Thủ tục nhập hộ khẩu vào nhà người thân mới nhất
Điều kiện nhập hộ khẩu vào nhà người thân
Theo Luật Cư trú năm 2020, những trường hợp sau được nhập hộ khẩu vào nhà người thân nếu được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý chấp thuận, gồm có :
– Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;
Bạn đang đọc: Thủ tục nhập hộ khẩu vào nhà người thân mới nhất
– Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột ;
– Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột, người giám hộ;
– Người khuyết tật đặc biệt quan trọng nặng, người khuyết tật nặng, người không có năng lực lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất năng lực nhận thức, năng lực điều khiển và tinh chỉnh hành vi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột, người giám hộ ;- Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ chấp thuận đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột ; người chưa thành niên về ở với người giám hộ ,
Các trường hợp khác không thuộc những trường hợp trên đây không được nhập hộ khẩu về nhà người thân .
Tuy nhiên, họ có thể nhập hộ khẩu nếu có nhà ở hoặc thuê nhà, mượn nhà, ở nhờ nhà…

Thủ tục nhập hộ khẩu vào nhà người thân (Ảnh minh họa)
Giấy tờ cần có khi nhập hộ khẩu vào nhà người thân
Tuy nhiên, họ hoàn toàn có thể nhập hộ khẩu nếu có nhà ở hoặc thuê nhà, mượn nhà, ở nhờ nhà …Căn cứ Điều 21 Luật Cư trú 2020, để nhập hộ khẩu vào nhà người thân cần chuẩn bị sẵn sàng những sách vở sau :
– Tờ khai biến hóa thông tin cư trú, trong đó ghi rõ quan điểm đồng ý chấp thuận cho ĐK thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có quan điểm đồng ý chấp thuận bằng văn bản ;
– Giấy tờ, tài liệu chứng tỏ quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ mái ấm gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin bộc lộ quan hệ này trong Cơ sở tài liệu vương quốc về dân cư, Cơ sở tài liệu về cư trú ;
– Giấy tờ, tài liệu chứng minh là người cao tuổi, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi, người chưa thành niên, chứng minh không còn cha mẹ (nếu thuộc các trường hợp này).
Các giấy tờ này nộp tại Công an cấp xã nơi nhập khẩu để đuợc giải quyết.
Giấy tờ chứng minh mối quan hệ “người thân”
Để được nhập hộ khẩu vào nhà người thân, cần phải có sách vở chứng tỏ mối quan hệ đó để nộp cho cơ quan có thẩm quyền .
Giấy tờ chứng tỏ mối quan hệ được pháp luật đơn cử tại Điều 6 Nghị định 62/2021 / NĐ-CP như sau :
– Chứng minh quan hệ vợ, chồng : Giấy ghi nhận kết hôn ; giấy xác nhận thực trạng hôn nhân gia đình ; xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị chức năng hành chính cấp xã nơi cư trú ;
– Chứng minh quan hệ cha, mẹ, con : Giấy khai sinh ; ghi nhận hoặc quyết định hành động việc nuôi con nuôi ; quyết định hành động việc nhận cha, mẹ, con ; xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị chức năng hành chính cấp xã nơi cư trú ; Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng có chứa thông tin bộc lộ quan hệ nhân thân cha hoặc mẹ với con ; quyết định hành động của Tòa án, trích lục hộ tịch hoặc văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định, cơ quan khác có thẩm quyền xác nhận về quan hệ cha, mẹ với con .
– Chứng minh mối quan hệ anh, chị, em ruột, cháu ruột : Giấy khai sinh, xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị chức năng hành chính cấp xã nơi cư trú ;
– Chứng minh mối quan hệ cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ : Quyết định cử người giám hộ ; xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị chức năng hành chính cấp xã tại nơi cư trú về mối quan hệ nhân thân ;
– Chứng minh không còn cha, mẹ : Giấy chứng tử của cha, mẹ hoặc quyết định hành động của Tòa án công bố cha, mẹ mất tích, chết, xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị chức năng hành chính cấp xã tại nơi cư trú về việc cha, mẹ đã chết ;
– Chứng minh người cao tuổi: Giấy khai sinh, thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu; sổ Bảo hiểm xã hội, Thẻ bảo hiểm y tế hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã tại nơi cư trú về ngày, tháng, năm sinh;
– Chứng minh người khuyết tật đặc biệt quan trọng nặng, người khuyết tật nặng, người không có năng lực lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất năng lực nhận thức, năng lực tinh chỉnh và điều khiển hành vi : Chứng nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị chức năng hành chính cấp xã tại nơi cư trú ;
– Chứng minh người chưa thành niên gồm : Giấy khai sinh, thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, sổ Bảo hiểm xã hội, Thẻ bảo hiểm y tế hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị chức năng hành chính cấp xã tại nơi cư trú về ngày, tháng, năm sinh .
Nếu còn thắc mắc, vui lòng liên hệ: 1900.6192 để được hỗ trợ giải đáp.
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Thủ Tục






