Tình hình việc làm của người lao động Việt nam hiện nay – Tài liệu text
Tình hình việc làm của người lao động Việt nam hiện nay
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (216.93 KB, 25 trang )
Lời mở đầu:
Trong công cuộc đổi mới nước ta hiện nay, vấn đề thất nghiệp và các
chính sách giải quyết việc làm đang là vấn đề nóng bỏng “và không kém
phần bức bách” đang được toàn xã hội đặc biệt quan tâm.
Đất nước ta đang trong quá trình chuyển sang kinh tế phát triển,
chúng ta đang từng bước đổi mới, nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh
thần cho nhân dân, kinh tế vĩ mô đã vạch rõ những vấn đề phát sinh trong đó
thể hiện ở những vấn đề: Thất nghiệp, việc làm, lạm phát….tuy nhiên, đề tài
này chỉ đi vào nghiên cứu vấn đề thất nghiệp và việc làm ở Việt Nam.
Sự biến động của tỷ lệ thất nghiệp từ năm 1986 đến năm 1996, các
nguyên nhân làm tăng hay giảm tỷ lệ thất nghiệp, trong từng giai đoạn kể
trên: Số người tăng thêm trong lực lượng lao động hàng năm và số người
được giải quyết việc làm hàng năm. Các chính sách giải quyết việc làm của
nhà nước ta từ năm 1986 đến nay “đặc điểm của thời kỳ đưa ra chính sách
đó, mục tiêu của chính sách, kết quả đạt được, những vấn đề chưa đạt
được”. Tình hình việc làm của người lao động Việt nam hiện nay, phương
hướng giải quyết việc làm của Nhà nước, phương hướng giải quyết việc
làm của Nhà nước trong thời gian tới.
Đề tài nghiên cứu này nhằm mục đích đưa ra nhận thức đúng đắn và
sự vận dụng có hiệu quả những vần đề nêu trên. Từ đó có thể nêu lên được
cơ sở lý luận để xây dựng mà hình chủ nghĩa xã hội Việt Nam. Việc nhận
thức và vận dụng đúng đắn vấn đề này giúp ta giải quyết được những thực
trạng này được là sự giảm sút to lớn về mặt sản lượng và đôi khi còn kéo
theo nạn lạm phát cao. Đồng thời nó còn giải quyết được nhiều vấn đề xã
hội. Bởi vì thất nghiệp tăng số người không có công ăn việc làm nhiều hơn
gắn liền với sự gia tăng các tệ nạn xã hội như: cờ bạc, trộm cắp…làm xói
1
mòn nếp sống lành mạnh, có thể phá vỡ nhiều mối quan hệ truyền thống,
gây tốn thương về mặt tâm lý và niềm tin của nhiều người.
Trong đề tài nghiên cứu này, em xin trình bầy một số quan điểm của
bản thân vấn đề thất nghiệp và việc làm của Việt Nam. Tuy nhiên thời gian
hạn hẹp và trình độ của một sinh viên có hạn, bài tiểu luận này chỉ xin dùng
lại ở việc tổng kết những gì đã được học ở trường, các ý kiến và số liệu kèm
theo về vấn đề nói trên đã được một số nhà nguyên cứu đi sâu vào tìm hiểu
và được đăng tải trên báo hoặc tạp chí. Vì vậy, tiểu luận được kết cấu gồm:
1. Những vấn đề cơ bản về thất nghiệp.
1.1. Một vài khái niệm về thất nghiệp.
1.2. Tỷ lệ thất nghiệp
1.3. Tác động thất nghiệp và việc làm.
2. Thực trạng, nguyên nhân, giải pháp.
2.1. Thực trạng thất nghiệp ở Việt nam.
2.2. Nguyên nhân thất nghiệp ở Việt nam.
2.3. Giải pháp và tạo công ăn việc làm.
Kết luận
2
(1) NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẤT NGHIỆP.
1.1: Một vài khái niệm về thất nghiệp.
Để có cơ sở xác định thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp cân phân biệt
một vài khái niệm sau:
– Những người trong độ tuổi lao động là những người ở độ tuổi có
nghĩa là có quyền lợi lao động theo quy định đã ghi trong hiến pháp.
– Lực lượng lao động là số người trong độ tuổi lao động đang có việc
làm hoặc chưa có việc làm nhưng đang tìm việc làm.
– Người có việc làm nhưng đang làm trong các cơ sở kinh tế, văn hoá
xã hội.
– Người thất nghiệp là người hiện đang chưa có việc làm nhưng mong
muốn và đang tìm việc làm.
– Ngoài những người đang có việc làm và thất nghiệp, những người
còn lại trong độ tuổi lao động được coi là những người không nằm trong lực
lượng lao động bao gồm: người đi học, nội trợ gia đình, những người không
có khả năng lao động do đau ốm, bệnh tật và một bộ phận không muốn tìm
việc làm với nhiều lý do khác nhau.
Bảng thống kê dưới đây giúp ta hình dung
D
ân số
Trong độ tuổi
lao động
Lực lượng lao động Có việc
Ngoài lực lượng lao động
(ốm đau, nội trợ, không muốn tìm
việc)
Thất
nghiệp
Ngoài độ tuổi
3
lao động
Những khái niệm trên có tính quy ước thống kê va có thể khác nhau
giữa các quốc gia.
Do tình hình kinh tế và đặc điểm tuổi thất nghiệp có sự khác nhau
giữa các nước nên việc xác định những tiêu thức làm cơ sở xây dựng những
khái niệm trên thật không để dầy và cần tiếp tục được thảo luận (thất nghiệp
thật sự thất nghiệp vô hình, bán thất nghiệp và thu nhập…)
1.2: Tỷ lệ thất nghiệp:
Tỷ lệ thất nghiệp là một chỉ tiêu phản ánh khái quát tình trạng thất
nghiệp của một quốc gia. Cũng vì thế còn có những quan niệm khác nhau về
nội dung và phương pháp tính toán để nó có khả năng biểu hiện đùng và đầy
đủ đặc điểm nhiều vẻ của tình trạng thất nghiệp thực tế, đặc biệt là các nước
đang phát triển.
Bước vào năm 1991. Việt Nam có dân số là 66 triệu người, trong đó
có 34 triệu người đang ở tuổi lao động. Năm 2001 dân số là 80 triệu người
và số người ở độ tuổi lao động là 45 – 46 triệu người. Nguồn nhân lực dồi
dào ý thức lao động cần cù, năng động, sáng tạo nắm bắt nhanh những tri
thức và công nghệ mới. Hơn 16 triệu người ít nhất đã tốt nghiệp các trường
phổ thông trung học hay trung học dậy nghề là nguồn nhân lực quan trọng
nhất cho sự phát triển ở Việt Nam và tham gia vào phân công lao động quốc
tế.
Dân số đông tạo nên thị trường nội địa rộng lớn, một yếu tố hết sự
quan trọng đối với việc phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, do tình trạng
kém phát triển và có nhiều chế độ đối với nguồn lực khác, việc dân số phát
4
triển nhanh chóng lại là một gánh nặng gây khó khăn cho việc cải thiện cơ
hội tìm hiểu việc làm và điều kiện sống.
Theo con số thống kê chính thức. Việt nam có khoảng 1,7 triệu người
thất nghiệp trong đó có rất nhiều cư dân ở các thành phố và chủ yếu là ở độ
tuổi thanh niên. Hơn nữa, còn có tình trạnh thiếu việc làm nghiêm trọng và
phổ biến ở nông thôn vào thời kỳ nhàn rỗi và khu vực kinh tế nhà nước
trong quá trình cải tổ hệ thống kinh tế xã hội, ước tính trong thập kỷ tới mỗi
năm sẽ có hơn 1 triệu người bước vào độ tuổi lao động và tỷ lệ tăng của lực
lượng lao động sẽ cao hơn so với tỷ lệ tăng dân số. Một vài năm trở lại đây,
lực lượng lao động đã tăng 3,43 – 3,5% mỗi năm so với mức tăng dân số là
2,2 – 2,4%.
Bảng số người TN theo độ tuổi
(Đơn vị: người)
T
uổi
S
ố lượng
Tỷ
lệ số với
tổng số N%
Tỷ lệ so với dố
người cùng độ tuổi%
S
ố lượng
Tỷ lệ
so với tổng số
TN%
Tỷ lệ
so với số người
tuổi%
T
S
1
350035
100,
0
4,17 6
61664
100,0 9,1
1
6-19
6
52261
48,3 12,43 2
83460
12,8 25,5
2
0-24
3
76951
27,9 6,74 1
98037
29,9 16,4
2
5-29
1
67640
12,4 3,06 9
4386
14,3 7,5
3
0-39
1
14655
8,5 1,47 6
4595
9,8 3,3
4 2 2,0 0,66 1 2,3 1,5
5
0-49 7432 5467
5
0-hết
1
1093
0,8 0,35 5
719
0,9 0,8
T
LĐ
Nguồn: PTS Nguyễn Quan Hiển: Thị trường lao động. Thực trạng và
giải pháp. Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội 1996, trang 67.
1.3: Tác động thất nghiệp và việc làm.
Số người tăng thêm trong lực lượng lao động hàng năm và số người
được giải quyết việc làm hàng năm.
Trong những năm gần đây, nhờ đường lối đổi mới của Đảng mà nhiều
lao động đã và đang được thu hút vào các ngành nghề, các lĩnh vực, ở mỗi
địa bàn, trong nhiều thành phần kinh tế trên phạm vi quốc gia và từng bước
hoà nhập vào cộng đồng quốc tế. Tuy nhiên, do điểm xuất phát thấp nên
Việt Nam vẫn là nước nghèo, còn thiếu việc làm hoặc việc làm không ổn
định việc chăm lo giải quyết việc làm đã trở thành nhiệm vụ cơ bản và cấp
bách đòi hỏi các ngành các cấp, mối gia đình và toàn xã hội phải quan tâm.
Từ cơ cấu dân số, ta thấy số người dưới 15 tuổi chiếm 40% trong khi đó tỷ
lệ gia tăng tự nhiên cao (2,2%) vì vậy, nẩy sinh một vấn đề là một lao động
bình quân phải nuôi dưỡng nhiều người. Nếu lao động không có việc hoặc
số ngày công trong năm thấp, số giờ làm việc trong 1 ngày, năng suất lao
động 1giờ làm việc kém thì mỗi gia đình và toàn xã hội sẽ rất khó khăn.
6
Hiện nay, nguồn lao động hàng năm tăng 3,2 – 3,5%, năm 2001 là
2,7%/năm. Bối cảnh kinh tế xã hội sinh ra nhiều mâu thuẫn giữa khả năng
tạo việc làm còn hạn chế trong khi đó nhu cầu giải quyết việc làm ngày càng
tăng, tất yếu dẫn đến tình hình một bộ phận lao động chưa có việc làm nhất
là đối với thanh niên ở thành thị, khu công nghiệp, khu tập trung, vùng ven
biển. Tổng điều tra dân số ngày 01/04/1989 cho thấy hiện có khoảng 1,7
triệu người không có việc làm. Người lao động nước ta có đặc điểm:
– 80% sống ở nông thôn
– 70% đang làm trong lĩnh vực nhà nước
– 14% sống lao động làm việc trong khu vực nhà nước
– 10% trong lao động tiểu thủ công nghiệp
– 90% lao động thủ công.
Năng xuất lao động và hiệu quả làm việc rất thấp dẫn đến tình trạng
thiếu việc làm rất phổ biến và nghiêm trọng. Ở nông thôn 1/3 quỹ thời gian
lao động chưa được sử dụng tốt bằng 5 triệu người lao động. Trong khu vực
nhà nước, số lao động không có nhu cầu sử dụng lên tới 25 – 30% có nơi lên
tới 40 – 50%. Đây là điều làm cho đời sống kinh tế xã hội khó khăn của đất
nước ta những năm 1986 – 1991.
Với tốc độ phát triển dân số và lao động như hiện nay hàng năm
chúng ta phải tạo ra hơn 1 triệu chỗ làm việc mới cho số người bước vào độ
tuổi lao động, 1,7 triệu người chưa có việc làm, hàng chục cán bộ, bộ đội
phục viên, xuất ngũ, học sinh…
Những số liệu dưới đây sự giúp ta hiểu rõ hơn:
Nhịp độ tăng bình quân hàng năm.
7
1987-1991 1992-1996 1997-2001
Tốc độ tăng dân số (%) 2,15 2,1 1,8
Tốc độ tăng nguồn LĐ (%) 3,05 2,75 2,55
Về số lượng tuyệt đối 1985 1991 1996 2001
Tổng dân số vào tuổi LĐ 30,3 35,6 16,7 46,1
(Triệu người)%so với dân số 19,2 50,2 53,3 55
Mức tăng bình quân (ngàn người) 900 1060 1023 1090
Số thanh niên vào tuổi lao động và số lao động tăng thêm trong 5 năm
1992 – 1996 và 1992 – 2005.
5 năm 1992-1996 15 năm 1992 – 2005
Số TN
vào
Số LĐ tăng thêm Số TN vào Số LĐ tăng thêm
tuổi LD Số
lượng
Nhịp độ
tăng BQ
tuổi LĐ Số
lượng
Nhịp độ
tăng BQ
Cả nước
7562 5150 2,75 23550 15700 2,45
Miền núi và
Trung Du Bắc
Bộ
1197 720 2,55 3800 2460 2,55
Đồng Bằng
Sông Hồng
1480 960 2,45 4730 3000 2,30
Khu 4 cũ duyên
hải Trung Bộ
870 580 3,00 2600 1760 2,70
Đông nam bộ
1915 1510 3,35 5762 5762 2,70
8
Tõy nguyờn
240 160 2,35 850 420 2,95
Theo thống kê 1996 dân số nớc ta khoảng 74 triệu ngời, số ngời trong
độ tuổi lao động là 38 triệu chiếm 53% dân số, tốc độ tăng dân số là 2,2%,
mỗi năm có khoảng 0,9-1 triệu ngời đợc tiếp nhận và giải quyết việc làm.
Theo tính toán của tổ chức lao động quốc tế (ILO) với tốc độ tăng
nguồn lao động trên 3% nh hiện nay ở Việt nam thì dù cho hệ số co dãn về
việc làm có thể tăng từ mức 0,25 lên 0,33, trong vài năm tới cũng cần có mức
tăng GDP trên 10%/ năm mới có thể ổn định đợc tình hình việc làm ở mức
hiện tại. Vì vậy, dự báo sau năm 2001 nớc ta vẫn sẽ trong tình trạnh d thừa lao
động. Sự lệch pha giữa cung và cầu về lao động là một hiện tợng đáng chú ý
trong quan hệ cung cầu lao động ở nớc ta hiện nay. Trong khi nguồn cung về
lao động của ta chủ yếu là lao động phổ thông, lao động nhàn rỗi trong nông
nghiệp, bộ đội xuất ngũ, công nhân giảm biến chế…thì cần về lao động lại
đang đòi hỏi chủ yếu lao động lành nghề, lao động có trình độ, chuyên môn
kỹ thuật cao, các nhà quản lý am hiểu cơ chế thị trờng…Chính sự khác biệt
này làm cho quan hệ cung cầu về lao động vốn đã mất cân đối lại càng gay gắt
hơn trớc yêu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
Trong toàn bộ nền kinh tế, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo hiện nay còn
rất thấp, khoảng 4 triệu ngời, chỉ chiếm 10,5% lực lợng lao động. Điều này
cho thấy lực lợng lao động hiện nay cha có thể đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế xã hội trong giai đoạn này. Trong số lao động đã qua đào tạo cơ cấu
trình độ và ngành nghề còn nhiều bất cập trớc yêu cầu của quá trình công
nghiệp hoá hiện đại hoá… Số ngời có trình độ trên đại học chỉ chiếm khoảng
1,2% trong tổng số ngời có trình độ đại học. Về cơ cấu ngành nghề, lao động
đã qua đào tạo đợc tập trung chủ yếu ở các cơ quan nghiên cứu, các đơn vị
hành chính sự nghiệp và ngành giáo dục, lĩnh vực sản xuất vật chất có tỷ lệ lao
động đã qua đào tạo còn thấp, đặc biệt trong nông nghiệp, ngành sản suất lớn
nhất cũng chỉ 9,15% lao động đợc đào tạo. Có vùng nh Tây Nguyên chỉ có
9
3,51% nhiều lĩnh vực rất thiếu những cán bộ giỏi, cán bộ quản lý, cán bộ am
hiểm công nghệ cao…Điều đó đã đẫn đến một thực trạng hiện nay là: Trong
khi có hàng triệu ngời không tìm đợc việc làm, thì ở một số ngành nghề và rất
nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh thiếu lao động kỹ thuật, lao động có nghề
nghiệp và trình độ phù hợp với yêu cầu của công nghệ sản xuất.
2/ THC TRNG, NGUYấN NHN, GII PHP.
2.1: Thc trng tht nhip Vit Nam
Vit nam l mt trong nhng nc kinh t ang phỏt trin, quy mụ
dõn s v mt dõn c tng i ln so vi cỏc nc trờn th gii v tc
phỏt trin nhanh, trong lỳc ú vic m rng v phỏt trin kinh t, gii
quyt vic lm gp nhiu hn ch, nh thiu vn sn xut, lao ng phõn b
cha hp lý, ti nguyờn khỏc cha c khai thỏc hp lý…Cng lm cho
chờnh lch gia cung v cu v lao ng rt ln, gõy ra sc ộp v vn gii
quyt vic lm trong ton quc.
Tớnh bỡnh quõn t 1976 – 1980 mi nm tng 75 – 80 vn lao ng t
1981 – 1985 mi nm 60-90 vn lao ng v t nm 1986 – 1991 mi nm l
1,06 triu lao ng. T nm 1996 n nm 2001 tng 1,2 triu lao ng.
Bng di õy cho ta thy mi quan h gia s gia tng dõn s v ngun
lao ng. Do iu kin kinh t xó hi iu kin t nhiờn ti nguyờn v trỡnh
phỏt trin kinh t khỏc nhau gia cỏc vựng t nc, ngun lao ng
cỏc vựng ú cú mc tng v t l khỏc nhau.
Bng Mi quan h dõn s v ngun lao ng :
(n v tớnh : triu ngi )
Nm Dõn s
S ngi trong
tui lao ng
% trong dõn s
Tc tng
ngun lao ng
10
hạn hẹp và trình độ của một sinh viên có hạn, bài tiểu luận này chỉ xin dùnglại ở việc tổng kết những gì đã được học ở trường, những quan điểm và số liệu kèmtheo về yếu tố nói trên đã được 1 số ít nhà nguyên cứu đi sâu vào tìm hiểuvà được đăng tải trên báo hoặc tạp chí. Vì vậy, tiểu luận được cấu trúc gồm : 1. Những yếu tố cơ bản về thất nghiệp. 1.1. Một vài khái niệm về thất nghiệp. 1.2. Tỷ lệ thất nghiệp1. 3. Tác động thất nghiệp và việc làm. 2. Thực trạng, nguyên do, giải pháp. 2.1. Thực trạng thất nghiệp ở Việt nam. 2.2. Nguyên nhân thất nghiệp ở Việt nam. 2.3. Giải pháp và tạo công ăn việc làm. Kết luận ( 1 ) NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẤT NGHIỆP. 1.1 : Một vài khái niệm về thất nghiệp. Để có cơ sở xác lập thất nghiệp và tỷ suất thất nghiệp cân phân biệtmột vài khái niệm sau : – Những người trong độ tuổi lao động là những người ở độ tuổi cónghĩa là có quyền lợi và nghĩa vụ lao động theo lao lý đã ghi trong hiến pháp. – Lực lượng lao động là số người trong độ tuổi lao động đang có việclàm hoặc chưa có việc làm nhưng đang tìm việc làm. – Người có việc làm nhưng đang làm trong những cơ sở kinh tế tài chính, văn hoáxã hội. – Người thất nghiệp là người hiện đang chưa có việc làm nhưng mongmuốn và đang tìm việc làm. – Ngoài những người đang có việc làm và thất nghiệp, những ngườicòn lại trong độ tuổi lao động được coi là những người không nằm trong lựclượng lao động gồm có : người đi học, nội trợ mái ấm gia đình, những người khôngcó năng lực lao động do đau ốm, bệnh tật và một bộ phận không muốn tìmviệc làm với nhiều nguyên do khác nhau. Bảng thống kê dưới đây giúp ta hình dungân sốTrong độ tuổilao độngLực lượng lao động Có việcNgoài lực lượng lao động ( ốm đau, nội trợ, không muốn tìmviệc ) ThấtnghiệpNgoài độ tuổilao độngNhững khái niệm trên có tính quy ước thống kê va hoàn toàn có thể khác nhaugiữa những vương quốc. Do tình hình kinh tế tài chính và đặc thù tuổi thất nghiệp có sự khác nhaugiữa những nước nên việc xác lập những tiêu thức làm cơ sở thiết kế xây dựng nhữngkhái niệm trên thật không để dầy và cần liên tục được bàn luận ( thất nghiệpthật sự thất nghiệp vô hình dung, bán thất nghiệp và thu nhập … ) 1.2 : Tỷ lệ thất nghiệp : Tỷ lệ thất nghiệp là một chỉ tiêu phản ánh khái quát thực trạng thấtnghiệp của một vương quốc. Cũng do đó còn có những ý niệm khác nhau vềnội dung và chiêu thức đo lường và thống kê để nó có năng lực bộc lộ đùng và đầyđủ đặc thù nhiều vẻ của thực trạng thất nghiệp trong thực tiễn, đặc biệt quan trọng là những nướcđang tăng trưởng. Bước vào năm 1991. Việt Nam có dân số là 66 triệu người, trong đócó 34 triệu người đang ở tuổi lao động. Năm 2001 dân số là 80 triệu ngườivà số người ở độ tuổi lao động là 45 – 46 triệu người. Nguồn nhân lực dồidào ý thức lao động cần mẫn, năng động, phát minh sáng tạo chớp lấy nhanh những trithức và công nghệ tiên tiến mới. Hơn 16 triệu người tối thiểu đã tốt nghiệp những trườngphổ thông trung học hay trung học dậy nghề là nguồn nhân lực quan trọngnhất cho sự tăng trưởng ở Nước Ta và tham gia vào phân công lao động quốctế. Dân số đông tạo nên thị trường trong nước to lớn, một yếu tố hết sựquan trọng so với việc tăng trưởng kinh tế tài chính xã hội. Tuy nhiên, do tình trạngkém tăng trưởng và có nhiều chính sách so với nguồn lực khác, việc dân số pháttriển nhanh gọn lại là một gánh nặng gây khó khăn vất vả cho việc cải tổ cơhội tìm hiểu và khám phá việc làm và điều kiện kèm theo sống. Theo số lượng thống kê chính thức. Việt nam có khoảng chừng 1,7 triệu ngườithất nghiệp trong đó có rất nhiều dân cư ở những thành phố và hầu hết là ở độtuổi người trẻ tuổi. Hơn nữa, còn có tình trạnh thiếu việc làm nghiêm trọng vàphổ biến ở nông thôn vào thời kỳ rảnh rỗi và khu vực kinh tế tài chính nhà nướctrong quy trình cải tổ mạng lưới hệ thống kinh tế tài chính xã hội, ước tính trong thập kỷ tới mỗinăm sẽ có hơn 1 triệu người bước vào độ tuổi lao động và tỷ suất tăng của lựclượng lao động sẽ cao hơn so với tỷ suất tăng dân số. Một vài năm trở lại đây, lực lượng lao động đã tăng 3,43 – 3,5 % mỗi năm so với mức tăng dân số là2, 2 – 2,4 %. Bảng số người TN theo độ tuổi ( Đơn vị : người ) uổiố lượngTỷlệ số vớitổng số N % Tỷ lệ so với dốngười cùng độ tuổi % ố lượngTỷ lệso với tổng sốTN % Tỷ lệso với số ngườituổi % 350035100,4,17 661664100,0 9,16 – 195226148,3 12,43 28346012,8 25,50 – 247695127,9 6,74 19803729,9 16,45 – 296764012,4 3,06 9438614,3 7,50 – 39146558,5 1,47 645959,8 3,34 2 2,0 0,66 1 2,3 1,50 – 49 7432 54670 – hết10930, 8 0,35 57190,9 0,8 LĐNguồn : PTS Nguyễn Quan Hiển : Thị phần lao động. Thực trạng vàgiải pháp. Nhà xuất bản thống kê, TP.HN 1996, trang 67.1.3 : Tác động thất nghiệp và việc làm. Số người tăng thêm trong lực lượng lao động hàng năm và số ngườiđược xử lý việc làm hàng năm. Trong những năm gần đây, nhờ đường lối thay đổi của Đảng mà nhiềulao động đã và đang được lôi cuốn vào những ngành nghề, những nghành nghề dịch vụ, ở mỗiđịa bàn, trong nhiều thành phần kinh tế tài chính trên khoanh vùng phạm vi vương quốc và từng bướchoà nhập vào hội đồng quốc tế. Tuy nhiên, do điểm xuất phát thấp nênViệt Nam vẫn là nước nghèo, còn thiếu việc làm hoặc việc làm không ổnđịnh việc chăm sóc xử lý việc làm đã trở thành trách nhiệm cơ bản và cấpbách yên cầu những ngành những cấp, mối mái ấm gia đình và toàn xã hội phải chăm sóc. Từ cơ cấu tổ chức dân số, ta thấy số người dưới 15 tuổi chiếm 40 % trong khi đó tỷlệ ngày càng tăng tự nhiên cao ( 2,2 % ) vì thế, nẩy sinh một yếu tố là một lao độngbình quân phải nuôi dưỡng nhiều người. Nếu lao động không có việc hoặcsố ngày công trong năm thấp, số giờ thao tác trong 1 ngày, hiệu suất laođộng 1 giờ thao tác kém thì mỗi mái ấm gia đình và toàn xã hội sẽ rất khó khăn vất vả. Hiện nay, nguồn lao động hàng năm tăng 3,2 – 3,5 %, năm 2001 là2, 7 % / năm. Bối cảnh kinh tế tài chính xã hội sinh ra nhiều xích míc giữa khả năngtạo việc làm còn hạn chế trong khi đó nhu yếu xử lý việc làm ngày càngtăng, tất yếu dẫn đến tình hình một bộ phận lao động chưa có việc làm nhấtlà so với người trẻ tuổi ở thành thị, khu công nghiệp, khu tập trung chuyên sâu, vùng venbiển. Tổng tìm hiểu dân số ngày 01/04/1989 cho thấy hiện có khoảng chừng 1,7 triệu người không có việc làm. Người lao động nước ta có đặc thù : – 80 % sống ở nông thôn – 70 % đang làm trong nghành nghề dịch vụ nhà nước – 14 % sống lao động thao tác trong khu vực nhà nước – 10 % trong lao động tiểu thủ công nghiệp – 90 % lao động thủ công bằng tay. Năng xuất lao động và hiệu suất cao thao tác rất thấp dẫn đến tình trạngthiếu việc làm rất thông dụng và nghiêm trọng. Ở nông thôn 1/3 quỹ thời gianlao động chưa được sử dụng tốt bằng 5 triệu người lao động. Trong khu vựcnhà nước, số lao động không có nhu yếu sử dụng lên tới 25 – 30 % có nơi lêntới 40 – 50 %. Đây là điều làm cho đời sống kinh tế tài chính xã hội khó khăn vất vả của đấtnước ta những năm 1986 – 1991. Với vận tốc tăng trưởng dân số và lao động như hiện nay hàng nămchúng ta phải tạo ra hơn 1 triệu chỗ thao tác mới cho số người bước vào độtuổi lao động, 1,7 triệu người chưa có việc làm, hàng chục cán bộ, bộ độiphục viên, xuất ngũ, học viên … Những số liệu dưới đây sự giúp ta hiểu rõ hơn : Nhịp độ tăng trung bình hàng năm. 1987 – 1991 1992 – 1996 1997 – 2001T ốc độ tăng dân số ( % ) 2,15 2,1 1,8 Tốc độ tăng nguồn LĐ ( % ) 3,05 2,75 2,55 Về số lượng tuyệt đối 1985 1991 1996 2001T ổng dân số vào tuổi LĐ 30,3 35,6 16,7 46,1 ( Triệu người ) % so với dân số 19,2 50,2 53,3 55M ức tăng trung bình ( ngàn người ) 900 1060 1023 1090S ố người trẻ tuổi vào tuổi lao động và số lao động tăng thêm trong 5 năm1992 – 1996 và 1992 – 2005.5 năm 1992 – 1996 15 năm 1992 – 2005S ố TNvàoSố LĐ tăng thêm Số TN vào Số LĐ tăng thêmtuổi LD SốlượngNhịp độtăng BQtuổi LĐ SốlượngNhịp độtăng BQCả nước7562 5150 2,75 23550 15700 2,45 Miền núi vàTrung Du BắcBộ1197 720 2,55 3800 2460 2,55 Đồng BằngSông Hồng1480 960 2,45 4730 3000 2,30 Khu 4 cũ duyênhải Trung Bộ870 580 3,00 2600 1760 2,70 Đông nam bộ1915 1510 3,35 5762 5762 2,70 Tõy nguyờn240 160 2,35 850 420 2,95 Theo thống kê 1996 dân số nớc ta khoảng chừng 74 triệu ngời, số ngời trongđộ tuổi lao động là 38 triệu chiếm 53 % dân số, vận tốc tăng dân số là 2,2 %, mỗi năm có khoảng chừng 0,9 – 1 triệu ngời đợc đảm nhiệm và xử lý việc làm. Theo đo lường và thống kê của tổ chức triển khai lao động quốc tế ( ILO ) với vận tốc tăngnguồn lao động trên 3 % nh hiện nay ở Việt nam thì dù cho thông số co dãn vềviệc làm hoàn toàn có thể tăng từ mức 0,25 lên 0,33, trong vài năm tới cũng cần có mứctăng GDP trên 10 % / năm mới hoàn toàn có thể không thay đổi đợc tình hình việc làm ở mứchiện tại. Vì vậy, dự báo sau năm 2001 nớc ta vẫn sẽ trong tình trạnh d thừa laođộng. Sự lệch sóng giữa cung và cầu về lao động là một hiện tợng đáng chú ýtrong quan hệ cung và cầu lao động ở nớc ta hiện nay. Trong khi nguồn cung vềlao động của ta hầu hết là lao động đại trà phổ thông, lao động rảnh rỗi trong nôngnghiệp, bộ đội xuất ngũ, công nhân giảm biến chế … thì cần về lao động lạiđang yên cầu hầu hết lao động tay nghề cao, lao động có trình độ, chuyên mônkỹ thuật cao, những nhà quản trị am hiểu cơ chế thị trờng … Chính sự khác biệtnày làm cho quan hệ cung và cầu về lao động vốn đã mất cân đối lại càng gay gắthơn trớc nhu yếu công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc. Trong hàng loạt nền kinh tế tài chính, tỷ suất lao động đã qua huấn luyện và đào tạo hiện nay cònrất thấp, khoảng chừng 4 triệu ngời, chỉ chiếm 10,5 % lực lợng lao động. Điều nàycho thấy lực lợng lao động hiện nay cha hoàn toàn có thể phân phối nhu yếu phát triểnkinh tế xã hội trong tiến trình này. Trong số lao động đã qua đào tạo và giảng dạy cơ cấutrình độ và ngành nghề còn nhiều chưa ổn trớc nhu yếu của quy trình côngnghiệp hoá hiện đại hoá … Số ngời có trình độ trên ĐH chỉ chiếm khoảng1, 2 % trong tổng số ngời có trình độ ĐH. Về cơ cấu tổ chức ngành nghề, lao độngđã qua giảng dạy đợc tập trung chuyên sâu đa phần ở những cơ quan điều tra và nghiên cứu, những đơn vịhành chính sự nghiệp và ngành giáo dục, nghành nghề dịch vụ sản xuất vật chất có tỷ suất laođộng đã qua đào tạo và giảng dạy còn thấp, đặc biệt quan trọng trong nông nghiệp, ngành sản suất lớnnhất cũng chỉ 9,15 % lao động đợc giảng dạy. Có vùng nh Tây Nguyên chỉ có3, 51 % nhiều nghành rất thiếu những cán bộ giỏi, cán bộ quản trị, cán bộ amhiểm công nghệ cao … Điều đó đã đẫn đến một tình hình hiện nay là : Trongkhi có hàng triệu ngời không tìm đợc việc làm, thì ở một số ít ngành nghề và rấtnhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh thương mại thiếu lao động kỹ thuật, lao động có nghềnghiệp và trình độ tương thích với nhu yếu của công nghệ tiên tiến sản xuất. 2 / THC TRNG, NGUYấN NHN, GII PHP. 2.1 : Thc trng tht nhip Vit NamVit nam l mt trong nhng nc kinh t ang phỏt trin, quy mụdõn s v mt dõn c tng i ln so vi cỏc nc trờn th gii v tcphỏt trin nhanh, trong lỳc ú vic m rng v phỏt trin kinh t, giiquyt vic lm gp nhiu hn ch, nh thiu vn sn xut, lao ng phõn bcha hp lý, ti nguyờn khỏc cha c khai thỏc hp lý … Cng lm chochờnh lch gia cung v cu v lao ng rt ln, gõy ra sc ộp v vn giiquyt vic lm trong ton quc. Tớnh bỡnh quõn t 1976 – 1980 mi nm tng 75 – 80 vn lao ng t1981 – 1985 mi nm 60-90 vn lao ng v t nm 1986 – 1991 mi nm l1, 06 triu lao ng. T nm 1996 n nm 2001 tng 1,2 triu lao ng. Bng di õy cho ta thy mi quan h gia s gia tng dõn s v ngunlao ng. Do iu kin kinh t xó hi iu kin t nhiờn ti nguyờn v trỡnhphỏt trin kinh t khỏc nhau gia cỏc vựng t nc, ngun lao ngcỏc vựng ú cú mc tng v t l khỏc nhau. Bng Mi quan h dõn s v ngun lao ng : ( n v tớnh : triu ngi ) Nm Dõn sS ngi trongtui lao ng % trong dõn sTc tngngun lao ng10
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Việc Làm

