoạt động và sinh hoạt phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận triển khai xong khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên theo lao lý .6. Địa điểm của cơ sở giải quyết và xử lý chất thải rắn hoạt động và sinh hoạt phải tương thích với quy hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường, quy hoạch tỉnh. ”
9. Sửa đổi như sau:
“1. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt:
a) Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
b) Lập các báo cáo sau:
– Báo cáo định kỳ hàng năm về quản lý chất thải rắn sinh hoạt (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết 31 tháng 12) theo Mẫu số 02 Phụ lục V Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài nguyên và Môi trường (trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt) nhận trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo;
– Báo cáo đột xuất về tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
– Lập Biên bản bàn giao chất thải rắn sinh hoạt; nhật ký vận hành các hệ thống, thiết bị cho việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt; sổ theo dõi số lượng các sản phẩm tái chế hoặc chất thải rắn có thể tái sử dụng, tái chế được thu hồi từ chất thải rắn sinh hoạt (nếu có);
– Lưu trữ với thời hạn 05 năm các hợp đồng, biên bản bàn giao chất thải rắn sinh hoạt, nhật ký vận hành, tài liệu có liên quan đến hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt để cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu;
c) Trường hợp phân loại được chất thải nguy hại từ chất thải rắn sinh hoạt hoặc phát sinh chất thải nguy hại tại cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định;
d) Bảo đảm hệ thống, thiết bị xử lý chất thải rắn sinh hoạt (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải rắn sinh hoạt, sau đây gọi chung là xử lý chất thải rắn sinh hoạt) đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý quy định tại điểm c Phụ lục II Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”
10. Bỏ và sửa đổi, sửa đổi Điều 23 như sau :a ) Bỏ khoản 2 ;
b) Sửa đổi như sau:
“b) Ngay sau khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phải tiến hành cải tạo cảnh quan khu vực đồng thời có các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.”
c) Sửa đổi như sau:
“3. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quy trình đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt sau khi kết thúc hoạt động.”
11. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Tổ chức quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, phân công trách nhiệm quản lý cho các cơ quan chuyên môn và phân cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân các cấp về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định;
b) Trường hợp cần thiết ban hành các quy định cụ thể về quản lý chất thải rắn sinh hoạt; các cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ để khuyến khích việc thu gom, vận chuyển và đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của địa phương;
c) Tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện nội dung quản lý chất thải rắn trong quy hoạch có liên quan theo thẩm quyền; lập kế hoạch hàng năm cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và bố trí kinh phí thực hiện phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương;
d) Xây dựng mức thu phí vệ sinh, giá dịch vụ cho các đối tượng hộ gia đình, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tổ chức theo quy định;
đ) Định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng về việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn theo quy định, thời điểm báo cáo trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo;
e) Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt; chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn trên địa bàn.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Ban hành theo thẩm quyền quy định, chương trình, kế hoạch về quản lý chất thải rắn sinh hoạt;
b) Tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ về quản lý chất thải rắn sinh hoạt;
c) Hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Xây dựng kế hoạch, thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn;
b) Tổ chức triển khai hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo quy định;
c) Hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý chất thải rắn sinh hoạt.”
12. Bổ sung những khoản 3 và 4 như sau :
“3. Chất thải rắn công nghiệp thông thường được phân loại thành 03 nhóm sau:
a) Nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường được tái sử dụng, tái chế làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất;
b) Nhóm chất thải rắn sử dụng trong sản xuất vật liệu xây dựng và san lấp mặt bằng;
c) Nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý bằng các phương pháp đốt, chôn lấp, hoàn nguyên các khu vực đã kết thúc khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản và phương pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan;
d) Trường hợp chất thải rắn công nghiệp thông thường không được phân loại, phải được xử lý theo quy định tại điểm c Khoản này.
4. Bộ Xây dựng phát hành quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật sử dụng chất thải rắn công nghiệp thường thì làm nguyên vật liệu sản xuất vật tư thiết kế xây dựng, san lấp mặt phẳng và sử dụng trong những khu công trình thiết kế xây dựng ; thiết kế xây dựng tiêu chuẩn vương quốc về sử dụng chất thải rắn công nghiệp thường thì làm nguyên vật liệu sản xuất vật tư kiến thiết xây dựng, san lấp mặt phẳng và sử dụng trong những khu công trình thiết kế xây dựng gửi Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Trường hợp chưa phát hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật thì vận dụng tiêu chuẩn của một trong những nước như EU, Mỹ, Nhật Bản hoặc Nước Hàn. ”
13. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 30. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường
1. Phân loại chất thải rắn công nghiệp thông thường theo yêu cầu tại khoản 3 Điều 29 Nghị định này; có thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định tại điểm A Phụ lục III Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường chuyển giao chất thải rắn công nghiệp thông thường cho các đối tượng sau:
a) Chủ cơ sở sản xuất sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu sản xuất, sản xuất vật liệu xây dựng hoặc san lấp mặt bằng được phép hoạt động theo quy định của pháp luật;
b) Chủ cơ sở sản xuất đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phương án đồng xử lý chất thải;
c) Chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường có chức năng phù hợp;
d) Chủ vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường đáp ứng quy định tại Điều 31 Nghị định này và đã có hợp đồng chuyển giao giữa chủ vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường và các đối tượng được quy định tại điểm a, b hoặc điểm c khoản này.
3. Sử dụng biên bản bàn giao chất thải rắn công nghiệp thông thường cho mỗi lần chuyển giao chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định tại Phụ lục IV Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Tổ chức, cá nhân tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh hoặc chứng nhận đầu tư, văn bản đăng ký đầu tư và các giấy tờ khác tương đương theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện bằng công nghệ, công trình bảo vệ môi trường, thiết bị sản xuất sẵn có trong khuôn viên cơ sở phát sinh chất thải rắn công nghiệp thông thường và phải bảo đảm đạt yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định. Đối với lò đốt chất thải, bãi chôn lấp chất thải rắn công nghiệp thông thường đầu tư trong khuôn viên cơ sở để tự xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường phải phù hợp với nội dung quản lý chất thải rắn trong các quy hoạch liên quan;
c) Phải phù hợp với quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường được xác nhận hoặc hồ sơ, giấy tờ tương đương.
5. Lập các báo cáo sau:
a) Báo cáo quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường định kỳ hàng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) theo Mẫu số 03 Phụ lục V Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo. Trường hợp đồng thời là chủ nguồn thải chất thải nguy hại thì tích hợp vào báo cáo quản lý chất thải nguy hại định kỳ;
b) Báo cáo đột xuất về tình hình phát sinh chất thải rắn công nghiệp thông thường theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền”.
14. Bổ sung Điều 31a như sau:
“Điều 31a. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường
1. Chỉ được ký hợp đồng thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường với chủ nguồn thải khi đã ký hợp đồng chuyển giao cho một trong các đối tượng được quy định tại điểm a, b và điểm c khoản 2 Điều này.
2. Chủ thu gom, vận chuyển được chuyển giao chất thải rắn công nghiệp thông thường cho các đối tượng sau:
a) Chủ cơ sở sản xuất sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu sản xuất; sản xuất vật liệu xây dựng hoặc san lấp mặt bằng được phép hoạt động theo quy định của pháp luật;
b) Chủ cơ sở sản xuất đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phương án đồng xử lý chất thải;
c) Chủ cơ sở xử lý chất thải có chức năng phù hợp hoặc cơ sở xử lý chất thải nguy hại (trong trường hợp cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường kết hợp với xử lý chất thải nguy hại).
3. Sử dụng biên bản bàn giao chất thải rắn công nghiệp thông thường mỗi lần chuyển giao chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định tại Phụ lục IV Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Bảo đảm các phương tiện vận chuyển, thiết bị lưu chứa, trạm trung chuyển, khu vực lưu giữ tạm thời chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý tương ứng quy định tại điểm A và điểm B Phụ lục III Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Lập các báo cáo sau:
a) Báo cáo quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường định kỳ hàng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) theo Mẫu số 04 Phụ lục V Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo;
b) Báo cáo đột xuất về tình hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
c) Báo cáo liên quan đến quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt được tích hợp với nhau theo mẫu quy định trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày cuối của kỳ báo cáo trong trường hợp chủ vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường đồng thời thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt;
d) Báo cáo liên quan đến quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại được tích hợp với nhau theo mẫu quy định về quản lý chất thải nguy hại trong trường hợp chủ vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường đồng thời thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại.”
15. Sửa đổi bổ trợ và bãi bỏ những như sau :“ 5. Cơ sở giải quyết và xử lý chất thải rắn công nghiệp thường thì phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoàn thành xong khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên theo lao lý .6. Địa điểm của cơ sở giải quyết và xử lý chất thải rắn công nghiệp thường thì phải tương thích với quy hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường, quy hoạch tỉnh. ”
16. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 33. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
1. Có phương tiện vận chuyển, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ tạm thời chất thải rắn công nghiệp thông thường đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý tương ứng quy định tại điểm A và điểm B Phụ lục III Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Bảo đảm các hệ thống, phương tiện, thiết bị xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường (kể cả sơ chế, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng từ chất thải rắn công nghiệp thông thường, sau đây gọi chung là xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường) đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý quy định tại điểm C Phụ lục III Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Trường hợp có phát sinh chất thải nguy hại từ cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, phải thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định.
4. Lập các báo cáo sau:
a) Báo cáo quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường định kỳ hàng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) theo Mẫu số 05 Phụ lục V Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi về cơ quan xác nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường trước ngày 30 tháng 01 của năm tiếp theo;
b) Báo cáo đột xuất về tình hình xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
c) Báo cáo, hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt được tích hợp với nhau theo Mẫu số 05 Phụ lục V Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong trường hợp chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường đồng thời là chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
d) Báo cáo, hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại được tích hợp với nhau theo mẫu quy định về quản lý chất thải nguy hại trong trường hợp chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường đồng thời là chủ xử lý chất thải nguy hại;
đ) Sử dụng biên bản bàn giao chất thải rắn công nghiệp thông thường mỗi lần nhận chuyển giao chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định tại Phụ lục IV Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; lập nhật ký vận hành các hệ thống, phương tiện, thiết bị cho việc xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường; sổ theo dõi số lượng các sản phẩm tái chế hoặc thu hồi từ chất thải rắn công nghiệp thông thường (nếu có);
e) Lưu trữ với thời hạn 05 năm các hợp đồng, nhật ký, hồ sơ, tài liệu có liên quan đến hoạt động xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường để cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.
5. Áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 trong thời hạn 24 tháng kể từ khi đi vào hoạt động đối với cơ sở mới; 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực đối với cơ sở đang hoạt động.
6. Thực hiện kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và phục hồi môi trường, đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường trong thời gian không qua 06 tháng kể từ khi chấm dứt hoạt động.”
17. Sửa đổi như sau:
“1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.”
18. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
Tổ chức cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh trên địa bàn tỉnh; hàng năm thống kê, tổng hợp, cập nhật về tình hình phát sinh, quản lý, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường tại địa phương và báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, theo dõi; thời hạn của báo cáo trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.”
19. Bổ sung những khoản 4, 5, 6, 7 và 8 như sau :
“4. Nước thải phát sinh từ các cơ sở thứ cấp trong khu công nghiệp phải được xử lý sơ bộ theo điều kiện trong văn bản thỏa thuận với chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp và quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của khu công nghiệp trước khi đấu nối với hệ thống thu gom để tiếp tục xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung, bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định trước khi thải ra nguồn tiếp nhận; trừ trường hợp cơ sở đã được miễn trừ đấu nối theo quy định.
Điều kiện đấu nối nước thải nêu trong văn bản thỏa thuận giữa chủ cơ sở và chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp phải bảo đảm không vượt quá điều kiện tiếp nhận nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt của khu công nghiệp.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, việc tiếp nhận dự án đầu tư mới vào khu công nghiệp phải phù hợp với khả năng tiếp nhận, xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung; các dự án đầu tư thứ cấp mới trong các khu công nghiệp phải đấu nối vào hệ thống xử lý tập trung của khu công nghiệp.
5. Nước làm mát được quản lý như sau:
a) Nước làm mát (bao gồm cả nước làm mát có sử dụng chlorine hoặc hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật) phải được tách biệt riêng với chất thải phát sinh từ các công đoạn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; có hệ thống thu gom riêng;
b) Phải thực hiện các biện pháp giải nhiệt bảo đảm nhiệt độ nước làm mát không vượt quá quy định giới hạn về nhiệt độ như đối với nước thải công nghiệp trước khi xả ra môi trường;
c) Việc xả nước làm mát ra môi trường thông qua cửa xả tách biệt với cửa xả nước thải. Trường hợp do yêu cầu kỹ thuật, nước thải và nước làm mát được xả chung tại một cửa xả ra môi trường, chủ cơ sở phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục một số thông số ô nhiễm đặc trưng đối với dòng nước thải đó trước khi nhập chung với nước làm mát. Các cơ sở đã hoạt động và xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì phải hoàn thành việc lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục trước ngày 31 tháng 12 năm 2020.
6. Dự án thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, hệ thống xử lý nước thải (không bao gồm các cơ sở đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung) phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường và có công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường quy định tại Điều 101, Điều 108 và Điều 109 Luật bảo vệ môi trường. Công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường của hệ thống xử lý nước thải phải được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường. Chủ dự án căn cứ vào đặc điểm, tải lượng của dòng thải có thể lựa chọn giải pháp kỹ thuật sau:
a) Trường hợp khối lượng nước thải theo thiết kế từ 50 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 500 m3/ngày (24 giờ) phải có công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố nước thải là các bể, thiết bị, dụng cụ hoặc phương tiện (gọi chung là bể sự cố) có khả năng lưu chứa nước thải tối thiểu là 01 ngày hoặc bể sự cố có khả năng quay vòng xử lý lại nước thải, bảo đảm không xả nước thải ra môi trường trong trường hợp xảy ra sự cố của hệ thống xử lý nước thải;
b) Trường hợp khối lượng nước thải theo thiết kế từ 500 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 5.000 m3/ngày (24 giờ) phải có công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố nước thải là hồ sự cố có khả năng lưu chứa nước thải tối thiểu là 02 ngày hoặc hồ sự cố có khả năng quay vòng xử lý lại nước thải, bảo đảm không xả nước thải ra môi trường trong trường hợp xảy ra sự cố của hệ thống xử lý nước thải;
c) Trường hợp khối lượng nước thải theo thiết kế từ 5.000 m3/ngày (24 giờ) trở lên phải có công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố nước thải là hồ sự cố kết hợp hồ sinh học có khả năng lưu chứa nước thải tối thiểu là 03 ngày hoặc hồ sự cố kết hợp hồ sinh học có khả năng quay vòng xử lý lại nước thải, bảo đảm không xả nước thải ra môi trường trong trường hợp xảy ra sự cố của hệ thống xử lý nước thải.
7. Khu công nghiệp và cơ sở đang hoạt động giải trí thuộc mô hình sản xuất có rủi ro tiềm ẩn gây ô nhiễm thiên nhiên và môi trường pháp luật tại Phụ lục IIa Mục I Phụ lục phát hành kèm theo Nghị định này, mạng lưới hệ thống giải quyết và xử lý nước thải ( không gồm có những cơ sở đấu nối vào mạng lưới hệ thống giải quyết và xử lý nước thải tập trung chuyên sâu ) nếu không có khu công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố thiên nhiên và môi trường theo pháp luật tại khoản 6 Điều này thì phải có kế hoạch xây lắp, gửi cơ quan đã phê duyệt báo cáo giải trình nhìn nhận tác động ảnh hưởng môi trường tự nhiên ; sau khi triển khai xong, phải lập hồ sơ xác nhận hoàn thành xong khu công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố thiên nhiên và môi trường theo thủ tục kiểm tra, xác nhận triển khai xong khu công trình bảo vệ thiên nhiên và môi trường, triển khai xong trước ngày 31 tháng 12 năm 2020 .8. Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành hướng dẫn, nhu yếu kỹ thuật về khu công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố thiên nhiên và môi trường so với nước thải ; tổ chức triển khai thanh tra rà soát, lập list để theo dõi việc triển khai của những đối tượng người tiêu dùng lao lý tại khoản 7 Điều này. ”
20. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 39. Quan trắc việc xả nước thải
1. Đối tượng, tần suất và thông số quan trắc nước thải định kỳ:
a) Các cơ sở, khu công nghiệp và dự án đã đi vào vận hành có quy mô, công suất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và có tổng khối lượng nước thải thải ra môi trường (theo tổng công suất thiết kế của các hệ thống xử lý nước thải hoặc theo khối lượng nước thải đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường và các hồ sơ tương đương) từ 20 m3/ngày (24 giờ) trở lên, trừ các trường hợp đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp. Tần suất quan trắc nước thải định kỳ là 03 tháng/lần. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hoặc quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành có quy định tần suất quan trắc một số thông số ô nhiễm môi trường đặc thù theo ngành, lĩnh vực thì thực hiện theo quy chuẩn đó;
b) Các cơ sở, dự án đã đi vào hoạt động, có quy mô công suất tương đương với đối tượng phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường và có tổng khối lượng nước thải thải ra môi trường (theo tổng công suất thiết kế hoặc theo khối lượng nước thải đã đăng ký trong kế hoạch bảo vệ môi trường) từ 20 m3/ngày (24 giờ) trở lên, trừ các trường hợp đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp. Tần suất quan trắc nước thải định kỳ là 06 tháng/lần. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hoặc quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành có quy định tần suất quan trắc một số thông số ô nhiễm môi trường đặc thù theo ngành, lĩnh vực thì thực hiện theo quy chuẩn đó;
c) Các cơ sở quy định tại điểm a và điểm b khoản này đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp thực hiện quan trắc nước thải định kỳ theo quy định của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp. Tần suất tối đa không quá tần suất quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
d) Khuyến khích các cơ sở không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này thực hiện quan trắc nước thải định kỳ, làm cơ sở để đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; trường hợp nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường, phải rà soát lại hệ thống xử lý nước thải hoặc cải tạo, nâng cấp công trình xử lý nước thải bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trước khi xả thải ra môi trường;
đ) Thông số quan trắc nước thải định kỳ thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật địa phương về môi trường quy định. Đối với loại hình sản xuất đặc thù không có quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo ngành, lĩnh vực, các thông số quan trắc thực hiện theo quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;
e) Việc quan trắc lưu lượng nước thải đầu vào và đầu ra của hệ thống xử lý nước thải đối với các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này và quan trắc lưu lượng nước thải đầu ra của các đối tượng quy định tại điểm c khoản này thực hiện qua đồng hồ, thiết bị đo lưu lượng.
2. Đối tượng phải thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục (trừ các trường hợp: cơ sở đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung, cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở có hệ thống xử lý nước thải vệ sinh bồn bể định kỳ tách riêng với hệ thống xử lý nước thải, cơ sở có nước làm mát không sử dụng chlorine hoặc hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật và cơ sở có nước tháo khô mỏ khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, đá vôi), bao gồm:
a) Khu công nghiệp, cơ sở nằm trong khu công nghiệp nhưng được miễn trừ đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung;
b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và có quy mô xả thải từ 500 m3/ngày (24 giờ) trở lên tính theo công suất thiết kế của hệ thống xử lý nước thải;
c) Cơ sở xử lý chất thải nguy hại, cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung quy mô cấp tỉnh và cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất có phát sinh nước thải công nghiệp hoặc nước rỉ rác ra môi trường, thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
d) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này, có quy mô xả thải từ 1.000 m3/ngày (24 giờ) trở lên tính theo công suất thiết kế của hệ thống xử lý nước thải;
đ) Cơ sở bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường mà tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;
e) Các đối tượng khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
3. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục (bao gồm thiết bị quan trắc tự động, liên tục và thiết bị lấy mẫu tự động), có camera theo dõi, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương trước ngày 31 tháng 12 năm 2020.
Các dự án quy định tại khoản 2 Điều này đang triển khai xây dựng phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục trước khi đưa dự án vào vận hành. Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Thông số quan trắc nước thải tự động, liên tục gồm: lưu lượng (đầu vào và đầu ra), nhiệt độ, pH, TSS, COD, amonia;
Đối với dự án, cơ sở thuộc loại hình sản xuất công nghiệp có quy mô gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, thông số môi trường đặc thù theo ngành nghề do cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường quyết định;
Đối với nước làm mát có sử dụng chlorine hoặc hóa chất khử trùng gốc chlorine chỉ lắp đặt các thông số: Lưu lượng, nhiệt độ và chlorine.
4. Hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, có camera theo dõi phải được thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương có trách nhiệm:
a) Giám sát dữ liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục; đánh giá kết quả quan trắc nước thải tự động, liên tục theo giá trị trung bình ngày (24 giờ) của các kết quả đo và so sánh với giá trị tối đa cho phép các thông số ô nhiễm theo quy chuẩn kỹ thuật về chất thải; theo dõi, kiểm tra việc khắc phục trong các trường hợp: dữ liệu quan trắc bị gián đoạn; phát hiện thông số giám sát vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định và đề xuất biện pháp xử lý theo quy định;
b) Tổng hợp, truyền số liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh về Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định và khi được yêu cầu.
6. Khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục để theo dõi, giám sát và đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường đối với hệ thống xử lý nước thải của mình. Các cơ sở này được miễn thực hiện chương trình quan trắc nước thải định kỳ theo quy định của pháp luật.
7. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này được miễn thực hiện quan trắc nước thải định kỳ đối với các thông số đã được quan trắc tự động, liên tục.
8. Kết quả quan trắc nước thải định kỳ, quan trắc nước thải tự động, liên tục được sử dụng để kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
9. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kỹ thuật về quan trắc nước thải định kỳ, quan trắc nước thải tự động, liên tục; tần suất và thông số quan trắc đặc thù; sử dụng số liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục.”
21. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 45. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về khí thải công nghiệp
Chủ dự án, chủ cơ sở có phát sinh khí thải công nghiệp và thuộc đối tượng phải kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1 Điều 17 và khoản 3 Điều 22 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP phải xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu khí thải công nghiệp. Cơ sở dữ liệu khí thải công nghiệp bao gồm các số liệu đo đạc, thống kê, kiểm kê về lưu lượng, thông số, tính chất, đặc điểm khí thải công nghiệp. Chủ dự án, chủ cơ sở có trách nhiệm báo cáo việc thực hiện nội dung này khi lập báo cáo kết quả hoàn thành công trình bảo vệ môi trường và báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm.”
22. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 46. Việc xả thải khí thải công nghiệp
Dự án, cơ sở có phát sinh khí thải công nghiệp và thuộc đối tượng phải kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1 Điều 17 và khoản 3 Điều 22 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP phải có giấy phép xả khí thải công nghiệp. Nội dung cấp phép xả khí thải công nghiệp được tích hợp trong giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất hoặc giấy phép xử lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật.”
23. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 47. Quan trắc khí thải công nghiệp
1. Đối tượng, tần suất và thông số quan trắc khí thải định kỳ
a) Các cơ sở và dự án đã đi vào vận hành có quy mô, công suất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và có tổng lưu lượng khí thải thải ra môi trường từ 5.000 m3 khí thải/giờ trở lên (theo tổng công suất thiết kế của các hệ thống, thiết bị xử lý khí thải hoặc theo lưu lượng khí thải đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường và các hồ sơ tương đương), phải thực hiện quan trắc khí thải định kỳ với tần suất là 03 tháng/01 lần. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hoặc quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành có quy định về tần suất quan trắc một số thông số ô nhiễm đặc thù theo ngành, lĩnh vực thì thực hiện theo quy chuẩn đó;
b) Các cơ sở, dự án đã đi vào hoạt động có quy mô, công suất tương đương với đối tượng phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường và có tổng lưu lượng khí thải thải ra môi trường từ 5.000 m3 khí thải/giờ trở lên (theo tổng công suất thiết kế của các hệ thống, thiết bị xử lý khí thải hoặc theo lưu lượng khí thải đã đăng ký trong kế hoạch bảo vệ môi trường), phải thực hiện quan trắc khí thải định kỳ với tần suất là 06 tháng/01 lần. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hoặc quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành có quy định tần suất quan trắc một số thông số ô nhiễm đặc thù theo ngành, lĩnh vực thì thực hiện theo quy chuẩn đó;
c) Khuyến khích các cơ sở không thuộc đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này thực hiện quan trắc khí thải định kỳ, làm cơ sở để đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; trường hợp khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường, phải rà soát lại hệ thống, thiết bị xử lý khí thải hoặc cải tạo, nâng cấp hệ thống, thiết bị xử lý khí thải bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trước khi xả thải ra môi trường;
d) Thông số quan trắc khí thải định kỳ thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật địa phương về môi trường quy định;
đ) Việc quan trắc lưu lượng khí thải của hệ thống, thiết bị xử lý khí thải có lưu lượng lớn quy định tại Phụ lục I Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này thực hiện thông qua thiết bị đo lưu lượng dòng khí thải; lưu lượng khí thải của các hệ thống, thiết bị xử lý khí thải khác được xác định thông qua thiết bị quan trắc khí thải theo quy định.
2. Đối tượng phải thực hiện quan trắc khí thải tự động, liên tục bao gồm:
a) Dự án, cơ sở thuộc danh mục các nguồn thải khí thải lưu lượng lớn quy định tại Phụ lục I Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Các lò đốt chất thải nguy hại; các lò đốt chất thải của cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung quy mô cấp tỉnh;
c) Khí thải của các cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
d) Cơ sở bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xả khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường mà tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;
đ) Các đối tượng khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
3. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục, có camera theo dõi, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở trước ngày 31 tháng 12 năm 2020.
Các dự án quy định tại khoản 2 Điều này đang triển khai xây dựng, phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục trước khi đưa dự án vào vận hành. Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Thông số quan trắc khí thải tự động, liên tục gồm:
a) Các thông số môi trường cố định gồm: lưu lượng, nhiệt độ, áp suất, O2 dư, bụi tổng, SO2, NOx và CO (trừ trường hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với một số lĩnh vực đặc thù không yêu cầu kiểm soát);
b) Các thông số môi trường đặc thù theo ngành nghề được nêu trong báo cáo và quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường được xác nhận.
4. Hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục, có camera theo dõi phải được thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương có trách nhiệm:
a) Giám sát dữ liệu quan trắc khí thải tự động, liên tục; đánh giá kết quả quan trắc khí thải tự động, liên tục theo giá trị trung bình ngày (24 giờ) của các kết quả đo và so sánh với giá trị tối đa cho phép các thông số ô nhiễm theo quy chuẩn kỹ thuật về chất thải; theo dõi, kiểm tra việc khắc phục trong các trường hợp: dữ liệu quan trắc bị gián đoạn; phát hiện thông số giám sát vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định và đề xuất biện pháp xử lý theo quy định;
b) Tổng hợp, truyền số liệu quan trắc khí thải tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh về Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định và khi được yêu cầu.
6. Khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục để theo dõi, giám sát và đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường đối với hệ thống, thiết bị xử lý khí thải của mình. Các cơ sở này được miễn thực hiện chương trình quan trắc khí thải định kỳ theo quy định của pháp luật.
7. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này được miễn thực hiện quan trắc khí thải định kỳ đối với các thông số đã được quan trắc tự động, liên tục.
8. Kết quả quan trắc khí thải định kỳ, quan trắc khí thải tự động, liên tục được sử dụng để cấp giấy phép xả khí thải công nghiệp.
9. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kỹ thuật về quan trắc khí thải định kỳ, quan trắc khí thải tự động, liên tục; sử dụng số liệu quan trắc khí thải tự động, liên tục.”
24. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 48. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý khí thải công nghiệp
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nguồn thải khí thải, thông số khí thải quan trắc tự động, liên tục đặc thù, yêu cầu kỹ thuật, chuẩn kết nối dữ liệu quan trắc khí thải công nghiệp tự động, liên tục.”
25. Bổ sung Điều 52a như sau:
“Điều 52a. Quy định về chất thải đặc thù từ khai thác khoáng sản
1. Bùn phát sinh, chất thải lỏng thu hồi và quặng còn lại từ hoạt động tuyển quặng được quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc được lưu giữ tại hồ chứa quặng đuôi theo quy định của pháp luật về khoáng sản, bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường.
2. Hồ chứa quặng đuôi, hồ chứa bùn thải từ quá trình tuyển quặng phải được thiết kế bảo đảm ổn định về công trình, chống tràn, chống thấm, chống sụt lún, chống rò rỉ chất thải ra môi trường, bảo đảm đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan.
3. Chủ cơ sở khai thác khoáng sản phải có kế hoạch tận thu quặng còn lại trong hồ chứa quặng đuôi; trường hợp không được tận thu, quặng đuôi trong hồ phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải và có phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật.”
26. Bổ sung Điều 52b như sau:
“Điều 52b. Quy định về quản lý tro, xỉ, thạch cao của các nhà máy nhiệt điện, hóa chất, phân bón, sản xuất thép và các cơ sở khác
1. Tro, xỉ, thạch cao phải được phân định, phân loại; trường hợp không phải là chất thải nguy hại và đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành thì được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng, sử dụng trong các công trình xây dựng và được quản lý như đối với sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng. Trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật thì áp dụng tiêu chuẩn của một trong các nước như: EU, Mỹ, Nhật Bản hoặc Hàn Quốc.
2. Tro, xỉ, thạch cao được phân định là chất thải công nghiệp thông thường được khuyến khích sử dụng để hoàn nguyên các khu vực đã kết thúc khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản và môi trường.
3. Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật về xử lý, sử dụng tro, xỉ, thạch cao làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng và sử dụng trong các công trình xây dựng; xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về xử lý, sử dụng tro, xỉ, thạch cao làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng và sử dụng trong các công trình xây dựng gửi Bộ Khoa học và Công nghệ công bố theo quy định của pháp luật.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật về xử lý, sử dụng tro, xỉ, thạch cao, chất thải công nghiệp thông thường khác và chất thải nguy hại để hoàn nguyên các khu vực đã kết thúc khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản và đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường. Trường hợp chưa ban hành được quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật thì áp dụng tiêu chuẩn của một trong các nước như: EU, Mỹ, Nhật Bản hoặc Hàn Quốc.”
27. Bổ sung Điều 54a như sau:
“Điều 54a. Quy định về thực hiện quan trắc môi trường định kỳ của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu công nghiệp
1. Đối tượng phải thực hiện quan trắc môi trường định kỳ gồm:
a) Đối tượng phải quan trắc nước thải định kỳ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 39 Nghị định này;
b) Đối tượng phải quan trắc khí thải định kỳ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 47 Nghị định này;
c) Đối tượng phải phân định bùn thải, chất thải rắn có chứa thành phần nguy hại loại một sao để quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại;
d) Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng quy định tại khoản 4 Điều 33 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP phải thực hiện quan trắc thành phần môi trường đã gây ra ô nhiễm. Thành phần môi trường, tần suất và thông số quan trắc được xác định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận bản đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường.
2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải xây dựng kế hoạch thực hiện quan trắc môi trường định kỳ (sau đây gọi chung là Kế hoạch), gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 12 của năm trước để theo dõi, giám sát; trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của bộ, cơ quan ngang bộ thì đồng thời gửi kế hoạch cho Bộ Tài nguyên và Môi trường. Việc lập kế hoạch căn cứ vào các nội dung sau:
a) Chương trình quan trắc và giám sát môi trường định kỳ trong báo cáo và quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường được xác nhận hoặc các hồ sơ tương đương hoặc chương trình quan trắc và giám sát môi trường định kỳ đã được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình hoạt động của dự án, cơ sở, khu công nghiệp tại giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, giấy phép xử lý chất thải nguy hại hoặc các văn bản xác nhận, điều chỉnh khác có liên quan;
b) Các loại chất thải phát sinh theo từng nguồn, điểm xả thải; thành phần môi trường phải quan trắc; tần suất và thông số quan trắc môi trường định kỳ.
3. Tổ chức thực hiện dịch vụ quan trắc môi trường định kỳ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của kết quả quan trắc môi trường.
4. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Theo dõi, giám sát việc quan trắc môi trường định kỳ của các đối tượng trên địa bàn; tổ chức kiểm tra đột xuất trong trường hợp cần thiết;
b) Khi cần thiết, trưng cầu đơn vị giám định độc lập có đủ năng lực theo quy định của pháp luật để kiểm tra chéo mẫu chất thải do tổ chức dịch vụ quan trắc môi trường thực hiện. Kết quả quan trắc môi trường của tổ chức giám định độc lập có giá trị pháp lý để thực hiện; kinh phí quan trắc sẽ do nhà nước chi trả từ nguồn kinh phí chi sự nghiệp môi trường hàng năm của Sở Tài nguyên và Môi trường; trường hợp mẫu chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải sẽ được sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
c) Đánh giá kết quả quan trắc môi trường. Trường hợp kết quả quan trắc chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường, có văn bản nhắc nhở (lần đầu) và yêu cầu đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này rà soát lại quy trình vận hành, công trình bảo vệ môi trường để có kế hoạch điều chỉnh, cải tạo, nâng cấp (nếu cần thiết), bảo đảm chất thải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trước khi xả, thải; trường hợp kết quả tự quan trắc tiếp tục vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được quan trắc môi trường định kỳ
a) Lập Kế hoạch theo quy định tại khoản 2 Điều này và chịu trách nhiệm toàn bộ về tính chính xác nêu trong Kế hoạch của mình;
b) Đề xuất đơn vị có đủ năng lực theo quy định của pháp luật thực hiện quan trắc môi trường định kỳ cho cơ sở, khu công nghiệp của mình;
c) Sử dụng kết quả quan trắc nước thải công nghiệp để kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định;
d) Sử dụng kết quả quan trắc môi trường định kỳ để lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kỹ thuật về thực hiện quan trắc môi trường định kỳ quy định tại Điều này.”
28. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 55. Phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất từ nước ngoài vào Việt Nam và đối tượng nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
1. Phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất phải đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật bảo vệ môi trường. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu được lựa chọn làm thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan quản lý cửa khẩu nhập hoặc cơ quan hải quan nơi có nhà máy, cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu (sau đây gọi tắt là cơ sở sản xuất); được lựa chọn địa điểm kiểm tra chất lượng phế liệu nhập khẩu tại cửa khẩu nhập hoặc tại cơ quan hải quan nơi có cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu hoặc tại cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu. Phế liệu nhập khẩu chỉ được phép dỡ xuống cảng khi đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Tổ chức, cá nhân nhận hàng trên Bản lược khai hàng hóa (E-Manifest) có Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất còn hiệu lực và còn khối lượng phế liệu nhập khẩu;
b) Tổ chức, cá nhân nhận hàng trên E-Manifest có Văn bản xác nhận đã ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu đối với phế liệu ghi trên E-Manifest theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 57 Nghị định này.
Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra các thông tin quy định tại điểm a và b khoản này trước khi cho phép dỡ phế liệu xuống cảng.
2. Tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu đáp ứng các yêu cầu sau đây được phép nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất:
a) Đáp ứng các yêu cầu và trách nhiệm về bảo vệ môi trường quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 76 Luật bảo vệ môi trường;
b) Có báo cáo đánh giá tác động môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt, trong đó có nội dung sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất và được cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường hoặc giấy phép xử lý chất thải nguy hại, trong đó có nội dung sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất đối với các dự án đã đi vào vận hành.
Đối với dự án mới xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 16b và Điều 17 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP.
c) Có Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo quy định của pháp luật.”
29. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 56. Điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
1. Điều kiện về kho hoặc bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu
a) Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
– Có hệ thống thu gom nước mưa; hệ thống thu gom và biện pháp xử lý các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
– Có cao độ nền bảo đảm không bị ngập lụt; mặt sàn trong khu vực lưu giữ phế liệu được thiết kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán;
– Có tường và vách ngăn bằng vật liệu không cháy. Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ phế liệu bằng vật liệu không cháy; có biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên trong.
b) Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
– Có hệ thống thu gom và xử lý nước mưa chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
– Có cao độ nền bảo đảm không bị ngập lụt; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán;
– Có biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ phế liệu.
2. Có công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.
3. Có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm thì phải chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử lý.
4. Ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này.
5. Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
6. Chỉ được nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho cơ sở của mình theo đúng công suất thiết kế để sản xuất ra các sản phẩm, hàng hóa. Không được nhập khẩu phế liệu về chỉ để sơ chế và bán lại phế liệu. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất chỉ được nhập khẩu phế liệu tối đa bằng 80% công suất thiết kế; số phế liệu còn lại phải được thu mua trong nước để làm nguyên liệu sản xuất.
Đối với nhựa phế liệu, chỉ được nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất ra các sản phẩm, hàng hóa (không bao gồm hạt nhựa tái chế thương phẩm), trừ các trường hợp dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư và cơ sở sản xuất đang hoạt động được phép nhập khẩu nhựa phế liệu để sản xuất ra hạt nhựa tái chế thương phẩm đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Đối với giấy phế liệu, chỉ được nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất ra các sản phẩm, hàng hóa (không bao gồm bột giấy tái chế thương phẩm).
7. Ký hợp đồng trực tiếp với tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.”
30. Bổ sung Điều 56b như sau:
“Điều 56b. Thẩm quyền, trình tự thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp, cấp lại, thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (sau đây gọi tắt là Giấy xác nhận).
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận:
a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục VI Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo Mẫu số 02 Phụ lục VI Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế;
d) Bản sao quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;
đ) Bản sao văn bản của Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh thông báo kết quả kiểm tra các công trình xử lý chất thải để chủ dự án vận hành thử nghiệm theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 16b Nghị định số 18/2015/NĐ-CP (chỉ áp dụng đối với dự án vận hành thử nghiệm);
e) Bản sao văn bản của Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh thông báo kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án quy định tại điểm d khoản 6 Điều 16b Nghị định số 18/2015/NĐ-CP (chỉ áp dụng đối với dự án mới, kết thúc vận hành thử nghiệm);
g) Bản sao một trong các loại giấy tờ: giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường hoặc giấy phép xử lý chất thải nguy hại hoặc giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu của cơ sở đề nghị cấp lại giấy xác nhận;
h) Bản sao hợp đồng chuyển giao, xử lý tạp chất, chất thải với đơn vị có chức năng phù hợp (trong trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu nhập khẩu, chất thải phát sinh);
i) Bản cam kết về tái xuất hoặc xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm theo Mẫu số 03 Phụ lục VI Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Trình tự, thủ tục kiểm tra, thời gian, cấp Giấy xác nhận
a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất lập chứng từ điện tử (hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận theo quy định tại khoản 2 Điều này), gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua Cổng thông tin một cửa Quốc gia. Quy trình triển khai, tiếp nhận, trao đổi, phản hồi thông tin và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại khoản này thực hiện trên Cổng thông tin một cửa Quốc gia và hệ thống xử lý chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định thực hiện thủ tục hành chính thông qua cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc cơ quan được ủy quyền thành lập đoàn kiểm tra về các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất quy định tại Điều 56 Nghị định này. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc cơ quan được ủy quyền có văn bản thông báo gửi tổ chức, cá nhân để hoàn thiện và nêu rõ lý do.
Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra thực tế, lấy và phân tích mẫu các nguồn chất thải phát sinh của dự án, cơ sở để đánh giá (trường hợp cần thiết tiến hành lấy và phân tích mẫu tổ hợp để đánh giá). Kinh phí lấy, phân tích mẫu được lấy từ nguồn thu phí cấp Giấy xác nhận; trường hợp lấy mẫu tổ hợp kinh phí sẽ do tổ chức, cá nhân chi trả. Kết quả kiểm tra được thể hiện bằng biên bản;
c) Trường hợp tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định, cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy xác nhận; trường hợp chưa đáp ứng đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ, điều kiện về bảo vệ môi trường. Tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các yêu cầu của văn bản thông báo, gửi lại hồ sơ đã hoàn thiện đến cơ quan có thẩm quyền xem xét; trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra lại các điều kiện về bảo vệ môi trường và xem xét, cấp Giấy xác nhận;
d) Thời hạn cấp Giấy xác nhận là 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; thời hạn cấp lại Giấy xác nhận là 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời hạn nêu trên không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ và phân tích mẫu chất thải;
đ) Giấy xác nhận có thời hạn 05 năm theo Mẫu số 04 Phụ lục VI Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Đối với các dự án mới, quy trình cấp Giấy xác nhận được thay thế quy trình kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường. Giấy xác nhận thay thế Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường.
Đối với các dự án, cơ sở xử lý chất thải nguy hại có công đoạn sản xuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, quy trình cấp Giấy xác nhận được lồng ghép với quy trình cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại. Cơ quan cấp phép cấp đồng thời Giấy xác nhận và Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.
4. Trình tự, thủ tục kiểm tra, thời gian cấp Giấy xác nhận đối với trường hợp dự án vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất lập chứng từ điện tử (thành phần hồ sơ cấp giấy xác nhận quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, h và i khoản 2 Điều này), gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Quy trình triển khai, tiếp nhận, trao đổi, phản hồi thông tin và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại khoản này thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy xác nhận; trường hợp chưa đáp ứng đủ điều kiện, phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ, điều kiện về bảo vệ môi trường; trường hợp cần thiết có thể kiểm tra thực tế các công trình xử lý chất thải trước khi cấp Giấy xác nhận;
c) Giấy xác nhận có thời hạn 01 năm để dự án vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải theo quy định theo Mẫu số 04 Phụ lục VI Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Trước 90 ngày tính đến ngày Giấy xác nhận hết hạn, tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 2 Điều này để đề nghị cấp lại Giấy xác nhận. Trình tự, thủ tục kiểm tra, cấp lại Giấy xác nhận thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
6. Trường hợp Giấy xác nhận bị mất hoặc hư hỏng, tổ chức, cá nhân có văn bản đề nghị cơ quan cấp Giấy xác nhận sao lục lại Giấy xác nhận.
7. Giấy xác nhận bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường đến mức bị tước quyền sử dụng Giấy xác nhận hoặc bị đình chỉ hoạt động theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường mà hết thời hạn khắc phục hậu quả vi phạm vẫn chưa hoàn thành việc khắc phục;
b) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu chấm dứt hoạt động về nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất hoặc phá sản, giải thể.
8. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ban hành quyết định thu hồi Giấy xác nhận do mình cấp, trong đó nêu rõ tên tổ chức, cá nhân bị thu hồi, căn cứ, lý do thu hồi và các biện pháp khắc phục kèm theo trong trường hợp tổ chức, cá nhân chưa hoàn thành trách nhiệm theo quy định tại Điều 63 Nghị định này.
9. Cơ quan cấp, cấp lại, thu hồi Giấy xác nhận và người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu đến mức bị tước quyền sử dụng Giấy xác nhận hoặc bị đình chỉ hoạt động phải công khai trên Cổng thông tin điện tử của mình, đồng thời gửi bản chính Giấy xác nhận, quyết định thu hồi và quyết định xử phạt đến:
a) Cổng thông tin một cửa Quốc gia;
b) Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan);
c) Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi có cơ sở sản xuất, sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất;
d) Cơ quan cấp Giấy xác nhận đối với trường hợp bị xử phạt vi phạm;
đ) Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy xác nhận.
10. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quy trình kiểm tra, cấp Giấy xác nhận; quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường quy định tại Điều này.”
31. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 57. Ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu
1. Mục đích và phương thức ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu:
a) Ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu là để tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu chịu trách nhiệm xử lý rủi ro, nguy cơ ô nhiễm môi trường có thể phát sinh từ lô hàng phế liệu nhập khẩu;
b) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu thực hiện ký quỹ tại tổ chức tín dụng nơi tổ chức, cá nhân mở tài khoản giao dịch (sau đây gọi tắt là ký quỹ). Việc ký quỹ thực hiện theo từng lô hàng hoặc theo từng hợp đồng có thông tin và giá trị của lô hàng phế liệu nhập khẩu;
c) Tiền ký quỹ được nộp, hoàn trả bằng tiền đồng Việt Nam và được hưởng lãi suất đã thỏa thuận theo quy định của pháp luật kể từ ngày ký quỹ.
2. Khoản tiền ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu
a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu sắt, thép phế liệu phải thực hiện ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu với số tiền được quy định như sau:
– Khối lượng nhập khẩu dưới 500 tấn phải thực hiện ký quỹ 10% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;
– Khối lượng nhập khẩu từ 500 tấn đến dưới 1.000 tấn phải thực hiện ký quỹ 15% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;
– Khối lượng nhập khẩu từ 1.000 tấn trở lên phải thực hiện ký quỹ 20% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu.
b) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu giấy phế liệu và nhựa phế liệu phải thực hiện ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu với số tiền được quy định như sau:
– Khối lượng nhập khẩu dưới 100 tấn phải thực hiện ký quỹ 15% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;
– Khối lượng nhập khẩu từ 100 tấn đến dưới 500 tấn phải thực hiện ký quỹ 18% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;
– Khối lượng nhập khẩu từ 500 tấn trở lên phải thực hiện ký quỹ 20% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu.
c) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu với số tiền được quy định là 10% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu.
3. Quy trình ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu
a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu phải thực hiện ký quỹ trước thời điểm phế liệu dỡ xuống cảng đối với trường hợp nhập khẩu qua cửa khẩu đường biển hoặc nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam đối với các trường hợp khác;
b) Ngay sau khi nhận ký quỹ, tổ chức tín dụng xác nhận việc ký quỹ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu vào văn bản đề nghị ký quỹ của tổ chức, cá nhân. Nội dung xác nhận ký quỹ phải thể hiện đầy đủ các thông tin sau: tên tài khoản phong tỏa; tổng số tiền ký quỹ được tính toán theo quy định tại Nghị định này; thời hạn hoàn trả tiền ký quỹ thực hiện ngay sau khi hàng hóa được thông quan; thời hạn phong tỏa tài khoản (nếu có).
Tổ chức tín dụng gửi tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu 02 bản chính văn bản xác nhận đã ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu gửi văn bản xác nhận đã ký quỹ (bản quét từ bản chính có xác thực chữ ký điện tử của tổ chức, cá nhân) lên Cổng thông tin một cửa Quốc gia, đồng thời gửi 01 bản chính cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục thông quan.
4. Quản lý và sử dụng số tiền ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu
a) Tổ chức tín dụng ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu có trách nhiệm phong tỏa số tiền ký quỹ theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức tín dụng đã nhận ký quỹ có trách nhiệm hoàn trả số tiền ký quỹ cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu sau khi nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu kèm theo thông tin về số tờ khai hải quan nhập khẩu đối với lô hàng phế liệu nhập khẩu đã được thông quan hoặc thông tin về việc hủy tờ khai hải quan nhập khẩu của cơ quan hải quan hoặc chấp hành xong quyết định tái xuất, tiêu hủy theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải;
c) Trường hợp phế liệu nhập khẩu không được thông quan và không thể tái xuất được, khoản tiền ký quỹ được sử dụng để thanh toán chi phí xử lý, tiêu hủy phế liệu vi phạm. Nếu số tiền ký quỹ nhập khẩu phế liệu không đủ thanh toán toàn bộ các khoản chi phí để xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu có trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí này. Sản phẩm sau xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm có giá trị sẽ bị tịch thu theo quy định của pháp luật (không bao gồm phần sản phẩm tạo ra từ nguyên liệu, phụ gia hoặc phế liệu khác được phối trộn theo quy trình sản xuất của đơn vị được chỉ định để xử lý phế liệu nhập khẩu vi phạm) và không được hạch toán vào chi phí xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm.
Việc xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm được thực hiện theo quy định về quản lý chất thải. Kinh phí xử lý, tiêu hủy phế liệu vi phạm do tổ chức, cá nhân vi phạm thỏa thuận với đơn vị có đủ năng lực xử lý chất thải, phế liệu vi phạm; trường hợp không xác định được tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu vi phạm, kinh phí xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm do nhà nước chi trả theo quy định của pháp luật. Đơn vị xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm được ghi trong quyết định xử phạt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, kèm theo các biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm theo quy định của pháp luật;
d) Trường hợp số tiền ký quỹ nhập khẩu phế liệu còn thừa sau khi thanh toán để xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được ý kiến bằng văn bản về việc hoàn thành quá trình xử lý, tiêu hủy phế liệu của cơ quan có thẩm quyền đã xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, Tổ chức tín dụng có trách nhiệm hoàn trả số tiền ký quỹ còn lại cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.”
32. Thay thế như sau:
“Điều 58. Nhập khẩu phế liệu không thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu phế liệu không thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất gửi hồ sơ đến Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua Cổng thông tin một của Quốc gia để được xem xét, đánh giá. Quy trình triển khai, tiếp nhận, trao đổi, phản hồi thông tin và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Điều này thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 56b Nghị định này.
2. Hồ sơ nhập khẩu phế liệu để thử nghiệm bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số 05 Phụ lục VI Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Các thành phần hồ sơ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và điểm h khoản 2 Điều 56b Nghị định này;
c) Bản sao văn bản đánh giá về nhu cầu sử dụng từng loại phế liệu làm nguyên liệu sản xuất trong nước và việc sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất của bộ quản lý ngành liên quan đến sử dụng phế liệu nhập khẩu;
d) Bản sao kết quả phân tích các thông số môi trường của mẫu phế liệu đề nghị nhập khẩu để thử nghiệm do tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc thừa nhận theo quy định của pháp luật thực hiện hoặc kết quả của tổ chức thử nghiệm, giám định, chứng nhận quốc tế thực hiện theo tiêu chuẩn quốc tế;
đ) Các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế về chất lượng phế liệu nhập khẩu và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài nguyên và Môi trường tiến hành các hoạt động sau:
a) Xem xét hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trường hợp cần thiết lấy ý kiến của các cơ quan liên quan;
c) Tổ chức kiểm tra điều kiện bảo vệ môi trường tại cơ sở dự kiến thử nghiệm phế liệu nhập khẩu.
4. Căn cứ kết quả thực hiện quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp đáp ứng yêu cầu, Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ về loại, khối lượng, yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với phế liệu nhập khẩu để thử nghiệm và thời gian thử nghiệm phế liệu nhập khẩu.
5. Sau khi có văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy xác nhận theo Mẫu số 04 Phụ lục VI Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Giấy xác nhận là căn cứ để tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất. Cơ quan cấp Giấy xác nhận phải công khai Giấy xác nhận đã cấp trên Cổng thông tin của mình, đồng thời gửi bản chính Giấy xác nhận đến:
a) Cổng thông tin một cửa Quốc gia;
b) Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan);
c) Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi có cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất;
d) Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy xác nhận.
6. Quy định về phế liệu nhập khẩu để thử nghiệm từ ngước ngoài vào Việt Nam; trình tự, thủ tục kiểm tra, giám định chất lượng phế liệu nhập khẩu và thông quan lô hàng phế liệu nhập khẩu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất được thực hiện theo quy định tại Điều 55 và Điều 60 Nghị định này. Việc kiểm tra, giám định chất lượng phế liệu nhập khẩu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất được thực hiện theo các nội dung quy định tại khoản 7 Điều này.
7. Chất lượng phế liệu nhập khẩu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất không được lẫn các tạp chất sau đây:
a) Hóa chất, chất dễ cháy, chất dễ nổ, chất thải y tế nguy hại;
b) Vũ khí, bom, mìn, đạn, bình kín, bình ga chưa được cắt phá, tháo dỡ tại nước ngoài hoặc lãnh thổ xuất khẩu để loại bỏ nguy cơ về an toàn cháy, nổ;
c) Vật liệu chứa hoặc nhiễm chất phóng xạ vượt quá mức miễn trừ theo quy định của pháp luật về an toàn và kiểm soát bức xạ;
d) Tạp chất nguy hại tách ra từ phế liệu nhập khẩu để thử nghiệm thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;
đ) Đối với phế liệu kim loại nhập khẩu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất, ngoài các yêu cầu quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, phải đáp ứng quy định của pháp luật về quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng.
8. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày vận hành thử nghiệm phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất, Bộ Tài nguyên và Môi trường đánh giá các điều kiện về bảo vệ môi trường đối với nhà máy, cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu để thử nghiệm. Trường hợp đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ sung vào Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; Trường hợp kết quả thử nghiệm phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường thì thông báo cho tổ chức, cá nhân biết và nêu rõ lý do.”
33. Thay thế như sau:
“Điều 59. Đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất bao gồm:
a) Tổ chức giám định được chỉ định theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức giám định nước ngoài được thừa nhận theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 60 Nghị định này.
2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường được cung cấp dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam sau khi đã đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 25 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kỹ thuật đánh giá sự phù hợp và chứng nhận, thừa nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất quy định tại Điều này.”
34. Thay thế như sau:
“Điều 60. Trình tự thủ tục kiểm tra, giám định chất lượng và thông quan phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất khai thông tin, nộp chứng từ điện tử hồ sơ phế liệu nhập khẩu để thực hiện thủ tục hải quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Hồ sơ phế liệu nhập khẩu bao gồm:
a) Bản khai thông tin về lô hàng phế liệu nhập khẩu theo Mẫu số 06 Phụ lục VI Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Các tài liệu về phế liệu nhập khẩu: Bản sao Hợp đồng; Danh mục phế liệu; bản sao (có xác thực chữ ký điện tử của người nhập khẩu) vận đơn, hóa đơn, tờ khai hàng hóa nhập khẩu; chứng chỉ chất lượng của nước xuất khẩu (nếu có); giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có); ảnh hoặc bản mô tả phế liệu;
c) Văn bản xác nhận đã ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu (bản quét từ bản chính có xác thực chữ ký điện tử của tổ chức, cá nhân nhập khẩu).
2. Cơ quan hải quan có trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ phế liệu nhập khẩu (bao gồm cả khối lượng, hạn ngạch nhập khẩu phế liệu theo Giấy xác nhận còn hiệu lực) và cho phép tổ chức, cá nhân đưa phế liệu nhập khẩu về bảo quản tại địa điểm kiểm tra chất lượng phế liệu nhập khẩu đã được tổ chức, cá nhân lựa chọn theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và hải quan;
b) Tiến hành kiểm tra hàng hóa đối với lô hàng phế liệu nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan; không lấy mẫu, kiểm định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
3. Tổ chức giám định được chỉ định thực hiện kiểm tra, giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Việc lấy mẫu giám định và kiểm tra tại hiện trường lô hàng phế liệu nhập khẩu của tổ chức giám định được chỉ định thực hiện dưới sự giám sát của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục thông quan.
Nội dung kiểm tra, giám định chất lượng phế liệu nhập khẩu thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Tỷ lệ kiểm tra ngẫu nhiên đối với lô hàng phế liệu nhập khẩu được thực hiện theo mức độ quản lý rủi ro theo quy định của pháp luật, nhưng bảo đảm kiểm tra tối thiểu 10% số lượng hoặc khối lượng lô hàng. Kết quả kiểm tra phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 07 Phụ lục VI Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Sau khi kết thúc kiểm tra, Tổ chức giám định được chỉ định có chứng thư giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu theo Mẫu số 08 Phụ lục VI Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về kết quả giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu. Tổ chức giám định gửi biên bản kiểm tra, giám định chất lượng phế liệu nhập khẩu và chứng thư giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu (văn bản điện tử được ký số hoặc bản quét từ bản chính được xác thực bằng chữ ký điện tử của tổ chức giám định) lên Cổng thông tin một cửa quốc gia, đồng thời gửi bản chính cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.
4. Cơ quan hải quan làm thủ tục thông quan cho lô hàng phế liệu nhập khẩu theo quy định của pháp luật sau khi nhận được chứng thư giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
Trường hợp có khiếu nại, tố cáo hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong hoạt động nhập khẩu, giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu của tổ chức, cá nhân, cơ quan hải quan phải phối hợp với cơ quan cấp Giấy xác nhận hoặc cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi có cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu tiến hành trưng cầu tổ chức giám định được chỉ định độc lập để thực hiện giám định lại lô hàng phế liệu nhập khẩu. Chứng thư giám định lại lô hàng phế liệu nhập khẩu là căn cứ pháp lý cuối cùng để thực hiện thủ tục hải quan hoặc xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Cơ quan hải quan có trách nhiệm chia sẻ thông tin về chủng loại, khối lượng và chất lượng các lô hàng phế liệu nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất đã được thông quan cho cơ quan cấp Giấy xác nhận và cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi có cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
5. Cơ quan cấp Giấy xác nhận, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh có quyền kiểm tra, thanh tra đột xuất hoạt động nhập khẩu, sử dụng phế liệu nhập khẩu và hoạt động kiểm tra, giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu theo quy định của pháp luật ngoài kế hoạch kiểm tra, thanh tra hàng năm khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao.
Trường hợp phế liệu nhập khẩu có chứng thư giám định không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường, cơ quan hải quan chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh và cơ quan cấp Giấy xác nhận (nếu cần thiết) xem xét, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
6. Áp dụng biện pháp miễn kiểm tra chất lượng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất đáp ứng các điều kiện dưới đây được miễn kiểm tra chất lượng phế liệu nhập khẩu trong thời hạn của Giấy xác nhận đã cấp:
– Phế liệu nhập khẩu có cùng tên gọi, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật và xuất xứ của cùng một nhà cung cấp tại một quốc gia xuất khẩu hoặc phế liệu nhập khẩu có kết quả chứng nhận, giám định chất lượng của tổ chức chứng nhận, giám định nước ngoài được thừa nhận theo quy định của pháp luật;
– Sau 05 lần nhập khẩu liên tiếp, phế liệu nhập khẩu có chứng thư giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường, được Bộ Tài nguyên và Môi trường có văn bản xác nhận miễn kiểm tra chất lượng phế liệu nhập khẩu;
b) Tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a khoản này lập chứng từ điện tử đề nghị miễn kiểm tra chất lượng phế liệu nhập khẩu gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, bao gồm:
– Văn bản đề nghị miễn kiểm tra chất lượng phế liệu nhập khẩu theo Mẫu số 09 Phụ lục VI Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
– Chứng thư giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường của 05 lần nhập khẩu liên tiếp gần nhất (bản quét từ bản chính được xác thực bằng chữ ký điện tử của tổ chức, cá nhân nhập khẩu).
Quy trình triển khai, tiếp nhận, trao đổi, phản hồi thông tin và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Khoản này thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 56b Nghị định này;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, nếu hồ sơ không hợp lệ theo quy định, Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan được ủy quyền xử lý hồ sơ thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do và yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan được ủy quyền có văn bản xác nhận miễn, giảm kiểm tra chất lượng phế liệu nhập khẩu theo Mẫu số 10 Phụ lục VI Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền xác nhận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Cơ quan xác nhận công khai văn bản xác nhận miễn kiểm tra chất lượng phế liệu nhập khẩu trên Cổng thông tin điện tử của mình, đồng thời gửi bản chính văn bản xác nhận miễn kiểm tra chất lượng phế liệu nhập khẩu đến Cổng thông tin một cửa quốc gia; Bộ Tài chính (Tổng cục Hải Quan); Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi có cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất và tổ chức, cá nhân được cấp văn bản xác nhận miễn kiểm tra;
d) Văn bản xác nhận miễn kiểm tra chất lượng phế liệu nhập khẩu là căn cứ để cơ quan hải quan làm thủ tục thông quan cho lô hàng;
đ) Trong thời gian được miễn kiểm tra chất lượng phế liệu nhập khẩu:
– Định kỳ 03 tháng, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất phải báo cáo tình hình nhập khẩu kèm theo kết quả đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường của các lô hàng phế liệu nhập khẩu theo Mẫu số 12 Phụ lục VI Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan đã cấp Giấy xác nhận và cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi có cơ sở sản xuất để theo dõi và thực hiện công tác hậu kiểm;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan được ủy quyền và cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi có cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu có quyền kiểm tra đột xuất lô hàng phế liệu nhập khẩu khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc có khiếu nại, tố cáo về chất lượng phế liệu nhập khẩu;
e) Trong thời gian được miễn kiểm tra, nếu phát hiện phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc có khiếu nại, tố cáo về kết quả đánh giá sự phù hợp và được xác minh đúng sự thật hoặc qua kiểm tra đột xuất có kết quả đánh giá sự phù hợp không đạt yêu cầu, Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan được ủy quyền có văn bản thông báo dừng áp dụng chế độ miễn kiểm tra.
Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất bị xử phạt theo quy định của pháp luật và không được áp dụng quy định miễn kiểm tra trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt.”
35. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 61. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
1. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Nghị định này; kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong hoạt động nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất theo quy định của pháp luật;
b) Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc nhập khẩu phế liệu để thử nghiệm và quyết định điều chỉnh, bổ sung Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
c) Công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị trực thuộc liên quan: danh sách các tổ chức được chứng nhận đánh giá sự phù hợp, chứng nhận đã đăng ký hoặc thừa nhận, chứng nhận, giám định được chỉ định để đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với phế liệu nhập khẩu; danh sách các tổ chức, cá nhân được cấp, cấp lại, thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất; danh sách các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu vi phạm về bảo vệ môi trường;
d) Xây dựng, ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất bảo đảm phù hợp với Nghị định này; hướng dẫn thực hiện các quy định được viện dẫn trong Nghị định này và khi các văn bản này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế theo quy định.
2. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ danh sách các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;
b) Thẩm định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, phế liệu nhập khẩu theo quy định của pháp luật;
c) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm (nếu có) đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nhập khẩu phế liệu theo quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:
a) Chỉ đạo Tổng cục Hải quan hướng dẫn các hãng tàu, đại lý hãng tàu và cơ quan liên quan khi khai thông tin tờ khai hải quan (E-Manifest) đối với phế liệu nhập khẩu phải có đầy đủ thông tin và các hồ sơ, tài liệu kèm theo phế liệu nhập khẩu quy định tại Nghị định này. Tổng hợp báo cáo tình hình nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất của các tổ chức, cá nhân trên Cổng thông tin một cửa Quốc gia theo chủng loại, khối lượng, hạn ngạch nhập khẩu còn lại, chất lượng phế liệu… sau khi thông quan từng lô hàng phế liệu nhập khẩu;
b) Kịp thời phát hiện và phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, bộ, ngành có liên quan ngăn chặn việc nhập khẩu phế liệu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường vào lãnh thổ Việt Nam; hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan hải quan tổ chức xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm quy định về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu theo thẩm quyền, thuộc phạm vi quản lý của mình;
c) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc hướng dẫn, kiểm tra và xử lý theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu giấy phế liệu, nhựa phế liệu để sơ chế và bán lại phế liệu hoặc sản xuất ra bột giấy tái chế thương phẩm, hạt nhựa tái chế thương phẩm trái quy định của Nghị định này.
4. Trách nhiệm của Bộ Công Thương:
a) Ban hành theo thẩm quyền danh mục tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu phế liệu nhập khẩu, chất thải theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường đánh giá về nhu cầu sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất trong nước và nhu cầu nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài, làm cơ sở để điều chỉnh Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài theo từng thời kỳ phát triển của đất nước;
c) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
5. Các Bộ: Giao thông vận tải, Công an, Quốc phòng và các bộ, ngành liên quan, căn cứ chức năng và nhiệm vụ được giao phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện Nghị định này.”
36. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 62. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân đặt nhà máy, cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất:
a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sử dụng phế liệu nhập khẩu và sử dụng làm nguyên liệu nhập khẩu sản xuất trên địa bàn;
b) Trường hợp cần thiết, ban hành quy chế phối hợp liên ngành trong hoạt động nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất trên địa bàn;
c) Định kỳ báo cáo về công tác quản lý nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn theo Mẫu số 11 Phụ lục VI Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 01 tháng 03 của năm tiếp theo.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cửa khẩu nhập phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu và cơ quan hải quan cửa khẩu xử lý các lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm quy định về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.”
37. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 63. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu
1. Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu.
2. Đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất phải:
a) Nhập khẩu đúng chủng loại, khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu quy định trong Giấy xác nhận;
b) Sử dụng toàn bộ phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất để sản xuất ra sản phẩm, hàng hóa tại cơ sở của mình theo quy định tại Nghị định này;
c) Phân định, phân loại chất thải phát sinh từ quá trình sử dụng phế liệu nhập khẩu để có phương án xử lý chất thải phù hợp;
d) Hàng năm, trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất phải hoàn thành báo cáo về tình hình nhập khẩu, sử dụng phế liệu đã nhập khẩu trong năm và các vấn đề môi trường liên quan theo Mẫu số 12 Phụ lục VI Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở sản xuất để tổng hợp, báo cáo; đồng thời gửi cơ quan đã cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
3. Đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất phải:
a) Nhập khẩu đúng chủng loại, khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu để thử nghiệm quy định trong Giấy xác nhận;
b) Sử dụng toàn bộ số lượng, khối lượng phế liệu nhập khẩu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất tại cơ sở của mình;
c) Phân định, phân loại chất thải phát sinh từ quá trình sử dụng phế liệu nhập khẩu để có phương án xử lý phù hợp;
d) Báo cáo về việc nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất theo Mẫu số 13 Phụ lục VI Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; phối hợp với hiệp hội ngành nghề thực hiện công tác bảo vệ môi trường theo quy định; thanh toán toàn bộ các khoản chi phí xử lý phế liệu nhập khẩu vi phạm theo quy định tại Nghị định này.”
38. Bổ sung Điều 63a như sau:
“Điều 63a. Quy định về việc tiêu hủy xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy tạm nhập khẩu của chủ xe hoặc đơn vị được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ)
1. Chủ xe hoặc đơn vị tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ có hợp đồng với cơ sở xử lý chất thải nguy hại có giấy phép xử lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật.
2. Chủ xe hoặc đơn vị tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ có văn bản đề nghị giám sát việc thực hiện tiêu hủy xe theo Mẫu số 01 Phụ lục VII Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, gửi cơ quan hải quan và Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở xử lý chất thải nguy hại trước mười (10) ngày làm việc để tổ chức việc giám sát thực hiện tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ.
3. Cơ quan giám sát việc tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ, gồm: đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở xử lý chất thải nguy hại thực hiện tiêu hủy xe và cơ quan hải quan đã cấp giấy tạm nhập khẩu xe ưu đãi, miễn trừ.
4. Quá trình tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ bao gồm việc phá hủy số khung, số máy, phá dỡ xe thành các phần chất thải cho các mục đích xử lý khác nhau (bao gồm cả việc tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải). Cơ quan giám sát có trách nhiệm chứng kiến toàn bộ quá trình cắt động cơ (bao gồm số máy) và phá dỡ khung xe (bao gồm số khung) đến khi động cơ và khung xe bảo đảm không thể tiếp tục đưa vào sử dụng theo đúng mục đích ban đầu.
5. Sau khi kết thúc quá trình tiêu hủy xe quy định tại khoản 4 Điều này, Cơ quan giám sát, chủ xe và đơn vị xử lý chất thải lập Biên bản tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ theo Mẫu số 02 Phụ lục VII Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Biên bản tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ là căn cứ để cơ quan hải quan thực hiện thanh khoản giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy theo quy định về tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.
6. Cơ sở xử lý chất thải nguy hại tiếp tục thực hiện việc tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ và báo cáo kết quả thực hiện việc tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ trong báo cáo quản lý chất thải nguy hại định kỳ hàng năm theo quy định.”
39. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 64. Điều khoản chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng.
2. Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép quản lý chất thải nguy hại, giấy phép xử lý chất thải nguy hại theo quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn hiệu lực ghi trên giấy phép. Trường hợp giấy phép xử lý chất thải nguy hại còn hiệu lực dưới 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực và tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này thì được gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xử lý chất thải nguy hại trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày hết hạn; sau thời hạn này, tổ chức, cá nhân phải cải tạo, nâng cấp các công trình xử lý chất thải, cải tiến công nghệ theo hướng thân thiện môi trường và phải đáp ứng quy định tại Nghị định này mới được xem xét, cấp giấy phép xử lý chất thải nguy hại.
3. Các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt, cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường phải lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường thay cho thủ tục kiểm tra, xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường.
4. Tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất đã được cấp giấy xác nhận trước khi Nghị định này có hiệu lực, được tiếp tục nhập khẩu phế liệu đến hết thời hạn của giấy xác nhận. Trường hợp giấy xác nhận đã hết hạn hoặc còn hiệu lực dưới 12 tháng hoặc trường hợp cơ sở đã nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa có đủ hồ sơ bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 55 Nghị định này, thì được gia hạn hoặc cấp lại giấy xác nhận trong thời hạn 01 năm kể từ ngày hết hạn hoặc cấp mới giấy xác nhận trong thời hạn 01 năm. Sau thời hạn này, tổ chức, cá nhân phải cải tạo, nâng cấp các công trình xử lý chất thải, cải tiến công nghệ sản xuất theo hướng thân thiện môi trường và phải đáp ứng quy định tại Nghị định này mới được xem xét, cấp giấy xác nhận theo quy định. Giấy xác nhận đã cấp cho tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu hết hiệu lực khi Nghị định này có hiệu lực thi hành.
5. Quy định về quan trắc môi trường định kỳ tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.”
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
1. Bổ sung khoản 4 Điều 8 như sau:
“4. Có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm phù hợp với lĩnh vực môi trường được cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.”
2. Bổ sung khoản 4 Điều 9 như sau:
“4. Có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm phù hợp với lĩnh vực môi trường được cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.”
3. Sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 10. Thay đổi nội dung liên quan đến điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
1. Trước khi thay đổi nội dung liên quan đến điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 8, khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Nghị định này, tổ chức phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của tổ chức, nếu không đồng ý, Bộ Tài nguyên và Môi trường có ý kiến bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
4. Sửa đổi của Phụ lục như sau:
“Bổ sung cụm từ “hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu” vào dòng thứ tư của mục IV, cụ thể như sau:
“IV. Người liên lạc
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………..
Số điện thoại: ………………………………………Số Fax: …………………………………………..
Địa chỉ Email: ………………………………………………………………………………………………………
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có công chứng hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định của cấp có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài phải có quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam (trường hợp cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan).”
5. Sửa đổi của Phụ lục như sau : “ Bổ sung cụm từ “ hoặc bản sao có công chứng hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để so sánh ” vào dòng thứ sáu của điểm 2 mục I phần B, Mẫu số 2, đơn cử như sau :
“2. Nhân sự
Danh sách người thực hiện quan trắc tại hiện trường:
|
STT |
Họ và tên |
Năm sinh |
Giới tính |
Chức vụ (trong tổ chức) |
Trình độ |
Số năm công tác trong ngành |
| 1 | ||||||
| … |
( Bản chính hoặc bản sao có xác nhận hoặc bản sao có công chứng hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để so sánh những văn bằng, chứng từ và hợp đồng lao động hoặc quyết định hành động tuyển dụng kèm theo ). ”
6. Sửa đổi của Phụ lục như sau : Bổ sung cụm từ “ hoặc bản sao có công chứng hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để so sánh ” vào dòng thứ bảy của điểm 2 mục II phần B, Mẫu số 2, đơn cử như sau :
“2. Nhân sự
Danh sách người thực hiện phân tích tại phòng thí nghiệm:
|
STT |
Họ và tên |
Năm sinh |
Giới tính |
Chức vụ |
Trình độ |
Số năm công tác trong ngành |
| 1 | ||||||
| … |
( Bản chính hoặc bản sao có xác nhận hoặc bản sao có công chứng hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để so sánh những văn bằng, chứng từ và hợp đồng lao động hoặc quyết định hành động tuyển dụng kèm theo ). ”
7. Bỏ cụm từ “ Không khí thiên nhiên và môi trường lao động ” tại những mẫu của Phụ lục : gạch đầu dòng thứ hai điểm b mục 6 ; gạch đầu dòng thứ hai điểm b mục 8 ; dấu cộng thứ hai, gạch đầu dòng thứ hai điểm b mục 6 .
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ đã được đảm nhiệm trước ngày Nghị định này có hiệu lực hiện hành ( trừ những điều, khoản chuyển tiếp pháp luật tại Điều 22 Nghị định số 18/2015 / NĐ-CP và Điều 64 Nghị định số 38/2015 / NĐ-CP ) thì liên tục được xử lý theo pháp luật của những Nghị định tại thời gian tiếp đón, trừ trường hợp tổ chức triển khai, cá thể đã nộp hồ sơ có nhu yếu thực thi theo lao lý của Nghị định này .2. Các báo cáo giải trình định kỳ của chủ dự án Bất Động Sản, cơ sở và khu công nghiệp về : quan trắc và giám sát thiên nhiên và môi trường định kỳ, quan trắc tự động hóa liên tục, quản trị chất thải rắn hoạt động và sinh hoạt, quản trị chất thải rắn công nghiệp thường thì, quản trị chất thải nguy cơ tiềm ẩn, quản trị phế liệu nhập khẩu, hiệu quả giám sát và phục sinh môi trường tự nhiên trong khai thác tài nguyên, hoạt động giải trí dịch vụ quan trắc môi trường tự nhiên và những báo cáo giải trình môi trường tự nhiên khác, được lồng ghép trong cùng một báo cáo giải trình công tác làm việc bảo vệ môi trường tự nhiên. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn triển khai pháp luật này .
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 .2. Nghị định này bãi bỏ : Nghị định số 18/2015 / NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm năm ngoái của nhà nước về quy hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường, nhìn nhận thiên nhiên và môi trường kế hoạch, nhìn nhận ảnh hưởng tác động môi trường tự nhiên, kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên ;, ,, ,, ,, và những và của Nghị định số 19/2015 / NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm năm ngoái của nhà nước pháp luật chi tiết cụ thể thi hành 1 số ít điều của Luật bảo vệ môi trường tự nhiên ;, ,, ,, của Nghị định số 38/2015 / NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm năm ngoái của nhà nước lao lý về quản trị chất thải và phế liệu .
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nghĩa vụ và trách nhiệm hướng dẫn thi hành những điều, khoản được giao trong Nghị định này và thanh tra rà soát những văn bản đã phát hành để sửa đổi, bổ trợ hoặc thay thế sửa chữa cho tương thích với lao lý của Nghị định này .2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc nhà nước, quản trị Ủy ban nhân dân những cấp và tổ chức triển khai, cá thể có tương quan chịu nghĩa vụ và trách nhiệm thi hành Nghị định này. /
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ Nguyễn Xuân Phúc |
PHỤ LỤC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ PHỤ LỤC CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 18/2015/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 02 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG; NGHỊ ĐỊNH SỐ 19/2015/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 02 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ NGHỊ ĐỊNH 38/2015/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 4 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI VÀ PHẾ LIỆU
(Kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ)
Mục I. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC PHỤ LỤC CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 18/2015/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 02 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Sửa đổi hư sau :
PHỤ LỤC I
DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG PHẢI THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
|
STT |
Đối tượng |
|
1 |
Chiến lược |
| 1.1 | Chiến lược khai thác và sử dụng tài nguyên cấp vương quốc |
| 1.2 | Chiến lược tăng trưởng ngành, nghành quy mô vương quốc, cấp vùng có ảnh hưởng tác động lớn đến thiên nhiên và môi trường, gồm : ngành điện ( thủy điện, nhiệt điện, nguồn năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân ) ; khai thác dầu khí, lọc hóa dầu ; giấy ; công nghiệp hóa chất, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật ; cao su đặc ; dệt may ; xi-măng ; thép ; thăm dò, khai thác và chế biến tài nguyên . |
|
2 |
Quy hoạch |
| 2.1 | Quy hoạch toàn diện và tổng thể vương quốc ; quy hoạch khoảng trống biển vương quốc ; quy hoạch sử dụng đất vương quốc . |
| 2.2 | Các quy hoạch ngành vương quốc, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn có ảnh hưởng tác động lớn đến thiên nhiên và môi trường, gồm có : |
| 2.2.1 | Quy hoạch mạng lưới đường đi bộ |
| 2.2.2 | Quy hoạch mạng lưới đường tàu |
| 2.2.3 | Quy hoạch tổng thể và toàn diện tăng trưởng cảng biển |
| 2.2.4 | Quy hoạch toàn diện và tổng thể tăng trưởng mạng lưới hệ thống hàng không, trường bay |
| 2.2.5 | Quy hoạch kiến trúc đường thủy trong nước |
| 2.2.6 | Quy hoạch tổng thể và toàn diện về nguồn năng lượng |
| 2.2.7 | Quy hoạch tăng trưởng điện lực |
| 2.2.8 | Quy hoạch mạng lưới hệ thống đô thị và nông thôn |
| 2.2.9 | Quy hoạch toàn diện và tổng thể khai thác, sử dụng vững chắc tài nguyên vùng bờ |
| 2.2.10 | Quy hoạch tài nguyên nước |
| 2.2.11 | Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng phóng xạ |
| 2.2.12 | Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng những loại tài nguyên |
| 2.2.13 | Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng những loại tài nguyên làm vật tư thiết kế xây dựng |
| 2.3 | Quy hoạch có đặc thù kỹ thuật, chuyên ngành có ảnh hưởng tác động lớn đến thiên nhiên và môi trường, gồm có : |
| 2.3.1 | Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh |
| 2.3.2 | Quy hoạch bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn nước liên vương quốc |
| 2.3.3 | Quy hoạch thủy lợi |
| 2.3.4 | Quy hoạch đê điều |
| 2.3.5 | Quy hoạch kiến trúc giao thông vận tải đường đi bộ |
| 2.3.6 | Quy hoạch chi tiết cụ thể nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước |
| 2.3.7 | Quy hoạch tăng trưởng mạng lưới hệ thống cảng cạn |
| 2.3.8 | Quy hoạch tuyển, ga đường tàu |
| 2.3.9 | Quy hoạch chung đô thị loại I trở lên |
| 2.4 | Quy hoạch vùng |
| 2.5 | Quy hoạch tỉnh |
| 2.6 | Quy hoạch đơn vị chức năng hành chính – kinh tế tài chính đặc biệt quan trọng |
|
3 |
Điều chỉnh chiến lược, quy hoạch của đối tượng thuộc các mục 1 và 2 Phụ lục này mà thay đổi mục tiêu của chiến lược, quy hoạch |
2. Bổ sung Phụ lục IIa :
PHỤ LỤC IIa
DANH MỤC CÁC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP CÓ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Nhóm I
1. Khai thác, làm giàu quặng tài nguyên ô nhiễm ;
2. Luyện kim ; tinh chế, chế biến tài nguyên ô nhiễm ; phá dỡ tàu biển ;
3. Sản xuất giấy, bột giấy, ván sợi ( MDF, HDF ) ;
4. Sản xuất hoá chất, phân bón hóa học ( trừ mô hình phối trộn ) ; thuốc bảo vệ thực vật hóa học ;
5. Nhuộm ( vải, sợi ), giặt mài ;
6. Thuộc da ;
7. Lọc hóa dầu ;
8. Nhiệt điện than, sản xuất than cốc, khí hóa than, điện hạt nhân ;
Nhóm II
9. Xử lý, tái chế chất thải ; sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên vật liệu sản xuất ;
10. Có quy trình xi mạ, làm sạch mặt phẳng sắt kẽm kim loại bằng hóa chất ;
11. Sản xuất pin, ắc quy ;
12. Sản xuất clinker ;
Nhóm III
13. Chế biến mủ cao su đặc ;
14. Chế biến tinh bột sắn ; bột ngọt ; bia, rượu, cồn công nghiệp ;
15. Chế biến mía đường ;
16. Chế biến thủy hải sản, giết mổ gia súc, gia cầm ;
17. Sản xuất linh phụ kiện, thiết bị điện, điện tử .
3. Sửa đổi hư sau :
PHỤ LỤC II
DANH MỤC DỰ ÁN PHẢI LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG HOẶC DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ PHẢI ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
|
STT |
Dự án |
Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường |
Đối tượng thuộc cột 3 phải lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường |
Đối tượng phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường |
| ( 1 ) | ( 2 ) | ( 3 ) | ( 4 ) | ( 5 ) |
| 1 . | Các dự án Bất Động Sản thuộc thẩm quyền quyết định hành động chủ trương góp vốn đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng nhà nước | Tất cả | Thuộc đối tượng người dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải ( Khoản 2 Điều 16 b Nghị định số 18/2015 / NĐ-CP ) | Không thực thi kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường |
| 2 . | Dự án có sử dụng đất hoặc mặt nước của vườn vương quốc, khu bảo tồn vạn vật thiên nhiên, khu di sản quốc tế, khu dự trữ sinh quyển, khu vui chơi giải trí công viên địa chất, khu Ramsar | Tất cả ( trừ những dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng khu công trình quản trị bảo vệ vườn vương quốc, khu bảo tồn vạn vật thiên nhiên, khu di sản quốc tế, khu dự trữ sinh quyển theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt ; những dự án Bất Động Sản thuộc cột 5 Phụ lục này năm trong vùng chuyển tiếp của khu dự trữ sinh quyển ) | Thuộc đối tượng người dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Các dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng khu công trình quản trị bảo vệ vườn vương quốc, khu bảo tồn vạn vật thiên nhiên, khu di sản quốc tế, khu dự trữ sinh quyển theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt ; những dự án Bất Động Sản tại cột này nằm trong vùng chuyển tiếp của khu dự trữ sinh quyển |
| Dự án có sử dụng đất hoặc mặt nước của khu di tích lịch sử lịch sử dân tộc – văn hóa truyền thống hoặc khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp vương quốc | Tất cả ( trừ những dự án Bất Động Sản dữ gìn và bảo vệ, trùng tu, hồi sinh, tái tạo, tôn tạo, khu công trình nhằm mục đích phục vụ việc quản trị, vệ sinh thiên nhiên và môi trường, bảo vệ khu di tích lịch sử lịch sử dân tộc – văn hóa truyền thống hoặc khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp vương quốc ) | Thuộc đối tượng người dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Không triển khai kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên | |
| Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng sử dụng đất rừng |
Tất cả so với rừng đặc dụng, phòng hộ Từ 10 ha trở lên so với rừng tự nhiên Từ 50 ha trở lên so với loại rừng khác |
Thuộc đối tượng người tiêu dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải |
Không triển khai kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường Dưới 10 ha so với rừng tự nhiên Dưới 50 ha so với những loại rừng khác |
|
| Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng có san lấp hồ, ao, đầm, phá | Diện tích từ 05 ha trở lên tại đô thị, khu dân cư hoặc từ 10 ha trở lên tại những vùng khác so với hồ, ao, đầm, phá | Thuộc đối tượng người dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Diện tích dưới 05 ha tại đô thị, khu dân cư hoặc dưới 10 ha tại những vùng khác so với hồ, ao, đầm, phá | |
|
Nhóm các dự án về xây dựng |
||||
| 3 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng kiến trúc kỹ thuật đô thị, những khu dân cư | Diện tích từ 5 ha trở lên | Tất cả ( trừ trường hợp không có trạm, xí nghiệp sản xuất giải quyết và xử lý nước thải ) | Diện tích dưới 5 ha |
| 4 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng mới mạng lưới hệ thống thoát nước đô thị, thoát nước khu dân cư | Chiều dài khu công trình từ 10 km trở lên so với dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng mới mạng lưới hệ thống thoát nước đô thị, thoát nước khu dân cư | Tất cả ( trừ trường hợp không có trạm, nhà máy sản xuất giải quyết và xử lý nước thải ) | Chiều dài khu công trình dưới 10 km so với dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng mới mạng lưới hệ thống thoát nước đô thị, thoát nước khu dân cư |
| Dự án nạo vét kênh mương, lòng sông, hồ | Diện tích khu vực nạo vét từ 10 ha trở lên so với những dự án Bất Động Sản nạo vét kênh mương, lòng sông, hồ hoặc có tổng khối lượng nạo vét từ 100.000 m3 trở lên | Không | Diện tích khu vực nạo vét dưới 10 ha so với những dự án Bất Động Sản nạo vét kênh mương, lòng sông, hồ hoặc có tổng khối lượng nạo vét dưới 100.000 m3 | |
| 5 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, làng nghề | Tất cả | Tất cả | Không triển khai kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường |
| 6 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng ẩm thực ăn uống, khu thương mại, TT thương mại | Diện tích sàn từ 20.000 mét vuông trở lên | Tất cả ( trừ trường hợp không có trạm, nhà máy sản xuất giải quyết và xử lý nước thải ) | Diện tích sàn từ 10.000 mét vuông đến dưới 20.000 mét vuông |
| 7 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng chợ hạng 1, 2 trên địa phận thành phố, thị xã, thị xã | Tất cả | Tất cả ( trừ trường hợp không có trạm, xí nghiệp sản xuất giải quyết và xử lý nước thải ) | Không thực thi kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên |
| 8 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở y tế khác | Từ 100 giường bệnh trở lên | Tất cả ( trừ trường hợp không có trạm, nhà máy sản xuất giải quyết và xử lý nước thải ) | Từ 20 đến dưới 100 giường bệnh |
| 9 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở lưu trú du lịch, khu dân cư |
Cơ sở lưu trú du lịch từ 200 phòng trở lên Khu dân cư cho 2 nghìn người sử dụng hoặc 400 hộ trở lên |
Tất cả ( trừ trường hợp không có trạm, nhà máy sản xuất giải quyết và xử lý nước thải ) | Cơ sở lưu trú từ 50 phòng đến dưới 200 phòng Khu dân cư từ 1.000 đến dưới 2 nghìn người sử dụng hoặc từ 200 đến dưới 400 hộ sử dụng |
| 10 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng khu du lịch, khu thể thao, đi dạo vui chơi, sân golf | Có diện tích quy hoạnh từ 10 ha trở lên so với khu du lịch, khu thể thao, đi dạo vui chơi Tất cả so với sân golf | Tất cả ( trừ trường hợp không có trạm, xí nghiệp sản xuất giải quyết và xử lý nước thải ) | Có diện tích quy hoạnh từ 5 ha đến dưới 10 ha so với khu du lịch, khu thể thao, đi dạo vui chơi Không triển khai kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên so với sân golf |
| 11 . |
Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng nghĩa trang Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở hỏa táng |
Có diện tích quy hoạnh từ 10 ha trở lên so với nghĩa trang Tất cả so với cơ sở hỏa táng |
Không |
Có diện tích quy hoạnh dưới 10 ha so với nghĩa trang Không triển khai kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường so với cơ sở hỏa táng |
| 12 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng TT giảng dạy quân sự chiến lược, trường bắn, cảng quốc phòng, kho tàng quân sự chiến lược, khu kinh tế tài chính quốc phòng | Tất cả | Không | Không thực thi kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên |
| 13 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng có lấn biển, lấn sông | Có chiều dài đường bao ven biển từ 5.000 m trở lên hoặc diện tích quy hoạnh lấn biển từ 5 ha trở lên Có chiều dài đường bao ven sông từ 1.000 m trở lên hoặc diện tích quy hoạnh lấn sông từ 01 ha trở lên | Thuộc đối tượng người tiêu dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Có chiều dài đường bao ven biển từ 1000 m đến dưới 5.000 m hoặc diện tích quy hoạnh lấn biển từ 01 ha đến dưới 5 ha Có chiều dài đường bao ven sông từ 500 m đến dưới 1.000 m hoặc diện tích quy hoạnh lấn sông từ 0,5 đến dưới 1,0 ha |
|
Nhóm các dự án về sản xuất vật liệu xây dựng |
||||
| 14 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở sản xuất xi-măng, sản xuất clinke |
Tất cả những dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở sản xuất xi-măng có quy trình sản xuất clinker Trạm nghiền xi-măng hiệu suất từ 100.000 tấn / năm trở lên |
Tất cả | Không triển khai kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên so với dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở sản xuất xi-măng có quy trình sản xuất clinker Trạm nghiền xi-măng hiệu suất dưới 100.000 tấn / năm |
| 15 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở sản xuất gạch, ngói, tấm lợp fibro xi-măng | Công suất từ 50 triệu viên gạch, ngói ( trừ gạch, ngói không nung ) quy chuẩn / năm trở lên hoặc từ 500.000 mét vuông tấm lợp fibro xi-măng / năm trở lên | Thuộc đối tượng người dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Công suất dưới 50 triệu viên gạch, ngói ( trừ gạch, ngói không nung ) quy chuẩn / năm hoặc dưới 500.000 mét vuông tấm lợp fibro xi-măng / năm |
| 16 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở sản xuất gạch ốp lát những loại | Công suất từ 100.000 mét vuông / năm trở lên | Thuộc đối tượng người dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Công suất dưới 100.000 mét vuông / năm |
| 17 . | Dự án cơ sở sản xuất nguyên vật liệu kiến thiết xây dựng khác | Công suất từ 50.000 tấn mẫu sản phẩm / năm trở lên | Thuộc đối tượng người tiêu dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Công suất dưới 50.000 tấn mẫu sản phẩm / năm |
| 18 . | Dự án sản xuất bê tông nhựa nóng, bê tông thương phẩm | Công suất từ 1.000 tấn mẫu sản phẩm / ngày trở lên | Thuộc đối tượng người tiêu dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Công suất dưới 1.000 tấn loại sản phẩm / ngày |
|
Nhóm các dự án về giao thông |
||||
| 19 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng khu công trình giao thông vận tải ngầm ; thiết kế xây dựng khu công trình cáp treo | Tất cả | Không | Không triển khai kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường |
| 20 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng đường ôtô ; đường tàu, đường tàu trên cao |
Tất cả so với đường ôtô cao tốc, đường tàu, đường tàu trên cao Đường ôtô cấp kỹ thuật I, II có chiều dài từ 10 km trở lên Đường ôtô cấp kỹ thuật III, IV có chiều dài từ 30 km trở lên |
Không |
Không thực thi kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên Đường ôtô cấp kỹ thuật I, II có chiều dài từ 05 km đến dưới 10 km Đường ôtô cấp kỹ thuật III, IV có chiều dài từ 05 km đến dưới 30 km |
| 21 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cảng hàng không quốc tế, trường bay ( đường cất hạ cánh, nhà ga sản phẩm & hàng hóa, nhà ga hành khách ) |
Tất cả so với đường cất hạ cánh, nhà ga hành khách Nhà ga sản phẩm & hàng hóa có hiệu suất từ 200.000 tấn sản phẩm & hàng hóa / năm trở lên |
Chỉ triển khai so với dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng có nhà ga hành khách ( thuộc đối tượng người dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải ) |
Không triển khai kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường Nhà ga sản phẩm & hàng hóa có hiệu suất dưới 200.000 tấn sản phẩm & hàng hóa / năm |
| 22 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cầu đường đi bộ, cầu đường sắt | Chiều dài từ 500 m trở lên ( không kể đường dẫn ) | Không | Chiều dài từ 100 m đến dưới 500 m ( không kể đường dẫn ) |
| 23 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cảng sông, cảng biển ; khu neo đậu tránh trú bão ; nạo vét luồng hàng hải, luồng đường thủy trong nước | Tất cả | Chỉ thực thi so với dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cảng biển ( thuộc đối tượng người dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải ) | Không thực thi kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên |
| 24 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng bến xe khách, nhà ga đường tàu | Diện tích sử dụng đất từ 5 ha trở lên | Thuộc đối tượng người tiêu dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Diện tích sử dụng đất từ 01 ha đến dưới 05 ha |
|
Nhóm các dự án về năng lượng, phóng xạ, điện tử |
||||
| 25 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng lò phản ứng hạt nhân ; dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng xí nghiệp sản xuất điện hạt nhân, nhà máy sản xuất nhiệt điện | Tất cả | Tất cả | Không triển khai kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường |
| 26 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ có sử dụng chất phóng xạ hoặc phát sinh chất thải phóng xạ | Tất cả | Tất cả | Không triển khai kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường |
| 27 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng nhà máy sản xuất phong điện, quang điện, thủy điện |
Trên diện tích quy hoạnh từ 200 ha trở lên so với nhà máy sản xuất phong điện, quang điện Tất cả những nhà máy sản xuất thủy điện có hiệu suất từ 02 MW trở lên Tất cả những dự án Bất Động Sản thủy điện có chuyển nước sang lưu vực khác |
Không |
Trên diện tích quy hoạnh từ 50 ha đến dưới 200 ha so với xí nghiệp sản xuất phong điện, quang điện Các nhà máy sản xuất thủy điện có hiệu suất dưới 02 MW Không thực thi kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên |
| 28 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng tuyến đường dây tải điện |
Tất cả tuyến đường dây tải điện từ 500 kV trở lên Tuyến đường dây tải điện 220 kv có chiều dài từ 100 km trở lên |
Không |
Không triển khai kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên Tuyến đường dây tải điện 220 kV có chiều dài từ 01 km đến dưới 100 km |
| 29 . | Dự án sản xuất, gia công những thiết bị điện, điện tử và những linh phụ kiện điện tử | Công suất từ 500.000 loại sản phẩm / năm trở lên so với thiết bị điện tử, linh phụ kiện điện, điện tử Công suất từ 500 tấn mẫu sản phẩm / năm trở lên so với thiết bị điện | Thuộc đối tượng người dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Công suất từ 100.000 mẫu sản phẩm / năm đến dưới 500.000 mẫu sản phẩm / năm so với thiết bị điện tử, linh phụ kiện điện, điện tử Công suất từ 100 tấn mẫu sản phẩm / năm đến dưới 500 tấn mẫu sản phẩm / năm so với thiết bị điện |
|
Nhóm các dự án về thủy lợi, khai thác rừng, trồng trọt |
||||
| 30 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng khu công trình hồ chứa nước | Dung tích hồ chứa từ 500.000 m3nước trở lên | Không | Dung tích hồ chứa dưới 500.000 m3 |
| 31 . | Dự án đần tư kiến thiết xây dựng khu công trình tưới, cập nước, tiêu thoát nước ship hàng nông, lâm, ngư | Tưới, tiêu thoát nước, cấp nước cho diện tích quy hoạnh từ 500 ha trở lên | Không | Tưới, tiêu thoát nước, cấp nước cho diện tích quy hoạnh từ 50 ha đến dưới 500 ha |
| 32 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng mới đê sông, đê biển | Có chiều dài từ 1.000 m trở lên | Không | Có chiều dài dưới 1.000 m |
|
Nhóm các dự án về khai thác, chế biến khoáng sản; khai thác tài nguyên nước |
||||
| 33 . | Dự án khai thác tài nguyên ( gồm có cả dự án Bất Động Sản khai thác có quy trình làm giàu tài nguyên ) ; Dự án khai thác cát, sỏi và tài nguyên khác trên sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa và vùng cửa sông, ven biển và những dự án Bất Động Sản khác thuộc đối tượng người tiêu dùng phải nhìn nhận ảnh hưởng tác động tới lòng, bờ, bãi sông theo lao lý của pháp lý về tài nguyên nước | Tất cả | Thuộc đối tượng người dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Không thực thi kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường |
| 34 . |
Dự án chế biến, tinh chế tài nguyên ô nhiễm, sắt kẽm kim loại ; chế biến tài nguyên rắn sử dụng hóa chất ô nhiễm Dự án chế biến, tinh chế tài nguyên rắn khác |
Tất cả Công suất từ 50.000 m3 loại sản phẩm / năm trở lên |
Tất cả |
Không thực thi kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường Công suất dưới 50.000 m3 loại sản phẩm / năm |
| 35 . | Dự án khai thác nước cấp cho hoạt động giải trí sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ và hoạt động và sinh hoạt |
Công suất khai thác từ 5.000 m3nước / ngày ( 24 giờ ) trở lên so với nước dưới đất Công suất khai thác từ 100.000 m3nước / ngày ( 24 giờ ) trở lên so với nước mặt |
Không |
Công suất khai thác từ 500 m3nước / ngày ( 24 giờ ) đến dưới 5.000 m3 nước / ngày ( 24 giờ ) so với nước dưới đất Công suất khai thác từ 5.000 m3nước / ngày ( 24 giờ ) đến dưới 100.000 m3 nước / ngày ( 24 giờ ) so với nước mặt |
| 36 . | Dự án tuyển, làm giàu đất hiếm, tài nguyên có tính phóng xạ | Tất cả | Tất cả | Không thực thi kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên |
|
Nhóm các dự án về dầu khí |
||||
| 37 . | Dự án khai thác dầu, khí | Tất cả | Tất cả ( trừ những dự án Bất Động Sản khoan bổ trợ thêm giếng tại giàn đầu giếng không người hoặc cải hoán giàn đầu giếng không người ) | Không thực thi kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường |
| 38 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng xí nghiệp sản xuất lọc hóa dầu, sản xuất loại sản phẩm hóa dầu, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí, chế biến những loại sản phẩm khí ; dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng tuyến đường ống dẫn dầu, khí ; dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng khu trung chuyển dầu, khí |
Tất cả những dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng xí nghiệp sản xuất lọc hóa dầu ( trừ những dự án Bất Động Sản chiết nạp LPG, pha chế dầu nhờn ) Cơ sở sản xuất mẫu sản phẩm hóa dầu, chế biến khí, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí có hiệu suất từ 500 tấn loại sản phẩm / năm trở lên ; tuyến đường ống dẫn dầu, khí có chiều dài từ 20 km trở lên Tất cả những dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng khu trung chuyển dầu, khí |
Chỉ triển khai so với nhà máy sản xuất lọc hóa dầu ; cơ sở sản xuất mẫu sản phẩm hóa dầu, chế biến khí, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí |
Tất cả những dự án Bất Động Sản chiết nạp LPG, pha chế dầu nhờn Cơ sở sản xuất loại sản phẩm hóa dầu, chế biến khí, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí có hiệu suất từ 50 tấn loại sản phẩm / năm đến dưới 500 tấn mẫu sản phẩm / năm ; tuyến đường ống dẫn dầu, khí có chiều dài từ 05 km đến dưới 20 km Không triển khai kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên |
| 39 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng kho xăng dầu, shop kinh doanh thương mại xăng dầu |
Kho có tổng sức chứa từ 5.000 m3trở lên Cửa hàng có sức chứa từ 1.000 m3trở lên / shop |
Chỉ vận dụng so với kho xăng dầu thuộc đối tượng người tiêu dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải |
Kho có tổng sức chứa dưới 5.000 m3 Cửa hàng có sức chứa dưới 1.000 m3 / shop |
|
Nhóm các dự án về xử lý, tái chế chất thải |
||||
| 40 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở tái chế, giải quyết và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy cơ tiềm ẩn | Tất cả | Tất cả ; so với dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở tái chế, giải quyết và xử lý chất thải nguy cơ tiềm ẩn triển khai theo pháp luật về quản trị chất thải | Không triển khai kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường |
| 41 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng mạng lưới hệ thống giải quyết và xử lý nước thải đô thị tập trung chuyên sâu ; Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng mạng lưới hệ thống giải quyết và xử lý nước thải công nghiệp tập trung chuyên sâu có từ 02 cơ sở trở lên . | Tất cả | Tất cả | Không triển khai kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường |
|
Nhóm các dự án về cơ khí, luyện kim |
||||
| 42 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng xí nghiệp sản xuất, cơ sở hoặc khu phối hợp sản xuất gang, thép, luyện kim | Tất cả | Tất cả | Không triển khai kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường |
| 43 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở cán, kéo, định hình sắt kẽm kim loại | Công suất từ 5.000 tấn loại sản phẩm / năm trở lên | Thuộc đối tượng người dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Công suất dưới 5.000 tấn mẫu sản phẩm / năm |
| 44 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở đóng mới, thay thế sửa chữa tàu thủy | Tàu có trọng tải từ 1.000 DWT trở lên | Tất cả | Tàu có trọng tải dưới 1.000 DWT |
| 45 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở sản xuất, thay thế sửa chữa công – ten-nơ, rơ móc |
Có năng lượng sản xuất từ 500 công-ten-nơ, rơ móc / năm trở lên Có năng lượng sửa chữa thay thế từ 2.500 công-ten-nơ, rơ móc / năm trở lên |
Thuộc đối tượng người tiêu dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải |
Có năng lượng sản xuất dưới 500 công-ten-nơ, rơ móc / năm Có năng lượng thay thế sửa chữa dưới 2.500 công-ten-nơ, rơ móc / năm |
| 46 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở đóng mới, thay thế sửa chữa, lắp ráp đầu máy, toa xe | Tất cả | Thuộc đối tượng người dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Không thực thi kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên |
| 47 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở sản xuất, thay thế sửa chữa, lắp ráp xe máy, xe hơi |
Công suất từ 5.000 xe máy / năm trở lên Công suất từ 500 xe hơi / năm trở lên |
Thuộc đối tượng người tiêu dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải |
Công suất dưới 5.000 xe máy / năm Công suất dưới 500 xe hơi / năm |
| 48 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở sản xuất máy móc, thiết bị, công cụ | Công suất từ 1.000 tấn loại sản phẩm / năm trở lên | Thuộc đối tượng người tiêu dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Công suất dưới 1.000 tấn mẫu sản phẩm / năm |
| 49 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở mạ, phun phủ và đánh bóng sắt kẽm kim loại | Công suất từ 500 tấn loại sản phẩm / năm trở lên | Tất cả | Công suất dưới 500 tấn loại sản phẩm / năm |
| 50 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở sản xuất, sửa chữa thay thế vũ khí, khí tài, trang thiết bị kỹ thuật quân sự chiến lược | Tất cả | Thuộc đối tượng người dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Không triển khai kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên |
|
Nhóm các dự án về chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ |
||||
| 51 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở chế biến gỗ, dăm gỗ từ gỗ tự nhiên | Công suất từ 5.000 m3 loại sản phẩm / năm trở lên | Thuộc đối tượng người tiêu dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Công suất dưới 5.000 m3 loại sản phẩm / năm |
| 52 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở sản xuất ván ép | Công suất từ 100.000 mét vuông / năm trở lên | Thuộc đối tượng người dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Công suất dưới 100.000 mét vuông / năm |
| 53 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở sản xuất đồ gỗ | Có tổng diện tích quy hoạnh kho, bãi, nhà xưởng từ 10.000 mét vuông trở lên | Thuộc đối tượng người tiêu dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Có tổng diện tích quy hoạnh kho, bãi, nhà xưởng dưới 10.000 mét vuông |
| 54 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở sản xuất thủy tinh, gốm sứ | Công suất từ 1.000 tấn loại sản phẩm / năm hoặc 10.000 loại sản phẩm / năm trở lên | Tất cả | Công suất từ 100 tấn mẫu sản phẩm / năm đến dưới 1.000 tấn mẫu sản phẩm / năm hoặc từ 1.000 mẫu sản phẩm / năm đến dưới 10.000 loại sản phẩm / năm |
| 55 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng xí nghiệp sản xuất sản xuất bóng đèn, phích nước | Công suất từ một triệu mẫu sản phẩm / năm trở lên | Tất cả | Công suất từ 100.000 mẫu sản phẩm / năm đến dưới một triệu mẫu sản phẩm / năm |
|
Nhóm các dự án về sản xuất, chế biến thực phẩm |
||||
| 56 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung chuyên sâu | Công suất từ 200 gia súc / ngày trở lên hoặc từ 3.000 gia cầm / ngày trở lên | Tất cả | Công suất từ 50 gia súc / ngày đến dưới 200 gia súc / ngày hoặc từ 500 gia cầm / ngày đến dưới 3.000 gia cầm / ngày |
| 57 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở chế biến thủy hải sản, bột cá, những phụ phẩm thủy hải sản | Công suất từ 1.000 tấn loại sản phẩm / năm trở lên | Tất cả | Công suất từ 100 tấn loại sản phẩm / năm đến dưới 1.000 tấn mẫu sản phẩm / năm |
| 58 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở sản xuất đường | Công suất từ 10.000 tấn đường / năm trở lên | Tất cả | Công suất từ 500 tấn đường / năm đến dưới 10.000 tấn đường / năm |
| 59 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở sản xuất cồn, rượu | Công suất từ 500.000 lít mẫu sản phẩm / năm trở lên | Tất cả | Công suất từ 100.000 lít mẫu sản phẩm / năm đến dưới 500.000 lít mẫu sản phẩm / năm |
| 60 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở sản xuất bia, nước giải khát | Công suất từ 1.000.000 lít mẫu sản phẩm / năm trở lên | Tất cả | Công suất từ 200.000 lít loại sản phẩm / năm đến dưới một triệu lít mẫu sản phẩm / năm |
| 61 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở sản xuất bột ngọt | Công suất từ 5.000 tấn mẫu sản phẩm / năm trở lên | Tất cả | Công suất dưới 5.000 tấn mẫu sản phẩm / năm |
| 62 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến sữa | Công suất từ 10.000 tấn mẫu sản phẩm / năm trở lên | Tất cả | Công suất từ 500 tấn loại sản phẩm / năm đến 10.000 tấn mẫu sản phẩm / năm |
| 63 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến dầu ăn | Công suất từ 10.000 tấn loại sản phẩm / năm trở lên | Tất cả | Công suất từ 500 tấn loại sản phẩm / năm đến dưới 10.000 tấn loại sản phẩm / năm |
| 64 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở sản xuất bánh, kẹo | Công suất từ 20.000 tấn mẫu sản phẩm / năm trở lên | Tất cả | Công suất từ 1.000 tấn loại sản phẩm / năm đến dưới 20.000 tấn loại sản phẩm / năm |
| 65 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở sản xuất nước lọc, nước tinh khiết đóng chai | Công suất từ 2.000.000 lít nước / năm trở lên | Không | Công suất từ 500.000 lít nước / năm đến dưới 2.000.000 lít / năm |
|
Nhóm các dự án về chế biến nông sản |
||||
| 66 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở sản xuất thuốc lá điếu, cơ sở chế biến nguyên vật liệu thuốc lá |
Tất cả so với sản xuất thuốc lá điếu Công suất chế biến từ 1.000 tấn nguyên vật liệu / năm trở lên |
Thuộc đối tượng người tiêu dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải |
Không triển khai kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường so với sản xuất thuốc lá điếu Công suất chế biến từ 100 tấn nguyên vật liệu / năm đến dưới 1.000 tấn nguyên vật liệu / năm |
| 67 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, tinh bột những loại | Công suất từ 10.000 tấn mẫu sản phẩm / năm trở lên | Tất cả | Công suất dưới 10.000 tấn loại sản phẩm / năm |
| 68 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở chế biến chè, hạt điều, ca cao, cafe, hạt tiêu | Công suất từ 5.000 tấn loại sản phẩm / năm trở lên | Tất cả những dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng có sử dụng công nghệ tiên tiến chế biến ướt ( thuộc đối tượng người dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải ) | Công suất từ 500 tấn loại sản phẩm / năm đến dưới 5.000 tấn mẫu sản phẩm / năm |
|
Nhóm các dự án về chăn nuôi và chế biến thức ăn chăn nuôi |
||||
| 69 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi | Công suất từ 1.000 tấn loại sản phẩm / năm trở lên | Thuộc đối tượng người tiêu dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Công suất từ 200 tấn mẫu sản phẩm / năm đến dưới 1.000 tấn loại sản phẩm / năm |
| 70 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở nuôi hồng thủy sản | Diện tích mặt nước từ 10 ha trở lên, riêng những dự án Bất Động Sản nuôi quảng canh từ 50 ha trở lên | Thuộc đối tượng người tiêu dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Diện tích mặt nước từ 05 ha đến dưới 10 ha, riêng những dự án Bất Động Sản nuôi quảng canh từ 10 ha đến dưới 50 ha |
| 71 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm ; chăn nuôi, chăm nom động vật hoang dã hoang dã tập trung chuyên sâu |
Có quy mô chuồng trại từ 500 đầu gia súc hoặc 20.000 đầu gia cầm trở lên Có quy mô từ 50 động vật hoang dã hoang dã trở lên |
Tất cả ( trừ dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở chỉ chăn sóc động vật hoang dã hoang dã tập trung chuyên sâu ) |
Có quy mô chuồng trại từ 100 đến dưới 500 đầu gia súc hoặc từ 5.000 đến dưới 20.000 đầu gia cầm Có quy mô từ 05 động vật hoang dã hoang dã đến dưới 50 động vật hoang dã hoang dã |
|
Nhóm các dự án về sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật |
||||
| 72 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở sản xuất, đóng gói phân hóa học |
Tất cả so với cơ sở sản xuất Công suất từ 10.000 tấn mẫu sản phẩm / năm trở lên so với cơ sở phối trộn |
Tất cả ( trừ những dự án Bất Động Sản chỉ triển khai đóng gói ) |
Không thực thi kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường so với cơ sở sản xuất Công suất dưới 10.000 tấn loại sản phẩm / năm so với cơ sở phối trộn |
| 73 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng kho chứa thuốc bảo vệ thực vật | Sức chứa từ 500 tấn trở lên | Không | Sức chứa dưới 500 tấn |
| 74 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở sản xuất, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật | Tất cả so với cơ sở sản xuất Công suất từ 300 tấn loại sản phẩm / năm trở lên so với cơ sở sang chai, đóng gói | Tất cả ( trừ những dự án Bất Động Sản chỉ thực thi đóng gói ) |
Không thực thi kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên so với cơ sở sản xuất Công suất dưới 300 tấn loại sản phẩm / năm so với cơ sở sang chai, đóng gói |
| 75 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở sản xuất phân hữu cơ, phân sinh học | Công suất từ 10.000 tấn loại sản phẩm / năm trở lên | Tất cả ( trừ những dự án Bất Động Sản chỉ triển khai đóng gói, phối trộn ) | Công suất từ 2 nghìn tấn loại sản phẩm / năm đến dưới 10.000 tấn mẫu sản phẩm / năm |
|
Nhóm các dự án về hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm, nhựa, chất dẻo |
||||
| 76 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở sản xuất vắc xin, dược phẩm, thuốc thú y ; dự án Bất Động Sản sản xuất nguyên vật liệu làm thuốc ( gồm có cả nguyên vật liệu hóa dược và tá dược ) |
Tất cả so với cơ sở sản xuất vắc xin Công suất từ 5.000 tấn mẫu sản phẩm / năm trở lên so với cơ sở sản xuất dược phẩm, thuốc thú y, nguyên vật liệu làm thuốc ( gồm có cả nguyên vật liệu hóa dược và tá dược ) |
Thuộc đối tượng người tiêu dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Không thực thi kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên so với cơ sở sản xuất vắc xin Công suất dưới 5.000 tấn loại sản phẩm / năm so với cơ sở sản xuất dược phẩm, thuốc thú y, nguyên vật liệu làm thuốc ( gồm có cả nguyên vật liệu hóa dược và tá dược ) |
| 77 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở sản xuất hóa mỹ phẩm | Công suất từ 50 tấn mẫu sản phẩm / năm trở lên | Thuộc đối tượng người dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Công suất dưới 50 tấn loại sản phẩm / năm |
| 78 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở sản xuất hóa chất, chất dẻo, những mẫu sản phẩm từ chất dẻo, sơn |
Tất cả so với cơ sở sản xuất hóa chất nguy hại, sơn Công suất từ 100 tấn loại sản phẩm / năm trở lên so với cơ sở sản xuất loại sản phẩm khác |
Tất cả |
Không thực thi kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường Công suất dưới 100 tấn mẫu sản phẩm / năm so với cơ sở sản xuất mẫu sản phẩm khác |
| 79 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở sản xuất những mẫu sản phẩm nhựa, hạt nhựa |
Tất cả so với cơ sở có sử dụng phế liệu, nguyên vật liệu nhựa tái chế Công suất từ 1.000 tấn mẫu sản phẩm / năm trở lên so với nguyên vật liệu nhựa khác |
Tất cả |
Không triển khai kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường Công suất dưới 1.000 tấn mẫu sản phẩm / năm so với nguyên vật liệu nhựa khác |
| 80 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở sản xuất chất tẩy rửa, phụ gia | Công suất từ 1.000 tấn mẫu sản phẩm / năm trở lên | Tất cả | Công suất dưới 1.000 tấn loại sản phẩm / năm |
| 81 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ, hỏa cụ | Tất cả | Thuộc đối tượng người tiêu dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Không triển khai kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên |
| 82 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở sản xuất thuốc nổ công nghiệp ; kho chứa thuốc nổ cố định và thắt chặt ; kho chứa hóa chất |
Tất cả so với cơ sở sản xuất thuốc nổ công nghiệp Kho chứa thuốc nổ từ 05 tấn trở lên Kho chứa hóa chất từ 500 tấn trở lên |
Chỉ triển khai so với dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở sản xuất thuốc nổ công nghiệp thuộc đối tượng người dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải |
Không triển khai kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường Kho chứa thuốc nổ dưới 05 tấn Kho chứa hóa chất dưới 500 tấn |
| 83 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng vùng sản xuất muối từ nước biển | Diện tích từ 100 ha trở lên | Không | Diện tích từ 10 ha đến dưới 100 ha |
|
Nhóm các dự án về sản xuất giấy và văn phòng phẩm |
||||
| 84 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở sản xuất bột giấy ; cơ sở sản xuất giấy từ giấy phế liệu | Tất cả | Tất cả | Không triển khai kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường |
| 85 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở sản xuất giấy, vỏ hộp cát tông từ bột giấy | Công suất từ 5.000 tấn loại sản phẩm / năm trở lên | Tất cả | Công suất dưới 5.000 tấn mẫu sản phẩm / năm |
| 86 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở sản xuất văn phòng phẩm | Công suất từ 1.000 tấn mẫu sản phẩm / năm trở lên | Thuộc đối tượng người tiêu dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Công suất dưới 1.000 tấn mẫu sản phẩm / năm |
|
Nhóm các dự án về dệt nhuộm và may mặc |
||||
| 87 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở nhuộm | Công suất từ một triệu mét vuông / năm trở lên hoặc từ 200 tấn mẫu sản phẩm / năm trở lên | Tất cả | Công suất dưới một triệu mét vuông / năm hoặc dưới 200 tấn mẫu sản phẩm / năm |
| 88 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở dệt không nhuộm | Công suất từ 20.000.000 m2vải / năm trở lên hoặc từ 4.000 tấn vải / năm trở lên | Thuộc đối tượng người tiêu dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Công suất dưới 20.000.000 m2vải / năm hoặc dưới 4.000 tấn vải / năm |
| 89 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở sản xuất và gia công những loại sản phẩm dệt, may |
Công suất từ 100.000 loại sản phẩm / năm trở lên nếu có quy trình giặt tẩy Công suất từ 10.000.000 loại sản phẩm / năm trở lên nếu không có quy trình giặt tẩy |
Chỉ triển khai so với dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng có quy trình giặt tẩy |
Công suất dưới 100.000 loại sản phẩm / năm nếu có quy trình giặt tẩy Công suất từ một triệu loại sản phẩm / năm đến dưới 10.000.000 mẫu sản phẩm / năm nếu không có quy trình giặt tẩy |
| 90 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở giặt là công nghiệp | Công suất từ 100.000 loại sản phẩm / năm trở lên | Tất cả | Công suất dưới 100.000 loại sản phẩm / năm |
| 91 . | Dự án sản xuất sợi tơ tằm, sợi bông, sợi tự tạo | Công suất từ 5.000 tấn loại sản phẩm / năm trở lên | Thuộc đối tượng người dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Công suất từ 500 tấn loại sản phẩm / năm đến dưới 5.000 tấn mẫu sản phẩm / năm |
|
Nhóm các dự án khác |
||||
| 92 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở phá dỡ tàu cũ | Tất cả | Tất cả | Không triển khai kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường |
| 93 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở chế biến cao su đặc, mủ cao su đặc |
Tất cả so với cơ sở chế biến mủ cao su đặc Công suất từ 100.000 tấn mẫu sản phẩm / năm trở lên so với cơ sở chế biến cao su đặc |
Tất cả |
Không thực thi kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường so với cơ sở chế biến mủ cao su đặc ; Công suất dưới 100.000 tấn loại sản phẩm / năm so với cơ sở chế biến cao su đặc |
| 94 . | Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở sản xuất những loại sản phẩm trang thiết bị y tế từ nhựa và cao su đặc y tế | Công suất tử 100.000 mẫu sản phẩm / năm trở lên | Thuộc đối tượng người dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Công suất dưới 100.000 loại sản phẩm / năm |
| 95 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở sản xuất giầy dép | Công suất từ một triệu đôi / năm trởlên | Thuộc đối tượng người tiêu dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Công suất từ 100.000 đôi / năm đến dưới một triệu đôi / năm |
| 96 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở sản xuất săm lốp cao su đặc những loại | Công suất từ 50.000 mẫu sản phẩm / năm trở lên so với sản xuất săm lốp cao su đặc xe hơi, máy kéo ; từ 500.000 loại sản phẩm / năm trở lên so với sản xuất săm lốp cao su đặc xe đạp điện, xe máy | Thuộc đối tượng người tiêu dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Công suất dưới 50.000 loại sản phẩm / năm so với sản xuất săm lốp cao su đặc xe hơi, máy kéo ; dưới 500.000 mẫu sản phẩm / năm so với sản xuất săm lốp cao su đặc xe đạp điện, xe máy |
| 97 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở sản xuất mực in, vật tư ngành in khác | Công suất từ 500 tấn mực in và từ 1.000 mẫu sản phẩm / năm trở lên so với những vật tư ngành in khác | Thuộc đối tượng người tiêu dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Công suất dưới 500 tấn mực in và dưới 1.000 mẫu sản phẩm / năm so với những vật tư ngành in khác |
| 98 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở sản xuất ắc quy, pin | Công suất từ 50.000 KWh / năm trở lên hoặc từ 100 tấn mẫu sản phẩm / năm trở lên | Tất cả | Công suất dưới 50.000 KWh / năm hoặc dưới 100 tấn mẫu sản phẩm / năm |
| 99 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở thuộc da | Công suất từ 10.000 tấn loại sản phẩm / năm trở lên | Tất cả | Công suất dưới 10.000 tấn loại sản phẩm / năm |
| 100 . | Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở sản xuất gas CO2 chiết nạp hóa lỏng, khí công nghiệp | Công suất từ 3.000 tấn loại sản phẩm / năm trở lên | Không | Công suất dưới 3.000 tấn mẫu sản phẩm / năm |
| 101 . | Dự án bãi tập kết nguyên nhiên vật tư ; dự án Bất Động Sản bãi tập kết phế liệu trong nước | Dự án bãi tập kết phế liệu trong nước diện tích quy hoạnh từ 01 ha trở lên | Thuộc đối tượng người dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Dự án bãi tập kết phế liệu trong nước diện tích quy hoạnh dưới 01 ha và dự án Bất Động Sản bãi tập kết nguyên nhiên vật tư |
| 102 . | Dự án khu đổ thải và nhận chìm vật chất xuống biển | Tất cả | Không | Không triển khai kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên |
| 103 . | Dự án sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên vật liệu sản xuất | Tất cả | Tất cả | Không triển khai kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên |
| 104 . | Dự án không thuộc hạng mục từ 01 đến 103 và 105, có phát sinh tổng lượng nước thải công nghiệp từ 500 m3 / ngày ( 24 giờ ) trở lên ( trừ dự án Bất Động Sản nuôi trồng thủy hải sản ) hoặc từ 20.000 m3 khí thải / giờ hoặc 10 tấn chất thải rắn / ngày ( 24 giờ ) trở lên | Tất cả | Tất cả | Không triển khai kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên |
| 105 . | Dự án góp vốn đầu tư lan rộng ra quy mô, nâng hiệu suất hoặc biến hóa công nghệ tiên tiến ( sản xuất, giải quyết và xử lý chất thải ) của cơ sở sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ đang hoạt động giải trí ; Dự án góp vốn đầu tư lan rộng ra quy mô, biến hóa mô hình sản xuất của khu công nghiệp đang hoạt động giải trí | Có tổng quy mô, hiệu suất ( tính tổng cả phần cơ sở, khu công nghiệp đang hoạt động giải trí và phần lan rộng ra, nâng hiệu suất ) tới mức tương tự với dự án Bất Động Sản tại cột 3 thứ tự từ 01 đến 104 Phụ lục này | Thuộc đối tượng người dùng phải quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải | Có tổng quy mô, hiệu suất ( tính tổng cả phần cơ sở đang hoạt động giải trí và phần lan rộng ra, nâng hiệu suất ) tới mức tương tự với dự án Bất Động Sản tại thuộc đối tượng người tiêu dùng phải ĐK kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên thứ tự từ 01 đến 104 Phụ lục này |
| 106 . | Dự án nhận chìm vật chất xuống biển | Tất cả | Không | Không thực thi kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên |
| 107 . | Dự án có khuôn khổ với quy mô tương tự hoặc đặc thù tương tự như của những dự án Bất Động Sản tại cột này, có số thứ tự từ 1 đến 106 của Phụ lục này . | Các dự án Bất Động Sản có khuôn khổ với quy mô tương tự hoặc đặc thù tương tự như của những dự án Bất Động Sản tại cột này, có số thứ tự từ 1 đến 106 phải thực thi nhìn nhận ảnh hưởng tác động môi trường tự nhiên . | Các dự án Bất Động Sản có khuôn khổ với quy mô tương tự hoặc đặc thù tương tự như của những dự án Bất Động Sản tại cột này, có số thứ tự từ 1 đến 106 phải thực thi kiểm tra, xác nhận triển khai xong khu công trình bảo vệ thiên nhiên và môi trường . | Các dự án Bất Động Sản có khuôn khổ với quy mô tương tự hoặc đặc thù tương tự như của những dự án Bất Động Sản tại cột này, có số thứ tự từ 1 đến 106 phải thực thi ĐK kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường . |
4. Sửa đổi hư sau :
PHỤ LỤC III
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THUỘC TRÁCH NHIỆM THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định hành động chủ trương góp vốn đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng nhà nước .
2. Dự án có sử dụng từ 01 ha đất trở lên của khu bảo tồn vạn vật thiên nhiên, vườn vương quốc ; dự án Bất Động Sản có sử dụng từ 02 ha đất trở lên của khu di tích lịch sử lịch sử vẻ vang – văn hóa truyền thống cấp vương quốc ; từ 10 ha của khu di sản quốc tế hoặc khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp vương quốc ; từ 20 ha đất trở lên của khu dự trữ sinh quyển .
3. Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng nhà máy sản xuất điện nguyên tử, nhà máy sản xuất điện nhiệt hạch, lò phản ứng hạt nhân ; dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng nhà máy sản xuất nhiệt điện hiệu suất từ 600 MW trở lên ; dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng nhà máy sản xuất thủy điện hiệu suất từ 20 MW trở lên ; khu công trình thủy lợi có dung tích hồ chứa từ 100.000.000 m3 nước trở lên .
4. Dự án có lấn biển từ 20 ha trở lên ; dự án Bất Động Sản có sử dụng đất rừng phòng hộ từ 30 ha hoặc rừng sản xuất là rừng tự nhiên từ 50 ha trở lên .
5. Dự án góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng xí nghiệp sản xuất lọc, hóa dầu ; dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở sản xuất hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, chất tẩy rửa, phụ gia, phân hoá học ( trừ mô hình phối trộn ), chế biến mủ cao su đặc có hiệu suất từ 10.000 tấn loại sản phẩm / năm trở lên ; dự án Bất Động Sản nhà máy sản xuất sản xuất xi-măng hiệu suất từ 1.200.000 tấn xi-măng / năm trở lên ; dự án Bất Động Sản sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ có phát sinh chất thải phóng xạ ; dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở sản xuất ắc quy có hiệu suất từ 300.000 KWh / năm trở lên hoặc 600 tấn mẫu sản phẩm / năm trở lên ; dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở sản xuất, lắp ráp xe hơi hiệu suất 1.000 xe hơi / năm trở lên ; dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở sản xuất bột giấy hiệu suất từ 50.000 tấn mẫu sản phẩm / năm trở lên ; dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở sản xuất giấy có sử dụng giấy phế liệu hiệu suất từ 50.000 tấn loại sản phẩm / năm trở lên ; dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở sản xuất dầu ăn, bột ngọt, tinh bột sắn, đường, chế biến sữa có hiệu suất từ 50.000 tấn mẫu sản phẩm / năm trở lên ; dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở sản xuất bia, nước giải khát có hiệu suất từ 30.000.000 lít mẫu sản phẩm / năm trở lên ; dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng xí nghiệp sản xuất sản xuất cồn, rượu có hiệu suất từ 2.000.000 lít mẫu sản phẩm / năm trở lên ; dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở dệt có nhuộm hiệu suất từ 100.000.000 m2vải / năm trở lên ; dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở chế biến thủy hải sản hiệu suất từ 20.000 tấn loại sản phẩm / năm trở lên .
6. Dự án khai thác dầu khí ; dự án Bất Động Sản nạo vét luồng đường thủy, luồng hàng hải, khu neo đậu tàu có quy mô từ một triệu m3 / năm trở lên hoặc tổng lượng vật tư nạo vét từ 10.000.000 m3 trở lên .
7. Các dự án Bất Động Sản nhận chìm vật chất xuống biển lao lý tại mục 106 Phụ lục II và thuộc thẩm quyền cấp phép nhận chìm của Bộ Tài nguyên và Môi trường ; dự án Bất Động Sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, cấp giấy phép khai thác tài nguyên của Bộ Tài nguyên và Môi trường .
8. Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng kiến trúc khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch, đi dạo vui chơi, khu đô thị có diện tích quy hoạnh từ 200 ha trở lên ; dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cảng, khu neo đậu cho tàu có trọng tải từ 50.000 DWT ; dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng xí nghiệp sản xuất, cơ sở hoặc khu phối hợp sản xuất gang, thép, luyện kim hiệu suất từ 300.000 tấn loại sản phẩm / năm trở lên .
9. Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở tái chế, giải quyết và xử lý chất thải rắn công nghiệp thường thì hiệu suất từ 500 tấn / ngày ( 24 giờ ) trở lên ; dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở tái chế, giải quyết và xử lý chất thải rắn hoạt động và sinh hoạt hiệu suất từ 1.000 tấn / ngày ( 24 giờ ) trở lên ; dự án Bất Động Sản tái chế, giải quyết và xử lý chất thải nguy cơ tiềm ẩn ; dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng cơ sở phá dỡ tàu cũ ; dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở khám chữa bệnh quy mô từ 1.000 giường bệnh trở lên ( trừ trường hợp do Bộ Y tế cấp quyết định hành động phê duyệt dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư ) ; Dự án góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơ sở sản xuất có sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên vật liệu sản xuất .
10. Dự án lan rộng ra quy mô, tăng cấp, nâng hiệu suất những cơ sở sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ và khu công nghiệp tới mức tương tự ( gồm có cả phần cũ và phần dự án Bất Động Sản mới ) với dự án Bất Động Sản thứ tự từ mục 01 đến mục 09 của Phụ lục này .
11. Dự án có khuôn khổ với quy mô tương tự hoặc đặc thù tương tự như những dự án Bất Động Sản từ mục 01 đến mục 10 của Phụ lục này .
12. Các dự án Bất Động Sản thuộc cột 3 Phụ lục II nằm trên địa phận 2 tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển không xác lập được nghĩa vụ và trách nhiệm quản trị hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc dự án Bất Động Sản nằm trên địa phận của 2 vương quốc trở lên. / .
5. Thay thế hư sau :
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ THUỘC THẨM QUYỀN XÁC NHẬN KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦACƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CẤP TỈNH
1. Dự án hoặc giải pháp sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ thuộc đối tượng người tiêu dùng phải xác nhận kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường lao lý tại Phụ lục II và thuộc Danh mục những mô hình sản xuất công nghiệp có rủi ro tiềm ẩn gây ô nhiễm thiên nhiên và môi trường cao pháp luật tại Phụ lục IIa Nghị định này .
2. Dự án, giải pháp sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ hoặc dự án Bất Động Sản, giải pháp góp vốn đầu tư lan rộng ra quy mô, nâng hiệu suất những cơ sở sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ, có phát sinh lượng nước thải từ 50 m3 / ngày ( 24 giờ ) đến dưới 500 m3 / ngày ( 24 giờ ) hoặc chất thải rắn từ 05 tấn / ngày ( 24 giờ ) đến dưới 10 tấn / ngày ( 24 giờ ) hoặc khí thải từ 10.000 m3 khí thải / giờ đến dưới 20.000 m3 khí thải / giờ ( gồm có cả cơ sở đang hoạt động giải trí và phần lan rộng ra ) trừ những dự án Bất Động Sản đầu tư sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ lao lý tại cột 3 Phụ lục II Nghị định này .
3. Dự án có khuôn khổ với quy mô, hiệu suất tương tự hoặc đặc thù tương tự như những dự án Bất Động Sản tại những mục 1 và 2 Phụ lục này .
4. Dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh thương mại dịch vụ thuộc đối tượng người dùng lập kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên triển khai trên địa bản 2 huyện trở lên. /
6. Bổ sung Phụ lục V như sau :
PHỤ LỤC V
CÁC MẪU VĂN BẢN THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
Mẫu số 01
Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
( Địa danh ), ngày … tháng … năm … … |
Kính gửi : ( 3 )
Chúng tôi là ( 1 ), là cơ quan lập ( 2 ) thuộc mục … Phụ lục I Nghị định số / 2019 / NĐ-CP ngày tháng năm 2019 của nhà nước sửa đổi, bổ trợ một số ít điều của những nghị định lao lý chi tiết cụ thể, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ thiên nhiên và môi trường. ( 2 ) thuộc thẩm quyền phê duyệt của ( 4 ) .
Địa chỉ liên hệ của ( 1 ) : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..
Điện thoại : … … … … … … … … … … … .. ; Fax : … … … … … … … … … … ; E-mail : … … … … … … … …
Chúng tôi xin gửi đến ( 3 ) hồ sơ gồm :
– Chín ( 09 ) bản báo cáo giải trình nhìn nhận thiên nhiên và môi trường kế hoạch ;
– Chín ( 09 ) bản dự thảo ( 2 ) .
Chúng tôi cam kết và bảo vệ về độ trung thực, đúng chuẩn của những số liệu, tài liệu trong những văn bản nêu trên. Nếu có gì sai lầm, chúng tôi trọn vẹn chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước pháp lý của Nước Ta .
Đề nghị ( 3 ) thẩm định và đánh giá báo cáo giải trình nhìn nhận thiên nhiên và môi trường kế hoạch của ( 2 ) .
|
Nơi nhận: |
(5) |
Ghi chú :
( 1 ) Tên gọi Bộ / Ủy Ban Nhân Dân cấp tỉnh được giao trách nhiệm lập kế hoạch, quy hoạch ;
( 2 ) Tên gọi vừa đủ, đúng chuẩn của kế hoạch, quy hoạch ;
( 3 ) Cơ quan đánh giá và thẩm định báo cáo giải trình nhìn nhận môi trường tự nhiên kế hoạch ;
( 4 ) Cơ quan phê duyệt kế hoạch, quy hoạch ;
( 5 ) Đại diện có thẩm quyền của cơ quan lập kế hoạch, quy hoạch .
Mẫu số 02
Văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến của hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
( Địa danh ), ngày … tháng … năm … … |
Kính gửi : ( 3 )
Căn cứ hiệu quả họp hội đồng đánh giá và thẩm định báo cáo giải trình nhìn nhận thiên nhiên và môi trường kế hoạch ( ĐMC ) của ( 2 ) tổ chức triển khai ngày … tháng … năm …, ( 1 ) báo cáo giải trình về việc tiếp thu quan điểm đánh giá và thẩm định báo cáo giải trình ĐMC của ( 2 ) như sau :
1. Về việc chỉnh sửa, bổ trợ báo cáo giải trình ĐMC
1.1. Các nội dung đã được tiếp thu, chỉnh sửa trong báo cáo giải trình ĐMC : báo cáo giải trình rõ những nội dung đã chỉnh sửa, chỉ rõ số trang trong báo cáo giải trình ĐMC .
1.2. Các nội dung không được tiếp thu, chỉnh sửa : báo cáo giải trình rõ những nội dung không được tiếp thu, chỉnh sửa và nguyên do không tiếp thu, chỉnh sửa .
2. Về việc kiểm soát và điều chỉnh dự thảo ( 2 )
2.1. Các nội dung của dự thảo ( 2 ) đã được tiếp thu, chỉnh sửa theo quan điểm của hội đồng thẩm định và đánh giá : nêu rõ những nội dung đã chỉnh sửa, chỉ rõ số trang trong báo cáo giải trình ( 2 ) .
2.2. Các nội dung của dự thảo ( 2 ) đề xuất kiến nghị được giữ nguyên : báo cáo giải trình rõ những nội dung yêu cầu được giữ nguyên và nguyên do .
|
Nơi nhận: |
(4) |
Ghi chú:
( 1 ) Cơ quan lập kế hoạch, quy hoạch ;
( 2 ) Tên vừa đủ, đúng chuẩn của kế hoạch, quy hoạch ;
( 3 ) Cơ quan thẩm định và đánh giá báo cáo giải trình ĐMC ;
( 4 ) Đại diện có thẩm quyền của cơ quan lập kế hoạch, quy hoạch .
Mẫu số 03
Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
( Địa danh ), ngày … tháng … năm … … |
Kính gửi : ( 3 )
Thực hiện Luật bảo vệ thiên nhiên và môi trường và những văn bản pháp lý tương quan về nhìn nhận thiên nhiên và môi trường kế hoạch ( ĐMC ) … … .. của ( 2 ), ( 1 ) báo cáo giải trình ( 3 ) hiệu quả đánh giá và thẩm định báo cáo giải trình ĐMC của ( 2 ) như sau :
1. Về quy trình đánh giá và thẩm định báo cáo giải trình ĐMC : nêu tóm tắt quy trình tiếp đón hồ sơ ý kiến đề nghị thẩm định và đánh giá báo cáo giải trình ĐMC, quy trình tổ chức triển khai thẩm định và đánh giá và hiệu quả nhìn nhận của hội đồng đánh giá và thẩm định .
2. Về nội dung của báo cáo giải trình ĐMC sau khi đã được ( 4 ) chỉnh sửa, bổ trợ : nêu tóm tắt những nội dung đạt nhu yếu ; những quan điểm cơ quan thẩm định và đánh giá báo cáo giải trình ĐMC chưa được tiếp thu, chỉnh sửa trong báo cáo giải trình ĐMC .
3. Về việc kiểm soát và điều chỉnh dự thảo ( 2 )
3.1. Các nội dung của dự thảo ( 2 ) đã được cơ quan được giao trách nhiệm thiết kế xây dựng quy hoạch kiểm soát và điều chỉnh
3.2. Các nội dung của dự thảo ( 2 ) do cơ quan được giao trách nhiệm kiến thiết xây dựng quy hoạch đề xuất kiến nghị được giữ nguyên
3.3. Ý kiến của ( 1 )
4. Kiến nghị của ( 1 ) : tùy theo mức độ tiếp thu, chỉnh sửa báo cáo giải trình ĐMC, ( 1 ) cần yêu cầu rõ ràng với ( 3 ) về việc phê duyệt hay chưa phê duyệt ( 2 ) ; chỉ huy ( 4 ) liên tục triển khai những nhu yếu, nội dung bảo vệ môi trường tự nhiên trong quy trình tiến hành ( 2 ) .
Trên đây là hiệu quả thẩm định và đánh giá báo cáo giải trình ĐMC của ( 2 ). ( 1 ) báo cáo giải trình ( 3 ) để làm cơ sở xem xét, chỉ huy việc phê duyệt ( 2 ) .
|
Nơi nhận: |
(5) |
Ghi chú:
( 1 ) Cơ quan thẩm định và đánh giá báo cáo giải trình ĐMC ;
( 2 ) Tên khá đầy đủ của kế hoạch, quy hoạch ;
( 3 ) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt của ( 2 ), cơ quan lập kế hoạch, quy hoạch của ( 2 ) và cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định và đánh giá quy hoạch ;
( 4 ) Cơ quan lập kế hoạch, quy hoạch ;
( 5 ) Thủ trưởng hoặc người đứng đầu của ( 1 ) .
7. Bổ sung Phụ lục VI như sau :
PHỤ LỤC VI
CÁC MẪU VĂN BẢN THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, KIỂM TRA, XÁC NHẬN HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Mẫu số 01
Văn bản của chủ dự án gửi xin ý kiến tham vấn Ủy ban nhân dân các cấp/các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án về nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
( Địa danh ), ngày … tháng … năm … … |
Kính gửi : ( 3 )
Thực hiện Luật bảo vệ thiên nhiên và môi trường năm năm trước và những lao lý của pháp lý về nhìn nhận tác động ảnh hưởng môi trường tự nhiên ( ĐTM ), ( 1 ) đã lập báo cáo giải trình ĐTM của dự án Bất Động Sản ( 2 ) .
( 1 ) Gửi đến ( 3 ) báo cáo giải trình ĐTM của dự án Bất Động Sản và rất mong nhận được quan điểm tham vấn của ( 3 ) .
|
Nơi nhận: |
(4) |
Ghi chú:
( 1 ) Chủ dự án Bất Động Sản ;
( 2 ) Tên khá đầy đủ, đúng mực của dự án Bất Động Sản ;
( 3 ) Cơ quan, tổ chức triển khai được xin quan điểm tham vấn ; ( 4 ) Đại diện có thẩm quyền của ( 1 ) .
Mẫu số 02
Văn bản trả lời của cơ quan, tổ chức được xin ý kiến tham vấn
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
( Địa danh ), ngày … tháng … năm … … |
Kính gửi : ( 3 )
( 1 ) nhận được Văn bản số … ngày … tháng … năm … của ( 3 ) kèm theo báo cáo giải trình nhìn nhận ảnh hưởng tác động môi trường tự nhiên của dự án Bất Động Sản ( 2 ). Sau khi xem xét tài liệu này, ( 1 ) có quan điểm như sau :
1. Về những ảnh hưởng tác động xấu đi của dự án Bất Động Sản đến môi trường tự nhiên tự nhiên, kinh tế tài chính – xã hội và sức khỏe thể chất hội đồng : nêu rõ quan điểm chấp thuận đồng ý hay không đồng ý chấp thuận với những nội dung tương ứng được trình diễn trong báo cáo giải trình nhìn nhận ảnh hưởng tác động môi trường tự nhiên của dự án Bất Động Sản gửi kèm ; trường hợp không chấp thuận đồng ý thì chỉ rõ những nội dung, yếu tố đơn cử không đồng ý chấp thuận .
2. Về những giải pháp giảm thiểu tác động ảnh hưởng xấu đi của dự án Bất Động Sản đến thiên nhiên và môi trường tự nhiên, kinh tế tài chính – xã hội và sức khỏe thể chất hội đồng : nêu rõ quan điểm chấp thuận đồng ý hay không chấp thuận đồng ý với những nội dung tương ứng được trình diễn trong trong báo cáo giải trình nhìn nhận ảnh hưởng tác động môi trường tự nhiên của dự án Bất Động Sản gửi kèm ; trường hợp không chấp thuận đồng ý thì chỉ rõ những nội dung, yếu tố đơn cử không đồng ý chấp thuận .
3. Kiến nghị so với chủ dự án Bất Động Sản : nêu đơn cử những nhu yếu, đề xuất kiến nghị của hội đồng so với chủ dự án Bất Động Sản về :
– Sự thiết yếu phải biến hóa nội dung gì của dự án Bất Động Sản ;
– Các giải pháp, giải pháp giảm thiểu tác động ảnh hưởng xấu đi đến môi trường tự nhiên ;
– Các yêu cầu khác có tương quan đến dự án Bất Động Sản ( nếu có ) .
Trên đây là quan điểm của ( 1 ) gửi ( 3 ) để xem xét và hoàn hảo báo cáo giải trình nhìn nhận tác động ảnh hưởng môi trường tự nhiên của dự án Bất Động Sản. / .
|
Nơi nhận: |
(4) |
Ghi chú:
( 1 ) Cơ quan, tổ chức triển khai được xin quan điểm tham vấn ;
( 2 ) Tên khá đầy đủ của dự án Bất Động Sản ;
( 3 ) Chủ dự án Bất Động Sản ;
( 4 ) Đại diện có thẩm quyền của ( 1 ) .
Mẫu số 03
Biên bản họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———–
BIÊN BẢN
Họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án
Tên dự án Bất Động Sản : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
Thời gian họp : ngày … … …. tháng … … … …. năm … … … … … … … … … … … … … … … … …
Địa chỉ nơi họp : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
1. Thành phần tham gia :
1.1. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực thi dự án Bất Động Sản chủ trì cuộc họp và chỉ định người ghi biên bản cuộc họp .
1.2. Chủ dự án Bất Động Sản là đồng chủ trì phiên họp .
1.3. Đơn vị tư vấn lập báo cáo giải trình nhìn nhận tác động ảnh hưởng môi trường tự nhiên ( nếu có ) .
1.4. Đại biểu tham gia : đại diện thay mặt của Ủy ban mặt trận Tổ quốc cấp xã, những tổ chức triển khai chính trị – xã hội, tổ chức triển khai xã hội nghề nghiệp, tổ dân phố, thôn, bản .
Lưu ý : Lập bảng list ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký của những người tham gia .
2. Nội dung và diễn biến cuộc họp : ( Yêu cầu ghi theo trình tự diễn biến của cuộc họp, ghi không thiếu, trung thực những câu hỏi, vấn đáp, những quan điểm trao đổi, bàn luận của những bên tham gia cuộc họp tham vấn hội đồng )
2.1. Người chủ trì cuộc họp thông tin nguyên do cuộc họp và trình làng thành phần tham gia .
2.2. Chủ dự án Bất Động Sản trình diễn tóm tắt báo cáo giải trình ĐTM của dự án Bất Động Sản gồm những nội dung của dự án Bất Động Sản, những ảnh hưởng tác động tích cực và xấu đi của dự án Bất Động Sản đến thiên nhiên và môi trường và sức khỏe thể chất hội đồng, những giải pháp giảm thiểu .
2.3. Thảo luận, trao đổi giữa hội đồng dân cư chịu ảnh hưởng tác động trực tiếp với chủ dự án Bất Động Sản, Ủy ban nhân dân cấp xã về những yếu tố mà chủ dự án Bất Động Sản đã trình diễn tại cuộc họp .
Lưu ý : Ghi chi tiết cụ thể và khá đầy đủ những nội dung trao đổi, đàm đạo, phản hồi, yêu cầu của đại diện thay mặt hội đồng dân cư, phản hồi của chủ dự án Bất Động Sản .
3. Người chủ trì cuộc họp tổng hợp nội dung cuộc họp, yêu cầu của hội đồng dân cư và công bố kết thúc cuộc họp
|
ĐẠI DIỆN UBND CẤP XÃ |
ĐẠI DIỆN CHỦ DỰ ÁN |
Mẫu số 04
Cấu trúc và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường
4a. Mẫu trang bìa và trang phụ bìa báo cáo đánh giá tác động môi trường
|
Cơ quan cấp trên của chủ dự án Bất Động Sản ( 1 ) BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG của dự án Bất Động Sản ( 2 )
Địa danh ( * * ), tháng … năm … |
Ghi chú:
( 1 ) Tên cơ quan chủ dự án Bất Động Sản ;
( 2 ) Tên gọi khá đầy đủ, đúng mực của dự án Bất Động Sản ; ( * ) Chỉ bộc lộ ở trang phụ bìa ; ( * * ) Ghi địa điểm cấp tỉnh nơi thực thi dự án Bất Động Sản hoặc nơi đặt trụ sở chính của chủ dự án Bất Động Sản .
4b. Cấu trúc, nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ, …
MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ của dự án
1.1. Thông tin chung về dự án Bất Động Sản, trong đó nêu rõ mô hình dự án Bất Động Sản ( mới, lan rộng ra quy mô, nâng hiệu suất, đổi khác công nghệ tiên tiến hoặc dự án Bất Động Sản loại khác ) .
1.2. Cơ quan, tổ chức triển khai có thẩm quyền phê duyệt chủ trương góp vốn đầu tư ( so với dự án Bất Động Sản phải có quyết định hành động chủ trương góp vốn đầu tư ), báo cáo giải trình nghiên cứu và điều tra khả thi, báo cáo giải trình kinh tế tài chính kỹ thuật, dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư hoặc tài liệu tương tự ;
1.3. Mối quan hệ của dự án Bất Động Sản với những dự án Bất Động Sản khác và quy hoạch tăng trưởng do cơ quan quản trị nhà nước có thẩm quyền phê duyệt .
1.4. Trường hợp dự án Bất Động Sản nằm trong khu công nghiệp, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp ( gọi chung là khu công nghiệp ) thì phải nêu rõ tên của khu công nghiệp và thuyết minh rõ sự tương thích của dự án Bất Động Sản với quy hoạch ngành nghề và phân khu tính năng. Đính kèm bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo giải trình ĐTM, giấy xác nhận triển khai xong khu công trình bảo vệ thiên nhiên và môi trường hoặc sách vở tương tự của dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng kiến trúc khu công nghiệp .
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM:
2.1. Chỉ liệt kê những văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về thiên nhiên và môi trường có tương quan làm địa thế căn cứ cho việc thực thi ĐTM .
2.2. Liệt kê vừa đủ những văn bản pháp lý, quyết định hành động hoặc quan điểm bằng văn bản của những cấp có thẩm quyền về dự án Bất Động Sản .
2.3. Liệt kê những tài liệu, tài liệu do chủ dự án Bất Động Sản tự tạo lập được sử dụng trong quy trình triển khai nhìn nhận tác động ảnh hưởng môi trường tự nhiên .
3. Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường: Tóm tắt việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của chủ dự án, đơn vị tư vấn kèm theo danh sách (có chữ ký) của những người tham gia ĐTM.
4. Phương pháp đánh giá tác động môi trường: Liệt kê đầy đủ các phương pháp đã được sử dụng và chỉ dẫn rõ sử dụng ở nội dung nào trong quá trình thực hiện ĐTM.
Chương 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. Thông tin chung về dự án:
– Tên dự án Bất Động Sản ( theo dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư, dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng ) .
– Tên chủ dự án Bất Động Sản, địa chỉ và phương tiện đi lại liên hệ với chủ dự án Bất Động Sản ; người đại diện thay mặt theo pháp lý của chủ dự án Bất Động Sản ; nguồn vốn và tiến trình triển khai dự án Bất Động Sản .
– Vị trí địa lý ( những điểm mốc tọa độ theo quy chuẩn hiện hành, ranh giới … ) của khu vực triển khai dự án Bất Động Sản. Mô tả rõ những đối tượng người dùng tự nhiên, kinh tế tài chính – xã hội và những đối tượng người dùng khác có năng lực bị tác động ảnh hưởng bởi dự án Bất Động Sản .
– Mục tiêu ; quy mô ; hiệu suất ; công nghệ tiên tiến và mô hình dự án Bất Động Sản .
1.2. Các hạng mục công trình của dự án
Liệt kê không thiếu, cụ thể về khối lượng và quy mô những khuôn khổ khu công trình của dự án Bất Động Sản, phân thành 3 loại sau :
– Các khuôn khổ khu công trình chính : dây chuyền sản xuất sản xuất loại sản phẩm chính, khuôn khổ góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng chính của dự án Bất Động Sản .
– Các khuôn khổ khu công trình phụ trợ của dự án Bất Động Sản .
– Các khuôn khổ khu công trình giải quyết và xử lý chất thải và bảo vệ thiên nhiên và môi trường : thu gom và thoát nước mưa ; thu gom và thoát nước thải ; giải quyết và xử lý nước thải ( hoạt động và sinh hoạt, công nghiệp, … ) ; giải quyết và xử lý bụi, khí thải ; khu công trình lưu giữ, giải quyết và xử lý chất thải rắn ; những khu công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố thiên nhiên và môi trường so với nước thải, khí thải ; ứng phó sự cố tràn dầu, cháy nổ và những khu công trình bảo vệ thiên nhiên và môi trường khác .
Đối với những dự án Bất Động Sản lan rộng ra quy mô, nâng hiệu suất hoặc đổi khác công nghệ tiên tiến của cơ sở, khu công nghiệp đang hoạt động giải trí, trong nội dung chương này phải làm rõ thêm những thông tin về tình hình sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ của cơ sở, khu công nghiệp hiện hữu ; những khu công trình, thiết bị, khuôn khổ, công nghệ tiên tiến sẽ được liên tục sử dụng trong dự án Bất Động Sản lan rộng ra quy mô, nâng hiệu suất hoặc biến hóa công nghệ tiên tiến ; những khu công trình, thiết bị sẽ biến hóa, kiểm soát và điều chỉnh, bổ trợ ; tính liên thông, liên kết với những hạng khu công trình hiện hữu với khu công trình góp vốn đầu tư mới .
– Mô tả cụ thể hiện trạng quản trị, sử dụng đất khu vực thực thi dự án Bất Động Sản ; sự tương thích của khu vực triển khai dự án Bất Động Sản với những lao lý của pháp lý và những quy hoạch tăng trưởng có tương quan .
1.3. Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án
Liệt kê những loại nguyên, nhiên, vật tư, hóa chất sử dụng ; nguồn cung ứng điện, nước và những loại sản phẩm của dự án Bất Động Sản. Trường hợp dự án Bất Động Sản có sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên vật liệu sản xuất, phải làm rõ về nhu yếu, năng lượng sử dụng phế liệu ; tỷ suất, khối lượng phế liệu sử dụng được nhập khẩu và thu mua trong nước, đề xuất kiến nghị khối lượng phế liệu nhập khẩu khi dự án Bất Động Sản quản lý và vận hành theo hiệu suất phong cách thiết kế của dự án Bất Động Sản .
1.4. Công nghệ sản xuất, vận hành
Mô tả chi tiết cụ thể, đơn cử về công nghệ tiên tiến sản xuất, quản lý và vận hành của dự án Bất Động Sản có năng lực gây ảnh hưởng tác động xấu đến thiên nhiên và môi trường và nêu rõ cơ sở lựa chọn công nghệ tiên tiến kèm theo sơ đồ minh họa .
1.5. Biện pháp tổ chức thi công
Mô tả cụ thể, đơn cử về những giải pháp tổ chức triển khai thiết kế, công nghệ tiên tiến kiến thiết kiến thiết xây dựng những khuôn khổ khu công trình của dự án Bất Động Sản có năng lực gây ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường tự nhiên và nêu rõ cơ sở lựa chọn giải pháp, công nghệ tiên tiến .
1.6. Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án.
Chương 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội (không bắt buộc thực hiện đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp đã có các thủ tục về môi trường).
– Tổng hợp tài liệu ( nêu rõ nguồn số liệu sử dụng ) về những điều kiện kèm theo tự nhiên khu vực tiến hành dự án Bất Động Sản, gồm những loại tài liệu về : địa lý, địa chất ; khí hậu, khí tượng ; số liệu thủy văn, hải văn trong thời hạn tối thiểu 03 năm gần nhất .
– Tóm tắt những điều kiện kèm theo về kinh tế tài chính – xã hội khu vực dự án Bất Động Sản, gồm : những hoạt động giải trí kinh tế tài chính ( công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải vận tải đường bộ, khai khoáng, du lịch, thương mại, dịch vụ và những ngành khác ) ; đặc thù dân số, điều kiện kèm theo y tế, văn hóa truyền thống, giáo dục, mức sống, tỷ suất hộ nghèo, những khu công trình văn hóa truyền thống, xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử lịch sử vẻ vang, khu dân cư, khu đô thị và những khu công trình tương quan khác chịu tác động ảnh hưởng của dự án Bất Động Sản. Đánh giá sự tương thích của khu vực lựa chọn triển khai dự án Bất Động Sản với đặc thù kinh tế tài chính – xã hội khu vực dự án Bất Động Sản .
2.2. Hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật khu vực dự án
2.2.1. Dữ liệu về hiện hạng môi trường tự nhiên và tài nguyên sinh vật
Tổng hợp tài liệu ( nêu rõ nguồn số liệu sử dụng ) về thực trạng môi trường tự nhiên và tài nguyên sinh vật khu vực tiến hành dự án Bất Động Sản, trong đó làm rõ : chất lượng của những thành phần môi trường tự nhiên có năng lực chịu ảnh hưởng tác động trực tiếp bởi dự án Bất Động Sản như thiên nhiên và môi trường không khí đảm nhiệm trực tiếp nguồn khí thải của dự án Bất Động Sản, môi trường tự nhiên nước mặt đảm nhiệm trực tiếp nước thải của dự án Bất Động Sản ; số liệu, thông tin về đa dạng sinh học trên cạn hoàn toàn có thể bị ảnh hưởng tác động bởi dự án Bất Động Sản ; khoảng cách từ dự án Bất Động Sản đến những vùng sinh thái xanh nhạy cảm gần nhất ; diện tích quy hoạnh những loại rừng ( nếu có ) ; hạng mục và thực trạng những loài thực vật, động vật hoang dã hoang dã, trong đó có những loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, những loài đặc hữu có trong vùng hoàn toàn có thể bị ảnh hưởng tác động do dự án Bất Động Sản ; số liệu, thông tin về đa dạng sinh học biển và đất ngập nước ven biển hoàn toàn có thể bị ảnh hưởng tác động bởi dự án Bất Động Sản ( tài liệu về tài nguyên sinh vật không bắt buộc so với dự án Bất Động Sản trong khu công nghiệp đã có những thủ tục về môi trường tự nhiên ) .
2.2.2. Hiện trạng những thành phần thiên nhiên và môi trường đất, nước, không khí, …
Kết quả đo đạc, lấy mẫu nghiên cứu và phân tích, nhìn nhận thực trạng thiên nhiên và môi trường khu vực tiếp đón những loại chất thải của dự án Bất Động Sản được triển khai tối thiểu là 03 đợt khảo sát. Việc đo đạc, lấy mẫu, nghiên cứu và phân tích mẫu phải tuân thủ tiến trình kỹ thuật về quan trắc thiên nhiên và môi trường. Tổng hợp tác dụng để nhìn nhận sự tương thích của khu vực lựa chọn với đặc thù môi trường tự nhiên tự nhiên khu vực dự án Bất Động Sản ; nhìn nhận được thực trạng những thành phần thiên nhiên và môi trường khu vực dự án Bất Động Sản trước khi tiến hành kiến thiết xây dựng .
Đối với dự án Bất Động Sản có tương quan đến phóng xạ, trong mục này cần bổ trợ tác dụng quan trắc phóng xạ, nhìn nhận thực trạng và sơ bộ nghiên cứu và phân tích nguyên do. Trường hợp nước thải cửa dự án Bất Động Sản đấu nối với mạng lưới hệ thống thu gom, giải quyết và xử lý nước thải tập trung chuyên sâu của khu công nghiệp thì không cần nhìn nhận thực trạng thiên nhiên và môi trường nước mặt, trầm tích. Việc nhìn nhận thực trạng môi trường tự nhiên không khí xung quanh chỉ nhu yếu so với những dự án Bất Động Sản phát sinh bụi, khí thải gây ô nhiễm thiên nhiên và môi trường hoặc dự án Bất Động Sản sử dụng quy mô giám sát Viral ô nhiễm ( nếu có ) .
2.2.3. Hiện trạng tài nguyên sinh vật
Hiện trạng đa dạng sinh học, tài nguyên sinh vật khu vực thực thi và chịu tác động ảnh hưởng của dự án Bất Động Sản ( không bắt buộc so với dự án Bất Động Sản trong khu công nghiệp đã có những thủ tục về thiên nhiên và môi trường ), gồm có :
– Số liệu, thông tin về đa dạng sinh học trên cạn hoàn toàn có thể bị tác động ảnh hưởng bởi dự án Bất Động Sản, như : nơi cư trú, những vùng sinh thái xanh nhạy cảm ( đất ngập nước trong nước, khu bảo tồn vạn vật thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, khu di sản vạn vật thiên nhiên quốc tế trong và lân cận khu vực dự án Bất Động Sản ) ; khoảng cách từ dự án Bất Động Sản đến những vùng sinh thái xanh nhạy cảm gần nhất ; diện tích quy hoạnh những loại rừng ( nếu có ) ; hạng mục và hiện hạng những loài thực vật, động vật hoang dã hoang dã, trong đó có những loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, những loài đặc hữu có trong vùng hoàn toàn có thể bị tác động ảnh hưởng do dự án Bất Động Sản ( nếu có ) ;
– Số liệu, thông tin về đa dạng sinh học dưới nước là nguồn đảm nhiệm chất thải hoặc chịu ảnh hưởng tác động trực tiếp của dự án Bất Động Sản ( sông, hồ, biển, đất ngập nước ven biển, … ) hoàn toàn có thể bị tác động ảnh hưởng bởi dự án Bất Động Sản, gồm có : đặc thù hệ sinh thái dưới nước ( nếu có ), hệ sinh thái biển và đất ngập nước ven biển, hạng mục và thực trạng những loài phiêu sinh, động vật hoang dã đáy, cá và tài nguyên thủy, món ăn hải sản khác ( nếu có ) .
Chương 3
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Nguyên tắc chung:
– Việc nhìn nhận ảnh hưởng tác động của dự án Bất Động Sản đến môi trường tự nhiên được thực thi theo những quá trình tiến hành thiết kế xây dựng dự án Bất Động Sản và khi dự án Bất Động Sản đi vào quản lý và vận hành ( quản lý và vận hành thử nghiệm và quản lý và vận hành thương mại ) và phải được cụ thể hóa cho từng nguồn gây ảnh hưởng tác động, từng đối tượng người tiêu dùng bị tác động ảnh hưởng. Các giải pháp, khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên yêu cầu triển khai phải tương thích, bảo vệ phân phối nhu yếu bảo vệ thiên nhiên và môi trường so với từng ảnh hưởng tác động đã được nhìn nhận .
– Đối với dự án Bất Động Sản lan rộng ra quy mô, nâng hiệu suất hoặc biến hóa công nghệ tiên tiến của cơ sở, khu công nghiệp đang hoạt động giải trí phải nhìn nhận tổng hợp tác động thiên nhiên và môi trường của cơ sở, khu công nghiệp cũ và dự án Bất Động Sản lan rộng ra quy mô, nâng hiệu suất hoặc đổi khác công nghệ tiên tiến của dự án Bất Động Sản mới .
3.1. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án
3.1.1. Đánh giá, dự báo những ảnh hưởng tác động
Việc nhìn nhận, dự báo những ảnh hưởng tác động đến môi trường tự nhiên của quá trình này tập trung chuyên sâu vào những hoạt động giải trí chính sau đây :
– Đánh giá ảnh hưởng tác động của việc chiếm hữu đất, di dân, tái định cư, … ;
– Đánh giá tác động ảnh hưởng của hoạt động giải trí giải phóng mặt phẳng ;
– Khai thác vật tư kiến thiết xây dựng ship hàng dự án Bất Động Sản ( nếu thuộc khoanh vùng phạm vi dự án Bất Động Sản ) ;
– Vận chuyển nguyên vật liệu thiết kế xây dựng, máy móc thiết bị ;
– Thi công những khuôn khổ khu công trình của dự án Bất Động Sản hoặc những hoạt động giải trí tiến hành triển khai dự án Bất Động Sản ( so với những dự án Bất Động Sản không có khu công trình kiến thiết xây dựng ) ;
– Làm sạch đường ống, làm sạch những thiết bị sản xuất, khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên của dự án Bất Động Sản ( như : làm sạch bằng hóa chất, nước sạch, hơi nước, … ) .
Yêu cầu : Đối với nguồn gây ảnh hưởng tác động có tương quan đến chất thải cần cụ thể hóa về thải lượng, tải lượng và nồng độ của tổng thể những thông số kỹ thuật chất thải đặc trưng cho dự án Bất Động Sản và so sánh với những tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, cụ thể hóa về khoảng trống và thời hạn phát sinh chất thải .
3.1.2. Các giải pháp, khu công trình bảo vệ thiên nhiên và môi trường yêu cầu thực thi
– Về nước thải : Thuyết minh cụ thể về quy mô, hiệu suất, công nghệ tiên tiến của khu công trình thu gom, giải quyết và xử lý nước thải hoạt động và sinh hoạt và nước thải công nghiệp ( nếu có ) :
+ Công trình thu gom, giải quyết và xử lý nước thải hoạt động và sinh hoạt của từng nhà thầu thiết kế, thiết kế xây dựng dự án Bất Động Sản, bảo vệ đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường tự nhiên .
+ Công trình thu gom, giải quyết và xử lý những loại chất thải lỏng khác như hóa chất thải, hóa chất súc rửa đường ống …, bảo vệ đạt quy chuẩn kỹ thuật về thiên nhiên và môi trường .
– Về rác thải hoạt động và sinh hoạt, chất thải thiết kế xây dựng, chất thải rắn công nghiệp thường thì và chất thải nguy cơ tiềm ẩn : Mô tả quy mô, vị trí, giải pháp bảo vệ môi trường tự nhiên của khu vực lưu giữ trong thời điểm tạm thời những loại chất thải .
– Về bụi, khí thải : Các khu công trình, giải pháp giảm thiểu bụi, khí thải trong quy trình thiết kế kiến thiết xây dựng dự án Bất Động Sản, bảo vệ đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường tự nhiên .
– Các giải pháp bảo vệ thiên nhiên và môi trường khác ( nếu có ) .
3.2. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành
3.2.1. Đánh giá, dự báo những ảnh hưởng tác động
Việc nhìn nhận tác động ảnh hưởng trong quá trình này cần phải tập trung chuyên sâu vào 02 tiến trình quản lý và vận hành thử nghiệm và quản lý và vận hành thương mại, với những nội dung chính sau :
– Đánh giá, dự báo tác động ảnh hưởng của những nguồn phát sinh chất thải ( chất thải rắn, chất thải nguy cơ tiềm ẩn, bụi, khí thải, nước thải công nghiệp, nước thải hoạt động và sinh hoạt, những loại chất thải lỏng khác, tiếng ồn, độ rung, … ). Mỗi tác động ảnh hưởng phải được cụ thể hóa về thải lượng, tải lượng và nồng độ của tổng thể những thông số kỹ thuật chất thải đặc trưng cho dự án Bất Động Sản và so sánh với những tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, cụ thể hóa về khoảng trống và thời hạn phát sinh chất thải .
– Đánh giá, dự báo ảnh hưởng tác động của những nguồn không tương quan đến chất thải .
– Đối với dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư vào khu công nghiệp, phải nhìn nhận bổ trợ tác động ảnh hưởng từ việc phát sinh nước thải của dự án Bất Động Sản so với thực trạng thu gom, giải quyết và xử lý nước thải hiện hữu của khu công nghiệp ; nhìn nhận năng lực đảm nhiệm, giải quyết và xử lý của khu công trình giải quyết và xử lý nước thải hiện hữu của khu công nghiệp so với khối lượng nước thải phát sinh lớn nhất từ hoạt động giải trí của dự án Bất Động Sản .
3.2.2. Các khu công trình, giải pháp bảo vệ môi trường tự nhiên yêu cầu thực thi
Yêu cầu chung : Trên cơ sở tác dụng nhìn nhận những ảnh hưởng tác động tại Mục 3.2.1 nêu trên, chủ dự án Bất Động Sản phải địa thế căn cứ vào từng loại chất thải phát sinh ( với lưu lượng và nồng độ những thông số kỹ thuật ô nhiễm đặc trưng ) để đề xuất kiến nghị lựa chọn những thiết bị, công nghệ tiên tiến giải quyết và xử lý chất thải tương thích ( trên cơ sở liệt kê, so sánh những thiết bị, công nghệ tiên tiến đang được sử dụng ), bảo vệ cung ứng nhu yếu bảo vệ thiên nhiên và môi trường lao lý .
a ) Về khu công trình giải quyết và xử lý nước thải ( gồm có : những khu công trình giải quyết và xử lý nước thải hoạt động và sinh hoạt, nước thải công nghiệp và những loại chất thải lỏng khác ) :
– Thuyết minh cụ thể về quy mô, hiệu suất, quy trình tiến độ quản lý và vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của từng khu công trình giải quyết và xử lý nước thải ;
– Các thông số kỹ thuật cơ bản của từng khuôn khổ và của cả khu công trình giải quyết và xử lý nước thải, kèm theo dự thảo bản vẽ phong cách thiết kế cơ sở hoặc dự thảo phong cách thiết kế bản vẽ thiết kế so với dự án Bất Động Sản chỉ nhu yếu phong cách thiết kế một bước ( sau đây gọi tắt là dự thảo bản vẽ phong cách thiết kế ). Chi tiết được nêu tại Phụ lục 2 báo cáo giải trình .
– Đề xuất vị trí, thông số kỹ thuật lắp ráp những thiết bị quan trắc nước thải tự động hóa, liên tục ( so với trường hợp phải lắp ráp theo lao lý ) .
b ) Về khu công trình giải quyết và xử lý bụi, khí thải :
– Thuyết minh chi tiết cụ thể về quy mô, hiệu suất, tiến trình quản lý và vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của từng khu công trình giải quyết và xử lý bụi, khí thải ;
– Các thông số kỹ thuật cơ bản của từng khuôn khổ và của cả khu công trình giải quyết và xử lý bụi, khí thải, kèm theo dự thảo bản vẽ phong cách thiết kế ( chi tiết cụ thể được nêu tại Phụ lục 2 báo cáo giải trình ) ;
– Đề xuất vị trí, thông số kỹ thuật lắp ráp những thiết bị quan trắc khí thải tự động hóa, liên tục ( so với trường hợp phải lắp ráp theo lao lý ) .
c ) Về khu công trình lưu giữ, giải quyết và xử lý chất thải rắn ( gồm : rác thải hoạt động và sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thường thì, chất thải nguy cơ tiềm ẩn ) :
– Thuyết minh cụ thể về quy mô, hiệu suất, tiến trình quản lý và vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của từng khu công trình quản trị, giải quyết và xử lý chất thải ;
– Các thông số kỹ thuật cơ bản của từng khuôn khổ và của cả khu công trình quản trị, giải quyết và xử lý chất thải, kèm theo dự thảo bản vẽ phong cách thiết kế ( chi tiết cụ thể được nêu tại Phụ lục 2 báo cáo giải trình ) .
d ) Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường tự nhiên so với nước thải và khí thải ( so với trường hợp phải lắp ráp ) :
– Thuyết minh cụ thể về quy mô, hiệu suất, tiến trình quản lý và vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của từng khu công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường tự nhiên ;
– Các thông số kỹ thuật cơ bản của từng khuôn khổ và của cả khu công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố thiên nhiên và môi trường, kèm theo dự thảo bản vẽ phong cách thiết kế ( cụ thể được nêu tại Phụ lục 2 báo cáo giải trình ) .
đ ) Các khu công trình, giải pháp bảo vệ môi trường tự nhiên .
3.3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
– Danh mục khu công trình, giải pháp bảo vệ môi trường tự nhiên của dự án Bất Động Sản .
– Kế hoạch xây lắp những khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên, thiết bị giải quyết và xử lý chất thải, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động hóa, liên tục .
– Kế hoạch tổ chức triển khai triển khai những giải pháp bảo vệ thiên nhiên và môi trường khác .
– Tóm tắt dự trù kinh phí đầu tư so với từng khu công trình, giải pháp bảo vệ môi trường tự nhiên .
– Tổ chức, cỗ máy quản trị, quản lý và vận hành những khu công trình bảo vệ thiên nhiên và môi trường .
3.4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo:
Nhận xét khách quan về mức độ đáng tin cậy, cụ thể của những tác dụng nhìn nhận, dự báo về những ảnh hưởng tác động thiên nhiên và môi trường có năng lực xảy ra trong quy trình tiến hành dự án Bất Động Sản. Đối với những yếu tố còn thiếu độ đáng tin cậy thiết yếu, phải nêu rõ những nguyên do khách quan, chủ quan ( như thiếu thông tin, tài liệu ; số liệu, tài liệu hiện có đã bị lỗi thời ; số liệu, tài liệu tự tạo lập chưa có đủ độ đúng mực, an toàn và đáng tin cậy ; thiếu hoặc độ an toàn và đáng tin cậy của giải pháp nhìn nhận hạn chế ; trình độ trình độ của đội ngũ cán bộ về ĐTM hạn chế ; những nguyên do khác ) .
Chương 4
PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG
( Chỉ nhu yếu so với những dự án Bất Động Sản khai thác tài nguyên )
4.1. Lựa chọn phương án cải tạo, phục hồi môi trường
– Căn cứ vào điều kiện kèm theo trong thực tiễn của từng mô hình khai thác tài nguyên, ảnh hưởng tác động của quy trình khai thác đến môi trường tự nhiên, hội đồng dân cư xung quanh ; địa thế căn cứ cấu trúc địa chất, thành phần khoáng vật và chất lượng thiên nhiên và môi trường của khu vực ; quy hoạch sử dụng đất sau khai thác ( nếu có ) tổ chức triển khai, cá thể phải kiến thiết xây dựng tối thiểu 02 giải pháp tái tạo, hồi sinh thiên nhiên và môi trường khả thi .
– Đối với mỗi giải pháp tái tạo, phục sinh thiên nhiên và môi trường đưa ra cần miêu tả những giải pháp ; những khu công trình và khối lượng việc làm tái tạo, phục sinh thiên nhiên và môi trường. Xây dựng map hoàn thổ khoảng trống đã khai thác và biểu lộ những khu công trình tái tạo, phục sinh thiên nhiên và môi trường .
– Đánh giá ảnh hưởng tác động đến môi trường tự nhiên, tính vững chắc, bảo đảm an toàn của những khu công trình tái tạo, phục sinh môi trường tự nhiên của giải pháp ( gồm có : sụt lún, trượt lở, chống thấm, hạ thấp mực nước ngầm, nứt gãy, sự cố thiên nhiên và môi trường, … ) .
– Tính toán “ chỉ số phục sinh đất ” cho những giải pháp lựa chọn. Trên cơ sở nhìn nhận và so sánh “ chỉ số hồi sinh đất ” và ưu điểm, điểm yếu kém của những giải pháp, lựa chọn giải pháp tái tạo, phục sinh thiên nhiên và môi trường tối ưu .
4.2. Nội dung cải tạo, phục hồi môi trường
Từ giải pháp tái tạo, phục sinh môi trường tự nhiên đã lựa chọn, thiết kế xây dựng nội dung, hạng mục, khối lượng những khuôn khổ khu công trình tái tạo, hồi sinh môi trường tự nhiên, đơn cử :
– Thiết kế, thống kê giám sát khối lượng việc làm những khu công trình chính để tái tạo, hồi sinh thiên nhiên và môi trường .
– Thiết kế, giám sát khối lượng việc làm để tái tạo, hồi sinh môi trường tự nhiên cung ứng tiềm năng đã đề ra, tương thích với điều kiện kèm theo trong thực tiễn .
– Thiết kế những khu công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố thiên nhiên và môi trường từng quá trình trong quy trình tái tạo, hồi sinh thiên nhiên và môi trường .
– Lập bảng những khu công trình tái tạo, hồi sinh thiên nhiên và môi trường ; khối lượng việc làm triển khai theo từng quá trình và hàng loạt quy trình tái tạo, hồi sinh thiên nhiên và môi trường .
– Lập bảng thống kê những thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, đất đai, cây xanh sử dụng trong quy trình tái tạo, phục sinh thiên nhiên và môi trường theo từng quá trình và hàng loạt quy trình tái tạo, hồi sinh thiên nhiên và môi trường .
4.3. Kế hoạch thực hiện
– Sơ đồ tổ chức triển khai triển khai tái tạo, hồi sinh môi trường tự nhiên .
– Tiến độ triển khai tái tạo, hồi sinh môi trường tự nhiên và kế hoạch giám sát chất lượng khu công trình .
– Kế hoạch tổ chức triển khai giám định những khu công trình tái tạo, phục sinh môi trường tự nhiên để kiểm tra, xác nhận triển khai xong những nội dung của giải pháp tái tạo, phục sinh môi trường tự nhiên .
– Giải pháp quản trị, bảo vệ những khu công trình tái tạo, hồi sinh môi trường tự nhiên sau khi kiểm tra, xác nhận .
Lập bảng quy trình tiến độ triển khai tái tạo, hồi sinh môi trường tự nhiên theo mẫu sau :
|
TT |
Tên công trình |
Khối lượng/ đơn vị |
Đơn giá |
Thành tiền |
Thời gian thực hiện |
Thời gian hoàn thành |
Ghi chú |
| I | Khu vực khai thác | ||||||
| 1 | Cải tạo bờ mỏ, đáy mỏ, bờ moong, đáy mong khu A | ||||||
| 2 | Trồng cây khu A | ||||||
| … | …. |
4.4. Dự toán kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường
a ) Dự toán ngân sách tái tạo, phục sinh môi trường tự nhiên
Lập bảng tổng hợp ngân sách và quy trình tiến độ triển khai những khu công trình tái tạo, phục sinh môi trường tự nhiên ; khối lượng ; đơn giá từng khuôn khổ khu công trình theo từng quy trình tiến độ và tổng ngân sách tái tạo, hồi sinh môi trường tự nhiên trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo những bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn giá .
b ) Tính toán khoản tiền ký quỹ và thời gian ký quỹ :
Trình bày đơn cử những khoản tiền ký quỹ lần đầu và những lần tiếp theo, thời gian ký quỹ lần đầu và những lần tiếp theo .
c ) Đơn vị nhận ký quỹ :
Tổ chức, cá thể lựa chọn đơn vị chức năng và tổ chức triển khai thực thi ký quỹ tái tạo, phục sinh môi trường tự nhiên theo pháp luật của pháp lý .
Chương 5
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
5.1. Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án
Chương trình quản trị thiên nhiên và môi trường được thiết lập trên cơ sở tổng hợp hiệu quả của những Chương 1,3 dưới dạng bảng như sau :
|
Các giai đoạn của dự án |
Các hoạt động của dự án |
Các tác động môi trường |
Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường |
Kinh phí thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường |
Thời gian thực hiện và hoàn thành |
Trách nhiệm tổ chức thực hiện |
Trách nhiệm giám sát |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| Thi công thiết kế xây dựng | |||||||
| Vận hành thử nghiệm | |||||||
| Vận hành thương mại | |||||||
5.2. Chương trình giám sát môi trường của chủ dự án
Chương trình giám sát môi trường tự nhiên phải được đặt ra cho quy trình thực thi dự án Bất Động Sản, được phong cách thiết kế cho những quá trình : ( 1 ) Thi công kiến thiết xây dựng ; ( 2 ) Vận hành thử nghiệm và ( 3 ) Dự kiến khi quản lý và vận hành thương mại, đơn cử như sau :
– Giám sát nước thải và khí thải : phải quan trắc, giám sát lưu lượng thải và những thông số kỹ thuật đặc trưng của những nguồn nước thải, khí thải trước và sau giải quyết và xử lý với tần suất tối thiểu 03 tháng / 01 lần ; vị trí những điểm giám sát phải được diễn đạt rõ .
– Giám sát chất thải rắn : giám sát khối lượng chất thải rắn phát sinh ; phải phân định, phân loại những loại chất thải phát sinh để quản trị theo lao lý, …
– Giám sát tự động hóa, liên tục nước thải, khí thải và truyền số liệu trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương ( so với trường hợp phải lắp ráp ) .
– Giám sát thiên nhiên và môi trường xung quanh : chỉ vận dụng cho tiến trình hoạt động giải trí của những dự án Bất Động Sản có phát sinh phóng xạ hoặc 1 số ít mô hình đặc trưng theo nhu yếu của cơ quan phê duyệt với tần suất tối thiểu 06 tháng / 01 lần ; vị trí những điểm giám sát phải được lựa chọn để bảo vệ tính đại diện thay mặt và phải được diễn đạt rõ .
– Giám sát những yếu tố thiên nhiên và môi trường khác ( trong trường hợp dự án Bất Động Sản hoàn toàn có thể gây ảnh hưởng tác động đến ) : những hiện tượng kỳ lạ trượt, sụt, lở, lún, xói lở, bồi lắng ; sự biến hóa mực nước mặt, nước ngầm, xâm nhập mặn, xâm nhập phèn, những loài nguy cấp, quý và hiếm được ưu tiên bảo vệ nhằm mục đích theo dõi được sự đổi khác theo khoảng trống và thời hạn của những yếu tố này với tần suất tối thiểu 06 tháng / 01 lần .
Chương 6
KẾT QUẢ THAM VẤN
I. THAM VẤN CỘNG ĐỒNG
6.1. Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng:
Nêu tóm tắt quy trình tổ chức triển khai tham vấn quan điểm bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức triển khai chịu ảnh hưởng tác động trực tiếp bởi dự án Bất Động Sản và quy trình tổ chức triển khai tham vấn hội đồng dân cư chịu ảnh hưởng tác động trực tiếp bởi dự án Bất Động Sản dưới hình thức họp hội đồng dân cư như sau :
6.1.1. Tóm tắt về quy trình tổ chức triển khai tham vấn Ủy ban nhân dân cấp xã, những tổ chức triển khai chịu tác động ảnh hưởng trực tiếp bởi dự án Bất Động Sản : Mô tả rõ quy trình tổ chức triển khai tham vấn hội đồng đã được triển khai và nêu rõ số, ký hiệu, thời hạn phát hành của văn bản do chủ dự án Bất Động Sản gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực thi dự án Bất Động Sản và những tổ chức triển khai chịu tác động ảnh hưởng trực tiếp bởi dự án Bất Động Sản ; số, ký hiệu, thời hạn phát hành của văn bản vấn đáp của Ủy ban nhân dân cấp xã, những tổ chức triển khai chịu tác động ảnh hưởng trực tiếp bởi dự án Bất Động Sản. Trường hợp không nhận được quan điểm vấn đáp bằng văn bản của 1 số ít Ủy ban cấp xã, tổ chức triển khai chịu tác động ảnh hưởng, phải chứng tỏ việc đã gửi văn bản đến những cơ quan này nhưng không nhận được quan điểm phản hồi .
6.1.2. Tóm tắt về quá hình tổ chức triển khai họp tham vấn hội đồng dân cư chịu ảnh hưởng tác động trực tiếp bởi dự án Bất Động Sản : Nêu rõ việc phối hợp của chủ dự án Bất Động Sản với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực thi dự án Bất Động Sản trong việc đồng chủ trì họp tham vấn hội đồng dân cư chịu ảnh hưởng tác động trực tiếp bởi dự án Bất Động Sản, trong đó làm rõ thông tin về những thành phần tham gia cuộc họp .
6.2. Kết quả tham vấn cộng đồng
6.2.1. Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức triển khai chịu tác động ảnh hưởng trực tiếp bởi dự án Bất Động Sản : Nêu rõ những quan điểm của Ủy ban nhân dân cấp xã và những tổ chức triển khai chịu ảnh hưởng tác động trực tiếp về những nội dung của báo cáo giải trình ĐTM và những đề xuất kiến nghị kèm theo ( nếu có ) .
6.2.2. Ý kiến của đại diện thay mặt hội đồng dân cư chịu tác động ảnh hưởng trực tiếp bởi dự án Bất Động Sản : Nêu tóm tắt những quan điểm góp ý với trình diễn của chủ dự án Bất Động Sản về nội dung báo cáo giải trình ĐTM của dự án Bất Động Sản tại cuộc họp tham vấn hội đồng dân cư ; đề xuất kiến nghị của hội đồng dân cư .
6.2.3. Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án Bất Động Sản so với những yêu cầu, yêu cầu, nhu yếu của những cơ quan, tổ chức triển khai, hội đồng dân cư được tham vấn : Nêu rõ những quan điểm tiếp thu và báo cáo giải trình những quan điểm không tiếp thu của chủ dự án Bất Động Sản so với những quan điểm góp ý, yêu cầu, nhu yếu của những cơ quan, tổ chức triển khai, hội đồng dân cư được tham vấn ; cam kết của chủ dự án Bất Động Sản về việc triển khai những quan điểm tiếp thu .
Lưu ý : Bản sao những văn bản của chủ dự án Bất Động Sản gửi xin quan điểm tham vấn, văn bản vấn đáp của những cơ quan, tổ chức triển khai được xin quan điểm ; bản sao Biên bản họp tham vấn hội đồng dân cư chịu tác động ảnh hưởng trực tiếp bởi dự án Bất Động Sản phải được đính kèm tại Phụ lục của báo cáo giải trình ĐTM .
II. THAM VẤN CHUYÊN GIA, NHÀ KHOA HỌC (đối với dự án thuộc Phụ lục IIa): Mô tả rõ quá trình tham vấn ý kiến của các nhà khoa học, chuyên gia liên quan đến lĩnh vực hoạt động của dự án và chuyên gia môi trường thông qua hình thức hội thảo, tọa đàm; ý kiến đánh giá của từng nhà khoa học, chuyên gia; ý kiến giải trình, tiếp thu và cam kết thực hiện của chủ dự án.
III. THAM VẤN TỔ CHỨC CHUYÊN MÔN VỀ TÍNH CHUẨN XÁC CỦA MÔ HÌNH: Mô tả quá trình lấy ý kiến của tổ chức chuyên môn về tính chuẩn xác của mô hình; ý kiến nhận xét của tổ chức chuyên môn; ý kiến giải trình, tiếp thu và cam kết thực hiện của chủ dự án.
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT
1. Kết luận: Phải có kết luận về các vấn đề, như: đã nhận dạng và đánh giá được hết các tác động chưa, vấn đề gì còn chưa dự báo được; đánh giá tổng quát về mức độ, quy mô của các tác động đã xác định; mức độ khả thi của các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực và phòng chống, ứng phó các sự cố, rủi ro môi trường; các tác động tiêu cực nào không thể có biện pháp giảm thiểu vì vượt quá khả năng cho phép của chủ dự án và nêu rõ lý do.
2. Kiến nghị: Kiến nghị với các cấp, các ngành liên quan giúp giải quyết các vấn đề vượt khả năng giải quyết của dự án.
3. Cam kết thực hiện công tác bảo vệ môi trường.
PHỤ LỤC I
Đính kèm trong Phụ lục I của báo cáo giải trình ĐTM là những loại tài liệu sau đây : Bản sao những văn bản pháp lý tương quan đến dự án Bất Động Sản ; những phiếu hiệu quả nghiên cứu và phân tích môi trường tự nhiên nền đã thực thi ; bản sao những văn bản tương quan đến tham vấn hội đồng ; bản sao những văn bản tham vấn trải qua hội thảo chiến lược, tọa đàm ( nếu có ) ; bản sao những văn bản nhận xét của tổ chức triển khai trình độ có tương quan về tính chuẩn xác của quy mô ( nếu có ) ; những hình ảnh tương quan đến khu vực dự án Bất Động Sản ( nếu có ) .
Đối với dự án Bất Động Sản khai thác tài nguyên phải có thêm những bản vẽ sau đây : Bản đồ vị trí khu vực khai thác mỏ ( tỷ suất 1/5. 000 hoặc 1/10. 000 ) ; Bản đồ địa hình có ( hoặc không có ) lộ vỉa khu mỏ ( tỷ suất 1/1. 000 hoặc 1/2. 000 ) ; Bản đồ kết thúc từng tiến trình khai thác ; Bản đồ tổng mặt phẳng mỏ ( tỷ suất 1/2. 000 hoặc 1/5. 000 ), có biểu lộ toàn bộ những khuôn khổ khu công trình và mạng kỹ thuật ; Bản đồ kết thúc khai thác mỏ ( tỷ suất 1/2. 000 hoặc 1/5. 000 ) ; Bản đồ tổng mặt phẳng thực trạng mỏ ( tỷ suất 1/2. 000 hoặc 1/5. 000 ), có bộc lộ toàn bộ những khuôn khổ khu công trình và mạng kỹ thuật ; Bản đồ vị trí khu vực tái tạo, hồi sinh thiên nhiên và môi trường ( tỷ suất 1/5. 000 hoặc 1/10. 000 ) ; Bản đồ tái tạo, phục sinh môi trường tự nhiên theo từng quy trình tiến độ, từng năm ; Bản đồ hoàn thổ khoảng trống đã khai thác ( tỷ suất 1/1. 000 hoặc 1/2. 000 ) .
PHỤ LỤC II
Đính kèm trong Phụ lục II của báo cáo giải trình ĐTM là phong cách thiết kế cơ sở hoặc phong cách thiết kế bản vẽ kiến thiết những khu công trình giải quyết và xử lý chất thải ( so với những dự án Bất Động Sản chỉ nhu yếu phong cách thiết kế một bước ) ; khu công trình tái tạo, phục sinh môi trường tự nhiên ( nếu có ) .
Ghi chú: Tùy theo từng dự án cụ thể, nội dung của báo cáo ĐTM có thể được bổ sung thêm các nội dung đặc thù hoặc lược bỏ những nội dung không cần thiết, không liên quan đến công tác bảo vệ môi trường của dự án nhưng vẫn phải bảo đảm các nội dung chính và yêu cầu của báo cáo ĐTM nêu trên.
Mẫu số 05
Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
( Địa danh ), ngày … tháng … năm … … |
Kính gửi : ( 3 )
Chúng tôi là : ( 1 ), chủ góp vốn đầu tư dự án Bất Động Sản ( 2 ) thuộc mục số …, cột 3 Phụ lục II Mục I của Phụ lục phát hành kèm theo Nghị định số / 2019 / NĐ-CP ngày …. tháng …. năm 2019 của nhà nước sửa đổi, bổ trợ một số ít điều của những nghị định pháp luật cụ thể, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường tự nhiên .
( 2 ) do … phê duyệt ; khu vực thực thi ( 2 ) : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
Địa chỉ liên hệ của ( 1 ) : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
Điện thoại : … … … … … … … …. ; Fax : … … … … … … … .. ; E-mail : … … … … … … … … … … … …
Chúng tôi xin gửi đến ( 3 ) hồ sơ gồm :
– Một ( 01 ) bản báo cáo giải trình nghiên cứu và điều tra khả thi hoặc báo cáo giải trình kinh tế tài chính – kỹ thuật hoặc những tài liệu tương tự của ( 2 ) ;
– Bảy ( 07 ) bản báo cáo giải trình nhìn nhận tác động ảnh hưởng môi trường tự nhiên của ( 2 ) .
Chúng tôi cam kết bảo vệ về độ trung thực, đúng chuẩn của những số liệu, tài liệu trong những tài liệu nêu trên. Nếu có gì sai lầm, chúng tôi trọn vẹn chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước pháp lý của Nước Ta .
Đề nghị ( 3 ) thẩm định và đánh giá báo cáo giải trình nhìn nhận tác động ảnh hưởng thiên nhiên và môi trường của ( 2 ) .
|
Nơi nhận: |
(4) |
Ghi chú:
( 1 ) Chủ dự án Bất Động Sản ;
( 2 ) Tên rất đầy đủ, đúng mực của dự án Bất Động Sản ;
( 3 ) Cơ quan có thẩm quyền đánh giá và thẩm định báo cáo giải trình nhìn nhận ảnh hưởng tác động thiên nhiên và môi trường của dự án Bất Động Sản ;
( 4 ) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án Bất Động Sản
Mẫu số 06
Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| ( Địa danh ), ngày … tháng … năm … … |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án (2)
(3)
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường tự nhiên ngày 23 tháng 6 năm năm trước ;
Căn cứ Nghị định số … … / 2019 / NĐ-CP ngày …. tháng …. năm 2019 của nhà nước sửa đổi, bổ trợ một số ít điều của những nghị định pháp luật chi tiết cụ thể, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ thiên nhiên và môi trường ;
Căn cứ ( 4 ) ;
Căn cứ ( 5 ) ( nếu có ) ;
Theo ý kiến đề nghị của : quản trị hội đồng thẩm định và đánh giá báo cáo giải trình nhìn nhận ảnh hưởng tác động thiên nhiên và môi trường của dự án Bất Động Sản ( 2 ) tại Báo cáo tác dụng đánh giá và thẩm định ngày … / … / … ; hoặc cơ quan thường trực thẩm định và đánh giá báo cáo giải trình nhìn nhận ảnh hưởng tác động thiên nhiên và môi trường của dự án Bất Động Sản ( 2 ) tại Báo cáo tổng hợp quan điểm những cơ quan, tổ chức triển khai, chuyên viên ngày … / … / … ;
Xét nội dung báo cáo giải trình nhìn nhận tác động ảnh hưởng thiên nhiên và môi trường của dự án Bất Động Sản ( 2 ) đã được chỉnh sửa, bổ trợ gửi kèm Văn bản số … ngày … tháng … năm … của ( 6 ) ;
Xét đề xuất của cơ quan thường trực đánh giá và thẩm định ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án (2) (sau đây gọi là Dự án) của (6) (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại (7) với các nội dung chính tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm:
1. Niêm yết công khai minh bạch quyết định hành động phê duyệt báo cáo giải trình nhìn nhận tác động ảnh hưởng môi trường tự nhiên theo lao lý pháp lý ( trừ trường hợp được miễn tham vấn ) .
2. Thực hiện tráng lệ nội dung báo cáo giải trình nhìn nhận tác động ảnh hưởng môi trường tự nhiên đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này .
Điều 3. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: |
(3) |
PHỤ LỤC
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (2)
(Kèm theo Quyết định số… ngày… tháng… năm… của (3))
1. Thông tin về dự án (Nêu đầy đủ các thông tin về dự án, chủ đầu tư, địa điểm, địa chỉ và các thông tin chính khác; phạm vi, quy mô, công suất, công nghệ sản xuất của dự án; các hạng mục, công trình chính của dự án,…)
2. Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh từ dự án
2.1. Các tác động ảnh hưởng môi trường tự nhiên chính của dự án Bất Động Sản
2.2. Quy mô, đặc thù của nước thải
2.3. Quy mô, đặc thù của bụi, khí thải
2.4. Quy mô, đặc thù của chất thải rắn công nghiệp thường thì
2.5. Quy mô, đặc thù của chất thải nguy cơ tiềm ẩn
2.6. Quy mô, đặc thù của chất thải khác ( nếu có )
3. Các công trình và biện pháp bảo về môi trường của dự án: (Từng công trình xử lý chất thải, công trình bảo vệ môi trường khác, biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án đến môi trường,… phải được cụ thể hóa bằng các yêu cầu về thông số kỹ thuật cơ bản, quy trình vận hành, công suất thiết kế; các quy chuẩn, tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường áp dụng đối với dự án, trong đó nêu rõ nguồn tiếp nhận, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng kèm theo hệ số áp dụng đối với từng nguồn chất thải, mục đích tái sử dụng chất thải sau xử lý nếu có,…)
3.1. Về thu gom và giải quyết và xử lý nước thải : Nêu khá đầy đủ từng khuôn khổ khu công trình giải quyết và xử lý nước thải ( mạng lưới hệ thống thoát nước trong và ngoài dự án Bất Động Sản ; mạng lưới hệ thống thu gom và giải quyết và xử lý nước thải hoạt động và sinh hoạt, công nghiệp, súc rửa đường ống, nước thải đặc trưng khác nếu có, … ), gồm : số lượng, quy mô, hiệu suất, công nghệ tiên tiến, quá trình quản lý và vận hành ; nguồn đảm nhiệm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật vận dụng với những thông số vận dụng cho từng nguồn nước thải, mục tiêu tái sử dụng nước thải sau giải quyết và xử lý ( nếu có ) ; thiết bị quan trắc nước thải tự động hóa, liên tục với camera theo dõi, giám sát ( nếu có ), …
3.2. Về giải quyết và xử lý bụi, khí thải : Nêu vừa đủ từng khuôn khổ khu công trình giải quyết và xử lý bụi, khí thải ( mạng lưới hệ thống đường ống, thiết bị thu gom và giải quyết và xử lý bụi, khí thải ; những thiết bị công nghệ tiên tiến đồng nhất giải quyết và xử lý bụi, khí thải ; thiết bị hợp khối hoặc những thiết bị giải quyết và xử lý khác ), gồm : kiểu loại, số lượng, quy mô, hiệu suất, công nghệ tiên tiến, quá trình quản lý và vận hành ; trình độ công nghệ tiên tiến ( mới, tiên tiến và phát triển, thân thiện môi trường tự nhiên, … ) ; nguồn gốc, nguồn gốc của công nghệ tiên tiến ( quốc tế hoặc trong nước ) ; nguồn đảm nhiệm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật vận dụng với những thông số vận dụng cho từng nguồn, khu vực phát thải ; mục tiêu tái sử dụng khí đốt sạch sau giải quyết và xử lý ( nếu có ) ; thiết bị quan trắc khí thải tự động hóa, liên tục với camera theo dõi, giám sát ( nếu có ), …
3.3. Công trình, giải pháp thu gom, lưu giữ, quản trị, giải quyết và xử lý chất thải rắn công nghiệp thường thì : Nêu rất đầy đủ những khuôn khổ khu công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thường thì kèm theo những thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản. Công trình giải quyết và xử lý chất thải rắn công nghiệp thường thì phải bộc lộ rất đầy đủ thông tin, gồm : số lượng, quy mô, hiệu suất, công nghệ tiên tiến, tiến trình quản lý và vận hành ; giải pháp thu gom, lưu giữ và giải quyết và xử lý hoặc chuyển giao giải quyết và xử lý, …
3.4. Công trình, giải pháp thu gom, lưu giữ, quản trị, giải quyết và xử lý chất thải nguy cơ tiềm ẩn : Nêu khá đầy đủ những khuôn khổ khu công trình lưu giữ chất thải nguy cơ tiềm ẩn kèm theo những thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản. Công trình giải quyết và xử lý chất thải nguy cơ tiềm ẩn phải biểu lộ khá đầy đủ thông tin, gồm : số lượng, quy mô, hiệu suất, công nghệ tiên tiến, tiến trình quản lý và vận hành ; giải pháp thu gom, lưu giữ và giải quyết và xử lý hoặc chuyển giao giải quyết và xử lý, …
3.5. Công trình, giải pháp lưu giữ, quản trị, giải quyết và xử lý chất thải khác ( nếu có ) : Nêu không thiếu những khuôn khổ khu công trình lưu giữ chất thải khác kèm theo những thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản. Đối với khu công trình giải quyết và xử lý chất thải phải biểu lộ không thiếu thông tin, gồm : số lượng, quy mô, hiệu suất, công nghệ tiên tiến, quy trình tiến độ quản lý và vận hành ; giải pháp thu gom, lưu giữ và giải quyết và xử lý hoặc chuyển giao giải quyết và xử lý, … ;
3.6. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác : Nêu khá đầy đủ những khuôn khổ khu công trình, giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác kèm theo những thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản. Công trình, giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác phải bộc lộ vừa đủ thông tin, gồm : số lượng, quy mô, chiêu thức, quá trình quản lý và vận hành … ; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật vận dụng so với từng nguồn ô nhiễm ; ….
3.7. Nội dung tái tạo, hồi sinh môi trường tự nhiên ( so với dự án Bất Động Sản khai thác tài nguyên ) : Tóm tắt thông tin chính về : giải pháp tái tạo, hồi sinh môi trường tự nhiên được lựa chọn thực thi ; hạng mục, khối lượng những khuôn khổ tái tạo, hồi sinh môi trường tự nhiên ; kế hoạch thực thi ; kinh phí đầu tư tái tạo, phục sinh môi trường tự nhiên ( riêng nội dung này phải đơn cử số tiền ký quỹ trong từng lần ký quỹ ) .
3.8. Công trình, giải pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường tự nhiên : Làm rõ giải pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố thiên nhiên và môi trường ( so với : bụi, khí thải ; nước thải ; chất ô nhiễm khác, … ) vận dụng so với dự án Bất Động Sản là giải pháp nào. Trường hợp dự án Bất Động Sản phải có khu công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường tự nhiên thì phải bộc lộ rất đầy đủ thông tin, gồm : số lượng, quy mô, hiệu suất, công nghệ tiên tiến, quy trình tiến độ quản lý và vận hành và nhu yếu kỹ thuật so với từng khu công trình .
3.9. Các giải pháp bảo vệ môi trường tự nhiên khác ( nếu có ) .
4. Danh mục công trình bảo vệ môi trường chính của dự án: Nêu rõ những công trình bảo vệ môi trường chính sẽ được kiểm tra trước khi cho phép vận hành thử nghiệm và xác nhận hoàn thành để đi vào vận hành theo quy định.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án: Các nội dung, yêu cầu, tần suất, thông số giám sát ứng với từng giai đoạn của dự án.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường (nếu có).
Ghi chú:
( 1 ) Tên cơ quan phê duyệt báo cáo giải trình ĐTM của dự án Bất Động Sản ;
( 2 ) Tên khá đầy đủ, đúng mực của dự án Bất Động Sản ;
( 3 ) Thủ trưởng hoặc người đứng đầu ( 1 ) ;
( 4 ) Tên khá đầy đủ của văn bản pháp luật công dụng, trách nhiệm, quyền hạn và cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai của ( 1 ) ;
( 5 ) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền chuyển nhượng ủy quyền cho ( 1 ) đánh giá và thẩm định và phê duyệt báo cáo giải trình ĐTM của dự án Bất Động Sản ;
( 6 ) Chủ dự án Bất Động Sản ;
( 7 ) Địa điểm triển khai dự án Bất Động Sản .
Mẫu số 07
Văn bản đề nghị thay đổi của chủ dự án đối với trường hợp tăng quy mô, công suất; thay đổi công nghệ hoặc bổ sung ngành nghề đầu tư vào khu công nghiệp của dự án đang trong quá trình triển khai xây dựng
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
( Địa danh ), ngày … tháng … năm … … |
Kính gửi : ( 3 )
Chúng tôi là : ( 1 ), chủ dự án Bất Động Sản của ( 2 ), đã được ( 3 ) phê duyệt báo cáo giải trình nhìn nhận tác động ảnh hưởng môi trường tự nhiên tại quyết định hành động số … ; khu vực triển khai dự án Bất Động Sản : … ;
Địa chỉ liên hệ của ( 1 ) : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
Điện thoại : … … … … … … … … … … … … ; Fax : … … … … … … … … … .. ; E-mail : … … … … … … … … .
Chúng tôi gửi đến ( 3 ) ba ( 03 ) bản báo cáo giải trình những đổi khác ( nêu đơn cử việc đổi khác : tăng quy mô, hiệu suất ; đổi khác công nghệ tiên tiến của dự án Bất Động Sản hoặc bổ trợ ngành nghề góp vốn đầu tư vào khu công nghiệp ) của ( 2 ) .
Chúng tôi cam kết bảo vệ về độ trung thực, đúng mực của những số liệu, tài liệu trong những văn bản nêu trên. Nếu có gì sai lầm, chúng tôi trọn vẹn chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước pháp lý của Nước Ta .
Đề nghị ( 3 ) xem xét, phê duyệt những đổi khác nêu trên .
|
Nơi nhận: |
(4) |
Ghi chú:
( 1 ) Chủ dự án Bất Động Sản ;
( 2 ) Tên khá đầy đủ, đúng mực của dự án Bất Động Sản đã được phê duyệt báo cáo giải trình nhìn nhận ảnh hưởng tác động môi trường tự nhiên ;
( 3 ) Cơ quan đã phê duyệt báo cáo giải trình nhìn nhận ảnh hưởng tác động môi trường tự nhiên của dự án Bất Động Sản ;
( 4 ) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án Bất Động Sản .
Mẫu số 08
Báo cáo những nội dung thay đổi của chủ dự án đối với trường hợp tăng quy mô, công suất; thay đổi công nghệ hoặc bổ sung ngành nghề đầu tư vào khu công nghiệp của dự án đang trong quá trình triển khai xây dựng
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
( Địa danh ), ngày … tháng … năm … … |
Kính gửi : ( 3 )
Căn cứ Quyết định phê duyệt báo cáo giải trình nhìn nhận tác động ảnh hưởng môi trường tự nhiên số ngày … tháng … năm … của ( 2 ) ; Chúng tôi là chủ góp vốn đầu tư của ( 2 ) ý kiến đề nghị đổi khác ( nêu đơn cử việc biến hóa : tăng quy mô, hiệu suất ; đổi khác công nghệ tiên tiến của dự án Bất Động Sản hoặc bổ trợ ngành nghề góp vốn đầu tư vào khu công nghiệp ) của ( 2 ), đơn cử như sau :
1. Những nội dung đề nghị thay đổi:
1.1. Nội dung đã được phê duyệt ( nêu rõ quy mô, hiệu suất, công nghệ tiên tiến, ngành nghề đã được phê duyệt ) .
1.2. Nội dung đề xuất đổi khác ( nêu rõ quy mô, hiệu suất, công nghệ tiên tiến, ngành nghề ý kiến đề nghị biến hóa, bổ trợ ) .
2. Đánh giá tác động do việc thay đổi nêu tại mục 1.2 (phải đánh giá chi tiết các tác động môi trường, chất thải phát sinh từ việc thay đổi).
3. Các biện pháp giảm thiểu tác động, xử lý chất thải phát sinh
3.1. Các giải pháp giảm thiểu tác động ảnh hưởng môi trường tự nhiên
3.2. Các giải pháp giải quyết và xử lý chất thải phát sinh
4. Các thay đổi về quản lý, giám sát môi trường
|
Nơi nhận: |
(4) |
Ghi chú:
( 1 ) Chủ dự án Bất Động Sản ;
( 2 ) Tên khá đầy đủ, đúng chuẩn của dự án Bất Động Sản đã được phê duyệt báo cáo giải trình nhìn nhận tác động ảnh hưởng môi trường tự nhiên ; /
( 3 ) Cơ quan đã phê duyệt báo cáo giải trình nhìn nhận ảnh hưởng tác động môi trường tự nhiên của dự án Bất Động Sản ;
( 4 ) Đại diện có thẩm quyền của ( 1 ) .
Mẫu số 09
Văn bản thông báo Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án/cơ sở
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
( Địa danh ), ngày … tháng … năm … … |
Kính gửi : ( 2 )
Chúng tôi là ( 1 ), chủ góp vốn đầu tư của Dự án ( 3 ) ( sau đây viết tắt là Dự án ), đã được ( 4 ) phê duyệt / phê duyệt kiểm soát và điều chỉnh báo cáo giải trình nhìn nhận ảnh hưởng tác động thiên nhiên và môi trường tại Quyết định số … ngày … tháng … năm …
Theo pháp luật tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số …. / 2019 / NĐ-CP ngày … tháng … năm … của nhà nước sửa đổi, bổ trợ 1 số ít điều của những nghị định lao lý chi tiết cụ thể, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ thiên nhiên và môi trường, chúng tôi xin gửi tới ( 2 ) kế hoạch quản lý và vận hành thử nghiệm những khu công trình giải quyết và xử lý chất thải của Dự án ( Kế hoạch chi tiết cụ thể xin gửi kèm theo ) .
Chúng tôi bảo vệ về độ trung thực, đúng mực của những thông tin, số liệu được nêu trong Kế hoạch quản lý và vận hành thử nghiệm kèm theo văn bản này, nếu có gì sai lầm, chúng tôi xin trọn vẹn chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước pháp lý Nước Ta .
Chúng tôi cam kết sẽ tuân thủ trang nghiêm những lao lý của pháp lý Nước Ta về bảo vệ môi trường tự nhiên, đồng thời cam kết sẽ dừng ngay hoạt động giải trí quản lý và vận hành thử nghiệm trong trường hợp xảy ra sự cố môi trường tự nhiên hoặc gây ô nhiễm môi trường tự nhiên ; thực thi tráng lệ những giải pháp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục ô nhiễm và bồi thường thiệt hại theo lao lý của pháp lý .
Kính ý kiến đề nghị ( 2 ) tổ chức triển khai kiểm tra những khu công trình giải quyết và xử lý chất thải của Dự án để ( 1 ) có địa thế căn cứ đưa ( 3 ) vào quản lý và vận hành thử nghiệm theo đúng Kế hoạch. / .
|
Nơi nhận: |
(5) |
KẾ HOẠCH
Vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án …(3) … (hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của dự án …(3)…)
(Kèm theo Văn bản số:… ngày…./…/… của (1))
1. Tên và địa điểm thực hiện Dự án:…
2. Quyết định phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của Dự án: số … ngày… tháng… năm… của…
3. Chủ dự án: ……………………………………………………………………………………………
– Địa chỉ liên hệ : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
– Điện thoại : … … … … … … … … … … .. ; Fax : … … … … … … … … … ; E-mail : … … … … … … … … … …
– tin tức liên hệ của đại diện thay mặt chủ dự án Bất Động Sản, cán bộ đảm nhiệm môi trường tự nhiên :
4. Thông tin chung về quá trình triển khai thực hiện Dự án:
Báo cáo sơ bộ tình hình tiến hành thiết kế xây dựng và triển khai xong những khuôn khổ chính của Dự án, thời gian khai công, thời gian triển khai xong từng khuôn khổ .
5. Kết quả hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh báo cáo ĐTM:
5.1. Các khu công trình giải quyết và xử lý chất thải phải thiết kế xây dựng, lắp ráp theo nhu yếu của quyết định hành động phê duyệt / phê duyệt kiểm soát và điều chỉnh báo cáo giải trình ĐTM :
Liệt kê cụ thể, khá đầy đủ những khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên phải kiến thiết xây dựng, lắp ráp theo nhu yếu tại quyết định hành động phê duyệt / phê duyệt kiểm soát và điều chỉnh báo cáo giải trình ĐTM, trong đó làm rõ về quy mô, hiệu suất, công nghệ tiên tiến, thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản, quy trình tiến độ quản lý và vận hành của từng khuôn khổ khu công trình ; những khu công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường tự nhiên ; những giải pháp bảo vệ môi trường tự nhiên khác, …
5.2. Các khu công trình giải quyết và xử lý chất thải đã hoàn thành xong Giao hàng quy trình quản lý và vận hành thử nghiệm ( gồm có hàng loạt hoặc từng khuôn khổ ) :
a ) Công trình thu gom, giải quyết và xử lý nước thải :
– Các khu công trình thu gom, thoát nước mưa, nước thải đã kiến thiết xây dựng : báo cáo giải trình những thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản như : cấu trúc, size, vật tư, tính năng, hướng tiêu thoát ( kèm theo sơ đồ, bản vẽ tổng mặt phẳng mạng lưới hệ thống thoát nước ) .
– Báo cáo chi tiết cụ thể từng khu công trình, thiết bị giải quyết và xử lý nước thải đã thiết kế xây dựng hoặc lắp ráp, trong đó phải có những thông tin chính sau : quy mô, hiệu suất, công nghệ tiên tiến giải quyết và xử lý ; thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản kèm theo sơ đồ khối và thuyết minh chi tiết cụ thể quy trình tiến độ quản lý và vận hành ; những loại hoá chất, chế phẩm sinh học sử dụng trong quy trình quản lý và vận hành mạng lưới hệ thống giải quyết và xử lý ; báo cáo giải trình việc lắp ráp công tơ điện riêng để theo dõi mức tiêu tốn điện năng trong quy trình quản lý và vận hành khu công trình, thiết bị .
– Bảng cân đối nước dự kiến trong quy trình quản lý và vận hành dự án Bất Động Sản : Làm rõ từng nguồn nước thải kèm theo lưu lượng phát sinh, giải pháp thu gom, giải quyết và xử lý từng nguồn thải tại những khu công trình, thiết bị giải quyết và xử lý nước thải đã triển khai xong .
– Hồ sơ bản vẽ hoàn thành công việc so với khu công trình giải quyết và xử lý nước thải, kèm theo những biên bản chuyển giao, nghiệm thu sát hoạch khu công trình theo lao lý của pháp lý về thiết kế xây dựng. Đối với thiết bị giải quyết và xử lý nước thải hợp khối phải có hồ sơ lắp ráp kèm theo CO / CQ của thiết bị ( trong trường hợp thiết bị được nhập khẩu nguyên khối ) .
b ) Công trình, thiết bị giải quyết và xử lý bụi, khí thải :
– Báo cáo cụ thể từng khu công trình, thiết bị giải quyết và xử lý bụi, khí thải đã được kiến thiết xây dựng, lắp ráp, trong đó phải có những thông tin chính sau : quy mô, hiệu suất, công nghệ tiên tiến giải quyết và xử lý ; thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản kèm theo sơ đồ khối và thuyết minh cụ thể quy trình tiến độ quản lý và vận hành, ứng phó sự cố của mạng lưới hệ thống, thiết bị giải quyết và xử lý bụi, khí thải ; những loại vật tư, hóa chất, xúc tác sử dụng trong quy trình quản lý và vận hành .
– Hồ sơ bản vẽ hoàn thành công việc so với khu công trình giải quyết và xử lý bụi, khí thải kèm theo những biên bản chuyển giao, nghiệm thu sát hoạch khu công trình theo pháp luật của pháp lý về thiết kế xây dựng. Đối với thiết bị giải quyết và xử lý đồng điệu, nguyên chiếc phải có hồ sơ lắp ráp kèm theo CO / CQ của thiết bị ( trường hợp thiết bị được nhập khẩu nguyên chiếc ) .
c ) Công trình, thiết bị lưu giữ, giải quyết và xử lý chất thải rắn thường thì, chất thải nguy cơ tiềm ẩn :
– Công trình lưu giữ chất thải : quy mô, cấu trúc và những thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản của khu công trình ; hồ sơ bản vẽ hoàn thành công việc kèm theo những biên bản chuyển giao, nghiệm thu sát hoạch khu công trình theo lao lý của pháp lý về thiết kế xây dựng .
– Công trình, thiết bị giải quyết và xử lý chất thải : báo cáo giải trình cụ thể từng khu công trình, thiết bị giải quyết và xử lý chất thải rắn thường thì, chất thải nguy cơ tiềm ẩn đã được kiến thiết xây dựng, lắp ráp, trong đó phải có những thông tin chính sau : quy mô, hiệu suất ; thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản kèm theo sơ đồ khối và thuyết minh cụ thể quá trình quản lý và vận hành ; những loại vật tư, hoá chất sử dụng trong quy trình quản lý và vận hành. Hồ sơ bản vẽ hoàn thành công việc khu công trình lưu giữ, giải quyết và xử lý chất thải, kèm theo những biên bản chuyển giao, nghiệm thu sát hoạch khu công trình theo pháp luật của pháp lý về thiết kế xây dựng .
d ) Công trình quản trị chất thải khác :
Công trình giải quyết và xử lý, lưu giữ chất thải đã được kiến thiết xây dựng ; quy mô, hiệu suất, những thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản kèm theo quy trình tiến độ quản lý và vận hành khu công trình. Hồ sơ hoàn thành công việc kèm theo những biên bản chuyển giao, nghiệm thu sát hoạch khu công trình theo lao lý của pháp lý về thiết kế xây dựng .
đ ) Các thiết bị, mạng lưới hệ thống quan trắc chất thải tự động hóa, liên tục ( so với trường hợp phải lắp ráp theo pháp luật ) :
– Mô tả từng thiết bị, mạng lưới hệ thống quan trắc chất thải tự động hóa, liên tục đã lắp ráp, gồm : vị trí, thông số kỹ thuật lắp ráp ; chủng loại kèm theo CO / CQ của từng thiết bị .
– Việc liên kết tài liệu quan trắc tự động hóa, liên tục về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương để theo dõi, giám sát .
e ) Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường tự nhiên :
– Mô tả chi tiết cụ thể từng khu công trình, thiết bị hoặc giải pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường tự nhiên so với nước thải, khí thải, chất thải rắn thường thì và chất thải nguy cơ tiềm ẩn trong quy trình quản lý và vận hành thử nghiệm. Thuyết minh từng quy trình tiến độ ứng phó sự cố bảo vệ phân phối nhu yếu bảo vệ thiên nhiên và môi trường .
– Hồ sơ hoàn thành công việc kèm theo những biên bản chuyển giao, nghiệm thu sát hoạch khu công trình, thiết bị theo pháp luật của pháp lý về thiết kế xây dựng so với trường hợp phải thiết kế xây dựng, lắp ráp khu công trình ứng phó sự cố thiên nhiên và môi trường .
g ) Các khu công trình, giải pháp bảo vệ môi trường tự nhiên khác .
6. Thời gian dự kiến thực hiện vận hành thử nghiệm:
Lập hạng mục cụ thể kế hoạch quản lý và vận hành thử nghiệm những khu công trình giải quyết và xử lý chất thải đã hoàn thành xong của Dự án, gồm : thời hạn mở màn, thời hạn kết thúc. Công suất dự kiến đạt được của từng khuôn khổ hoặc của cả Dự án tại thời gian kết thúc quy trình tiến độ quản lý và vận hành thử nghiệm .
7. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải:
– Kế hoạch cụ thể về thời hạn dự kiến lấy những loại mẫu chất thải trước khi thải ra ngoài môi trường tự nhiên hoặc thải ra ngoài khoanh vùng phạm vi của khu công trình, thiết bị giải quyết và xử lý .
– Kế hoạch đo đạc, lấy và nghiên cứu và phân tích mẫu chất thải để nhìn nhận hiệu suất cao giải quyết và xử lý của khu công trình, thiết bị giải quyết và xử lý chất thải : Việc nhìn nhận phải được thực thi cho từng quy trình giải quyết và xử lý và hàng loạt mạng lưới hệ thống giải quyết và xử lý ( lấy mẫu tổng hợp ) ; thời hạn, tần suất lấy mẫu phải thực thi theo những tiêu chuẩn, quy chuẩn pháp luật .
– Tổ chức có đủ điều kiện kèm theo hoạt động giải trí dịch vụ quan trắc môi trường tự nhiên dự kiến phối hợp để thực thi Kế hoạch .
8. Kiến nghị (nếu có):
|
Nơi nhận: |
(5) |
Ghi chú:
( 1 ) Chủ dự án Bất Động Sản ;
( 2 ) Cơ quan trình độ về bảo vệ thiên nhiên và môi trường cấp tỉnh nơi tiến hành dự án Bất Động Sản ;
( 3 ) Tên gọi khá đầy đủ, đúng mực của dự án Bất Động Sản hoặc của khuôn khổ / phân kỳ góp vốn đầu tư của dự án Bất Động Sản ( 3 ) ;
( 4 ) Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan phê duyệt báo cáo giải trình nhìn nhận ảnh hưởng tác động thiên nhiên và môi trường của dự án Bất Động Sản ;
( 5 ) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án Bất Động Sản .
Mẫu số 10
Văn bản thông báo kết quả kiểm tra các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành để vận hành thử nghiệm dự án
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
( Địa danh ), ngày … tháng … năm … … |
Kính gửi : ( 2 )
Căn cứ lao lý tại Nghị định số / 2019 / NĐ-CP ngày …. tháng … năm 2019 của nhà nước sửa đổi, bổ trợ 1 số ít điều của những nghị định pháp luật chi tiết cụ thể, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường tự nhiên ; tác dụng kiểm tra những khu công trình giải quyết và xử lý chất thải để quản lý và vận hành thử nghiệm so với Dự án ( 3 ) ( hoặc của khuôn khổ / phân kỳ góp vốn đầu tư của Dự án ( 3 ) ) của Đoàn kiểm tra được xây dựng theo Quyết định số … ngày …. / … / … …. của ( 4 ), ( 1 ) thông tin tác dụng như sau :
1. Đối với hệ thống xử lý nước thải: (Phần này đánh giá việc hoàn thành các công trình xử lý nước thải theo yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM, gồm: số lượng, quy mô, công suất, quy trình vận hành; đánh giá quy trình vận hành có đáp ứng yêu cầu kỹ thuật? Đã đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình được bàn giao, nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng hay chưa?)
2. Đối với hệ thống xử lý bụi, khí thải: (Phần này đánh giá việc hoàn thành các công trình xử lý bụi, khí thải theo yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM, gồm: số lượng, chủng loại, quy mô, công suất, quy trình vận hành; đánh giá quy trình vận hành có đáp ứng yêu cầu kỹ thuật không? Đã đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình được bàn giao, nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng hay chưa?)
3. Đối với công trình xử lý, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường: (Phần này đánh giá việc hoàn thành các công trình xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường của Dự án (nếu có) gồm các nội dung: số lượng, quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình xử lý chất thải; đánh giá quy trình vận hành có đáp ứng yêu cầu kỹ thuật không? kiểm tra số lượng, quy mô các công trình lưu giữ chất thải; Đã đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình được bàn giao, nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng hay chưa?)
4. Đối với công trình xử lý, lưu giữ chất thải nguy hại: (Phần này đánh giá việc hoàn thành các công trình xử lý chất thải nguy hại của Dự án (nếu có) gồm các nội dung: số lượng, quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình xử lý chất thải; đánh giá quy trình vận hành có đáp ứng yêu cầu kỹ thuật không? kiểm tra số lượng, quy mô các công trình lưu giữ chất thải; đã đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình được bàn giao, nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng hay chưa?)
5. Đối với công trình quản lý chất thải khác (rác thải sinh hoạt,…): (Phần này đánh giá việc hoàn thành các công trình quản lý chất thải khác của Dự án (nếu có) gồm các nội dung: số lượng, quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình quản lý chất thải; đánh giá quy trình vận hành có đáp ứng yêu cầu kỹ thuật không?kiểm tra số lượng, quy mô các công trình lưu giữ chất thải; đã đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình được bàn giao, nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng hay chưa?)
6. Đối với công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường: (Phần này đánh giá việc hoàn thành các công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường của Dự án gồm các nội dung: số lượng, quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình; đánh giá quy trình phòng ngừa, ứng phó sự cố có đáp ứng yêu cầu kỹ thuật không? đã đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình được bàn giao, nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng hay chưa? Việc lắp đặt các thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục và kết nối truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định của pháp luật)
Căn cứ tác dụng kiểm tra những khu công trình giải quyết và xử lý chất thải để quản lý và vận hành thử nghiệm Dự án như nêu trên, cho thấy Dự án đã đủ điều kiện kèm theo ( hoặc chưa đủ điều kiện kèm theo ) quản lý và vận hành thử nghiệm ( trường hợp chưa đủ điều kiện kèm theo phải nêu rõ nguyên do và nhu yếu đơn cử nội dung và thời hạn khắc phục so với chủ dự án Bất Động Sản ) .
( 1 ) thông tin để ( 2 ) biết, làm địa thế căn cứ tiến hành những bước tiếp theo, bảo vệ tuân thủ đúng những pháp luật về bảo vệ môi trường tự nhiên. / .
|
Nơi nhận: |
(5) |
Ghi chú:
( 1 ) Cơ quan trình độ về bảo vệ môi trường tự nhiên cấp tỉnh nơi tiến hành dự án Bất Động Sản ;
( 2 ) Chủ dự án Bất Động Sản ;
( 3 ) Tên gọi khá đầy đủ, đúng chuẩn của dự án Bất Động Sản hoặc của khuôn khổ / phân kỳ góp vốn đầu tư của dự án Bất Động Sản ;
( 4 ) Thủ trưởng cơ quan trình độ về bảo vệ thiên nhiên và môi trường cấp tỉnh .
Mẫu số 11
Văn bản thông báo kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
( Địa danh ), ngày … tháng … năm … |
Kính gửi : ( 2 )
Căn cứ pháp luật tại Nghị định số ….. / 2019 / NĐ-CP ngày …. tháng … năm 2019 của nhà nước sửa đổi, bổ trợ 1 số ít điều của những nghị định lao lý chi tiết cụ thể, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ thiên nhiên và môi trường ; hiệu quả kiểm tra việc quản lý và vận hành thử nghiệm những khu công trình bảo vệ thiên nhiên và môi trường so với Dự án ( 3 ) ( hoặc của khuôn khổ / phân kỳ góp vốn đầu tư của Dự án ( 3 ) ) của Đoàn kiểm tra được xây dựng theo Quyết định số … ngày …. / … / ….. của ( 4 ), ( 1 ) thông tin hiệu quả kiểm tra việc quản lý và vận hành thử nghiệm những khu công trình giải quyết và xử lý chất thải của Dự án như sau :
1. Đối với hệ thống xử lý nước thải:
( Phần này nhìn nhận quy trình quản lý và vận hành thử nghiệm từng mạng lưới hệ thống giải quyết và xử lý nước thải của Dự án gồm những nội dung : số lượng, quy mô, hiệu suất, tiến trình quản lý và vận hành ; hóa chất sử dụng ; mạng lưới hệ thống có quản lý và vận hành không thay đổi hay không ? tác dụng nghiên cứu và phân tích những mẫu nước thải sau giải quyết và xử lý có đạt những tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường tự nhiên hay không ? nhìn nhận số liệu quan trắc nước thải tự động hóa, liên tục do ( 2 ) truyền về ( nếu có ) )
2. Đối với hệ thống xử lý bụi, khí thải:
( Phần này nhìn nhận quy trình quản lý và vận hành so với những mạng lưới hệ thống giải quyết và xử lý bụi, khí thải của Dự án gồm những nội dung : số lượng, quy mô, hiệu suất, quá trình quản lý và vận hành của từng mạng lưới hệ thống giải quyết và xử lý bụi, khí thải ; hóa chất sử dụng cho mạng lưới hệ thống giải quyết và xử lý khí thải ; mạng lưới hệ thống có quản lý và vận hành không thay đổi hay không ? tác dụng đo đạc, nghiên cứu và phân tích những mẫu bụi, khí thải sau giải quyết và xử lý có đạt những quy chuẩn kỹ thuật thiên nhiên và môi trường hay không ? nhìn nhận số liệu quan trắc nước thải tự động hóa, liên tục do ( 2 ) truyền về ( nếu có ) )
3. Đối với công trình xử lý, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường:
( Phần này nhìn nhận quy trình quản lý và vận hành so với những khu công trình giải quyết và xử lý chất thải của Dự án ( nếu có ) gồm những nội dung : số lượng, quy mô, hiệu suất, quy trình tiến độ quản lý và vận hành của từng khu công trình giải quyết và xử lý chất thải ; khu công trình giải quyết và xử lý có quản lý và vận hành không thay đổi hay không ? hiệu quả đo đạc, nghiên cứu và phân tích những mẫu chất thải sau giải quyết và xử lý có đạt những tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường tự nhiên hay không ? nhìn nhận việc kiến thiết xây dựng những khu công trình lưu giữ chất thải của Dự án có phân phối nhu yếu về bảo vệ thiên nhiên và môi trường hay không ? )
4. Đối với công trình xử lý, lưu giữ chất thải nguy hại:
( Phần này nhìn nhận quy trình quản lý và vận hành so với những khu công trình giải quyết và xử lý chất thải của Dự án ( nếu có ) gồm những nội dung : số lượng, quy mô, hiệu suất, quá trình quản lý và vận hành của từng khu công trình giải quyết và xử lý chất thải ; khu công trình giải quyết và xử lý có quản lý và vận hành không thay đổi hay không ? tác dụng đo đạc, nghiên cứu và phân tích những mẫu chất thải sau giải quyết và xử lý có đạt những tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thiên nhiên và môi trường hay không ? nhìn nhận việc thiết kế xây dựng những khu công trình lưu giữ chất thải của Dự án có phân phối nhu yếu về bảo vệ môi trường tự nhiên hay không ? )
5. Đối với công trình quản lý chất thải khác (rác thải sinh hoạt, …):
( Phần này nhìn nhận quy trình quản lý và vận hành so với những khu công trình giải quyết và xử lý chất thải của Dự án ( nếu có ) gồm những nội dung : số lượng, quy mô, hiệu suất, quá trình quản lý và vận hành của từng khu công trình giải quyết và xử lý chất thải ; khu công trình giải quyết và xử lý có quản lý và vận hành không thay đổi hay không ? hiệu quả đo đạc, nghiên cứu và phân tích những mẫu chất thải sau giải quyết và xử lý có đạt những tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thiên nhiên và môi trường hay không ? nhìn nhận việc kiến thiết xây dựng những khu công trình lưu giữ chất thải của Dự án có phân phối nhu yếu về bảo vệ thiên nhiên và môi trường hay không ? )
6. Đối với công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường:
( Phần này nhìn nhận việc quản lý và vận hành so với những khu công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố thiên nhiên và môi trường của Dự án gồm những nội dung : số lượng, quy mô, hiệu suất, quy trình tiến độ quản lý và vận hành của từng khu công trình ; mạng lưới hệ thống có quản lý và vận hành không thay đổi hay không ? những thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản của từng khu công trình ? nhìn nhận những khu công trình này có cung ứng nhu yếu về phòng ngừa, ứng phó sự cố thiên nhiên và môi trường hay không ? )
Căn cứ tác dụng kiểm tra việc quản lý và vận hành thử nghiệm những khu công trình bảo vệ thiên nhiên và môi trường của Dự án như nêu trên, cho thấy Dự án đã đủ điều kiện kèm theo ( hoặc chưa đủ điều kiện kèm theo ) để được kiểm tra, xác nhận triển khai xong khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên .
( 1 ) thông tin để ( 2 ) biết, làm địa thế căn cứ tiến hành những bước tiếp theo, bảo vệ tuân thủ đúng những pháp luật về bảo vệ môi trường tự nhiên. / .
|
Nơi nhận: |
(4) |
Ghi chú:
( 1 ) Cơ quan trình độ về bảo vệ thiên nhiên và môi trường cấp tỉnh nơi tiến hành dự án Bất Động Sản ;
( 2 ) Chủ dự án Bất Động Sản ;
( 3 ) Tên gọi không thiếu, đúng chuẩn của dự án Bất Động Sản hoặc của khuôn khổ / phân kỳ góp vốn đầu tư của dự án Bất Động Sản ;
( 4 ) Thủ trưởng cơ quan trình độ về bảo vệ thiên nhiên và môi trường cấp tỉnh .
Mẫu số 12
Văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
( Địa danh ), ngày … tháng … năm … |
Kính gửi : ( 2 )
Chúng tôi là ( 1 ), là chủ góp vốn đầu tư Dự án ( 3 ), đã được ( 4 ) phê duyệt báo cáo giải trình nhìn nhận ảnh hưởng tác động môi trường tự nhiên tại Quyết định số … ngày … tháng … năm …
– Địa chỉ văn phòng của ( 1 ) : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
– Địa điểm triển khai Dự án ( 3 ) : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..
– Địa chỉ liên hệ của ( 1 ) : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
Điện thoại : … … … … … … … … ; Fax : … … … … … … …. ; E-mail : … … … … … … … … ..
Chúng tôi xin gửi đến ( 2 ) hồ sơ gồm :
– Bảy ( 07 ) Bản báo cáo hiệu quả triển khai những khu công trình bảo vệ thiên nhiên và môi trường của dự án Bất Động Sản .
– Một ( 01 ) Bản sao Quyết định phê duyệt / phê duyệt kiểm soát và điều chỉnh kèm theo bản sao báo cáo giải trình nhìn nhận ảnh hưởng tác động môi trường tự nhiên của dự án Bất Động Sản đã được phê duyệt .
– Một ( 01 ) văn bản của Cơ quan trình độ về bảo vệ thiên nhiên và môi trường cấp tỉnh thông tin hiệu quả kiểm tra việc quản lý và vận hành thử nghiệm những khu công trình giải quyết và xử lý chất thải của dự án Bất Động Sản .
Chúng tôi xin cam kết về độ trung thực của những thông tin, số liệu được nêu trong những tài liệu nêu trên. Nếu có gì sai lầm, chúng tôi xin trọn vẹn chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước pháp lý Nước Ta .
Đề nghị ( 2 ) kiểm tra, xác nhận hoàn thành xong khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên của Dự án. / .
|
Nơi nhận: |
(5) |
Ghi chú:
( 1 ) Chủ dự án Bất Động Sản ;
( 2 ) Cơ quan phê duyệt báo cáo giải trình nhìn nhận tác động ảnh hưởng môi trường tự nhiên ;
( 3 ) Tên gọi rất đầy đủ, đúng chuẩn của dự án Bất Động Sản hoặc của khuôn khổ / phân kỳ góp vốn đầu tư của Dự án ( 3 ) ;
( 4 ) Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan phê duyệt báo cáo giải trình nhìn nhận tác động ảnh hưởng môi trường tự nhiên của dự án Bất Động Sản ;
( 5 ) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án Bất Động Sản .
Mẫu số 13
Báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường của dự án
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : … | ( Địa danh ), ngày … tháng … năm … |
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường
của Dự án (3)
Kính gửi : ( 2 )
1. Thông tin chung về dự án:
– Tên chủ dự án Bất Động Sản : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..
– Địa chỉ văn phòng : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
– Điện thoại : … … … … … … … … … … ; Fax : … … … … … ; E-mail : .. … … … … … … ..
– Địa điểm triển khai dự án Bất Động Sản :
– Quyết định phê duyệt / phê duyệt kiểm soát và điều chỉnh báo cáo giải trình nhìn nhận ảnh hưởng tác động thiên nhiên và môi trường của dự án Bất Động Sản : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ….
– Văn bản của cơ quan trình độ về bảo vệ thiên nhiên và môi trường cấp tỉnh nhìn nhận về tác dụng kiểm tra việc quản lý và vận hành thử nghiệm những khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên của dự án Bất Động Sản : … … ..
… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..
2. Các công trình bảo vệ môi trường của dự án (hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của dự án) đã hoàn thành
2.1. Công trình thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
2.1.1. Mạng lưới thu gom, thoát nước mưa : Mô tả chi tiết cụ thể thông số kỹ thuật kỹ thuật mạng lưới thu gom, thoát nước mưa mặt phẳng ; số lượng, vị trí từng điểm thoát nước mưa mặt phẳng ra ngoài môi trường tự nhiên kèm theo tiến trình quản lý và vận hành tại từng điểm thoát ( như : tự chảy, đập xả tràn, van chặn, … ) và sơ đồ minh họa .
2.1.2. Mạng lưới thu gom, thoát nước thải
– Mạng lưới thu gom nước thải : Mô tả công dụng kèm theo thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản ( cấu trúc, kích cỡ, chiều dài, … ) của từng tuyến thu gom nước thải dẫn về những khu công trình giải quyết và xử lý nước thải .
– Mạng lưới thoát nước thải : Mô tả tính năng kèm theo thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản ( cấu trúc, kích cỡ, chiều dài, … ) của từng tuyến thoát nước thải trước khi xả ra môi trường tự nhiên hoặc xả ra ngoài khoanh vùng phạm vi của khu công trình giải quyết và xử lý chất thải .
– Điểm xả nước thải sau giải quyết và xử lý : Mô tả chi tiết cụ thể vị trí xả nước thải, quy trình tiến độ quản lý và vận hành ; nhìn nhận sự cung ứng nhu yếu kỹ thuật theo lao lý so với điểm xả nước thải / điểm đối nối nước thải ; nguồn tiếp đón nước thải .
– Sơ đồ minh họa tổng thể và toàn diện mạng lưới thu gom, thoát nước thải nêu trên .
2.1.3. Công trình giải quyết và xử lý nước thải :
– Mô tả rõ từng khu công trình giải quyết và xử lý nước thải đã được kiến thiết xây dựng hoặc lắp ráp ( tên đơn vị chức năng phong cách thiết kế, xây đắp, giám sát kiến thiết ; nhà thầu kiến thiết xây dựng, … ), trong đó làm rõ : công dụng của khu công trình ; quy mô, hiệu suất, công nghệ tiên tiến, quá trình quản lý và vận hành và chính sách quản lý và vận hành của khu công trình ; những loại hóa chất, chế phẩm sinh học sử dụng ; định mức tiêu tốn nguồn năng lượng, hóa chất sử dụng cho quy trình quản lý và vận hành ; nhu yếu, quy chuẩn, tiêu chuẩn ( nếu có ) vận dụng so với nước thải sau giải quyết và xử lý .
– Các thiết bị, mạng lưới hệ thống quan trắc nước thải tự động hóa, liên tục đã được lắp ráp kèm theo hồ sơ miêu tả đặc tính, CO / CQ và phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm của thiết bị, mạng lưới hệ thống ; việc liên kết và truyền số liệu quan trắc trực tuyến về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương để kiểm tra, giám sát .
2.1.4. Kết quả nhìn nhận hiệu suất cao của khu công trình giải quyết và xử lý nước thải ( cần nêu rõ tên và địa chỉ liên hệ của đơn vị chức năng triển khai việc quan trắc thiên nhiên và môi trường : thời hạn, tần suất, giải pháp, hiệu quả đo đạc, lấy và nghiên cứu và phân tích mẫu ; thiết bị, giải pháp đo đạc, lấy mẫu và nghiên cứu và phân tích mẫu được sử dụng )
Việc nhìn nhận hiệu suất cao khu công trình giải quyết và xử lý nước thải được thực thi trải qua tác dụng quan trắc nước thải ( tác dụng đo đạc bằng thiết bị đo nhanh hiện trường, lấy mẫu và nghiên cứu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm ) và số liệu quan trắc nước thải tự động hóa, liên tục ( nếu có ) so với từng quy trình và so với hàng loạt mạng lưới hệ thống giải quyết và xử lý ( chương trình và chiêu thức lấy mẫu tổng hợp để nhìn nhận ), gồm :
– Kết quả nhìn nhận hiệu suất của từng quy trình giải quyết và xử lý được triển khai trải qua việc nhìn nhận tác dụng quan trắc nước thải so với một số ít thông số kỹ thuật ô nhiễm chính đã sử dụng để giám sát phong cách thiết kế cho từng quy trình của mạng lưới hệ thống giải quyết và xử lý nước thải và được trình diễn theo bảng sau :
|
Lần đo đạc, lấy mẫu phân tích; hiệu suất xử lý |
Lưu lượng thải (Đơn vị tính) |
Thông số ô nhiễm chính tại công đoạn ………. (Đơn vị tính) |
|||||
|
Thông số A |
Thông số B |
v.v… |
|||||
|
Trước xử lý |
Sau xử lý |
Trước xử lý |
Sau xử lý |
Trước xử lý |
Sau xử lý |
||
| Lần 1 | |||||||
| Lần 2 |
|
||||||
| Lần n, … .. | |||||||
| Hiệu suất giải quyết và xử lý của từng quy trình giải quyết và xử lý nước thải ( % ) | |||||||
– Kết quả nhìn nhận sự tương thích của hàng loạt mạng lưới hệ thống giải quyết và xử lý nước thải được triển khai trải qua việc nhìn nhận hiệu quả quan trắc nước thải ( tác dụng đo đạc bằng thiết bị đo nhanh hiện trường, lấy mẫu và nghiên cứu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm ) của những thông số kỹ thuật môi trường tự nhiên theo quy chuẩn kỹ thuật vương quốc về thiên nhiên và môi trường so với ngành, nghành nghề dịch vụ có quy chuẩn riêng hoặc quy chuẩn kỹ thuật vương quốc, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về nước thải ( hoạt động và sinh hoạt, công nghiệp ). Đối với 1 số ít ngành công nghiệp đặc trưng phải triển khai quan trắc những thông số kỹ thuật thiên nhiên và môi trường theo quyết định hành động của cơ quan phê duyệt báo cáo giải trình nhìn nhận ảnh hưởng tác động thiên nhiên và môi trường và được trình diễn theo bảng sau :
|
Lần đo đạc, lấy mẫu phân tích; quy chuẩn kỹ thuật về chất thải được áp dụng |
Lưu lượng thải (Đơn vị tính) |
Thông số môi trường của dự án |
|||||
|
Thông số A (Đơn vị tính) |
Thông số B (Đơn vị tính) |
v.v… |
|||||
|
Trước xử lý |
Sau xử lý |
Trước xử lý |
Sau xử lý |
Trước xử lý |
Sau xử lý |
||
| Lần 1 | |||||||
| Lần 2 | |||||||
| Lần n, … | |||||||
| Theo QCVN ( tương ứng với từng mô hình sản xuất ) . | |||||||
– Kết quả nhìn nhận hiệu suất cao giải quyết và xử lý của mạng lưới hệ thống giải quyết và xử lý nước thải trải qua số liệu quan trắc nước thải tự động hóa, liên tục ( so với trường hợp phải lắp ráp ) của những ngày đã triển khai lấy, nghiên cứu và phân tích mẫu nước thải trong phòng thí nghiệm. Kết quả quan trắc tự động hóa, liên tục được so sánh, so sánh với tác dụng đo nhanh hiện trường và tác dụng lấy, nghiên cứu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm. Giá trị trung bình theo ngày của những hiệu quả quan trắc nước thải tự động hóa, liên tục được so sánh với giá trị tối đa được cho phép những thông số kỹ thuật môi trường tự nhiên của những quy chuẩn kỹ thuật thiên nhiên và môi trường tương ứng để nhìn nhận sự tương thích quy chuẩn ( không phân biệt chiêu thức đo đạc, lấy và nghiên cứu và phân tích mẫu trong quy chuẩn kỹ thuật ) .
|
Giá trị trung bình theo ngày (24 giờ) của các kết quả đo được so sánh với giá trị tối đa cho phép của quy chuẩn kỹ thuật về chất thải |
Lưu lượng thải (Đơn vị tính) |
Thông số quan trắc tự động, liên tục |
|||||
|
Thông số A (Đơn vị tính) |
Thông số B (Đơn vị tính) |
v.v… |
|||||
|
Trước xử lý |
Sau xử lý |
Trước xử lý |
Sau xử lý |
Trước xử lý |
Sau xử lý |
||
| Ngày thứ 1 | |||||||
| Ngày thứ 2 | |||||||
| Ngày thứ n ( tác dụng nhìn nhận theo ngày lấy mẫu để nghiên cứu và phân tích trong phòng thí nghiệm ) | |||||||
| Theo QCVN ( tương ứng với từng mô hình sản xuất ) . | |||||||
2.2. Công trình xử lý bụi, khí thải:
– Mô tả rõ từng khu công trình giải quyết và xử lý khí thải đã được thiết kế xây dựng hoặc lắp ráp ( tên đơn vị chức năng phong cách thiết kế, thiết kế, giám sát thiết kế ; nhà thầu kiến thiết xây dựng, … ), trong đó làm rõ : công dụng của khu công trình ; quy mô, hiệu suất, tiến trình quản lý và vận hành và chính sách quản lý và vận hành của khu công trình ; những loại hóa chất, xúc tác sử dụng ; định mức tiêu tốn nguồn năng lượng, hóa chất sử dụng cho quy trình quản lý và vận hành khu công trình ; nhu yếu, quy chuẩn, tiêu chuẩn ( nếu có ) vận dụng so với bụi, khí thải sau giải quyết và xử lý .
– Các thiết bị, mạng lưới hệ thống quan trắc khí thải tự động hóa, liên tục đã được lắp ráp kèm theo hồ sơ diễn đạt đặc tính, CO / CQ và phiếu kiểm định, hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm của thiết bị, mạng lưới hệ thống ; hiệu quả liên kết và truyền số liệu quan trắc trực tuyến về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương để kiểm tra, giám sát .
– Kết quả nhìn nhận hiệu suất cao giải quyết và xử lý của khu công trình, thiết bị giải quyết và xử lý bụi, khí thải : Việc nhìn nhận hiệu suất cao giải quyết và xử lý được triển khai trải qua hiệu quả quan trắc khí thải ( tác dụng đo đạc bằng thiết bị đo nhanh hiện trường, lấy mẫu và nghiên cứu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm ) và số liệu quan trắc tự động hóa, liên tục ( nếu có ) so với từng quy trình và so với hàng loạt mạng lưới hệ thống giải quyết và xử lý. Chủ dự án Bất Động Sản thực thi thống kê dưới dạng bảng tương tự như như so với nước thải tại Mục 2.1.4 nêu trên .
2.3. Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường:
– Công trình lưu giữ chất thải đã được kiến thiết xây dựng, lắp ráp, gồm : Mô tả công dụng, những thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản kèm theo tiến trình quản lý và vận hành khu công trình bảo vệ cung ứng nhu yếu về bảo vệ thiên nhiên và môi trường .
– Công trình giải quyết và xử lý chất thải : Mô tả tính năng, quy mô, hiệu suất, những thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản kèm theo quá trình quản lý và vận hành ; tác dụng nhìn nhận hiệu suất cao giải quyết và xử lý của khu công trình giải quyết và xử lý chất thải .
2.4. Công trình lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại:
– Công trình lưu giữ chất thải nguy cơ tiềm ẩn đã được thiết kế xây dựng, lắp ráp, gồm : Mô tả công dụng, những thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản kèm theo tiến trình quản lý và vận hành khu công trình bảo vệ phân phối nhu yếu về bảo vệ môi trường tự nhiên .
– Công trình giải quyết và xử lý chất thải nguy cơ tiềm ẩn : Mô tả công dụng, quy mô, hiệu suất, những thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản kèm theo quy trình tiến độ quản lý và vận hành ; tác dụng nhìn nhận hiệu suất cao giải quyết và xử lý của khu công trình giải quyết và xử lý chất thải nguy cơ tiềm ẩn .
2.5. Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường:
– Mô tả chi tiết cụ thể từng khu công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố thiên nhiên và môi trường so với từng loại chất thải, trong đó phải làm rõ quy mô, hiệu suất, quá trình quản lý và vận hành và những thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản của khu công trình .
– Đánh giá hiệu suất cao, năng lực phân phối nhu yếu phòng ngừa, ứng phó sự cố về chất thải của khu công trình, thiết bị đã triển khai xong ; yêu cầu giải pháp cải tổ, bổ trợ và cam kết lộ trình triển khai xong trên cơ sở hiệu quả quản lý và vận hành thử nghiệm dự án Bất Động Sản .
2.6. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác:
Mô tả những khu công trình lưu giữ chất thải khác đã được thiết kế xây dựng, lắp ráp kèm theo những thông số kỹ thuật kỹ thuật cơ bản. Riêng so với khu công trình giải quyết và xử lý chất thải phải diễn đạt thêm quy mô, hiệu suất và tiến trình quản lý và vận hành ; hiệu quả nhìn nhận hiệu suất cao giải quyết và xử lý của khu công trình giải quyết và xử lý .
3. Các công trình bảo vệ môi trường của dự án đã được điều chỉnh, thay đổi so với báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt
( Kết quả trình diễn cần biểu lộ dưới dạng bảng có thuyết minh kèm theo, trong đó nêu rõ những nội dung đã được kiểm soát và điều chỉnh, biến hóa và quyết định hành động phê duyệt kiểm soát và điều chỉnh của cơ quan phê duyệt báo cáo giải trình ĐTM ; những nội dung đổi khác khác có ảnh hưởng tác động tích cực hoặc không có tác động ảnh hưởng xấu đến thiên nhiên và môi trường )
|
STT |
Tên công trình bảo vệ môi trường |
Phương án đề xuất trong báo cáo ĐTM |
Phương án điều chỉnh, thay đổi đã thực hiện |
Quyết định phê duyệt điều chỉnh của cơ quan phê duyệt báo cáo ĐTM (nếu có) |
| 1 . | … | … | … | |
| 2 … | … | … | … |
4. Chương trình quan trắc môi trường trong giai đoạn vận hành (khi dự án đi vào vận hành thương mại):
Trên cơ sở hiệu quả quản lý và vận hành thử nghiệm những khu công trình bảo vệ thiên nhiên và môi trường của dự án Bất Động Sản, chủ dự án Bất Động Sản tự thanh tra rà soát để đề xuất kiến nghị kiểm soát và điều chỉnh, bổ trợ chương trình quan trắc và giám sát thiên nhiên và môi trường trong quy trình tiến độ quản lý và vận hành nhằm mục đích bảo vệ tương thích với thực tiễn và phân phối nhu yếu bảo vệ môi trường tự nhiên pháp luật .
Chúng tôi cam kết rằng những thông tin, số liệu nêu trên là đúng sự thực ; nếu có gì sai lầm, chúng tôi trọn vẹn chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước pháp lý. / .
|
Nơi nhận: |
(4) |
Ghi chú:
( 1 ) Chủ dự án Bất Động Sản ;
( 2 ) Tên cơ quan kiểm tra, xác nhận hoàn thành xong khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên ;
( 3 ) Tên không thiếu, đúng chuẩn của dự án Bất Động Sản hoặc của khuôn khổ / phân kỳ góp vốn đầu tư của dự án Bất Động Sản ( 3 ) ;
( 4 ) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án Bất Động Sản .
* Phụ lục kèm theo báo cáo giải trình hiệu quả triển khai những khu công trình bảo vệ thiên nhiên và môi trường của dự án Bất Động Sản, gồm có những tài liệu sau ( tùy mô hình dự án Bất Động Sản và từng dự án Bất Động Sản đơn cử mà hoàn toàn có thể có 1 số ít hoặc tổng thể những tài liệu này ) :
– Hồ sơ hoàn thành công việc kèm theo thuyết minh về tiến trình quản lý và vận hành những khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên ;
– Các chứng từ, ghi nhận, công nhận của những thiết bị giải quyết và xử lý thiên nhiên và môi trường đồng điệu nhập khẩu hoặc đã được kinh doanh thương mại hóa ;
– Các phiếu tác dụng đo đạc, nghiên cứu và phân tích mẫu quản lý và vận hành thử nghiệm những khu công trình giải quyết và xử lý chất thải ;
– Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền đồng ý chấp thuận biến hóa, kiểm soát và điều chỉnh báo cáo giải trình ĐTM của dự án Bất Động Sản ;
– Biên bản nghiệm thu sát hoạch, chuyển giao những khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên hoặc những văn bản khác có tương quan đến những khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên .
Mẫu số 14
Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án
GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG của Dự án (2) (1) XÁC NHẬN I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN/CƠ SỞ Tên chủ dự án Bất Động Sản : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … II. NỘI DUNG XÁC NHẬN Xác nhận triển khai xong khu công trình bảo vệ thiên nhiên và môi trường của Dự án ( 2 ) ( cụ thể tại Phụ lục kèm theo ) . III. TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ DỰ ÁN, CƠ SỞ Tuân thủ trang nghiêm những pháp luật của pháp lý về bảo vệ môi trường tự nhiên ; tiếp tục quản lý và vận hành và lập nhật ký quản lý và vận hành những khu công trình giải quyết và xử lý chất thải, bảo vệ thiên nhiên và môi trường đã nêu tại Mục … Phụ lục kèm theo Giấy xác nhận này ; thực thi chương trình quan trắc thiên nhiên và môi trường và báo cáo giải trình công tác làm việc bảo vệ thiên nhiên và môi trường định kỳ và đột xuất theo lao lý của pháp lý . IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Chủ dự án Bất Động Sản đã hoàn thành xong khu công trình bảo vệ thiên nhiên và môi trường theo pháp luật của pháp lý. Giấy xác nhận này là địa thế căn cứ để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường tự nhiên trong quy trình hoạt động giải trí ; được kiểm soát và điều chỉnh những khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên theo lao lý của pháp lý. / .
|
Phụ lục
( Kèm theo Giấy xác nhận số : / GXN – …. ngày ….. tháng …. năm … của ( 1 ) )
1. Công trình thu gom và xử lý nước thải: (Liệt kê các công trình xử lý nước thải đã hoàn thành phục vụ giai đoạn vận hành của dự án, cơ sở; mô tả rõ công suất, quy trình, chế độ vận hành của các công trình xử lý nước thải; hóa chất, chế phẩm sinh học sử dụng phục vụ cho xử lý nước thải; các thông số quan trắc tự động, liên tục (nếu có); tiêu chuẩn, quy chuẩn đánh giá chất lượng nước thải sau xử lý).
2. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải: (Liệt kê các công trình xử lý bụi, khí thải đã hoàn thành phục vụ giai đoạn vận hành của dự án, cơ sở; mô tả rõ công suất, quy trình vận hành của các công trình xử lý bụi, khí thải; hóa chất, xúc tác sử dụng phục vụ cho xử lý khí thải; các thông số quan trắc tự động, liên tục (nếu có); tiêu chuẩn, quy chuẩn đánh giá chất lượng khí thải sau xử lý).
3. Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường: (Liệt kê các công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường đã hoàn thành phục vụ giai đoạn vận hành của dự án, cơ sở; mô tả rõ quy mô, công suất và quy trình vận hành của các công trình xử lý chất thải; các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình lưu giữ chất thải).
4. Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: (Liệt kê các công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại đã hoàn thành của dự án, cơ sở; mô tả rõ quy mô, công suất và quy trình vận hành của các công trình xử lý chất thải; các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình lưu giữ chất thải).
5. Công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường: (Liệt kê các công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường của dự án, cơ sở (hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của dự án); mô tả rõ quy mô, công suất và quy trình vận hành của các công trình này; các thông số kỹ thuật cơ bản).
6. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác: (Liệt kê các công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải khác đã hoàn thành của dự án, cơ sở (hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của dự án); mô tả rõ quy mô công suất và quy trình vận hành của các công trình này; các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình lưu giữ chất thải. Các biện pháp bảo vệ môi trường khác của dự án).
7. Chương trình quan trắc môi trường (Nêu cụ thể chương trình quan trắc môi trường định kỳ và quan trắc tự động, liên tục; nêu rõ tần suất, vị trí, thông số giám sát và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đánh giá).
8. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác: (Ghi rõ các yêu cầu về bảo vệ môi trường mà chủ dự án phải tiếp tục thực hiện, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường).
Ghi chú:
( 1 ) Cơ quan kiểm tra, xác nhận hoàn thành xong khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên ;
( 2 ) Tên không thiếu, đúng chuẩn của dự án Bất Động Sản, cơ sở hoặc của khuôn khổ / phân kỳ góp vốn đầu tư của dự án Bất Động Sản ;
( 3 ) Thủ trưởng Cơ quan kiểm tra, xác nhận hoàn thành xong khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên ;
( 4 ) Chủ dự án Bất Động Sản, cơ sở .
8. Bổ sung Phụ lục VII như sau :
Phụ lục VII
CÁC MẪU VĂN BẢN ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Mẫu số 01
Văn bản đề nghị đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
( Địa danh ), ngày … tháng … năm … |
Kính gửi : ( 3 )
( 1 ) Là chủ góp vốn đầu tư của ( 2 ), thuộc đối tượng người dùng phải ĐK kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên pháp luật tại mục số …, Phụ lục II phát hành kèm theo Nghị định số / 2019 / NĐ-CP ngày tháng năm 2019 của nhà nước sửa đổi, bổ trợ 1 số ít điều của những nghị định lao lý chi tiết cụ thể, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ thiên nhiên và môi trường. Chúng tôi ĐK kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên như sau :
Tên của ( 1 ) : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
Địa điểm thực thi của ( 2 ) : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..
Địa chỉ liên hệ của ( 1 ) : … ; Điện thoại : … ; Fax : … … …. ; E-mail : … … … … … … ..
Chúng tôi gửi đến ( 3 ) hồ sơ gồm :
– Ba ( 03 ) bản kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường .
– Một ( 01 ) báo cáo giải trình nghiên cứu và điều tra khả thi góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng hoặc báo cáo giải trình kinh tế tài chính – kỹ thuật góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng của dự án Bất Động Sản, giải pháp sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ .
– Một ( 01 ) bản điện tử của những hồ sơ nêu trên .
Chúng tôi cam kết bảo vệ về độ trung thực, đúng mực của những số liệu, tài liệu trong những văn bản nêu trên. Nếu có gì sai lầm, chúng tôi trọn vẹn chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước pháp lý của Nước Ta .
Đề nghị ( 3 ) xác nhận ĐK kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường của ( 2 ). / .
|
Nơi nhận: |
(4) |
Ghi chú:
( 1 ) Chủ dự án Bất Động Sản, giải pháp sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ ;
( 2 ) Tên rất đầy đủ, đúng chuẩn của dự án Bất Động Sản, giải pháp sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ ;
( 3 ) Cơ quan có thẩm quyền xác nhận ĐK kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường của dự án Bất Động Sản, giải pháp sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ ;
( 4 ) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án Bất Động Sản, giải pháp sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ .
Mẫu số 02
Cấu trúc và nội dung kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
2a. Mẫu trang bìa và trang phụ bìa:
|
( 1 ) KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG của ( 2 )
( * * ), tháng … năm … |
Ghi chú:
( 1 ) Chủ dự án Bất Động Sản, giải pháp sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ ;
( 2 ) Tên dự án Bất Động Sản, giải pháp sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ .
( * ) Chỉ biểu lộ tại trang phụ bìa .
( * * ) Ghi địa điểm cấp huyện nơi thực thi hoặc nơi đặt trụ sở chính của chủ dự án Bất Động Sản, giải pháp sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ .
2b. Cấu trúc và nội dung kế hoạch bảo vệ môi trường
MỤC LỤC
Danh mục các từ và các ký hiệu viết tắt
Danh mục các bảng, các hình vẽ,…
MỞ ĐẦU
Chương 1
MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ
1.1. Thông tin chung về dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (gọi chung là dự án):
– Tên gọi của dự án Bất Động Sản ( theo dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư, dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng ) .
– Tên chủ dự án Bất Động Sản, địa chỉ và phương tiện đi lại liên hệ với chủ dự án Bất Động Sản ; người đại diện thay mặt theo pháp lý của chủ dự án Bất Động Sản ; nguồn vốn và tiến trình triển khai dự án Bất Động Sản .
– Quy mô ; hiệu suất ; công nghệ tiên tiến và mô hình dự án Bất Động Sản .
– Vị trí địa lý ( những điểm mốc tọa độ theo quy chuẩn hiện hành, ranh giới … ) của khu vực triển khai dự án Bất Động Sản .
1.2. Nguyên, nhiên liệu sử dụng và các sản phẩm của dự án: Liệt kê các loại nguyên, nhiên liệu sử dụng và các sản phẩm của dự án.
1.3. Các hạng mục công trình của dự án
– Các khuôn khổ khu công trình chính : dây chuyền sản xuất sản xuất loại sản phẩm chính, khuôn khổ góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng chính của dự án Bất Động Sản .
– Các khuôn khổ khu công trình phụ trợ : giao thông vận tải vận tải đường bộ ; bưu chính viễn thông ; cung ứng điện ; cung ứng nước ; giải phóng mặt phẳng ; …
– Các khuôn khổ khu công trình giải quyết và xử lý chất thải và bảo vệ thiên nhiên và môi trường : thu gom và thoát nước mưa ; thu gom và thoát nước thải ; giải quyết và xử lý nước thải ( hoạt động và sinh hoạt, công nghiệp, … ) ; giải quyết và xử lý bụi, khí thải ; khu công trình lưu giữ, giải quyết và xử lý chất thải rắn ; những khu công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường tự nhiên so với nước thải, khí thải ; ứng phó sự cố tràn dầu, cháy nổ và những khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên khác .
Đối với những dự án Bất Động Sản lan rộng ra quy mô, nâng hiệu suất hoặc biến hóa công nghệ tiên tiến của cơ sở đang hoạt động giải trí, trong nội dung chương này phải làm rõ thêm những thông tin về tình hình sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ của cơ sở hiện hữu ; những khu công trình, thiết bị, khuôn khổ, công nghệ tiên tiến sẽ được liên tục sử dụng trong dự án Bất Động Sản lan rộng ra quy mô, nâng hiệu suất hoặc biến hóa công nghệ tiên tiến ; những khu công trình, thiết bị sẽ biến hóa, kiểm soát và điều chỉnh, bổ trợ ; tính liên thông, liên kết với những khuôn khổ khu công trình hiện hữu với khu công trình góp vốn đầu tư mới .
1.4. Hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án
– Làm rõ nguồn đảm nhiệm nước thải của dự án Bất Động Sản. Tổng hợp tài liệu ( nêu rõ nguồn số liệu sử dụng ) về thực trạng thiên nhiên và môi trường khu vực tiến hành dự án Bất Động Sản trong thời hạn tối thiểu 02 năm gần nhất, trong đó làm rõ : chất lượng của những thành phần môi trường tự nhiên có năng lực chịu tác động ảnh hưởng trực tiếp bởi dự án Bất Động Sản như thiên nhiên và môi trường không khí tiếp đón trực tiếp nguồn khí thải của dự án Bất Động Sản, thiên nhiên và môi trường nước mặt tiếp đón trực tiếp nước thải của dự án Bất Động Sản .
– Sự tương thích của khu vực triển khai dự án Bất Động Sản với những quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt .
– Đối với dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư vào khu công nghiệp phải báo cáo giải trình bổ trợ thực trạng hoạt động giải trí của khu công nghiệp ; sơ bộ về hạ tầng kỹ thuật đã triển khai xong của khu công nghiệp và sự cung ứng đảm nhiệm chất thải phát sinh từ hoạt động giải trí của dự án Bất Động Sản .
Chương 2
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN; DỰ BÁO CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH VÀ CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Nguyên tắc chung:
– Việc dự báo ảnh hưởng tác động của dự án Bất Động Sản đến thiên nhiên và môi trường được triển khai theo những tiến trình tiến hành kiến thiết xây dựng dự án Bất Động Sản và khi dự án Bất Động Sản đi vào quản lý và vận hành .
– Đối với dự án Bất Động Sản lan rộng ra quy mô, nâng hiệu suất hoặc đổi khác công nghệ tiên tiến của cơ sở đang hoạt động giải trí phải dự báo tổng hợp tác động thiên nhiên và môi trường của cơ sở cũ và dự án Bất Động Sản lan rộng ra quy mô, nâng hiệu suất, biến hóa công nghệ tiên tiến của dự án Bất Động Sản mới .
2.1. Dự báo tác động và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án
2.1.1. Dự báo những tác động ảnh hưởng : Dự báo sơ bộ những tác động ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên của quá trình, trong đó tập trung chuyên sâu vào những hoạt động giải trí chính như : vật tư thiết kế xây dựng ship hàng dự án Bất Động Sản ( nếu thuộc khoanh vùng phạm vi dự án Bất Động Sản ) ; luân chuyển nguyên vật liệu kiến thiết xây dựng, máy móc thiết bị ; kiến thiết những khuôn khổ khu công trình của dự án Bất Động Sản hoặc những hoạt động giải trí tiến hành thực thi dự án Bất Động Sản ( so với những dự án Bất Động Sản không có khu công trình kiến thiết xây dựng ) ; làm sạch đường ống, làm sạch những thiết bị sản xuất, khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên của dự án Bất Động Sản ( như : làm sạch bằng hóa chất, nước sạch, hơi nước, … ) .
2.1.2. Các khu công trình, giải pháp bảo vệ môi trường tự nhiên yêu cầu thực thi
– Về nước thải : Mô tả quy mô, hiệu suất, công nghệ tiên tiến những khu công trình thu gom, giải quyết và xử lý nước thải hoạt động và sinh hoạt và nước thải công nghiệp ( nếu có ) :
+ Công trình thu gom, giải quyết và xử lý nước thải hoạt động và sinh hoạt của từng nhà thầu xây đắp, thiết kế xây dựng dự án Bất Động Sản, bảo vệ đạt quy chuẩn kỹ thuật về thiên nhiên và môi trường .
+ Công trình thu gom, giải quyết và xử lý những loại chất thải lỏng khác như hóa chất thải, hóa chất súc rửa đường ống, … ), bảo vệ đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường tự nhiên .
Mỗi khu công trình giải quyết và xử lý nước thải phải có bản vẽ phong cách thiết kế cơ sở của từng khuôn khổ và cả khu công trình theo pháp luật của pháp lý về kiến thiết xây dựng .
– Về rác thải hoạt động và sinh hoạt, chất thải kiến thiết xây dựng, chất thải rắn công nghiệp thường thì và chất thải nguy cơ tiềm ẩn : Mô tả quy mô, vị trí của khu vực lưu giữ trong thời điểm tạm thời những loại chất thải .
– Về bụi, khí thải : Các khu công trình, giải pháp giảm thiểu bụi, khí thải trong quy trình kiến thiết kiến thiết xây dựng dự án Bất Động Sản, bảo vệ đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường tự nhiên .
– Các khu công trình, giải pháp bảo vệ môi trường tự nhiên khác .
2.2. Dự báo tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành
2.2.1. Dự báo những ảnh hưởng tác động : Việc dự báo tác động ảnh hưởng trong quá trình này cần phải tập trung chuyên sâu vào những nội dung chính sau :
– Tác động của những nguồn phát sinh chất thải ( chất thải rắn, chất thải nguy cơ tiềm ẩn, bụi, khí thải, nước thải công nghiệp, nước thải hoạt động và sinh hoạt, những loại chất thải lỏng khác ) .
– Đối với dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư vào khu công nghiệp, phải bổ trợ tác động ảnh hưởng từ việc phát sinh nước thải của dự án Bất Động Sản so với thực trạng thu gom, giải quyết và xử lý nước thải hiện hữu của khu công nghiệp ; năng lực đảm nhiệm, giải quyết và xử lý của khu công trình giải quyết và xử lý nước thải hiện hữu của khu công nghiệp so với khối lượng nước thải phát sinh lớn nhất từ hoạt động giải trí của dự án Bất Động Sản .
2.2.2. Các khu công trình, giải pháp bảo vệ thiên nhiên và môi trường yêu cầu triển khai
Yêu cầu chung : Trên cơ sở tác dụng dự báo những ảnh hưởng tác động tại Mục 2.2.1 nêu trên, chủ dự án Bất Động Sản phải địa thế căn cứ vào từng loại chất thải phát sinh ( với lưu lượng và tải lượng ô nhiễm lớn nhất ) để yêu cầu lựa chọn những thiết bị, công nghệ tiên tiến giải quyết và xử lý chất thải tương thích, bảo vệ phân phối nhu yếu bảo vệ thiên nhiên và môi trường pháp luật .
a ) Về khu công trình giải quyết và xử lý nước thải ( gồm có : những khu công trình giải quyết và xử lý nước thải hoạt động và sinh hoạt, nước thải công nghiệp và những loại chất thải lỏng khác ) :
– Mô tả quy mô, hiệu suất, quy trình tiến độ quản lý và vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của từng khu công trình giải quyết và xử lý nước thải .
– Các thông số kỹ thuật cơ bản của từng những khuôn khổ thành phần và của cả khu công trình giải quyết và xử lý nước thải, kèm theo bản vẽ phong cách thiết kế cơ sở ( đưa vào Phụ lục báo cáo giải trình ) .
– Đề xuất vị trí, thông số kỹ thuật lắp ráp những thiết bị quan trắc nước thải tự động hóa, liên tục ( so với trường hợp phải lắp ráp theo pháp luật ) .
b ) Về khu công trình giải quyết và xử lý bụi, khí thải :
– Thực hiện như so với nước thải .
– Đề xuất vị trí, thông số kỹ thuật lắp ráp những thiết bị quan trắc khí thải tự động hóa, liên tục ( so với trường hợp phải lắp ráp theo pháp luật ) .
c ) Về khu công trình lưu giữ, giải quyết và xử lý chất thải rắn ( gồm : rác thải hoạt động và sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thường thì, chất thải nguy cơ tiềm ẩn ) : Thực hiện như so với nước thải .
d ) Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường tự nhiên so với nước thải và khí thải ( so với trường hợp phải lắp ráp ) : Thực hiện như so với nước thải .
2.2.3. Tiến độ hoàn thành xong những khu công trình, giải pháp bảo vệ môi trường tự nhiên
– Kế hoạch xây lắp những khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên, thiết bị giải quyết và xử lý chất thải, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động hóa, liên tục .
– Tóm tắt dự trù kinh phí đầu tư so với từng khu công trình, giải pháp bảo vệ môi trường tự nhiên .
Chương 3
TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
3.1. Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường
3.2. Kế hoạch quan trắc môi trường: Kế hoạch quan trắc môi trường được xây dựng theo từng giai đoạn của dự án, gồm: thi công xây dựng và vận hành thương mại, cụ thể: Giám sát lưu lượng khí thải, nước thải và những thông số ô nhiễm có trong khí thải, nước thải đặc trưng của dự án, phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về môi trường với tần suất tối thiểu 06 tháng/01 lần.
Cam kết của chủ dự án, cơ sở
Chúng tôi cam kết về lộ trình triển khai những giải pháp, khu công trình giảm thiểu ảnh hưởng tác động xấu đến thiên nhiên và môi trường nêu trong kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên .
Chúng tôi gửi kèm theo dưới đây Phụ lục những hồ sơ, văn bản có tương quan đến dự án Bất Động Sản, cơ sở ( nếu có và liệt kê đơn cử ) .
Phụ lục
( Các Phụ lục I, II, … )
Mẫu số 03
Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : … | ( Địa danh ), ngày … tháng … năm … |
GIẤY XÁC NHẬN
ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(1) XÁC NHẬN
( 2 ) Đã ĐK kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên của ( 3 ) ngày … tháng … năm …
( 2 ) Có nghĩa vụ và trách nhiệm thực thi những nội dung sau đây :
1. Tự chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước pháp lý về thông tin, khu công trình, giải pháp bảo vệ thiên nhiên và môi trường yêu cầu trong bản kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường đã ĐK .
2. Tổ chức triển khai những giải pháp bảo vệ môi trường tự nhiên theo kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên đã ĐK và thực thi những nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo lao lý tại Điều 33 Luật bảo vệ môi trường tự nhiên .
3. Tổ chức triển khai những khu công trình quản trị, giải quyết và xử lý chất thải theo nội dung kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường đã ĐK với thời hạn triển khai xong như sau :
( Yêu cầu rõ về thời gian, thời hạn phải hoàn thành xong so với từng khu công trình quản trị, giải quyết và xử lý chất thải trong trường hợp phải thiết kế xây dựng, lắp ráp, … ) .
4. Báo cáo hiệu quả hoàn thành xong những khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên và triển khai quan trắc chất thải định kỳ với tần suất 06 tháng / 01 lần ( được tích hợp trong báo cáo giải trình công tác làm việc bảo vệ thiên nhiên và môi trường định kỳ ) ; bảo vệ nước thải, khí thải phải được giải quyết và xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải ( ghi rõ những quy chuẩn với những thông số lưu lượng, nguồn tiếp đón, vùng phát thải … ) ; thực thi quản trị chất thải rắn thường thì và chất thải nguy cơ tiềm ẩn theo pháp luật của pháp lý .
5. Các nhu yếu về bảo vệ môi trường tự nhiên khác ( nếu có ) .
Giấy xác nhận ĐK kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường là địa thế căn cứ để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường tự nhiên của dự án Bất Động Sản, cơ sở. / .
|
Nơi nhận: |
(4) |
Ghi chú:
( 1 ) Tên cơ quan xác nhận ĐK kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường ;
( 2 ) Chủ dự án Bất Động Sản, giải pháp sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ ;
( 3 ) Tên gọi vừa đủ, đúng chuẩn của dự án Bất Động Sản, giải pháp sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ ;
( 4 ) Đại diện có thẩm quyền của ( 1 ) .
Mẫu số 04
Văn bản thông báo chưa xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : … | ( Địa danh ), ngày … tháng … năm … |
THÔNG BÁO
Về việc chưa xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường
Sau khi xem xét hồ sơ ĐK kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên của ( 3 ), ( 1 ) thông tin như sau :
Kế hoạch bảo vệ thiên nhiên và môi trường của ( 3 ) chưa được xác nhận ĐK vì những nguyên do sau đây :
1. …
2. …
…
( 1 ) thông tin để ( 2 ) biết và triển khai xong hồ sơ ĐK. /
|
Nơi nhận: |
(4) |
Ghi chú:
( 1 ) Cơ quan xác nhận ĐK kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên ;
( 2 ) Chủ dự án Bất Động Sản, giải pháp sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ ;
( 3 ) Tên không thiếu, đúng mực của dự án Bất Động Sản, giải pháp sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ ;
( 4 ) Đại diện có thẩm quyền của ( 1 )
Mục II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC PHỤ LỤC CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 19/2015/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 02 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Thay thế hư sau :
Phụ lục II
DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG PHẢI MUA BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG
|
STT |
Loại hình hoạt động |
Đối tượng phải mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường |
| 1 . | Hoạt động dầu khí ( gồm có hoạt động giải trí tìm kiếm, thăm dò, tăng trưởng mỏ và khai thác dầu khí ) | Tất cả |
| 2 . | Sử dụng tàu biển chuyên dùng để luân chuyển dầu mỏ, chế phẩm từ dầu mỏ và những sản phẩm & hàng hóa nguy hại khác khi hoạt động giải trí trong vùng nước cảng biển và vùng biển Nước Ta | Tàu biển có dung tích trên 1.000 GT |
| 3 . | Sản xuất, kinh doanh thương mại hóa chất, xăng dầu | |
| 3.1 | Sản xuất hóa chất cơ bản | Công suất từ 10.000 tấn mẫu sản phẩm / năm trở lên |
| 3.2 | Sản xuất phân bón hóa học ( trừ mô hình phối trộn ) | Công suất 200.000 tấn loại sản phẩm / năm trở lên |
| 3.3 | Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật | Công suất 10.000 tấn loại sản phẩm / năm trở lên |
| 3.4 | Sản xuất ắc quy | Công suất từ 300.000 KWh / năm trở lên hoặc 600 tấn loại sản phẩm / năm trở lên |
| 3.5 | Lọc, hóa dầu | Từ 10.000.000 tấn loại sản phẩm / năm trở lên |
| 4 . | Lưu giữ, luân chuyển và giải quyết và xử lý chất thải nguy cơ tiềm ẩn | Tất cả |
2. Thay thế hư sau :
Phụ lục III
DANH MỤC HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƯỢC ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ
1. Xử lý nước thải hoạt động và sinh hoạt tập trung chuyên sâu có hiệu suất phong cách thiết kế từ 2.500 m3 / ngày ( 24 giờ ) trở lên so với khu vực đô thị từ loại IV trở lên .
2. Thu gom, luân chuyển, giải quyết và xử lý chất thải rắn thường thì tập trung chuyên sâu .
3. Xử lý chất thải nguy cơ tiềm ẩn, đồng giải quyết và xử lý chất thải nguy cơ tiềm ẩn .
4. Xử lý, tái tạo những khu vực thiên nhiên và môi trường bị ô nhiễm tại những khu vực công cộng .
5. Ứng cứu, xử lý sự cố tràn dầu, sự cố hóa chất và sự cố môi trường tự nhiên khác .
6. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường tự nhiên những khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề .
7. Di dời, quy đổi hoạt động giải trí của cơ sở gây ô nhiễm thiên nhiên và môi trường nghiêm trọng .
8. Quan trắc môi trường tự nhiên .
9. Thương Mại Dịch Vụ hỏa táng, điện táng .
10. Giám định thiệt hại về môi trường tự nhiên ; giám định sức khỏe thể chất thiên nhiên và môi trường ; giám định về thiên nhiên và môi trường so với sản phẩm & hàng hóa, phế liệu nhập khẩu, máy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến .
11. Sản xuất ứng dụng sáng tạo bảo vệ môi trường tự nhiên được nhà nước bảo lãnh dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng tạo hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu dụng .
12. Sản xuất những loại sản phẩm thân thiện với thiên nhiên và môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường gắn Nhãn xanh Nước Ta ; loại sản phẩm từ hoạt động giải trí tái chế, giải quyết và xử lý chất thải rắn của cơ sở giải quyết và xử lý chất thải ( hoạt động và sinh hoạt, công nghiệp và chất thải nguy cơ tiềm ẩn ) .
13. Sản xuất xăng, nguyên vật liệu diezen và nguyên vật liệu sinh học được ghi nhận hợp quy ; than sinh học ; nguồn năng lượng từ sử dụng sức gió, ánh sáng mặt trời, thủy triều, địa nhiệt và những dạng nguồn năng lượng tái tạo khác .
14. Sản xuất, nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện đi lại chuyên dùng sử dụng trực tiếp trong việc thu gom, luân chuyển, giải quyết và xử lý chất thải ; thiết bị quan trắc nước thải và khí thải tự động hóa, liên tục ; thiết bị đo đạc, lấy mẫu và nghiên cứu và phân tích thiên nhiên và môi trường ; sản xuất nguồn năng lượng tái tạo ; giải quyết và xử lý ô nhiễm môi trường tự nhiên ; ứng phó, xử lý sự cố môi trường tự nhiên .
15. Hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ của cơ sở thân thiện với môi trường tự nhiên được Bộ Tài nguyên và Môi trường ghi nhận nhãn sinh thái xanh .
3. Sửa đổi hư sau :
Phụ lục IV
BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁ DỠ TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : … | ( Địa danh ), ngày … tháng … năm … |
BÁO CÁO
Về công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng năm ………
| Kính gửi : |
– Bộ Tài nguyên và Môi trường ; – Ủy ban nhân dân tỉnh / thành phố ( nơi đặt cơ sở phá dỡ tàu biển ) . |
I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ NHẬP KHẨU, PHÁ DỠ TÀU BIỂN
1. Tên cơ sở phá dỡ tàu biển : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..
2. Địa chỉ trụ sở chính : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..
3. Tên và địa chỉ đặt cơ sở phá dỡ tàu biển : … … … … … … … … … … … … … … … … … .
4. Tên người liên hệ khi cần : … … … … … … … … … …. Chức vụ : … … … … … … … … … …
Điện thoại : … … … … … … …. Fax : … … … … … … … .. E-mail : … … … … … … … … … … … …
II. THÔNG TIN VỀ PHÁ DỠ TÀU BIỂN TRONG NĂM
|
STT |
Tên tàu biển |
Số đăng ký |
Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch BVMT |
Loại tàu |
Trọng tải |
Ngày bắt đầu phá dỡ |
Ngày hoàn thành phá dỡ |
| 1 . | Số …., ngày … … … .. | ||||||
| … .. |
III. BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ KIẾN NGHỊ
1. Về công tác làm việc thu gom, lưu giữ, luân chuyển và giải quyết và xử lý chất thải thường thì, chất thải nguy cơ tiềm ẩn : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
2. Về công tác làm việc giải quyết và xử lý nước thải, khí thải và tiếng ồn : … … … … … … … … … … … … … … … …
3. Về công tác làm việc phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường tự nhiên : … … … … … … … … …
4. Đề xuất và yêu cầu : ( nếu có ) .
|
Nơi nhận: |
(2) |
Ghi chú:
( 1 ) Chủ cơ sở ;
( 2 ) Đại diện có thẩm quyền của ( 1 ) .
Mục III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 38/2015/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 4 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI VÀ PHẾ LIỆU
1. Sửa đổi hành Phụ lục I như sau :
Phụ lục I
DANH MỤC CÁC NGUỒN THẢI KHÍ THẢI LƯU LƯỢNG LỚN
|
STT |
Loại hình |
Công suất |
| 1 | Sản xuất gang, thép | Từ 200.000 tấn / năm trở lên |
| 2 | Nhiệt điện | Tất cả, trừ xí nghiệp sản xuất nhiệt điện sử dụng trọn vẹn nguyên vật liệu là khí đốt |
| 3 | Sản xuất clinker, xi-măng | Tất cả |
| 4 | Sản xuất hóa chất, phân bón hóa học | Từ 10.000 tấn / năm trở lên |
| 5 | Công nghiệp lọc, hóa dầu | Tất cả |
| 6 | Cơ sở có sử dụng lò hơi công nghiệp | Từ 20 tấn hơi / giờ trở lên ( tính cho tổng hiệu suất những lò hơi ), trừ trường hợp sử dụng trọn vẹn nguyên vật liệu là khí đốt, dầu DO |
| 7 | Sản xuất thủy tinh | Từ 10.000 tấn loại sản phẩm / năm trở lên, trừ trường hợp sử dụng trọn vẹn nguyên vật liệu là khí đốt |
| 8 | Sản xuất gạch, ngói | Tổng hiệu suất từ 100 triệu viên gạch, ngói trở lên, trừ trường hợp sử dụng trọn vẹn nguyên vật liệu là khí đốt |
| 9 | Lò đốt chất thải rắn hoạt động và sinh hoạt, lò đốt chất thải rắn công nghiệp thường thì | Từ 3 tấn / giờ trở lên |
| 10 | Lò đốt chất thải nguy cơ tiềm ẩn ; lò đốt chất thải y tế | Từ 0,5 tấn / giờ trở lên |
| 11 | Cơ sở có sử dụng lò dầu tải nhiệt | Từ 3,5 triệu kcal / giờ trở lên ( tính cho tổng hiệu suất những lò ), trừ trường hợp sử dụng trọn vẹn nguyên vật liệu là khí đốt |
2. Bổ sung Phụ lục II như sau :
Phụ lục II
YÊU CẦU KỸ THUẬT, QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT (CTRSH)
A. ĐỐI VỚI THIẾT BỊ LƯU GIỮ, ĐIỂM TẬP KẾT, TRẠM TRUNG CHUYỂN, KHU VỰC LƯU GIỮ (nếu có)
1. Thiết bị lưu giữ CTRSH phải phân phối những nhu yếu sau :
1.1. Đảm bảo lưu giữ bảo đảm an toàn, không bị hư hỏng, rách nát vỡ vỏ .
1.2. Không được ngấm, rò rỉ nước rác, phát tán chất thải do gió .
1.3. Có dung tích, kích cỡ tương thích với thời hạn lưu giữ .
2. Điểm tập trung CTRSH phải cung ứng những nhu yếu sau :
2.1. Có cao độ nền bảo vệ không bị ngập lụt .
2.2. Có sàn bảo vệ kín, không rạn nứt, không bị thẩm thấu .
3. Khu vực lưu giữ trong thời điểm tạm thời hoặc trạm trung chuyển CTRSH không bắt buộc phải kiến thiết xây dựng dưới dạng kho nhưng phải cung ứng những lao lý sau :
3.1. Có cao độ nền bảo vệ không bị ngập lụt ; mặt sàn trong khu vực lưu giữ được phong cách thiết kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào .
3.2. Có sàn bảo vệ kín, không rạn nứt, không bị thẩm thấu .
3.3. Có mái che kín nắng, mưa cho hàng loạt khu vực lưu giữ. Trường hợp không có mái che thì phải có giải pháp thu gom, lưu giữ và giải quyết và xử lý nước rỉ rác đạt quy chuẩn kỹ thuật vương quốc về môi trường tự nhiên .
B. ĐỐI VỚI CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN
1. Các phương tiện đi lại luân chuyển CTRSH chuyên sử dụng phải cung ứng những nhu yếu về bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tự nhiên theo pháp luật của pháp lý .
2. Thiết bị lưu giữ CTRSH được lắp cố định và thắt chặt hoặc hoàn toàn có thể tháo rời trên phương tiện đi lại luân chuyển và phải phân phối những nhu yếu pháp luật tại Mục A. 1 nêu trên .
3. Xe tải thùng hở phải được phủ bạt kín che nắng, mưa sau khi chứa CTRSH .
4. Phải bảo vệ không được rơi vãi CTRSH, rò rỉ nước rỉ rác trong quy trình luân chuyển CTRSH .
C. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH, THIẾT BỊ XỬ LÝ CTRSH
1. Công trình hoặc thiết bị giải quyết và xử lý CTRSH phải có công nghệ tiên tiến giải quyết và xử lý tương thích với đặc tính hóa học, vật lý và sinh học ; có hiệu suất tương thích với CTRSH cần giải quyết và xử lý .
2. Yêu cầu đặc trưng so với 1 số ít khu công trình hoặc thiết bị giải quyết và xử lý CTRSH như sau :
2.1. Lò đốt CTRSH tuân thủ theo pháp luật tại Quy chuẩn kỹ thuật vương quốc về lò đốt CTRSH .
2.2. Chất thải phát sinh từ quy trình ủ mùn phải được giải quyết và xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật vương quốc ( nếu có ). Sản phẩm của quy trình ủ mùn khi dùng trong nông nghiệp phải được cơ quan có thẩm quyền về quản trị phân bón cấp phép lưu hành trên thị trường hoặc đồng ý chấp thuận sử dụng .
2.3. Bãi chôn lấp CTRSH phải cung ứng những nhu yếu sau :
2.3.1. Việc phong cách thiết kế, thiết kế xây dựng và quản lý và vận hành bãi chôn lấp CTRSH phải cung ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn theo pháp luật và phải tương thích với nội dung báo cáo giải trình nhìn nhận ảnh hưởng tác động môi trường tự nhiên và quyết định hành động phê duyệt báo cáo giải trình nhìn nhận ảnh hưởng tác động môi trường tự nhiên .
2.3.2. Có mạng lưới hệ thống giải quyết và xử lý nước rỉ rác phân phối những nhu yếu sau :
– Hệ thống thu gom và giải quyết và xử lý nước rỉ rác có hiệu suất tương thích, bảo vệ thu gom và giải quyết và xử lý nước rỉ rác đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường tự nhiên so với nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn theo pháp luật .
– Hồ chứa nước rỉ rác phải có kết cấu thành, đáy bảo vệ vững chãi, đủ năng lực chịu tải, không nứt vỡ, bảo vệ ngăn ngừa sự thẩm thấu nước rác vào môi trường tự nhiên đất, nước ngầm và bên dưới hồ chứa .
3. Khu vực lắp ráp những mạng lưới hệ thống hoặc thiết bị giải quyết và xử lý CTRSH phải được trang bị như sau :
3.1. Thiết bị phòng cháy chữa cháy theo lao lý của pháp lý về phòng cháy chữa cháy .
3.2. Hộp sơ cứu vết thương .
3.3. Thiết bị thông tin liên lạc ( điện thoại thông minh cố định và thắt chặt ) .
3.4. Thiết bị báo động ( như còi, kẻng, loa ) .
3.5. Sơ đồ thoát hiểm, ký hiệu hướng dẫn thoát hiểm ( ký hiệu exit hoặc ký hiệu chỉ lối thoát ) đặt ở điểm đầu mối của lối đi .
3. Bổ sung Phụ lục III như sau :
Phụ lục III
YÊU CẦU KỸ THUẬT, QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG (CTRCNTT)
A. ĐỐI VỚI THIẾT BỊ LƯU GIỮ, TRẠM TRUNG CHUYỂN, KHU VỰC LƯU GIỮ (NẾU CÓ)
1. Thiết bị lưu giữ CTRCNTT phải phân phối những nhu yếu sau :
1.1. Đảm bảo lưu giữ bảo đảm an toàn, không bị hư hỏng, rách nát vỡ vỏ .
1.2. Bao bì mềm được buộc kín và vỏ hộp cứng có nắp đậy kín để bảo vệ ngăn chất thải rò rỉ hoặc rơi vãi ra môi trường tự nhiên .
1.3. Kết cấu cứng chịu được va chạm, không bị hư hỏng, biến dạng, rách nát vỡ bởi khối lượng chất thải trong quy trình sử dụng .
2. Trạm trung chuyển, khu vực lưu giữ ( nếu có ) không bắt buộc phải kiến thiết xây dựng dưới dạng kho nhưng phải phân phối những pháp luật sau :
2.1. Có cao độ nền bảo vệ không bị ngập lụt ;
2.2. Mặt sàn bảo vệ kín, không rạn nứt, không bị thẩm thấu và tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào .
2.3. Có mái che kín nắng, mưa cho hàng loạt khu vực lưu giữ .
2.4. Kho lưu giữ trong thời điểm tạm thời hoặc trạm trung chuyển theo dạng nhà kho thì phải phân phối tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thiết kế xây dựng theo pháp luật .
3. Khu vực lưu giữ CTRCNTT ngoài trời phải phân phối những nhu yếu sau :
3.1. Có mạng lưới hệ thống thu gom, giải quyết và xử lý nước mưa chảy tràn, nước thải phát sinh trong quy trình lưu giữ CTRCNTT bảo vệ đạt quy chuẩn kỹ thuật thiên nhiên và môi trường .
3.2. Có cao độ nền bảo vệ không bị ngập lụt ; nền bảo vệ kín, không rạn nứt, không bị thẩm thấu, đủ độ bền chịu được tải trọng của phương tiện đi lại luân chuyển và lượng CTRCNTT lưu giữ .
3.3. Có giải pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ CTRCNTT ( so với loại chất thải có phát sinh bụi ) .
B. ĐỐI VỚI CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN
1. Các phương tiện đi lại luân chuyển CTRCNTT phải phân phối những nhu yếu về bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ thiên nhiên và môi trường theo lao lý của pháp lý .
2. Thiết bị lưu giữ CTRCNTT được lắp cố định và thắt chặt hoặc hoàn toàn có thể tháo rời trên phương tiện đi lại luân chuyển phải cung ứng những nhu yếu lao lý tại Mục A. 1 .
3. Yêu cầu đặc trưng 1 số ít loại phương tiện đi lại luân chuyển CTRCNTT :
3.1. Xe tải thùng hở phải được phủ bạt kín sau khi chứa CTRCNTT .
3.2. Xe mô tô, xe gắn máy phải có thùng chứa và được gắn chặt trên giá để hàng ( phía sau vị trí ngồi lái ) của xe mô tô, xe gắn máy. Kích thước của thùng chứa gắn trên xe mô tô, xe gắn máy phải tuân theo lao lý của Bộ Giao thông vận tải đường bộ lao lý về tải trọng, khổ số lượng giới hạn của đường đi bộ ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ số lượng giới hạn, xe bánh xích trên đường đi bộ ; luân chuyển hàng siêu trường, siêu trọng ; số lượng giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện đi lại giao thông vận tải đường đi bộ khi tham gia giao thông vận tải .
4. Phương tiện luân chuyển CTRCNTT khi đang hoạt động giải trí phải được trang bị như sau :
4.1. Có dòng chữ “ Vận chuyển chất thải ” ở hai bên thành của phương tiện đi lại với chiều cao tối thiểu là 15 cm kèm theo tên cơ sở, địa chỉ, số điện thoại thông minh liên hệ .
4.2. Các bản hướng dẫn rút gọn về quy trình tiến độ quản lý và vận hành bảo đảm an toàn phương tiện đi lại luân chuyển, quy trình tiến độ ứng phó sự cố ( kèm theo list điện thoại cảm ứng của những cơ quan quản trị môi trường tự nhiên, công an, cấp cứu, cứu hỏa của những địa phương trên địa phận hoạt động giải trí ), nội quy về an toàn lao động và bảo vệ sức khoẻ ( kèm theo nhu yếu về thiết bị bảo lãnh cá thể ) đặt ở cabin hoặc khu vực điều khiển và tinh chỉnh theo pháp luật của pháp lý, được in rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ .
C. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH, THIẾT BỊ XỬ LÝ CTRCNTT
1. Công trình hoặc thiết bị giải quyết và xử lý CTRCNTT phải cung ứng những nhu yếu chung như sau :
1.1. Có công nghệ tiên tiến giải quyết và xử lý tương thích với đặc tính hóa học, vật lý và sinh học ; có hiệu suất tương thích với khối lượng CTRSH cần giải quyết và xử lý .
1.2. CTRCNTT cần được phân loại, kiểm tra và đưa qua mạng lưới hệ thống hoặc thiết bị sơ chế CTRCNTT ( nếu thiết yếu ) để bảo vệ size, trạng thái vật lý tương thích trước khi đưa vào giải quyết và xử lý .
1.3. CTRCNTT sau khi được giải quyết và xử lý ở đầu cuối và những chất thải phát sinh từ quy trình giải quyết và xử lý phải bảo vệ theo Quy chuẩn kỹ thuật vương quốc QCVN về môi trường tự nhiên hoặc có giải pháp quản trị tương thích theo pháp luật .
2. Yêu cầu đặc trưng so với một số ít mạng lưới hệ thống hoặc thiết bị giải quyết và xử lý CTRCNTT :
2.1. Lò đốt CTRCNTT tuân thủ theo lao lý tại Quy chuẩn kỹ thuật vương quốc về lò đốt chất thải công nghiệp .
2.2. Bãi chôn lấp CTRCNTT được kiến thiết xây dựng và quản lý và vận hành phân phối tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và phải tương thích với nội dung báo cáo giải trình nhìn nhận tác động ảnh hưởng thiên nhiên và môi trường và quyết định hành động phê duyệt báo cáo giải trình nhìn nhận tác động ảnh hưởng thiên nhiên và môi trường .
3. Khu vực lắp ráp những mạng lưới hệ thống hoặc thiết bị giải quyết và xử lý CTRCNTT phải có :
3.1. Thiết bị phòng cháy chữa cháy theo pháp luật .
3.2. Hộp sơ cứu vết thương .
3.3. Thiết bị thông tin liên lạc ( điện thoại thông minh cố định và thắt chặt ) .
3.4. Thiết bị báo động ( như còi, kẻng, loa ) .
3.5. Sơ đồ thoát hiểm, ký hiệu hướng dẫn thoát hiểm ( ký hiệu exit hoặc ký hiệu chỉ lối thoát ) đặt ở điểm đầu mối của lối đi .
4. Bổ sung Phụ lục IV như sau :
Phụ lục IV
BIÊN BẢN BÀN GIAO CTRSH, CTRCNTT
I. MẪU BIÊN BẢN BÀN GIAO CTRSH, CTRCNTT
|
TỈNH/THÀNH PHỐ |
BIÊN BẢN BẢN GIAO CTRSH, CTRCNTT Số : … … … … … … … … … … … . |
||||
|
1. Bên giao (chủ nguồn thải, chủ thu gom, vận chuyển):……………………………………………. Địa chỉ văn phòng : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ĐT : … … … … … … … … … … |
|||||
|
2. Bên nhận (chủ thu gom, vận chuyển hoặc chủ xử lý): …………………………………………… Địa chỉ văn phòng : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ĐT : … … … … … … … … … .. |
|||||
|
3. Khối lượng: CTRSH, CTRCNTT chuyển giao |
|||||
| TT | Các loại chất thải | CTRSH, CTRCNTT chuyển giao ( kg ) | Ghi chú | ||
| 1 | … … | ||||
| 2 | … … | ||||
| Tổng khối lượng | |||||
|
4. Bên giao, Bên nhận xác nhận đã thống nhất để kê khai chính xác các thông tin ở mục 1-3 |
|||||
|
. … … .., ngày … … tháng … …. năm … .
Bên giao (Ký, ghi họ tên, đóng dấu nếu có) |
. … … .., ngày … … tháng … …. năm … .
Bên nhận (Ký, ghi họ tên, đóng dấu nếu có) |
||||
II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BIÊN BẢN BÀN GIAO CTRSH, CTRCNTT
1. Biên bản chuyển giao được lập giữa chủ nguồn thải, chủ thu gom, luân chuyển và chủ giải quyết và xử lý .
2. Tổ chức thực thi :
– Bên giao CTRSH, CTRCNTT phải thống nhất với bên nhận để điền vừa đủ thông tin vào biên bản giao nhận theo đúng nội dung hợp đồng chuyển giao .
– Biên bản chuyển giao được lập mỗi khi triển khai một lần chuyển giao CTRSH, CTRCNTT tương ứng với từng bên nhận chất thải .
– Trường hợp thu gom, luân chuyển, giải quyết và xử lý CTRSH, CTRCNTT không có chủ nguồn thải đơn cử ( như từ hộ mái ấm gia đình, cá thể ; phát sinh do sự cố thiên nhiên và môi trường ) hoặc không xác lập được chủ nguồn thải ( như CTRCNTT luân chuyển phạm pháp bị bắt giữ ), cơ quan có thẩm quyền là bên giao ( chủ nguồn thải ) .
3. Trình tự kê khai, lưu và chuyển biên bản chuyển giao CTRSH, CTRCNTT
a ) Mục 1, 2 : Bên giao và bên nhận khai rất đầy đủ tên, địa chỉ, số điện thoại cảm ứng .
b ) Mục 3 : Bên giao khai loại chất thải, số lượng một lần chuyển giao .
c ) Mục 4 : Người có thẩm quyền đại diện thay mặt bên giao, bên nhận ký ( ghi rõ họ tên ) để xác nhận những thông tin từ Mục 1 đến 3 trước khi chuyển giao. Trường hợp không có chủ nguồn thải thì thay bằng cơ quan giao trách nhiệm luân chuyển .
Lưu ý : Có thể kiểm soát và điều chỉnh một số ít thông tin cho tương thích khi lập biên bản chuyển giao CTRSH hoặc CTRCNTT theo trong thực tiễn phát sinh .
5. Bổ sung Phụ lục V như sau :
Phụ lục V
CÁC MẪU BÁO CÁO QUẢN LÝ CTRSH VÀ CTRCNTT
Mẫu số 01
Báo cáo tình hình thu gom, vận chuyển CTRSH của chủ thu gom, vận chuyển
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : … | ( Địa danh ), ngày … tháng … năm … |
BÁO CÁO
Tình hình thu gom, vận chuyển CTRSH (từ ngày 01/01/… đến 31/12/…)
Kính gửi : ( 2 )
1. Thông tin chung :
Chúng tôi là ( 1 ) : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
Địa chỉ văn phòng : … … … … Điện thoại : …… Fax : … … … .. E-mail : … … … … … … … … … … .
Hợp đồng ký kết với cơ sở giải quyết và xử lý CTRSH có công dụng tương thích : … … … … … … … … … ..
2. Tình hình chung về hoạt động giải trí thu gom, luân chuyển CTRSH :
a ) Khối lượng CTRSH được thu gom và luân chuyển :
b ) tin tức về những tổ chức triển khai phát sinh chuyển giao CTRSH :
|
TT |
Tên các tổ chức |
Khối lượng (kg) |
Ghi chú |
| 1 | |||
| 2 | |||
| Tổng khối lượng |
c ) tin tức về những chủ cơ sở giải quyết và xử lý CTRSH tiếp đón để giải quyết và xử lý CTRSH do đơn vị chức năng trực tiếp thu gom, luân chuyển :
|
TT |
Tên chủ cơ sở xử lý CTRSH |
Khối lượng (kg) |
Ghi chú |
| 1 | |||
| 2 | |||
| Tổng khối lượng |
3. Các yếu tố khác ( sửa chữa thay thế, bảo dưỡng và vệ sinh những thiết bị, phương tiện đi lại thu gom, luân chuyển ; giảng dạy nhiệm vụ cho cán bộ quản trị và công nhân thu gom, luân chuyển ; tổ chức triển khai khám chữa bệnh, trang bị bảo lãnh lao động cho cán bộ quản trị và công nhân ; quản trị và quản lý và vận hành mạng lưới hệ thống GPS ( nếu có ) )
|
Nơi nhận: |
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1) |
Ghi chú:
( 1 ) Tên của chủ thu gom, luân chuyển CTRSH ;
( 2 ) Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực thi dịch vụ thu gom, luân chuyển chất thải rắn hoạt động và sinh hoạt .
Mẫu số 02
Báo cáo tình hình xử lý CTRSH của chủ xử lý
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : … | ( Địa danh ), ngày … tháng … năm … |
BÁO CÁO
Tình hình xử lý CTRSH (từ ngày 1/1/… đến 31/12/…)
Kính gửi : ( 2 )
1. Thông tin chung :
Chúng tôi là ( 1 ) : … Địa chỉ văn phòng : .. Điện thoại : … Fax : … E-mail : … … … … … … … .
2. Tình hình chung về việc giải quyết và xử lý CTRSH : … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
3. Kết quả thực thi chương trình giám sát môi trường tự nhiên, giám sát quản lý và vận hành giải quyết và xử lý và nhìn nhận hiệu suất cao giải quyết và xử lý CTRSH : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
4. Kế hoạch hoạt động giải trí trong kỳ báo cáo giải trình tới : … … … … … … … … … … … … … … … … …
5. Thống kê về chất thải
a ) Số lượng CTRSH được giải quyết và xử lý
|
Tên chất thải |
Khối lượng (kg) |
Phương pháp xử lý |
Ghi chú |
| ( nêu cơ sở giải quyết và xử lý tương ứng trong trường hợp có nhiều hơn một cơ sở ; hoặc xuất khẩu, tái sử dụng … ; hoặc chưa giải quyết và xử lý ) | |||
| Tổng cộng |
b ) tin tức về những chủ nguồn thải, chủ thu gom, luân chuyển CTRSH :
|
TT |
Tên chủ nguồn thải, chủ thu gom, vận chuyển |
Số lượng (kg) |
Ghi chú |
| 1 | |||
| .. | Tổng số lượng |
6. Kết quả nghiên cứu và phân tích tương quan đến chương trình giám sát môi trường tự nhiên, giám sát quản lý và vận hành giải quyết và xử lý và nhìn nhận hiệu suất cao giải quyết và xử lý CTRSH trong kỳ báo cáo giải trình .
7. Các yếu tố khác ( Kiểm soát ô nhiễm và BVMT ; phòng ngừa và ứng phó sự cố ; an toàn lao động và bảo vệ sức khoẻ ; giảng dạy, tập huấn định kỳ … ) .
8. Kèm theo biên bản chuyển giao CTRSH
|
Nơi nhận: |
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1) |
Ghi chú:
( 1 ) Tên chủ giải quyết và xử lý CTRSH ;
( 2 ) Cơ quan quản trị nhà nước về bảo vệ thiên nhiên và môi trường địa phương và Bộ Tài nguyên và Môi trường ( trường hợp báo cáo giải trình ĐTM do Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt ) .
Mẫu số 03
Báo cáo quản lý CTRSH và CTRCNTT của chủ nguồn thải
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : … | ( Địa danh ), ngày … tháng … năm … |
BÁO CÁO
Quản lý CTRSH và CTRCNTT (từ ngày 1/1/… đến 31/12/…)
Kính gửi : ( 2 )
1. Phần khai chung :
1.1. Chúng tôi là ( 1 ) : …. Địa chỉ : …. Điện thoại : …. Fax : …. E-mail : … … … … … … … … ..
1.2. Cơ sở phát sinh ( theo từ cơ sở ) : ( Tên, địa chỉ, điện thoại thông minh, Fax, E-mail )
2. Tình hình phát sinh, quản trị CTRSH, CTRCNTT trong kỳ báo cáo giải trình : ………………..
3. Kế hoạch quản trị CTRSH, CTRCNTT trong kỳ báo cáo giải trình tới ( trừ trường hợp chủ nguồn thải có thời hạn hoạt động giải trí dưới 01 năm ) : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..
4. Thống kê chất thải phát sinh ( Trường hợp có nhiều hơn một cơ sở phát sinh CTRSH, CTRCNTT thì phân biệt rõ so với từng cơ sở )
a ) Thống kê CTRSH :
|
TT |
Nhóm CTRSH |
Số lượng (kg) |
Tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTRSH |
Ghi chú |
| 1 | ||||
| 3 | Tổng khối lượng |
b ) Thống kê CTRCNTT ( gồm có cả phát sinh liên tục và đột xuất ) :
|
TT |
Nhóm CTRCNTT |
Số lượng (kg) |
Tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTRCNTT |
Ghi chú |
| 1 | Sử dụng trực tiếp làm nguyên vật liệu cho quy trình sản xuất | |||
| 2 | Phải giải quyết và xử lý | |||
| 3 |
5. Biên bản chuyển giao và bản sao Hợp đồng chuyển giao CTRSH, CTRCNTT với những chủ thu gom, luân chuyển, chủ giải quyết và xử lý đã sử dụng trong kỳ báo cáo giải trình vừa mới qua và những yếu tố khác ( Lưu ý sắp xếp thành từng bộ gồm bản sao hợp đồng kèm theo những biên bản chuyển giao tương ứng, lần lượt theo số chứng từ ) .
|
Nơi nhận: |
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1) |
Ghi chú:
( 1 ) Tên chủ nguồn thải CTRSH, CTRCNTT ;
( 2 ) Sở Tài nguyên và Môi trường .
Mẫu số 04
Báo cáo tình hình thu gom, vận chuyển CTRCNTT của chủ thu gom, vận chuyển
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : … | ( Địa danh ), ngày … tháng … năm … |
BÁO CÁO
Tình hình thu gom, vận chuyển CTRCNTT (từ ngày 1/1/… đến 31/12/…)
Kính gửi : ( 2 )
1. Thông tin chung :
Chúng tôi là ( 1 ) : Địa chỉ : …. Điện thoại : … … … Fax : … … .. E-mail : … … … … … … … … …
Hợp đồng ký kết với cơ sở giải quyết và xử lý CTRCNTT có tính năng tương thích .
2. Tình hình chung về hoạt động giải trí thu gom, luân chuyển CTRCNTT :
a ) Khối lượng CTRCNTT được thu gom và luân chuyển : … … … … … … … … … … … … .
b ) tin tức về những tổ chức triển khai phát sinh chuyển giao CTRCNTT : … … … … … … … … … …
|
TT |
Tên các tổ chức |
Khối lượng (kg) |
Ghi chú |
| 1 | |||
| 2 | |||
| Tổng khối lượng |
c ) tin tức về những chủ cơ sở giải quyết và xử lý CTRCNTT đảm nhiệm để giải quyết và xử lý CTRCNTT do đơn vị chức năng trực tiếp thu gom, luân chuyển :
|
TT |
Tên chủ cơ sở xử lý CTRCNTT |
Khối lượng (kg) |
Ghi chú |
| 1 | |||
| 2 | |||
| Tổng khối lượng |
3. Các yếu tố khác ( sửa chữa thay thế, bảo dưỡng và vệ sinh những thiết bị, phương tiện đi lại thu gom, luân chuyển ; đào tạo và giảng dạy nhiệm vụ cho cán bộ quản trị và công nhân thu gom, luân chuyển ; tổ chức triển khai khám chữa bệnh, trang bị bảo lãnh lao động cho cán bộ quản trị và công nhân ; quản trị, quản lý và vận hành mạng lưới hệ thống GPS ( nếu có )
4. Kèm theo những biên bản chuyển giao CTRCNTT
|
Nơi nhận: |
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1) |
Ghi chú:
( 1 ) Tên chủ thu gom, luân chuyển CTRCNTT ;
( 2 ) Sở Tài nguyên và Môi trường .
Mẫu số 05
Báo cáo tình hình xử lý CTRCNTT của chủ xử lý
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : … | ( Địa danh ), ngày … tháng … năm … |
BÁO CÁO
Tình hình xử lý CTRCNTT (từ ngày 01/01/… đến 31/12/…)
Kính gửi : ( 2 )
1. Thông tin chung : Chúng tôi là ( 1 ) : … Địa chỉ : … Điện thoại : .. Fax : .. E-mail : …
2. Tình hình chung về việc giải quyết và xử lý CTRCNTT trong kỳ báo cáo giải trình : … … … … … …
3. Kết quả thực thi chương trình giám sát thiên nhiên và môi trường, quản lý và vận hành giải quyết và xử lý và nhìn nhận hiệu suất cao giải quyết và xử lý CTRCNTT trong kỳ báo cáo giải trình : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
4. Kế hoạch hoạt động giải trí trong kỳ báo cáo giải trình tới : … … … … … … … … … … … … … .
5. Thống kê về chất thải
a ) Số lượng CTRCNTT được quản trị :
|
TT |
Nhóm CTRCNTT |
Số lượng (kg) |
Phương pháp xử lý |
Ghi chú |
| 1 | Sử dụng trực tiếp làm nguyên vật liệu cho quy trình sản xuất | Chuyển giao cho cơ sở sản xuất tương thích | ||
| 2 | Sơ chế để làm nguyên vật liệu sản xuất hoặc đồng giải quyết và xử lý | Phân loại, sơ chế, tái chế, tái sử dụng, giải quyết và xử lý … | ||
| 3 | Phải giải quyết và xử lý … … … … . | Chôn lấp, thiêu đốt |
b ) tin tức về những chủ nguồn thải CTRCNTT mà đơn vị chức năng trực tiếp thu gom :
|
TT |
Tên chủ nguồn thải |
Số lượng (kg) |
Ghi chú |
| 1 | |||
| Tổng số lượng |
c ) tin tức về những chủ thu gom, luân chuyển chuyển giao CTRCNTT ( nếu có ) :
|
TT |
Tên các tổ chức |
Khối lượng (kg) |
Ghi chú |
| 1 | |||
| Tổng khối lượng |
6. Kết quả giám sát thiên nhiên và môi trường, giám sát quản lý và vận hành giải quyết và xử lý và nhìn nhận hiệu suất cao giải quyết và xử lý CTRCNTT và những yếu tố khác ( Kiểm soát ô nhiễm và BVMT ; phòng ngừa và ứng phó sự cố ; an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe thể chất ; đào tạo và giảng dạy, tập huấn định kỳ ) :
7. Kèm theo biên bản chuyển giao CTRCNTT
|
Nơi nhận: |
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1) |
Ghi chú:
( 1 ) Tên chủ giải quyết và xử lý CTRCNTT ;
( 2 ) Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt cơ sở giải quyết và xử lý CTRCNTT .
6. Bổ sung Phụ lục VI như sau :
Phụ lục VI
CÁC MẪU VĂN BẢN VỀ PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
Mẫu số 01
Văn bản đề nghị cấp/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
( Địa danh ), ngày … tháng … năm … |
Kính gửi : Bộ Tài nguyên và Môi trường
1. Chúng tôi là ( 1 ) : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
Chứng nhận góp vốn đầu tư / ĐK kinh doanh số : … … … ; Ngày cấp : … ; Nơi cấp : ………………..
2. Địa chỉ trụ sở chính : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
3. Địa điểm cơ sở trực tiếp sử dụng phế liệu : … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
4. Họ và tên người đại diện thay mặt có thẩm quyền của ( 1 ) : … … … … … … … … … … … … … … … ..
Số điện thoại thông minh : … … … … … .. ; Fax … … … … … … … ; Email … … … … … … … … … … … … … ..
5. Chúng tôi gửi kèm theo văn bản này những hồ sơ, tài liệu sau đây :
– Báo cáo những điều kiện kèm theo về bảo vệ thiên nhiên và môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên vật liệu sản xuất ;
– Bản sao Giấy ghi nhận ĐK kinh doanh thương mại hoặc Giấy ghi nhận ĐK doanh nghiệp ; Giấy ghi nhận ĐK mã số thuế ;
– Bản sao quyết định hành động phê duyệt báo cáo giải trình nhìn nhận tác động ảnh hưởng thiên nhiên và môi trường của dự án Bất Động Sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt ;
– Bản sao văn bản của Cơ quan trình độ về bảo vệ thiên nhiên và môi trường cấp tỉnh thông tin hiệu quả kiểm tra những khu công trình giải quyết và xử lý chất thải để chủ dự án Bất Động Sản quản lý và vận hành thử nghiệm ( chỉ vận dụng so với dự án Bất Động Sản quản lý và vận hành thử nghiệm ) ;
– Bản sao văn bản của Cơ quan trình độ về bảo vệ môi trường tự nhiên cấp tỉnh thông tin tác dụng kiểm tra việc quản lý và vận hành thử nghiệm những khu công trình giải quyết và xử lý chất thải của dự án Bất Động Sản ( chỉ vận dụng so với dự án Bất Động Sản mới, kết thúc quản lý và vận hành thử nghiệm ) ;
– Bản sao một trong những loại sách vở : giấy xác nhận triển khai xong khu công trình bảo vệ thiên nhiên và môi trường hoặc giấy phép giải quyết và xử lý chất thải nguy cơ tiềm ẩn hoặc giấy xác nhận đủ điều kiện kèm theo về bảo vệ môi trường tự nhiên trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên vật liệu sản xuất của cơ sở ;
– Bản sao hợp đồng chuyển giao, giải quyết và xử lý tạp chất, chất thải với đơn vị chức năng có công dụng tương thích ( trong trường hợp không có công nghệ tiên tiến, thiết bị giải quyết và xử lý tạp chất đi kèm, chất thải phát sinh ) ;
– Bản cam kết về tái xuất hoặc giải quyết và xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm .
6. Khối lượng phế liệu nhập khẩu :
|
STT |
Loại phế liệu nhập khẩu |
Khối lượng phế liệu (tấn/năm) |
||
|
Tên phế liệu |
Mã HS |
Sử dụng theo công suất thiết kế |
Đề nghị được phép nhập khẩu |
|
| 1 | ||||
| 2 | ||||
| … | ||||
7. Chúng tôi cam kết thực thi đúng, khá đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm, những lao lý, nhu yếu về bảo vệ thiên nhiên và môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ quốc tế làm nguyên vật liệu sản xuất .
Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, kiểm tra và cấp / cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện kèm theo về bảo vệ môi trường tự nhiên trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên vật liệu sản xuất cho ( 1 ). / .
|
Nơi nhận: |
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1) |
Ghi chú:
( 1 ) Tổ chức, cá thể nhập khẩu phế liệu .
Mẫu số 02
Báo cáo các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
2a. Mẫu trang bìa và trang phụ bìa của báo cáo
|
(TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU) BÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
Tháng … năm … |
Ghi chú:
( * ) Chỉ biểu lộ ở trang phụ bìa .
2b. Cấu trúc và nội dung của báo cáo
MỤC LỤC
Danh mục các từ và các ký hiệu viết tắt
Danh mục các bảng, các hình vẽ,…
MỞ ĐẦU
Chương 1
CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
I. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
1. Tên Tổ chức, cá thể ý kiến đề nghị : … … … … … … … … … … … … … … … … …
Chứng nhận góp vốn đầu tư / ĐK kinh doanh số : … ; Ngày cấp : .. ; Nơi cấp : ….
2. Địa chỉ trụ sở chính : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
3. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu : ( cơ sở sản xuất trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên vật liệu sản xuất ) .
4. Tên người liên hệ : … …. ; Chức vụ : … ; Điện thoại : … ; Fax : … ; E-Mail : …
5. Giấy xác nhận đủ điều kiện kèm theo về bảo vệ môi trường tự nhiên trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên vật liệu sản xuất ( Giấy xác nhận ) số … … .. ngày …. của … … … … … … … ( nếu có ) .
II. MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
1. Mô tả tóm tắt quy trình hoạt động giải trí và thực thi bảo vệ thiên nhiên và môi trường :
2. Mô tả chi tiết cụ thể mô hình sản xuất của cơ sở, công nghệ tiên tiến sản xuất ; công nghệ tiên tiến tái chế, tái sử dụng phế liệu ; hiệu suất ; nhu yếu nguyên vật liệu nguồn vào ( trong đó miêu tả rõ nguyên vật liệu không phải là phế liệu và nguyên vật liệu là phế liệu ) .
3. Mô tả phế liệu nhập khẩu :
a ) Đối với phế liệu trong hạng mục phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên vật liệu sản xuất : Loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu, xác lập những loại chất thải và hiệu quả nghiên cứu và phân tích chất thải đi kèm phế liệu .
b ) Trường hợp cơ sở ý kiến đề nghị nhập khẩu phế liệu không thuộc hạng mục phế liệu được phép nhập khẩu để thử nghiệm làm nguyên vật liệu sản xuất thì cung ứng những thông tin sau : Tên phế liệu ; mô hình sản xuất phát sinh loại phế liệu : miêu tả đơn cử mô hình sản xuất và quy trình phát sinh loại phế liệu ; hiệu quả nghiên cứu và phân tích thành phần, đặc thù của loại phế liệu ; những tạp chất, chất nguy cơ tiềm ẩn có năng lực bám dính kèm với phế liệu ; miêu tả đơn cử mục tiêu nhập khẩu phế liệu làm nguyên vật liệu sản xuất ; quyền lợi kinh tế tài chính – xã hội khi sử dụng loại phế liệu dự kiến nhập khẩu .
4. Các điều kiện kèm theo về bảo vệ môi trường tự nhiên trong nhập khẩu, sử dụng phế liệu :
a ) Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu : Tình trạng kho ; tổng diện tích quy hoạnh khu vực kho tập trung phế liệu ; Hệ thống thu gom nước mưa ; mạng lưới hệ thống thu gom và giải pháp giải quyết và xử lý những loại nước thải phát sinh trong quy trình lưu giữ phế liệu bảo vệ đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường tự nhiên ; nền, sàn, tường, vách ngăn, mái che khu vực lưu giữ phế liệu ; sự phân phối nhu yếu lao lý của pháp lý về phòng cháy chữa cháy ; thực trạng tiếp giáp của khu vực kho phế liệu với khu vực xung quanh và năng lực tác động ảnh hưởng hoàn toàn có thể có ; giải pháp cách ly những yếu tố tác động ảnh hưởng .
b ) Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu : Tình trạng bãi ; tổng diện tích quy hoạnh khu vực bãi tập kết phế liệu ; mạng lưới hệ thống thu gom và giải pháp giải quyết và xử lý nước mưa chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và những loại nước thải phát sinh trong quy trình lưu giữ phế liệu ; nền, sàn bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu ; giải pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ phế liệu ; sự cung ứng nhu yếu lao lý của pháp lý về phòng cháy chữa cháy ; thực trạng tiếp giáp của khu vực bãi tập kết phế liệu với khu vực xung quanh và năng lực ảnh hưởng tác động hoàn toàn có thể có ; giải pháp cách ly những yếu tố tác động ảnh hưởng .
c ) Các giải pháp thu gom, lưu giữ, giải quyết và xử lý chất thải phát sinh trong quy trình sơ chế, chuẩn bị sẵn sàng phế liệu trước khi đưa vào dây chuyền sản xuất sản xuất, tái chế. Mô tả rõ những nội dung sau : Các giải pháp thu gom chất thải phát sinh từ phế liệu nhập khẩu ; khu vực lưu giữ chất thải phát sinh ; phương tiện đi lại, thiết bị được sử dụng để lưu giữ chất thải ( chất thải rắn thường thì và chất thải nguy cơ tiềm ẩn ) ; phương tiện đi lại được sử dụng để luân chuyển phế liệu trong nội bộ cơ sở sản xuất ; những giải pháp giải quyết và xử lý chất thải phát sinh trong quy trình sẵn sàng chuẩn bị, sơ chế phế liệu nhập khẩu .
d ) Công trình, thiết bị giải quyết và xử lý chất thải trong quy trình sản xuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu. Mô tả rõ những nội dung sau : Công nghệ, thiết bị giải quyết và xử lý chất thải ( hiệu suất, hiệu suất cao giải quyết và xử lý … ) ; 1 số ít đặc tính kỹ thuật, nhu yếu đặc trưng của công nghệ tiên tiến, thiết bị giải quyết và xử lý chất thải ( nếu có ) ; khu vực lắp ráp mạng lưới hệ thống, thiết bị giải quyết và xử lý chất thải ; những khu công trình, giải pháp bảo vệ môi trường tự nhiên trong quy trình giải quyết và xử lý, tái chế chất thải phát sinh ( khí thải, nước thải, … ) ; mạng lưới hệ thống quan trắc, giám sát chất lượng môi trường tự nhiên ( nếu có ) .
đ ) Phương án ký hợp đồng thuê đơn vị chức năng có công dụng giải quyết và xử lý chất thải phát sinh từ quy trình sử dụng phế liệu ( kèm theo hợp đồng giải quyết và xử lý chất thải ) .
III. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ, TIÊU HỦY ĐỐI VỚI LÔ HÀNG PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HOẶC KHÔNG THỂ TÁI XUẤT
1. Phương án công nghệ tiên tiến vận dụng để giải quyết và xử lý ( hoặc thuê đơn vị chức năng có năng lượng giải quyết và xử lý ) : Nêu chi tiết cụ thể giải pháp giải quyết và xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm .
– Cách thức luân chuyển .
– Cách thức giải quyết và xử lý tương thích với loại phế liệu nhập khẩu .
– Dự kiến tỷ suất loại sản phẩm thu được sau khi giải quyết và xử lý .
– Cách thức giải quyết và xử lý khác ( tiêu hủy ) .
2. Đơn vị thực thi việc giải quyết và xử lý .
– Nêu rõ công dụng giải quyết và xử lý, năng lượng giải quyết và xử lý .
– Các nội dung khác của đơn vị chức năng giải quyết và xử lý .
IV. TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU, SỬ DỤNG PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT VÀ CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (KHÔNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI DỰ ÁN MỚI)
1. Tình hình nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên vật liệu sản xuất :
– Khối lượng, chủng loại phế liệu đã nhập khẩu Giấy xác nhận ;
– Khối lượng, chủng loại phế liệu đã sử dụng Giao hàng quy trình sản xuất ; khối lượng còn tồn lưu đến thời gian báo cáo giải trình ;
– Khối lượng loại sản phẩm đã sản xuất được từ phế liệu nhập khẩu ; tỷ suất sử dụng phế liệu nhập khẩu vào quy trình tiến độ sản xuất .
2. Kết quả thanh tra, kiểm tra về bảo vệ thiên nhiên và môi trường của những cơ quan chức năng so với cơ sở trong thời hạn có Giấy xác nhận : Báo cáo cụ thể từng đoàn thanh tra, kiểm tra về bảo vệ thiên nhiên và môi trường so với cơ sở ; hiệu quả thanh tra, kiểm tra và giải quyết và xử lý vi phạm so với cơ sở kèm theo những hồ sơ, tài liệu có tương quan ( như : biên bản, Kết luận thanh tra, kiểm tra ; những quyết định hành động xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định hành động vận dụng giải pháp khắc phục hậu quả vi phạm ( nếu có ) .
3. Đánh giá nhu yếu, năng lượng sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên vật liệu sản xuất : nhu yếu, năng lượng sử dụng phế liệu nhập khẩu ; sự phân phối về khối lượng, chất lượng phế liệu trong nước hoàn toàn có thể sử dụng để sửa chữa thay thế phế liệu nhập khẩu làm nguyên vật liệu sản xuất ; kế hoạch tiến hành thực thi của cơ sở .
Chương 2
CÁC CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN, CƠ SỞ
1. Đối với trường hợp xin cấp Giấy xác nhận để dự án Bất Động Sản vào quản lý và vận hành thử nghiệm : Tổ chức, cá thể có dự án Bất Động Sản, cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu phải báo cáo giải trình những khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên hoàn thành xong theo pháp luật ( ngoài những khu công trình đã được báo cáo giải trình tại Chương 1 nêu trên ) ; phải cung ứng những nhu yếu, thủ tục pháp lý về bảo vệ thiên nhiên và môi trường và kèm theo những hồ sơ lao lý tại Mẫu số 09 và Mẫu số 10 Phụ lục VI Mục I phát hành kèm theo Nghị định này .
2. Đối với trường hợp xin cấp Giấy xác nhận để dự án Bất Động Sản vào quản lý và vận hành thương mại ( sửa chữa thay thế Giấy xác nhận hoàn thành xong khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên ) : Tổ chức, cá thể có dự án Bất Động Sản, cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên vật liệu sản xuất phải cung ứng những nhu yếu về bảo vệ thiên nhiên và môi trường trong quy trình quản lý và vận hành thử nghiệm ; thực thi báo cáo giải trình khá đầy đủ, chi tiết cụ thể những nội dung, khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên đã hoàn thành xong ( ngoài những khu công trình đã được báo cáo giải trình tại Chương 1 nêu trên ), kèm theo hồ sơ, tài liệu theo pháp luật tại Mẫu số 11 và Mẫu số 13 Phụ lục VI Mục I phát hành kèm theo Nghị định này .
3. Đối với trường hợp xin cấp lại Giấy xác nhận : tổ chức triển khai, cá thể phải thanh tra rà soát, nhìn nhận lại hiệu suất cao, sự cung ứng của những khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên hiện hữu ; trường hợp những khu công trình bảo vệ thiên nhiên và môi trường đã xuống cấp trầm trọng hoặc không cung ứng nhu yếu về bảo vệ thiên nhiên và môi trường thì phải thực thi những giải pháp tái tạo, tăng cấp khu công trình đó theo pháp luật. Các khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên ( kể cả những khu công trình đã được tái tạo, tăng cấp, nâng hiệu suất giải quyết và xử lý chất thải ) đã triển khai xong phải được báo cáo giải trình không thiếu, chi tiết cụ thể theo Mẫu số 13 Phụ lục VI Mục I Nghị định này. Đối với khu công trình bảo vệ thiên nhiên và môi trường cải tổ, bổ trợ theo hướng tốt hơn cho môi trường tự nhiên thì không phải thực thi lại báo cáo giải trình nhìn nhận tác động ảnh hưởng môi trường tự nhiên và được kiểm soát và điều chỉnh, bổ trợ trong Giấy xác nhận .
KẾT LUẬN VÀ CAM KẾT THỰC HIỆN
Chúng tôi bảo vệ về độ trung thực của những số liệu, tài liệu trong báo cáo giải trình. Nếu có gì sai lầm, chúng tôi trọn vẹn chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước pháp lý .
Phụ lục
( Đính kèm những phụ lục, những hồ sơ về bảo vệ môi trường tự nhiên có tương quan )
Mẫu số 03
Bản cam kết về tái xuất hoặc xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : … | ( Địa danh ), ngày … tháng … năm … |
BẢN CAM KẾT
Về tái xuất hoặc xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm
Kính gửi : Bộ Tài nguyên và Môi trường .
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tổ chức, cá thể nhập khẩu phế liệu : … … … … … … … … … … … … … … … ..
2. Địa chỉ trụ sở chính : … …. ; Điện thoại : … … … ; Fax : … …. ; E-Mail : … … … …
3. Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu : … … … … .
4. Giấy xác nhận đủ điều kiện kèm theo về bảo vệ môi trường tự nhiên trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên vật liệu sản xuất số : … …. ngày …. ; Cơ quan cấp … ( nếu có ) .
II. THÔNG TIN VỀ PHẾ LIỆU DỰ KIẾN NHẬP KHẨU
|
TT |
Loại phế liệu nhập khẩu |
Khối lượng phế liệu đề nghị được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất trong thời hạn của Giấy xác nhận (tấn) |
|
|
Tên phế liệu |
Mã HS |
||
| 1 | |||
| 2 | |||
| …. | |||
III. NỘI DUNG CAM KẾT
1. Chúng tôi cam kết chỉ nhập khẩu phế liệu khi biết rõ nguồn gốc, thành phần và hàm lượng tạp chất đi kèm với phế liệu đã phân phối những nhu yếu kỹ thuật về thiên nhiên và môi trường pháp luật .
2. Chúng tôi cam kết trong hợp đồng mua và bán hoặc thỏa thuận giao dịch với bên xuất khẩu có lao lý nhu yếu bên xuất khẩu phải nhận lại hàng nếu phế liệu không cung ứng những quy chuẩn kỹ thuật môi trường tự nhiên và pháp luật hiện hành của Nước Ta về bảo vệ thiên nhiên và môi trường .
3. Chúng tôi cam kết lưu giữ, luân chuyển phế liệu bảo vệ những điều kiện kèm theo về bảo vệ thiên nhiên và môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên vật liệu sản xuất theo lao lý của pháp lý .
4. Chúng tôi cam kết phế liệu nhập khẩu chỉ sử dụng làm nguyên vật liệu sản xuất tại cơ sở sản xuất của mình .
5. Nếu để xảy ra vi phạm về bảo vệ thiên nhiên và môi trường trong nhập khẩu phế liệu, chúng tôi cam kết tái xuất hàng loạt lô hàng phế liệu nhập khẩu và chịu hàng loạt ngân sách kinh tế tài chính để khắc phục những hậu quả vi phạm .
6. Trường hợp không hề tái xuất được, chúng tôi chịu nghĩa vụ và trách nhiệm giải quyết và xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu với những nội dung đơn cử như sau :
– Thực hiện đúng những lao lý về xử phạt vi phạm hành chính trong nghành bảo vệ môi trường tự nhiên so với phế liệu nhập khẩu .
– Lập phương án chi tiết cụ thể giải quyết và xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm pháp lý trình cơ quan quản trị về thiên nhiên và môi trường xem xét, quyết định hành động .
– Chịu hàng loạt ngân sách cho hoạt động giải trí giải quyết và xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm pháp luật về bảo vệ thiên nhiên và môi trường không tái xuất được .
|
Nơi nhận: |
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1) |
Ghi chú:
( 1 ) Tổ chức, cá thể nhập khẩu phế liệu .
Mẫu số 04
Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT (1) XÁC NHẬN I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN, CƠ SỞ Tên không thiếu của ( 2 ) : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … . II. NỘI DUNG XÁC NHẬN Xác nhận ( 2 ) đủ điều kiện kèm theo về bảo vệ môi trường tự nhiên trong nhập khẩu phế liệu … ( 3 ) … làm nguyên vật liệu sản xuất … ( 4 ) … ( chi tiết cụ thể tại Phụ lục kèm theo ) . III. PHẾ LIỆU ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU TRONG THỜI HẠN CỦA GIẤY XÁC NHẬN
IV. THỜI HẠN HIỆU LỰC CỦA GIẤY XÁC NHẬN: Từ ngày ……… tháng …….. năm ……… đến ngày ……. tháng …… năm ………/.
|
||||||||||||||||||||||||||
Phụ lục
( Kèm theo Giấy xác nhận số : / GXN – …. ngày … tháng … năm … của ( 1 ) )
A. CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT:
1. Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu: (Liệt kê kèm theo mô tả các kho, các thông số kỹ thuật cơ bản, đánh giá sự đáp ứng các điều kiện về kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất).
2. Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu (Liệt kê kèm theo mô tả các bãi lưu giữ phế liệu, các thông số kỹ thuật cơ bản, đánh giá sự đáp ứng các điều kiện về bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu).
3. Công nghệ, sản phẩm, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu nhập khẩu (Mô tả công nghệ tái chế, tái sử dụng phế liệu nhập khẩu; làm rõ công suất, sản phẩm, quy trình vận hành các thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu nhập khẩu. Liệt kê các công trình xử lý chất thải (đối với trường hợp phải có): bụi, khí thải, nước thải, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại đã hoàn thành phục vụ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; hoạt động tái chế, tái sử dụng phế liệu nhập khẩu; mô tả rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành, chế độ vận hành của các công trình xử lý chất thải; hóa chất, xúc tác sử dụng phục vụ cho xử lý chất thải; thiết bị và các thông số quan trắc tự động, liên tục chất thải theo quy định; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường áp dụng, ….).
4. Công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu nhập khẩu (nếu có) hoặc phương án xử lý các tạp chất đi kèm với phế liệu nhập khẩu: (Mô tả công nghệ xử lý tạp chất đi kèm phế nhập khẩu; làm rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành các thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu nhập khẩu. Trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phải nêu rõ việc với hợp với đơn vị có chức năng phù hợp để xử lý).
B. CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÁC CỦA CƠ SỞ, DỰ ÁN: Phần này làm rõ các công trình bảo vệ môi trường đã hoàn thành của dự án, cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.
1. Công trình, thu gom và xử lý nước thải: (Liệt kê các công trình xử lý nước thải đã hoàn thành phục vụ giai đoạn vận hành của dự án, cơ sở; mô tả rõ công suất, quy trình vận hành của các công trình xử lý nước thải; hóa chất sử dụng phục vụ cho xử lý nước thải; các thông số quan trắc tự động, liên tục (nếu có); quy chuẩn đánh giá chất lượng nước thải sau xử lý).
2. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải: (Liệt kê các công trình xử lý bụi, khí thải đã hoàn thành phục vụ giai đoạn vận hành của dự án, cơ sở; mô tả rõ công suất, quy trình vận hành của các công trình xử lý bụi, khí thải; hóa chất sử dụng phục vụ cho xử lý khí thải; các thông số quan trắc tự động, liên tục (nếu có); quy chuẩn đánh giá chất lượng khí thải sau xử lý).
3. Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường: (Liệt kê các công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường đã hoàn thành phục vụ giai đoạn vận hành của dự án, cơ sở (hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của dự án); mô tả rõ quy mô công suất và quy trình vận hành của các công trình này; các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình lưu giữ chất thải).
4. Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: (Liệt kê các công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại đã hoàn thành phục vụ giai đoạn vận hành của dự án, cơ sở (hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của Dự án); mô tả rõ quy mô công suất và quy trình vận hành của các công trình này; các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình lưu giữ chất thải).
5. Công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường: (Liệt kê các công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường của dự án, cơ sở (hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của dự án); mô tả rõ quy mô, công suất và quy trình vận hành của các công trình này; các thông số kỹ thuật cơ bản).
6. Công trình bảo vệ môi trường khác: (Liệt kê các công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải và công trình bảo vệ môi trường khác đã hoàn thành phục vụ giai đoạn vận hành của dự án, cơ sở (hoặc của hạng mục/phân kỳ đầu tư của dự án); mô tả rõ quy mô công suất và quy trình vận hành của các công trình này; các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình lưu giữ chất thải).
C. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
( Nêu rõ tần suất, vị trí, thông số kỹ thuật giám sát và quy chuẩn kỹ thuật vận dụng ) .
D. CÁC YÊU CẦU KHÁC KÈM THEO GIẤY XÁC NHẬN
1. Chỉ được phép nhập khẩu khối lượng phế liệu bảo vệ sức chứa của kho ( hoặc bãi ) của cơ sở sản xuất ; Chỉ được sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên vật liệu sản xuất của dự án Bất Động Sản, cơ sở của mình .
2. Thường xuyên quản lý và vận hành và lập nhật ký quản lý và vận hành những khu công trình giải quyết và xử lý chất thải, khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên đã nêu tại Mục A và Mục B Phụ lục này ; triển khai chương trình quan trắc thiên nhiên và môi trường và báo cáo giải trình công tác làm việc bảo vệ môi trường tự nhiên định kỳ và đột xuất theo lao lý của pháp lý .
3 … …
( Ghi rõ những nhu yếu về bảo vệ thiên nhiên và môi trường khác mà chủ dự án Bất Động Sản phải liên tục triển khai, bảo vệ tuân thủ đúng những pháp luật của pháp lý về bảo vệ thiên nhiên và môi trường ) .
Ghi chú:
( 1 ) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ;
( 2 ) Tên tổ chức triển khai, cá thể có dự án Bất Động Sản, cơ sở sử dụng phế liệu làm nguyên vật liệu sản xuất ;
( 3 ) Đối với Giấy xác nhận nhập khẩu phế liệu để thử nghiệm làm nguyên vật liệu sản xuất thì bổ trợ cụm từ “ để thử nghiệm ” ;
( 4 ) Đối với Giấy xác nhận quản lý và vận hành thử nghiệm của dự án Bất Động Sản thì bổ trợ thêm cụm từ “ để quản lý và vận hành thử nghiệm khu công trình giải quyết và xử lý chất thải ” .
Mẫu số 05
Văn bản đề nghị cho phép nhập khẩu phế liệu không thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
( Địa danh ), ngày … tháng … năm … |
Kính gửi : Bộ Tài nguyên và Môi trường .
1. Tên Tổ chức, cá thể ý kiến đề nghị : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
2. Địa chỉ trụ sở chính : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..
Số điện thoại thông minh : … … … … … ; Fax : … … … … … … … .. ; E-Mail : … … … … … … … … … … ..
3. Họ và tên người đại diện thay mặt theo pháp lý của tổ chức triển khai, cá thể : … … … … … … …
4. Giấy xác nhận đủ điều kiện kèm theo bảo vệ môi trường tự nhiên trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên vật liệu sản xuất số … … … ngày … … tháng … …. năm … … .. ; cơ quan cấp … … … .. ( nếu có ) .
5. Chúng tôi gửi kèm theo văn bản này những hồ sơ, tài liệu sau đây :
– Báo cáo những điều kiện kèm theo về bảo vệ thiên nhiên và môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên vật liệu sản xuất ;
– Bản sao Giấy ghi nhận ĐK kinh doanh thương mại hoặc Giấy ghi nhận ĐK doanh nghiệp ; Giấy ghi nhận ĐK mã số thuế ;
– Bản sao quyết định hành động phê duyệt báo cáo giải trình nhìn nhận tác động ảnh hưởng môi trường tự nhiên của dự án Bất Động Sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt ;
– Bản sao văn bản của Cơ quan trình độ về bảo vệ thiên nhiên và môi trường cấp tỉnh thông tin hiệu quả kiểm tra những khu công trình giải quyết và xử lý chất thải để chủ dự án Bất Động Sản quản lý và vận hành thử nghiệm ( chỉ vận dụng so với dự án Bất Động Sản quản lý và vận hành thử nghiệm ) ;
– Bản sao văn bản của Cơ quan trình độ về bảo vệ môi trường tự nhiên cấp tỉnh thông tin hiệu quả kiểm tra việc quản lý và vận hành thử nghiệm những khu công trình giải quyết và xử lý chất thải của dự án Bất Động Sản ( chỉ vận dụng so với dự án Bất Động Sản mới, kết thúc quản lý và vận hành thử nghiệm ) ;
– Bản sao một trong những loại sách vở : giấy xác nhận triển khai xong khu công trình bảo vệ môi trường tự nhiên hoặc giấy phép giải quyết và xử lý chất thải nguy cơ tiềm ẩn hoặc giấy xác nhận đủ điều kiện kèm theo về bảo vệ môi trường tự nhiên trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên vật liệu sản xuất của cơ sở ( nếu có ) ;
– Bản sao hợp đồng chuyển giao, giải quyết và xử lý tạp chất, chất thải với đơn vị chức năng có tính năng tương thích ( trong trường hợp không có công nghệ tiên tiến, thiết bị giải quyết và xử lý tạp chất đi kèm, chất thải phát sinh ) ;
– Bản sao văn bản nhìn nhận về nhu yếu sử dụng từng loại phế liệu làm nguyên vật liệu sản xuất trong nước và việc sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên vật liệu sản xuất của bộ quản trị ngành tương quan đến sử dụng phế liệu nhập khẩu ;
– Bản sao tác dụng nghiên cứu và phân tích mẫu phế liệu để thử nghiệm do tổ chức triển khai ghi nhận đã ĐK hoặc thừa nhận triển khai ;
– Các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế về chất lượng phế liệu nhập khẩu và những tài liệu khác có tương quan ( nếu có ) .
6. Loại, khối lượng phế liệu nhập khẩu :
|
TT |
Tên phế liệu nhập khẩu |
Khối lượng phế liệu đề nghị được phép nhập khẩu trong thời gian thử nghiệm (tấn) |
| 1 | ||
| 2 | ||
| …. |
7. Chúng tôi cam kết thực thi đúng, vừa đủ nghĩa vụ và trách nhiệm, những lao lý, nhu yếu về bảo vệ thiên nhiên và môi trường trong nhập khẩu phế liệu để thử nghiệm làm nguyên vật liệu sản xuất .
Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, báo cáo giải trình Thủ tướng nhà nước được cho phép ( 1 ) nhập khẩu ( 2 ) để thử nghiệm làm nguyên vật liệu sản xuất .
|
Nơi nhận: |
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1) |
Ghi chú:
( 1 ) Tên tổ chức triển khai, cá thể ý kiến đề nghị ;
( 2 ) Tên loại phế liệu đề xuất nhập khẩu .
Mẫu số 06
Bản khai thông tin lô hàng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
|
(Tổ chức, cá nhân nhập khẩu) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : … | ( Địa danh ), ngày … tháng … năm … |
BẢN KHAI THÔNG TIN
Về lô hàng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
Kính gửi : … … .. ( 1 ) … … ..
Tổ chức, cá thể nhập khẩu : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
Đại diện theo pháp lý của tổ chức triển khai : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
Địa chỉ : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
Số điện thoại thông minh : … … … … … … ; Fax … … … … … … … .. ; Email … … … … … … … … … … … .
Cơ quan Hải quan làm thủ tục : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..
Tổ chức giám định : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..
Địa điểm kiểm tra chất lượng phế liệu nhập khẩu : … … … … … … … … … … … … … … .
Dự kiến ngày kiểm tra chất lượng phế liệu nhập khẩu : … … … … … … … … … … … … .
Lô hàng phế liệu nhập khẩu được kiểm tra chất lượng, có những nội dung sau :
|
TT |
Tên phế liệu nhập khẩu (mã HS) |
Đặc tính kỹ thuật(loại, hình dạng,…) |
Xuất xứ (đơn vị/ nước xuất khẩu) |
Khối lượng phế liệu nhập khẩu (tấn) |
Ngày nhập khẩu |
|||
|
Theo giấy xác nhận |
Đã nhập |
Nhập lần này |
Còn lại chưa nhập |
|||||
| 1 | Nhựa phế liệu … | màng / vỏ hộp, … | Công ty A / Nhật | 100.000 | 50.000 | 20.000 | 30.000 | … … . |
| 2 | Lô … | |||||||
Hồ sơ nhập khẩu gồm :
– Hợp đồng ( Contract ) số : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
– Danh mục phế liệu ( Packing list ) : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..
– Chứng chỉ / ghi nhận / chứng từ giám định của tổ chức triển khai giám định quốc tế được thừa nhận theo lao lý của pháp lý ( so với trường hợp vận dụng pháp luật tại khoản 6 Điều 60 Nghị định số 38/2015 / NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 34 Điều 3 Nghị định này ) .
– Hóa đơn ( Invoice ) số : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
– Vận đơn ( Bill of Lading ) số : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
– Tờ khai sản phẩm & hàng hóa nhập khẩu ( bản tự khai điện tử ) số : … … … … … … … … … … … … .
– Giấy ghi nhận nguồn gốc C / O ( nếu có ) số : … … … … … … … … … … … … … … … … …
– Chứng chỉ chất lượng của nước xuất khẩu ( nếu có ) số : … do … cấp … … … … … …
– Ảnh hoặc bản miêu tả sản phẩm & hàng hóa .
– Bản sao Giấy xác nhận đủ điều kiện kèm theo về bảo vệ môi trường tự nhiên trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên vật liệu sản xuất .
– Văn bản xác nhận đã ký quỹ bảo vệ phế liệu nhập khẩu ( bản chính ) .
– Bản sao văn bản xác nhận miễn kiểm tra chất lượng phế liệu nhập khẩu của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan được chuyển nhượng ủy quyền ( so với trường hợp vận dụng theo lao lý tại khoản 6 Điều 60 Nghị định số 38/2015 / NĐ-CP ) .
Chúng tôi xin cam kết ràng buộc và chịu nghĩa vụ và trách nhiệm về tính pháp lý của những nội dung kê khai về hồ sơ của lô phế liệu nhập khẩu, đồng thời cam kết chất lượng lô phế liệu nhập khẩu phân phối quy chuẩn kỹ thuật vương quốc về môi trường tự nhiên. / .
|
Nơi nhận: |
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
Ghi chú: (1) Cơ quan đã cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở sản xuất và cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu.
Mẫu số 07
Biên bản kiểm tra, giám định và lấy mẫu phế liệu nhập khẩu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-
BIÊN BẢN
Kiểm tra, giám định chất lượng phế liệu nhập khẩu
Căn cứ lao lý tại khoản 34 Điều 3 Nghị định số / 201 … / NĐ-CP ngày … tháng … năm …. của nhà nước sửa đổi, bổ trợ 1 số ít điều của những nghị định pháp luật chi tiết cụ thể, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường tự nhiên .
Hôm nay, vào hồi …., ngày …., tại … … chúng tôi thực thi kiểm tra, giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu, với những nội dung như sau :
1. Thành phần
– Tổ chức giám định chất lượng phế liệu nhập khẩu : Ông / bà : … … … … … … … … …, chức vụ : … … … … … …. ;
– Tổ chức, cá thể nhập khẩu phế liệu : Ông / bà : … … … … … … … … … … … … … … .., chức vụ : … … … … … … .. ;
– Với sự giám sát, điều phối của Cơ quan Hải quan : Ông / bà : … … … … … … … … …., chức vụ : … … … … … … .. ;
2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu và lô hàng phế liệu kiểm tra:
– Tên tổ chức triển khai, cá thể : … … … … … .. Địa chỉ : … … … … … … … … … … … … … … … …
– Giấy xác nhận số : … … … … ngày … … … .. do … … …. ( cơ quan cấp ) … … … … … … ..
– Văn bản xác nhận đã ký quỹ bảo vệ phế liệu nhập khẩu ( số văn bản và kèm theo vừa đủ những thông tin ký quỹ đã được tổ chức triển khai tín dụng thanh toán xác nhận ) ;
– tin tức về lô hàng phế liệu nhập khẩu : ( Hợp đồng số ; Hóa đơn số ; Vận đơn số ; Tờ khai sản phẩm & hàng hóa nhập khẩu số ; Giấy ghi nhận nguồn gốc C / O ( nếu có ) số ; Chứng chỉ chất lượng của nước xuất khẩu ( nếu có ) số ; Ảnh chụp trong thực tiễn ; Danh mục phế liệu nhập khẩu ( nêu rõ tên và mã HS ) ; Số lượng hàng : số container / khối lượng phế liệu thuộc lô hàng rời, … ) .
3. Nội dung và kết quả kiểm tra, giám định: kiểm tra, giám định hiện trường hoặc kiểm tra, giám định thông qua lấy mẫu phân tích
3.1. Kiểm tra, giám định tại hiện trường ( bằng mắt thường ) :
3.1.1. Số container / phương tiện đi lại luân chuyển ( hàng rời ) ĐK kiểm tra, giám định : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. ;
3.1.2. Số container / phương tiện đi lại luân chuyển ( hàng rời ) được kiểm tra, giám định : kiểm tra tối thiểu 10 % số lượng container lô hàng phế liệu nhập khẩu hoặc kiểm tra, giám định những khối hàng rời tại những phương tiện đi lại luân chuyển ( ghi đơn cử số hiệu từng container / phương tiện đi lại luân chuyển được kiểm tra ) ;
3.1.3. Kết quả kiểm tra, giám định hiện trường bằng mắt thường : Tóm lại chất lượng của lô hàng phế liệu nhập khẩu cung ứng nhu yếu của QCVN. .. : … … … … …. ( ghi rõ phân phối hay cần phải lấy mẫu nghiên cứu và phân tích ) … … … … …. ;
3.2. Kiểm tra, giám định trải qua lấy mẫu nghiên cứu và phân tích : … … … … … … …
3.2.1. Phương pháp lấy mẫu ( ghi rõ giải pháp lấy mẫu … … .. ) ;
3.2.2. Thông tin về mẫu đại diện thay mặt đã lấy
|
Ký hiệu mẫu đại diện |
Mục đích lấy mẫu |
Số lượng mẫu lấy |
Trọng lượng mẫu (kg) |
Container/ phương tiện được lấy mẫu |
Ghi chú |
| Kiểm tra tỷ suất tạp chất | |||||
| Xác định tỷ suất phế liệu có mã HS khác với mã khai báo | Phế liệu sắt, nhựa, giấy | ||||
| Xác định tỷ suất mẩu vụn kích cỡ > 10 cm, … … . | Phế liệu nhựa | ||||
| … … … |
4. Nội dung khác (nếu có):
Biên bản kiểm tra được lập tại … … .., kết thúc lúc … … ngày …., được lập thành … bản có giá trị pháp lý như nhau, được đọc lại cho những người tham gia cùng nghe và thống nhất ký tên ; mỗi bên tham gia giữ 01 bản để thực thi và 01 bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường nơi cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu. / .
|
ĐẠI DIỆN CHỦ HÀNG |
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH |
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN HẢI QUAN |
|
Mẫu tem niêm phong
|
TEM NIÊM PHONG MẪU Tem niêm phong được đóng dấu treo của cơ quan kiểm tra |
|
|
ĐẠI DIỆN CHỦ HÀNG |
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH |
Mẫu số 08
Chứng thư giám định chất lượng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH
( Ghi khá đầy đủ thông tin về địa chỉ, số điện thoại cảm ứng, fax, website, … )
| Số … … / … … … … | ( Địa danh, ngày …. tháng …. năm … … |
CHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU
( Chứng thư giám định phải được biểu lộ không thiếu những thông tin tương quan đến tổ chức triển khai, cá thể nhập khẩu, lô hàng phế liệu nhập khẩu và hiệu quả giám định lô hàng phế liệu nhập khẩu, gồm có những thông tin chính dưới đây )
1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu và lô hàng phế liệu nhập khẩu:
– Tên tổ chức triển khai, cá thể : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
– Địa chỉ : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
– Giấy xác nhận số : … … …. ngày … … .. do … … .. ( cơ quan cấp ) ……………
– Giấy xác nhận ký quỹ bảo vệ phế liệu nhập khẩu : … … … … … … … … …
– Địa điểm kiểm tra, giám định : … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
– Thời gian kiểm tra, giám định : … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..
– Hợp đồng số : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..
– Danh mục sản phẩm & hàng hóa ( phế liệu ) số : … … … … … … … … … … … … … … … … .
– Hóa đơn số : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
– Vận đơn số : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
– Tờ khai sản phẩm & hàng hóa ( phế liệu ) nhập khẩu số : … … … … … … … … … … … … .
– Chủng loại phế liệu nhập khẩu ( nêu rõ tên và mã HS ) : … … … … … … …
– Số lượng hàng : số container / khối lượng phế liệu thuộc lô hàng rời .
2. Nội dung kiểm tra, giám định: giám định chất lượng phế liệu nhập khẩu phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với … (tên loại)…. phế liệu nhập khẩu (ghi rõ theo quy chuẩn nào QCVN…….).
3. Phương pháp kiểm tra, giám định: bằng mắt thường hoặc phải lấy mẫu phân tích để xác định (ghi cụ thể phương pháp kiểm tra, giám định từng lô hàng).
4. Kết quả kiểm tra chất lượng phế liệu nhập khẩu
4.1. Tạp chất được phép lẫn trong phế liệu nhập khẩu :
– Thành phần tạp chất ( tham chiếu lao lý về tạp chất không mong ước được phép lẫn trong phế liệu nhập khẩu tại QCVN để xác lập ) .
– Tỷ lệ tạp chất lẫn trong phế liệu nhập khẩu .
– Nồng độ hoạt độ phóng xạ của lô hàng phế liệu nhập khẩu .
4.2. Tạp chất không được phép lẫn trong phế liệu nhập khẩu ( tham chiếu lao lý về tạp chất không được phép lẫn trong phế liệu nhập khẩu tại QCVN để xác lập ). Trường hợp có lẫn tạp chất nguy cơ tiềm ẩn cần nêu rõ thành phần nguy cơ tiềm ẩn .
4.3. Tỷ lệ mã HS khác so với mã HS khai báo trong hồ sơ nhập khẩu ( vận dụng so với phế liệu : sắt, thép ; nhựa ; giấy ) .
– Không vượt quá 20 % □
– Vượt quá 20 % □
4.4. Tỷ lệ những mẩu vụn nhựa có kích cỡ lớn hơn 10 cm ( vận dụng so với phế liệu nhựa nhập khẩu ) .
4.5. Chất lượng phế liệu xỉ hạt lò cao theo QCVN 16 : 2017 / BXD ( vận dụng so với phế liệu xỉ hạt lò cao nhập khẩu ) .
4.6. Các chỉ tiêu khác theo pháp luật kỹ thuật tại Mục 2 của QCVN
5. Kết luận về chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu: (phải đánh giá lô hàng phế liệu nhập khẩu có đáp ứng hay không đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng).
… ( Tên tổ chức triển khai giám định ) … chịu nghĩa vụ và trách nhiệm hàng loạt trước pháp lý về tác dụng kiểm tra, giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu theo quy chuẩn kỹ thuật vương quốc về thiên nhiên và môi trường so với phế liệu nhập khẩu. Tài liệu, mẫu lưu theo lao lý của pháp lý được sử dụng để nghiên cứu và phân tích, so sánh với tác dụng kiểm tra, giám định lại ( nếu có ) trong trường hợp có hoài nghi tác dụng giám định hoặc có khiếu nại, tố cáo, có tín hiệu vi phạm pháp lý của tổ chức triển khai, cá thể. / .
|
GIÁM ĐỊNH VIÊN |
CƠ QUAN GIÁM ĐỊNH |
Mẫu số 09
Văn bản đề nghị miễn kiểm tra chất lượng phế liệu nhập khẩu
|
(Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
( Địa danh ), ngày … tháng … năm … |
Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường
(hoặc cơ quan được ủy quyền)
Tổ chức, cá thể nhập khẩu : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
Đại diện theo pháp lý của tổ chức triển khai : … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
Địa chỉ : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
Số điện thoại thông minh : … … … … … … … .. ; Fax … … … … … … …. ; Email … … … … … … … … .
tin tức về phế liệu nhập khẩu làm nguyên vật liệu sản xuất ý kiến đề nghị được miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu : tên gọi, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật và nguồn gốc của cùng một nhà phân phối tại một vương quốc xuất khẩu hoặc phế liệu nhập khẩu có hiệu quả ghi nhận, giám định chất lượng của tổ chức triển khai ghi nhận, giám định quốc tế được thừa nhận theo lao lý của pháp lý. Thông tin cụ thể về phế liệu nhập khẩu ý kiến đề nghị miễn kiểm tra như sau :
|
TT |
Tên phế liệu nhập khẩu (mã HS) |
Đặc tính kỹ thuật (loại, hình dạng,…) |
Xuất xứ (đơn vị/ nước xuất khẩu) |
Khối lượng phế liệu nhập khẩu (tấn) |
||
|
Theo giấy xác nhận |
Đã nhập |
Còn lại được miễn kiểm tra |
||||
| 1 | Nhựa phế liệu … | màng / vỏ hộp, … | Công ty A / Nhật | 100.000 | 50.000 | 50.000 |
| 2 | … | |||||
Sau 5 lần nhập khẩu liên tục, phế liệu nhập khẩu của chúng tôi có tác dụng nhìn nhận tương thích quy chuẩn kỹ thuật thiên nhiên và môi trường thuộc đối tượng người dùng được miễn kiểm tra chất lượng phế liệu nhập khẩu pháp luật tại khoản 6 Điều 60 Nghị định số 38/2015 / NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 34 Điều 3 Nghị định số / 201 .. / NĐ-CP ngày … tháng … năm …. của nhà nước sửa đổi, bổ trợ một số ít điều của những nghị định lao lý cụ thể, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ thiên nhiên và môi trường .
Chúng tôi xin gửi kèm theo Chứng thư giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu tương thích quy chuẩn kỹ thuật thiên nhiên và môi trường của 5 lần nhập khẩu liên tục gần nhất và 01 bộ hồ sơ phế liệu nhập khẩu đã nhập cùng loại, gồm :
– Hợp đồng ( Contract ) số : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
– Danh mục phế liệu ( Packing list ) : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..
– Chứng chỉ / ghi nhận / chứng từ giám định của tổ chức triển khai giám định quốc tế được thừa nhận theo pháp luật của pháp lý ( so với trường hợp vận dụng lao lý tại khoản 6 Điều 60 Nghị định số 38/2015 / NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 34 Điều 3 Nghị định này ) .
– Hóa đơn ( Invoice ) số : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
– Vận đơn ( Bill of Lading ) số : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..
– Tờ khai sản phẩm & hàng hóa nhập khẩu ( bản tự khai điện tử ) số : … … … … … … … … … … … … …
– Giấy ghi nhận nguồn gốc C / O ( nếu có ) số : … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
– Chứng chỉ chất lượng của nước xuất khẩu ( nếu có ) số : … do … cấp … … … … … … … ..
– Ảnh hoặc bản diễn đạt sản phẩm & hàng hóa .
– Bản sao Giấy xác nhận đủ điều kiện kèm theo về bảo vệ môi trường tự nhiên trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên vật liệu sản xuất .
– Văn bản xác nhận đã ký quỹ bảo vệ phế liệu nhập khẩu .
Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường ( hoặc cơ quan được chuyển nhượng ủy quyền ) xem xét, cấp Văn bản xác nhận miễn kiểm tra chất lượng phế liệu nhập khẩu cho chúng tôi theo pháp luật tại khoản 6 Điều 60 Nghị định số 38/2015 / NĐ-CP .
Chúng tôi xin cam kết ràng buộc và chịu nghĩa vụ và trách nhiệm về tính pháp lý của những nội dung ý kiến đề nghị miễn kiểm tra chất lượng phế liệu nhập khẩu, đồng thời cam kết chất lượng những lô phế liệu nhập khẩu làm nguyên vật liệu sản xuất của chúng tôi sẽ nhập phân phối quy chuẩn kỹ thuật vương quốc về môi trường tự nhiên. / .
|
Nơi nhận: |
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
Mẫu số 10
Văn bản xác nhận miễn kiểm tra chất lượng phế liệu nhập khẩu
|
…….(1)…… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : … / … … … . | ( Địa danh ), ngày … tháng … năm … |
VĂN BẢN XÁC NHẬN
MIỄN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU
(1) XÁC NHẬN
1. Thông tin chung về tổ chức, cá nhân nhập khẩu
Tên không thiếu của ( 2 ) : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
Địa chỉ : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..
Địa điểm hoạt động giải trí : ( của dự án Bất Động Sản, cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu )
Điện thoại : … … … … … … … …. ; Fax : … … … … … … … .. ; E-Mail : … … … … … … … … .
Giấy xác nhận : số … …. ngày …. của … … … … … .
2. Nội dung xác nhận
Xác nhận ( 2 ) đủ điều kiện kèm theo miễn kiểm tra chất lượng phế liệu nhập khẩu so với những lô hàng phế liệu có cùng tên gọi, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật và nguồn gốc của cùng một nhà phân phối tại một vương quốc xuất khẩu hoặc phế liệu nhập khẩu có hiệu quả ghi nhận, giám định chất lượng của tổ chức triển khai ghi nhận, giám định quốc tế được thừa nhận theo lao lý của pháp lý, đơn cử :
|
TT |
Tên phế liệu nhập khẩu (mã HS) |
Đặc tính kỹ thuật (loại, hình dạng,…) |
Xuất xứ (đơn vị/nước xuất khẩu) |
Khối lượng phế liệu nhập khẩu (tấn) |
||
|
Theo giấy xác nhận |
Đã nhập |
Còn lại được miễn kiểm tra |
||||
| 1 | Nhựa phế liệu … | Màng / vỏ hộp, … | Công ty A / Nhật | 100.000 | 50.000 | 50.000 |
| 2 | … | |||||
3. Thời hạn hiệu lực của Văn bản xác nhận: Từ ngày ……. tháng ….. năm ……. đến ngày ….. tháng …… năm …… (hết ngày hiệu lực của Giấy xác nhận)./.
|
Nơi nhận: |
THỦ TRƯỞNG CỦA (1) |
Ghi chú: (1) Cơ quan có thẩm quyền xác nhận;
( 2 ) Tên tổ chức triển khai, cá thể có cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu .
Mẫu số 11
Báo cáo định kỳ công tác quản lý nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn
|
UBND TỈNH/TP….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : … | ( Địa danh ), ngày … tháng … năm … |
BÁO CÁO
Về nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu năm………
Kính gửi : Bộ Tài nguyên và Môi trường .
I. THỐNG KÊ VỀ PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU, SỬ DỤNG
1. Tổ chức, cá thể nhập khẩu phế liệu 01 : ( Giấy xác nhận đủ điều kiện kèm theo về bảo vệ môi trường tự nhiên trong nhập khẩu phế liệu số : … ngày .., Cơ quan cấp )
|
Lô hàng phế liệu nhập khẩu |
Thời điểm nhập (ngày/../..) |
Khối lượng phế liệu đã nhập khẩu |
Cửa khẩu nhập khẩu |
Số tiền ký quỹ phế liệu |
Hoàn trả/sử dụng số tiền ký quỹ |
|
1. Phế liệu/mã HS |
|||||
| Lô 1 | |||||
| Lô 2 … | |||||
| Tổng cộng | |||||
| Đã sử dụng | |||||
|
2. Phế liệu/mã HS |
2. Tổ chức, cá thể nhập khẩu phế liệu 02 : ( thống kê như 01 … )
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU VÀ SỬ DỤNG
– Tình hình nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên vật liệu sản xuất trên địa phận ( những yếu tố thiên nhiên và môi trường phát sinh trong quy trình nhập khẩu, luân chuyển, lưu giữ, sử dụng ) ; những sự cố môi trường tự nhiên tương quan đến phế liệu và xử lý sự cố ; ký quỹ và sử dụng số tiền ký quỹ bảo vệ phế liệu nhập khẩu, … ) .
– Tình hình vi phạm và giải quyết và xử lý vi phạm pháp lý về bảo vệ thiên nhiên và môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên vật liệu sản xuất, …
– Các yếu tố khác .
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
|
Nơi nhận: |
TM. UBND TỈNH/TP… |
Mẫu số 12
Báo cáo định kỳ tình hình nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu của tổ chức, cá nhân
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : … | ( Địa danh ), ngày … tháng … năm … |
BÁO CÁO
Về nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu năm/quý …….
Kính gửi : ( 2 )
I. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU
1. Tên ( 1 ) : ( tổ chức triển khai, cá thể nhập khẩu, địa chỉ, khu vực cơ sở sản xuất, người đại diện thay mặt theo pháp lý ; người liên hệ, chức vụ, điện thoại cảm ứng, fax, email, … )
2. Sản phẩm sản xuất ra từ phế liệu nhập khẩu : … … … … … … … … … … … … … … ..
3. Giấy xác nhận đã cấp số : ….. ngày … …. Cơ quan cấp … … … … … … … … … … …
II. BÁO CÁO VỀ NHẬP KHẨU, SỬ DỤNG PHẾ LIỆU ĐÃ NHẬP KHẨU TRONG NĂM
|
Lô hàng phế liệu nhập khẩu |
Thời điểm nhập |
Khối lượng phế liệu đã nhập khẩu |
Cửa khẩu nhập khẩu |
Số tiền ký quỹ phế liệu |
Hoàn trả/sử dụng số tiền ký quỹ |
|
1. Phế liệu… |
|||||
| Lô 1 | |||||
| Lô 2 … | |||||
| Tổng cộng | |||||
| Đã sử dụng | |||||
|
2. Phế liệu… |
III. BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG: (báo cáo các nội dung về: tình trạng kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu; tình hình thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải phát sinh; kết quả vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá trình sản xuất, tái chế phế liệu; việc chuyển giao cho đơn vị có chức năng để xử lý chất thải phát sinh từ quá trình sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất; kết quả quan trắc chất thải: quan trắc tự động liên tục, quan trắc định kỳ,…; việc xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (nếu có); các nội dung bảo vệ môi trường khác). Chứng thư giám định các lô hàng đã thông quan đối với trường hợp được miễn kiểm tra.
IV. KIẾN NGHỊ
|
Nơi nhận: |
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1) |
Ghi chú:
Báo cáo này được lồng ghép và là một phần của báo cáo giải trình công tác làm việc bảo vệ thiên nhiên và môi trường hàng năm của những cơ sở, khu công nghiệp ;
( 1 ) Tổ chức, cá thể nhập khẩu phế liệu ;
( 2 ) Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở, xí nghiệp sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu .
Mẫu số 13
Báo cáo nhập khẩu và sử dụng phế liệu thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : … | ( Địa danh ), ngày … tháng … năm … |
BÁO CÁO
Về nhập khẩu và sử dụng phế liệu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất
Kính gửi : Bộ Tài nguyên và Môi trường .
I. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU THỬ NGHIỆM
1. Tên ( 1 ) : ( tổ chức triển khai, cá thể nhập khẩu, địa chỉ, khu vực cơ sở sản xuất, người đại diện thay mặt theo pháp lý ; người liên hệ, chức vụ, điện thoại cảm ứng, fax, email, … )
2. Loại mẫu sản phẩm sản xuất ra từ nguyên vật liệu là phế liệu thử nghiệm : … … … … … ..
3. Giấy xác nhận số : … .. ngày … …., Cơ quan cấp …. ( nếu có ) .
4. Văn bản được cho phép nhập khẩu phế liệu của Thủ tướng nhà nước .
II. BÁO CÁO VỀ NHẬP KHẨU, SỬ DỤNG PHẾ LIỆU ĐÃ NHẬP KHẨU THỬ NGHIỆM
|
Lô hàng phế liệu nhập khẩu |
Thời điểm nhập |
Khối lượng phế liệu đã nhập khẩu |
Cửa khẩu nhập khẩu |
Số tiền ký quỹ phế liệu |
Hoàn trả/sử dụng số tiền ký quỹ |
|
1. Phế liệu… |
|||||
| Lô 1 | |||||
| Lô 2 … | |||||
| Tổng cộng | |||||
| Đã sử dụng | |||||
|
2. Phế liệu… |
III. BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH THỬ NGHIỆM PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT: (báo cáo các nội dung về: tình trạng kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu; tình hình thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải phát sinh; kết quả vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá trình sản xuất, tái chế phế liệu; việc chuyển giao cho đơn vị có chức năng để xử lý chất thải phát sinh từ quá trình sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất; kết quả quan trắc chất thải: quan trắc tự động liên tục, quan trắc định kỳ,…; việc xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (nếu có); các nội dung bảo vệ môi trường khác).
IV. KIẾN NGHỊ
|
Nơi nhận: |
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1) |
Ghi chú:
( 1 ) Tổ chức, cá thể nhập khẩu phế liệu .
7. Bổ sung Phụ lục VII như sau :
Phụ lục VII
CÁC MẪU VĂN BẢN VỀ TIÊU HỦY XE ƯU ĐÃI MIỄN TRỪ
Mẫu số 01
Văn bản đề nghị giám sát việc thực hiện tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ
|
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/CV-… |
( Địa danh ), ngày … tháng … năm … |
Kính gửi : ( 2 )
Thực hiện khoản 38 Điều 3 Nghị định số … / 2019 / NĐ-CP ngày … tháng …. năm 2019 của nhà nước sửa đổi, bổ trợ một số ít điều của những nghị định pháp luật cụ thể, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ thiên nhiên và môi trường, … ( 1 ) … ý kiến đề nghị được làm thủ tục tiêu hủy xe tặng thêm miễn trừ với thông tin cụ thể như sau :
1. Thông tin về chủ xe:
– Tên chủ xe : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
– Số, ngày cấp, ngày hết hạn CMT ngoại giao ( so với cá thể ) : … … … … … … … .
2. Thông tin về xe:
– Biển số ĐK lưu hành : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
– Nhãn hiệu : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
– Số máy : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
– Số khung : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
– Năm sản xuất : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
Lý do tiêu hủy:
Tài liệu gửi kèm : Bản chụp Giấy tạm nhập khẩu xe, tờ khai nhập khẩu xe ( nếu có ) và Giấy ghi nhận tịch thu ĐK, biển số xe ( nếu có ) .
( 1 ) thông tin và đề xuất quý cơ quan thực thi giám sát việc tiêu hủy xe khuyến mại, miễn trừ của chúng tôi theo đúng pháp luật của pháp lý .
Trân trọng cảm ơn. / .
|
Nơi nhận: |
THỦ TRƯỞNG CỦA (1) |
Ghi chú:
( 1 ) Chủ xe hoặc đơn vị chức năng tiêu hủy xe khuyễn mãi thêm, miễn trừ ;
( 2 ) Cơ quan hải quan và Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở giải quyết và xử lý chất thải nguy cơ tiềm ẩn .
Mẫu số 02
Biên bản tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–
( Địa danh ), ngày …. tháng …. năm … … .
BIÊN BẢN
Tiêu hủy xe ưu đãi, miễn trừ
I. TÊN XE TIÊU HỦY: (ghi rõ tên chủ xe; Số, ngày cấp, ngày hết hạn CMT ngoại giao (đối với cá nhân); Biển số đăng ký lưu hành; Nhãn hiệu; Số máy; Số khung; Năm sản xuất của từng phương tiện được tiêu hủy)
II. THÀNH PHẦN
– Chủ xe tiêu hủy : ông / bà : … … … … … … … … … … … … …. Chức vụ : … … … … … … … … .
– Cơ sở giải quyết và xử lý chất thải nguy cơ tiềm ẩn : ông / bà : … … … … … … … Chức vụ : … … … … … … … … .
– Ông ( Bà ) : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. Chức vụ : … … … … … … … ..
– Đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường : ông / bà … … … … … … …, chức vụ … … … … ..
– Đại diện cơ quan Hải quan : ông / bà … … … … … … … … … … … …., chức vụ … … … … ..
III. THỜI GIAN TIÊU HỦY: Từ.. giờ……ngày…kết thúc: lúc……ngày……..tại….
IV. KẾT QUẢ VIỆC TIÊU HỦY XE ƯU ĐÃI, MIỄN TRỪ ĐÃ THỰC HIỆN
1. Phương thức tiêu hủy trong thực tiễn đã vận dụng : … … … … … … … … … … … … … … … .
2. Về hiệu quả tiêu hủy ( so sánh với hồ sơ ĐK tiêu hủy và mức độ tiêu hủy thực tiễn ) : Về khung xe ( ghi rõ mức độ hủy hoại ) ; Về máy móc, thiết bị ( ghi rõ mức độ hủy hoại ) ; Về chất thải, phế liệu phát sinh ( ghi rõ mức độ hủy hoại, nếu có ) ; Khác ( ghi rõ mức độ hủy hoại, nếu có ) : … … … … … … … … … … … … … .
3. Ý kiến nhìn nhận của những thành viên tham gia : … … … … … … … … … … … … … ..
V. KẾT LUẬN
1. Xác nhận xe tặng thêm, miễn trừ ( ghi rõ thương hiệu, loại xe, số loại, số khung, số máy của từng xe ) đã được tiêu hủy theo đúng pháp luật của pháp lý .
2. Cơ sở giải quyết và xử lý chất thải phải quản trị, giải quyết và xử lý những chất thải phát sinh từ quy trình tiêu hủy trên đây theo đúng pháp luật của pháp lý .
Biên bản thao tác được đọc cho những thành viên tham gia cùng nghe và nhất trí ký tên. Biên bản thao tác kết thúc vào hồi … giờ, ngày … tháng … năm … và được lập thành 04 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản. / .
|
THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
|
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA CHỦ XE |
|
ĐẠI DIỆN SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG |
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN HẢI QUAN |
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Thủ Tục






