Phương trình hàm tiết kiệm. Yd = C + S => S = – Co + (1-MPC) Yd Đồ thò mô tả – Tài liệu text
-Phản tiết kiệm :
Yd = 0 & C > 0 => S < 0 -Điểm trung hòa hay điểm vừa đủ: C = Yd & S = 0 2-Đầu tư tư nhân. Đầu tư là tồn bộ lượng tiền dùng để mua các loại hàng hóa nhằm tạo lập vốn hiện vật cộng với chênh lệch tồn kho. – Đầu tư của các DN dùng để mua máy móc, nhà xưởng… – Đầu tư của hộ gia đình vào nhà cửa. – Đầu tư dưới dạng tồn kho. 2-Đầu tư tư nhân. – Những ảnh hưởng đến quyết dịnh đầu tư. + Những dự đốn của doanh nghiệp về tăng trưởng kinh tế, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận trong tương lai. + Lãi suất thấp => đầu tư tăng và ngược
lại.
+ Cơng nghệ và đổi mới.
– Phương trình hàm đầu tư.
I = Io + Im. Y
Io : Đầu tư tự định ( khơng phụ thuộc vào thu
nhập hiện có).
Im : Đầu tư biên.
Y: Sản lượng quốc gia.
• 3- Chi tiêu của Chính phủ.
• Chi tiêu của chính phủ cho hàng
hóa và dòch vụ là chi tiêu tự
đònh.
• – Chi tiêu của chính phủ cho hàng
hóa và dòch vụ (quốc phòng,
đường xá, y tế … ) là bộ phận
của tổng cầu.
• – Thanh toán chuyển giao không là
bộ phận của tổng cầu.
•
4-Xuất khẩu ròng.
Xuất khẩu ròng = Kim ngạch xuất khẩu
– Kim ngạch nhập khẩu
– Cán cân thương mại .
+ Nếu X – M > 0 => Cán cân thương mại
thặng dư.
+ Nếu X – M < 0 => Cán cân thương mại
thâm hụt.
+ Nếu X – M = 0 => Cán cân thương mại
cân bằng.
5- Rò rỉ và thêm vào.
II-Q TRÌNH TÁC ĐỘNG CỦA SỐ NHÂN.
Tổng cầu tăng => Tổng cung tăng =>
Sản xuất tăng => Tăng thu nhập =>
Kích thích tăng chi tiêu => Tăng tổng
cầu => Kích thích sản xuất tăng =>
tăng thu nhập …
•
Về ý nghĩa kinh tế: sự thay đổi của Tổng cầu tạo ra sự thay
đổi lớn của sản lượng là do tác động dây chuyền giữa các
thành phần tham gia vào q trình hoạt động kinh tế.
•
Về mặt lý thuyết, q trình này sẽ tiếp diễn cho đến khi sản
lượng đạt mức cân bằng mới giữa tổng cung và tổng cầu =>
Tồn bộ lượng tăng thêm của sản lượng sẽ nhiều hơn so với
lượng tăng thêm của tổng cầu lúc ban đầu.
II-Q TRÌNH TÁC ĐỘNG CỦA SỐ NHÂN.
Thí dụ:
Hàm tổng cầu lúc đầu: AD = C + I = 200 + 0,8Y
Ta tìm được mức cân bằng sản lượng Y1 = 1000.
Sau đó tiêu dùng tăng thêm 30 và đầu tư giảm 10 =>
∆AD =20.
Cầu tăng 20 kích thích cung tăng ∆Y1 = 20
Cung tăng 20 làm tăng cầu ∆AD1= r. ∆Y1 = 0,8 .20 =
16
Cầu tăng 16 sẽ kích thích cung tăng ∆Y2 =16.
Cung tăng 16 làm cầu tăng thêm
∆AD2= r. ∆Y2 = 0,8 .16 = 12,8
Kết thúc q trình tồn bộ sản lượng tăng thêm là :
∆Y = 20 + 16 + 12,8 + ….
= 20 + 0,8 .20 + (0,8)2.20 + …..
= (1 + 0,8 + (0,8)2 + ….) .20
Với 0 < r < 1 thì 1 + r + r 2 + …. = 1/( 1- r) = k 1- Chính sách tài chính là cách thức mà Chính phủsách quyếttài định những khoản thu IIIChính chính. và chi để tác động đến các hoạt động kinh tế. a- Ngân sách Chính phủ. + Nguồn thu của Chính phủ là thuế (Tx). + Chi tiêu của Chính phủ bao gồm chi mua hàng hóa dịch vụ (G) và chi chuyển nhượng. III- Chính sách tài chính. b- Thu nhập khả dụng. Yd = Y – Tx + Tr = Y – (Tx – Tr) T = Tx – Tr = Thuế ròng => Yd = Y – T
Do đưa Tr vào T => chi ngân sách của Chính
phủ chỉ còn là G.
III- Chính sách tài chính.
c- Các trạng thái ngân sách.
– Nếu G < T : ngân sách Chính phủ thặng dư. – Nếu G > T : ngân sách Chính phủ thâm hụt.
– Nếu G = T : ngân sách Chính phủ cân bằng.
• Mức độ thặng dư hay thâm hụt được biểu thị
bằng:
B=T–G
hay (B/T ) 100
hay
(B/Y)100
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Thị Trường






