945 câu trắc nghiệm Chứng khoán và Thị trường chứng khoán

D. Lãi suất từ vốn mà mình góp vốn đầu tư vào công tyC. Được quyền bầu cử tại Đại hội cổ đôngB. Thu nhập nhờ vào vào hoạt động giải trí của công ty

Người sở hữu cổ phiếu và trái phiếu đều được hưởng:

Nhà góp vốn đầu tư mua 10 trái phiếu có mệnh giá 100 USD, có lãi suất vay danh nghĩa 6 % / năm với giá 900 USD. Vậy hàng năm nhà đầu tư sẽ nhận được tiền lãi là :UREKA / 1

  • Câu 3:

    Cổ phiếu quỹ :

    A. Được chia cổ tức .

    B. Là loại CP được phát hành và được tổ chức triển khai phát hành mua lại trên thị trường .

    C. Người chiếm hữu có quyền biểu quyết .

    D. Là một phần CP chưa được phép phát hành .

  • Câu 4:

    Các câu nào sau đây đúng với thị trường sơ cấp :

    A. Làm tăng lượng vốn góp vốn đầu tư cho nền kinh tế tài chính

    B. Làm tăng lượng tiền trong lưu thông .

    C. Không làm tăng lượng tiền trong lưu thông

    D. Giá phát hành do quan hệ cung và cầu quyết định hành động

  • VDO.AI

  • Câu 5:

    Thị trường thứ cấp là gì ?

    A. Là nơi những doanh nghiệp hy động vốn trung và dài hạn trải qua việc phát hành CP và trái phiếu .

    B. Là nơi mua và bán những loại chứng khoán kém chất lượng

    C. Là nơi mua và bán những chứng khoán đã phát hành

    D. Là thị trường chứng khoán kém tăng trưởng

  • Câu 6:

    Hình thức bảo lãnh mà trong đó những nhà bảo lãnh phát hành cam kết sẽ mua hàng loạt chứng khoán của tổ chức triển khai phát hành mặc dầu họ hoàn toàn có thể bán hết hay không được gọi là :

    A. Bảo lãnh tổng thể hoặc không

    B. Bảo lãnh với cố gắng nỗ lực tối đa

    C. Bảo lãnh với cam kết chắc như đinh .

    D. Bảo lãnh với hạn mức tối thiểu

  • ADMICRO

  • Câu 7:

    Trật tự ưu tiên lệnh theo phương pháp khớp lệnh là :

    A. Thời gian, giá, số lượng

    B. Giá, thời hạn, số lượng

    C. Số lượng, thời hạn, giá

    D. Thời gian, số lượng, giá

  • Câu 8:

    Lệnh số lượng giới hạn là lệnh :

    A. Được ưu tiên triển khai trước những loại lệnh khác

    B. Được triển khai tại mức giá mà người đặt lệnh chỉ định

    C. Được thực thi tại mức giá khớp lệnh

    D. Người đặt bán và người đặt mua đều có ưu tiên giống nhau .

  • Câu 9:

    Lệnh dùng để bán được đưa ra :

    A. Với giá cao hơn giá thị trường hiện hành

    B. Với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành

    C. Hoặc cao hơn hoặc thấp hơn giá thị trường hiện hành

    D. Ngay tại giá trị trường hiện hành .

  • Câu 10:

    Lý do nào sau đây đúng với bán khống chứng khoán :

    A. Ngăn chặn sự thua lỗ

    B. Hưởng lợi từ sụt giá chứng khoán

    C. Hưởng lợi từ việc tăng giá chứng khoán

    D. Hạn chế rủi ro đáng tiếc

  • Câu 11:

    Các chỉ tiêu nào sau đây không phải là chỉ tiêu của nghiên cứu và phân tích cơ bản :

    A. Các chỉ tiêu phản ánh năng lực sinh lời của công ty

    B. Các chỉ tiêu phản ánh năng lực giao dịch thanh toán của công ty

    C. Tỷ số P. / E

    D. Chỉ số giá của thị trường chứng khoán

  • Câu 13:

    Ông X vừa bán 100 CP của công ty A với giá 40 USD / CP. Ông ta mua CP đó một năm trước kia với giá 30 USD / CP, năm vừa mới qua ông ta có nhận cổ tức 2 USD / CP. Vậy thu nhập trước thuế của ông từ 100 CP A là :

    A. 1000 USD

    B. 1200 USD

    C. 1300 USD

    D. Tất cả đều sai

  • Câu 14:

    Mệnh giá trái phiếu phát hành ra công chúng ở Nước Ta là :

    A. Tối thiểu là 100.000 đồng và bội số của 100.000 đồng

    B. 100.000 đồng

    C. 10.000 đồng

    D. 200.000 đồng

  • Câu 15:

    Nếu một trái phiếu được bán với giá thấp hơn mệnh giá thì:

    A. Lãi suất hiện hành của trái phiếu < lãi suất vay danh nghĩa của trái phiếu
    B. Lãi suất hiện hành của trái phiếu = lãi suất vay danh nghĩa của trái phiếu

    C. Lãi suất hiện hành của trái phiếu > lãi suất vay danh nghĩa của trái phiếu

    D. Không có cơ sở để so sánh

  • Câu 16:

    Nhà phát hành định phát hành 2 loại trái phiếu : trái phiếu X có thời hạn 5 năm và trái phiếu Y có thời hạn 20 năm. Như vậy, nhà phát hành phải định mức lãi suất vay cho 2 trái phiếu trên như thế nào ?

    A. Lãi suất trái phiếu X > lãi suất vay trái phiếu Y

    B. Lãi suất trái phiếu X = lãi suất vay trái phiếu Y

    C. Lãi suất trái phiếu X < lãi suất vay trái phiếu Y
    D. Còn tùy trường hợp đơn cử .

  • Câu 17:

    Người bán khống chứng khoán thực thi hành vi bán khống khi họ Dự kiến giá của CP :

    A. Tăng lên

    B. Giảm đi

    C. Không đổi khác

    D. Không câu nào đúng .

  • Câu 19:

    Lệnh dừng để mua được đưa ra :

    A. Hoặc cao hơn hoặc thấp hơn giá thị trường hiện hành

    B. Với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành

    C. Với giá cao hơn giá thị trường hiện hành

    D. Ngay tại giá thị trường hiện hành .

  • Câu 20:

    Thị trường vốn là thị trường thanh toán giao dịch :

    A. Các công cụ kinh tế tài chính thời gian ngắn

    B. Các công cụ kinh tế tài chính trung và dài hạn

    C. Kỳ phiếu

    D. Tiền tệ

  • Câu 21:

    Thị trường chứng khoán là một bộ phận của :

    A. Thị trường tín dụng thanh toán

    B. Thị trường liên ngân hàng nhà nước

    C. Thị trường vốn

    D. Thị trường mở

  • Câu 22:

    Thặng dư vốn phát sinh khi :

    A. Công ty làm ăn có lãi

    B. Chênh lệch giá khi phát hành CP mới

    C. Tất cả những trường hợp trên .

  • Câu 23:

    Công ty CP bắt buộc phải có :

    A. Cổ phiếu đại trà phổ thông

    B. Cổ phiếu khuyến mại

    C. Trái phiếu công ty

    D. Tất cả những loại chứng khoán trên

  • Câu 24:

    Quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán dạng mở là quỹ :

    A. Có chứng từ được niêm yết trên thị trường chứng khoán

    B. Liên tục phát hành chứng từ quỹ

    C. Không mua lại chứng từ quỹ

    D. Chỉ phát hành chứng từ quỹ một lần

  • Câu 25:

    Quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán dạng đóng là quỹ :

    A. Phát hành chứng từ quỹ nhiều lần

    B. Có thể được niêm yết chứng từ quỹ trên thị trường chứng khoán

    C. Được quyền mua lại chứng từ quỹ từ nhà đầu tư

    D. Được quyền phát hành bổ trợ ra công chứng

  • Câu 26:

    Mục đích phân biệt phát hành riêng không liên quan gì đến nhau và phát hành ra công chúng là :

    A. Để thuận tiện quản trị

    B. Để bảo vệ công chúng góp vốn đầu tư

    C. Để thu phí phát hành

    D. Để thuận tiện kêu gọi vốn

  • Câu 28:

    Trong trường hợp phá sản, giải thể doanh nghiệp, những cổ đông sẽ :

    A. Là chủ nợ chung

    B. Mất hàng loạt số tiền góp vốn đầu tư

    C. Được ưu tiên trả lại CP đã góp trước

    D. Là người ở đầu cuối được giao dịch thanh toán

  • Câu 29:

    Khi phá sản, giải thể công ty, người nắm giữ trái phiếu sẽ được hoàn trả :

    A. Trước những khoản vay có thế chấp ngân hàng và những khoản phải trả

    B. Trước thuế

    C. Sau các khoản vay có thế chấp và các khoản phải trả

    D. Trước những cổ đông nắm giữ CP tặng thêm và CP đại trà phổ thông