411514267 ON tập dược lý 1 THỰC HANH
ÔN TẬP DƯỢC LÝ THỰC HÀNH Bài 1: Ảnh hưởng đường đưa thuốc đến tác dụng thuốc I.Mục đích thí nghiệm: Chứng minh đường đưa thuốc ảnh hưởng đến tác dụng thuốc II.Tiến hành: _Chuẩn bị thỏ, khỏe mạnh, có trọng lượng tương đương nhau, từ 1,8-2,2kg _Thỏ 1: Cho uống dd MgSO4 15% với liều 5ml/kg _Thỏ 2: Tiêm tĩnh mạch vành tai dd MgSO4 15% với liều 1ml/kg Theo dõi thay đổi nhịp thở, màu sắc da, trương lực thỏ sau dùng thuốc Ở thỏ thể rõ tác dụng, tiêm vào tĩnh mạch vành tai dd CaCl2 5% với liều 2ml/kg Quan sát thay đổi nhịp thở, màu sắc da, trương lực thỏ sau dùng CaCl2 III Nhận định kết quả: _Trước dùng thuốc: thỏ khỏe mạnh, hoạt động bình thường, da dẻ hồng hào, chuyển động linh hoạt, nhịp thở _Thỏ 1: Sau uống dd MgSO4 15% hoạt động bình thường, da dẻ hồng hào _Thỏ 2: +Sau tiêm MgSO4 15% đầu gục xuống, da tím tái,nhợt nhạt, đồng tử co lại, mắt lồi ra, nhịp tim nhanh +Sau tiêm dd CaCl2 5% thỏ hoạt động lại bình thường, nhịp thở *Giải thích tượng: _Dd MgSO4 15%: +Khi uống vào có tác dụng trị táo bón, khơng ảnh hưởng đến hệ tim mạch, khơng kích thích nhịp tim +Khi tiêm tĩnh mạch vành tai thuốc có tác dụng làm giảm hơ hấp, chống co giật, giãn cơ, giãn mạch Điều trị tiền sản giật _Dd CaCl2 5% có tác dụng bồi bổ thiếu Ca2+, ngộ độc Mg2+ IV.Ứng dụng lâm sàng: _MgSO4: +Theo đường uống: dùng để trị táo bón +Theo đường tiêm: tiền sản giật _CaCl2: trị ngộ độc magie, thiếu canxi Bài 2: Tác động hiệp đồng đối lập thuốc I Mục đích thí nghiệm: _Chứng minh tác dụng hiệp đồng đối lập thuốc Tiến hành: cân tiêm chuột Chuột 1: Tiêm phúc mạc dd NaCl 0,9% với liều 0,2ml/con Quan sát so sánh đánh giá, kq Chuột 1: bình thường Giải thích chế Bình thường NaCl 0,9% nước muối sinh lý có tác dụng bổ sung muối nước Chuột 2: Tiêm phúc mạc dd cafein 0,5% với liều 0,2ml/con Chuột 2: Sau 15-20p chuột có trạng thái hưng phấn, kích động, kêu nhiều, chạy loạn, chi bị co giật nhẹ Chuột 3: Tiêm phúc mạc dd Clopromazin 1,25% 0,1ml/10g liều 0,15ml/con Chuột 3: sau tiêm 2-3p chuột lừ đừ, phản xạ lật xấp, ngủ, nhịp thở sâu chậm, buông lỏng tứ chi Sau 20p: cho hít chloroform chuột _Quan sát tg xuất td gây mê (t1) _Quan sát tg kéo dài td gây mê (t2) Chuột 1: + Sau T1=30s: chuột lừ đừ, buồn ngủ +Tác dụng kéo dài T2=360s Cafein có tác dụng kích thích TKTW ưu tiên vùng cảm giác vỏ não cách ngăn cản hoạt động bình thường Adenosine(phát tín hiệu nghỉ ngơi) Phosphodiesterase(phân giải chất AMPc) => Gây hưng phấn chống buồn ngủ, mệt mỏi, đôi lúc bị co giật chi nhẹ(tác dụng phụ) Clopromazin có tác dụng chống rối loạn tâm thần hưng cảm chủ yếu ức chế receptor D2 làm giảm lượng Dopamin; thuốc gây ức chế TKTW gây ý thức,cảm giác, phản xạ giãn vân không làm xáo trộn chức tuần hồn hơ hấp Chuột 1:Đang bình thường bị ức chế TKTW chloroform chất gây mê đường hô hấp Chuột 2: +Sau T1=20s: giảm hưng phấn,có dấu hiệu buồn ngủ +Tác dụng kéo dài T2=300s Chuột 2: Cafein gây kích thích TKTW, chloroform gây ức chế TKTW nên chúng tương tác kiểu đối lập dược lực làm giảm tác động nên tg kéo dài tác dụng gây mê T2 ngắn chuột Chuột 3: +Không xác định tg T1: biểu hô hấp nhẹ chậm +Dự đốn tg kéo dài tác Chuột 3: Vì Aminazin Cloroform thuốc ức chế TKTW => tương tác dược lực kiểu hợp đồng làm tăng tác dụng gây ngủ dụng gây tê T2 khoảng từ 1-2h 2, kéo dài tg tác dụng giấc ngủ chuột so với bình thường II Ứng dụng lâm sàng: 1.Cafein _Làm chất kích thích chống mệt mỏi, làm tỉnh táo tinh thần,suy nhược TK, suy hơ hấp tuần hồn liều thuốc ức chế TKTW 2.Aminazin _Điều trị rối loạn tâm thần cấp, tâm thần phân liệt, chống nôn buồn nôn, hậu phẫu, dùng thuốc chống ung thư Cloroform _Thuốc mê đường hô hấp dạng hơi, áp dụng lâm sàng gây giảm huyết áp, chậm tim mạch, gây tai biến,độc gan, độc thận III Khó khăn, sai sót cần lưu ý: 1.Khoảng cách cho chuột hít Cloroform phải 2.Hít vừa đủ lượng Cloroform, khơng q ít, không nhiều dễ dẫn đến chết Cloroform dễ bay cẩn thận tiến hành thí nghiệm Tiêm liều, phù hợp với trọng lượn thỏ Bài 3: Tác dụng gây tê dẫn truyền TK Procain I.Mục đích thí nghiệm: Chứng minh tác dụng gây tê, dẫn truyền TK Procain II Tiến hành thí nghiệm: _Cắt bỏ não ếch, treo hàm cuả ếch lên giá đỡ _ Nhúng chân ếch vào dung dịch HCL 1,0% Xác định thời gian ếch co chân (làm lần nhớ phải lau bàn chân ếch sau lầm thử phản xạ, lấy giá trị trung bình gọi T1) _ Tiêm vào ổ bụng ếch 2ml dung dich ̣ procaine 3% chờ sau 10 phút sau nhúng bàn chân ếch vào HCL, Xác định thời gian ếch co chân lên gọi T2 III Đánh giá kết _Ban đầu ếch hoạt động bình thường, nhạy bén _Sau cắt não phản xạ hoạt động ếch diễn bình thường +Nhúng chân ếch vào dd HCl 1% ta T1tb +Sauk hi tiêm Procain 3% đợi 10p nhúng chân ếch vào dd HCl 1% ta tg T2tb *So sánh: _T2tb lớn nhiều lần so với T1tb =>Giải thích tượng: Vì sau tiêm Procain vào ổ bụng thuốc gây tê tác dụng lên dây TK ổ bụng ếch, chùm dây TK kết nối với tủy sống Procain ức chế chùm dây tủy sống => thể tác dụng gây tê dẫn truyền TK Procain đến chi ếch làm cảm giác chi nên tg phản xạ T2tb lớn Phương pháp gây tê: gây tê dẫn truyền IV.Cơ chế tác dụng Procain: Ức chế TKTW làm tính thấm màng TB với Na+, ngăn cản khử cực màng TB => ngăn cản dẫn truyền xung thần kinh => cảm giác đau V.Đặc điểm tác dụng Procain: _Gây tê: có tác dụng gây tê bề mặt thấm qua niêm mạc _Gây tê dẫn truyền xuyên thấm _Phối hợp với Adrenalin _Giãn mạch, giãn co bóp tim, hạ HA _Giãn trơn nhẹ, liều cao gây liệt _Ít độc Cocain lần _Ít dùng tác dụng ngắn dễ gây shock phản vệ thuốc gây tê khác V.Ứng dụng lâm sàng _Dùng gây tê tiêm thấm, dẫn truyền _Phịng điều trị lõa hóa số bệnh tim mạch: loạn nhịp, co thắt mạch, xơ cứng mạch, viêm mạch VI.Khó khăn, sai sót cần lưu ý: _Thời gian ếch phản xạ khó nhận biết _Phân biệt thuốc tê thuốc mê Thuốc mê Thuốc tê _Ức chế tạm thời tất nơi có tính _Ức chế tạm thời dây TK cảm giác KT (TKTW tim) làm ý thức, làm giãm/mất tạm thời nơi thuốc tê tiếp phản xạ, cảm giác (đau, nóng, xúc lạnh) _Không ảnh hưởng đến ý thức _Giãn cơ, không xáo trộn chức hô hoạt động hấp tuần hồn _Mục đích việc cắt bỏ não ếch: Giúp giảm phản xạ ếch Procain có tác dụng lên TKTW việc cắt bỏ não ếch cho thấy thuốc ức chế lên TK tủy sống tác động lên TK não Bài 4: Tác dụng Adrenalin mạch I.Mục đích thí nghiệm: Chứng minh tác dụng co mạch Adrenalin hệ mạch ngoại vi II.Tiến hành thí nghiệm: _Chuẩn bị thỏ khỏe mạnh, cân nặng 1,8-2,2kg _Bắt thỏ, nhốt thỏ vào hộp Quan sát hệ mạch, màu sắc nhiệt độ tai thỏ lúc bình thường _Tiêm da vùng loa tai 0,2ml dung dịch adrenalin 0,1% Quan sát thay đổi hệ mạch, màu sắc nhiệt độ tai sau có tác dụng adrenalin III.Đánh giá kết quả: *Thỏ trước tiêm adrenalin: thỏ khỏe mạnh, bình thường, hệ mạch tai thỏ bình thường, màu sắc tai hồng hào, nhiệt độ ấm *Thỏ sau tiêm 0,2ml adrenalin 0,1%: _Những biểu dd adrenalin bắt đầu có tác dụng: +Hệ mạch xung quanh vị trí tiêm co lại +Màu sắc tai thỏ nhợt nhạt dần, nhiệt độ tai bị tiêm lạnh bình thường lúc ban đầu +Thuốc có tác dụng làm co tia mống mắt, làm giãn đồng tử thỏ, mắt thỏ lồi so với ban đầu _Thời gian adrenalin hết tác dụng: +Mạch máu, màu sắc tai bình thường trở lại, tia mống mắt giãn ra, giảm lồi mắt, thỏ trở lại bình thường IV.Đặc điểm tác dụng thuốc hệ mạch ngoại vi adrenalin _Hệ mạch co lại làm tăng HA _Co mạch làm cho nhiệt độ vị trí giảm xuống Vì máu có tác dụng giữ ấm nên co mạch nhiệt độ giảm _Co tia mống mắt, giãn đồng tử, mắt lồi tác dụng lên receptor α1 adrenalin _Adrenalin tiêm da có tác dụng hấp thu chậm gây co mạch chỗ V.Giải thích chế thuốc: Adrenalin thuốc cường giao cảm kích thích lên receptor α1 tác động lên trơn mạch máu dẫn đến co mạch số vùng: mạch ngoại vi (tai thỏ) VI Ứng dụng thực tế adrenalin hệ mạch ngoại vi _Chống sốc phản vệ, ngừng tim đột ngột _Cầm máu chỗ _Phối hợp với thuốc gây tê làm tăng thời gian gây tê adrenalin có tác dụng giữ thuốc chỗ VII.Những điều cần lưu ý: 1.Vì lại co mạch mà không giãn mạch? _α1: co mạch _β: giãn mạch Adrenalin tác dụng α β Nhưng tiêm tác dụng mạch ngoại biên nên tác dụng receptor α1 mạnh receptor β Bài 5: Ảnh hưởng pH dày đến hấp thu thuốc I.Mục đích thí nghiệm: Chứng minh pH dịch dày ảnh hưởng đến hấp thu thuốc II.Tiến hành: _Chuẩn bị chuột khỏe mạnh, hoạt động bình thường, da dẻ hồng hào _Chuột 1: Cho uống dd NaHCO3 5% với liều 0,3ml/con, sau cho uống dd strychnin sulfat 0,1% với liều 0,3ml/con _Chuột 2: Cho uống dd HCl 1% với liều 0,3ml/con, sau cho uống dd strychnin sulfat 0,1% với liều 0,3ml/con III.Nhận định kết quả: *So sánh kết chuột: Chuột thời gian xuất co giật thời gian kéo dài co giật chết dài chuột *Giải thích kết thí nghiệm: _CTPT: (?21 ?22 ?2 ?2 )2 ?2 ??4 5?2 ? acid yếu Theo lý thuyết: thuốc có tính chất acid yếu hấp thu tốt môi trường base _Ở chuột 1: Khi cho uống NaHCO3 5% vào NaHCO3 trung hịa acid dày làm giảm môi trường acid Khi cho uống strychnine sulfat vào thuốc hấp thu chậm bình thường mơi trường bị giảm tính acid Tuy nhiên cho chuột uống NaHCO3 5% mơi trường dày có thay đổi tính acid thành tính base Nên cho uống strychnin sulfat vào strychnin sulfat tiếp xúc với NaHCO3 làm kiềm hóa strychnine sulfat tạo điều kiện tốt cho hấp thu nhanh _Ở chuột 2: Khi cho uống HCl 1% vào làm tăng mơi trường acid dày lên, strychnine sulfat hấp thu tốt IV Cơ chế strychnine sulfat _Strychnin sulfat kích thích mạnh tủy sống gây co giật, suy hô hấp tử vong _Strychnin sulfat đối kháng tác dụng Glycin kênh ?? − Mà Glycin chất dẫn truyền TK ức chế, Strychnin cạnh tranh với glycin làm ức chế trình khử cực => hoạt động TB mạnh _Kích thích tất phần hệ TKTW, đặc biệt tủy sống gây co giật kiểu Tetani(uốn ván) V Tác dụng strychnine sulfat: _Kích thích phản xạ, tăng hoạt động cơ, kích thich trao đổi chất,kích thích tiêu hóa, tăng tiết dịch vị VI.Triệu chứng lâm sàng _Kích thích, chuột rút, đau nhức cơ, co giật có tính phản xạ, Suy hô hấp, tử vong VII Ứng dụng lâm sàng việc điều chỉnh pH dày làm thay đổi hấp thu thuốc: _Tùy loại thuốc đưa vào làm acid yếu hay base yếu mà điều chỉnh pH dày tăng hay giảm để làm tăng hay giảm hấp thu thuốc (tùy vào nhu cầu sử dụng) Bài 6: Tác dụng giảm đau Diclofenac I.Mục đích thí nghiệm: Chứng minh tác dụng giảm đau ngoại vi Diclofenac phương pháp gây đau quặn acetic acid II Tiến hành: _Chuẩn bị chuột nhắt trắng, khỏe mạnh, có trọng lượng tương đương (20±2g) _Chuột 1: Tiêm phúc mạc dd natri chlorid 0,9% với liều 0,1ml/10g _Chuột 2: Tiêm phúc mạc dd diclofenac 1% với liều 0,1ml/10g Chờ sau 10p, đồng thời tiêm phúc mạc chuột dd acid acetic 1%, liều 0,1ml/10g Khi chuột xuất đau quặn quan sát III.Nhận định kết quả: _Chuột 1: +Tiêm NaCl:hoạt động bình thường +Tiêm acid acetic: bụng hóp lại, áp sát sàn, tăng nhịp thở, loạn xạ, co giật mạnh, cong toàn thân, quặn phần thân dưới, run _Chuột 2: +Tiêm Diclofenac: chuột mệt lừ đừ, nằm im, giãn cơ, thở chậm, nhẹ, duỗi tứ chi +Tiêm acid acetic: Khơng có biểu *So sánh chuột: _Số đau xuất chuột nhiều nặng chuột => đau quặn chuột bị ức chế thuốc giảm đau Diclofenac *Giải thích tượng: _Acid acetic acid mạnh bào mòn kim loại vào thể bào mòn thành mạch, co quan nội tạng gây tổn thương.Tại TB tổn thương giải phóng Prostaglandin kích thích thụ thể nociceptor _Prostaglandin gây viêm, giãn cơ, tăng cảm giác đau thể chuột _Nociceptor: kích thích truyền tín hiệu đến trung tâm đau não nhận biết, sinh cảm giác đau đáp ứng phản xạ: đau quặn bụng IV.Cơ chế Diclofenac: Diclofenac – dẫn chất Fenylacetic thuốc giảm đau, chống viêm non-steroid Khi tổn thương TB vỡ mảnh phospholipid, enzyme phospholipid thủy phân thành acid arachidonic chất cho enzyme cyclooxygenase (COX) mà COX enzyme làm xúc tác trình sinh tổng hợp sinh Prostaglandin (PG) Ức chế COX dẫn đến ngăn trình tạo PG từ acid arachidonic mà PG chất trung gian hóa học phản ứng viêm cảm giác đau => Làm giảm bớt cảm giác đau V.Ứng dụng lâm sàng: _Viêm khớp (dạng thấp, mãn tính, đốt sống) _Đau sỏi thận, sỏi mật _Đau đầu Migrain _Đau hậu phẫu, hậu chấn thương _Bệnh gút _Các chứng viêm, đau bụng kinh, đau rang VI Những điều cần lưu ý: _Diclofenac kể đường tiêm đường uống ảnh hưởng đến đường tiêu hóa _Kháng sinh + aspirin + vitamin C (uống vịng ngày,3 lần/ngày) => khơng asprin có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm.Trong TH bệnh nhân hết triệu chứng không nên uống lần/ngày dẫn đến liều => td không mong muốn … _Chuột 1: Tiêm phúc mạc dd natri chlorid 0,9% với liều 0,1ml /10 g _Chuột 2: Tiêm phúc mạc dd diclofenac 1% với liều 0,1ml /10 g Chờ sau 10 p, đồng thời tiêm phúc mạc chuột dd acid acetic 1%, liều 0,1ml /10 g… _Chuột 1: Cho uống dd NaHCO3 5% với liều 0,3ml/con, sau cho uống dd strychnin sulfat 0 ,1% với liều 0,3ml/con _Chuột 2: Cho uống dd HCl 1% với liều 0,3ml/con, sau cho uống dd strychnin sulfat 0 ,1% … liều 0,2ml/con Chuột 2: Sau 15 -20p chuột có trạng thái hưng phấn, kích động, kêu nhiều, chạy loạn, chi bị co giật nhẹ Chuột 3: Tiêm phúc mạc dd Clopromazin 1, 25% 0,1ml /10 g liều 0 ,15 ml/con Chuột
– Xem thêm –
Xem thêm: 411514267 ON tập dược lý 1 THỰC HANH, 411514267 ON tập dược lý 1 THỰC HANH
Xem thêm: Cách sửa lỗi 68 game Valorant
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Chia Sẻ Kiến Thức

