Thủ tục hành chính – Cổng dịch vụ công Đà Nẵng
- Số QĐ: 2113/QĐ-UBND
- Ngày hiệu lực: 2022-08-08
Cách thức nộp trực tuyến Thủ tục này được nộp trực tuyến Thời hạn giải quyết
1. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi:
– Dự án nhóm B: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đạt theo yêu cầu;
– Dự án nhóm C và dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đạt theo yêu cầu.
2. Phê duyệt dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật : 05 ngày.
3. Thẩm định Thiết kế chi tiết và dự toán:
– Dự án nhóm B: 21 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đạt theo yêu cầu;
– Dự án nhóm C: 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đạt theo yêu cầu.
– Trường hợp thiết kế chi tiết và dự toán điều chỉnh: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đạt theo yêu cầu.
Lưu ý: Thời gian này được tính như nhau cho tất cả các lần nộp hồ sơ.
Mức trực tuyến Toàn trình Lệ phí
1. Phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế – kỹ thuật theo quy định tại Thông tư số 209/2016/TT-BTC, cụ thể như sau:
Phí thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi/báo cáo đầu tư/Báo cáo kinh tế – kỹ thuật
=
Tổng mức đầu tư được phê duyệt
x
Mức thu
Trường hợp nhóm công trình có giá trị nằm giữa các khoảng giá trị công trình ghi trên Biểu mức thu thì phí thẩm định đầu tư phải thu (theo bảng dưới đây) được tính theo phương pháp nội suy như sau:
Nit =
Nib – {
Nib – Nia
x ( Git – Gib ) }
Gia – Gib
Trong đó:
+ Nit là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i theo quy mô giá trị cần tính (đơn vị tính: %).
+ Git là quy mô giá trị của nhóm dự án thứ i cần tính phí thẩm định đầu tư (đơn vị tính: giá trị công trình).
+ Gia là quy mô giá trị cận trên quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị công trình).
+ Gib là quy mô giá trị cận dưới quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị công trình).
+ Nia là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i tương ứng Gia (đơn vị tính: %).
+ Nib là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i tương ứng Gib (đơn vị tính: %).
BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI/ BÁO CÁO KINH TẾ – KỸ THUẬT
Tổng mức đầu tư dự án
(tỷ đồng)
<15
25
50
100
200
500
1.000
2.000
5.000
≥10.000
Tỷ lệ %
0,0190
0,0170
0,0150
0,0125
0,0100
0,0075
0,0047
0,0025
0,0020
0,0010
2. Phí thẩm định Thiết kế chi tiết và dự toán theo quy định tại Thông tư số 210/2016/TT-BTC, cụ thể như sau:
Số phí thẩm định phải nộp
=
Chi phí xây dựng x Mức thu.
Trong đó:
+ Chi phí xây dựng: Là chi phí xây dựng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng trong dự toán công trình.
+ Mức thu: Được quy định tại Phụ lục 1 và 2 Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp công trình có chi phí xây dựng nằm trong khoảng giữa các chi phí xây dựng ghi trên Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư trên thì số phí thẩm định phải nộp được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
Nt: Mức thu theo chi phí xây dựng cần tính (đơn vị tính: Tỷ lệ %);
Gt: Chi phí xây dựng cần tính định mức (đơn vị tính: Giá trị công trình);
Ga: Chi phí xây dựng cận trên chi phí cần tính định mức (đơn vị tính: Giá trị);
Gb: Chi phí xây dựng cận dưới chi phí cần tính định mức (đơn vị tính: Giá trị);
Na: Mức thu tương ứng với Ga (đơn vị tính: Tỷ lệ %);
Nb: Mức thu tương ứng với Gb (đơn vị tính: Tỷ lệ %).
BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ CHI TIẾT
Đơn vị tính: Tỷ lệ%
Số TT
Loại công trình
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
≤15
50
100
200
500
1.000
2.000
5.000
8.000
1
Công trình hạ tầng kỹ thuật
0,126
0,085
0,065
0,050
0,039
0,030
0,026
0,019
0,017
BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN
Đơn vị tính: Tỷ lệ%
Số TT
Loại công trình
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
≤15
50
100
200
500
1.000
2.000
5.000
8.000
1
Công trình hạ tầng kỹ thuật
0,122
0,082
0,062
0,047
0,037
0,029
0,024
0,017
0,014
Tổ chức có thể thanh toán phí thẩm định qua Cổng thanh toán trực tuyến được tích hợp trên Hệ thống Egov.
Phí Văn bản quy định lệ phí Cơ quan thực hiện Sở Thông tin và Truyền thông Cơ quan có thẩm quyền quyết định Đối tượng thực hiện
Tổ chức.
Cách thức thực hiện
Tổ chức nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích; nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tại Trung tâm Hành chính thành phố (quầy số 23) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
Sở Thông tin và Truyền thông khuyến khích tổ chức nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Đà Nẵng tại địa chỉ https://dichvucong.danang.gov.vn và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích để nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
Điều kiện thực hiện
1. Trường hợp Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế – kỹ thuật: Đã có Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư của UBND thành phố.
2. Trường hợp Thiết kế chi tiết và dự toán: Đã có Quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền.
Số bộ hồ sơ
01 bộ (bản điện tử)
Trường hợp dự án có tổng mức đầu tư >= 15 tỷ đồng, tổ chức nộp thêm 01 bản giấy Báo cáo nghiên cứu khả thi.
– Trường hợp tổ chức, công dân có nhu cầu nhận bản giấy kết quả giải quyết thủ tục hành chính cần nộp:
Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế – kỹ thuật/Thiết kế chi tiết và dự toán (bản đã hiệu chỉnh theo kết quả Sở Thông tin và Truyền thông trả về tài khoản điện tử trên Hệ thống Egov của người nộp hồ sơ): 03 bản.
Kết quả thực hiện
1. Báo cáo kết quả thẩm định và Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế – kỹ thuật/Thiết kế chi tiết (ký số xác nhận thẩm định và trả cho tổ chức qua mail nếu Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế – kỹ thuật/Thiết kế chi tiết (bản cuối) đúng với hồ sơ đã được Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định) (đối với hồ sơ đạt yêu cầu);
2. Công văn đề nghị sửa đổi bổ sung (đối với hồ sơ không đạt yêu cầu).
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm Hành chính thành phố, số 03 Lý Tự Trọng, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Mẫu đơn, tờ khai Trình tự thực hiện
1. Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định về thành phần, số lượng hồ sơ tại Điểm c của thủ tục này và nộp hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông.
2. Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
– Trường hợp hồ sơ không hợp lệ (không đáp ứng đầy đủ thành phần, số lượng hồ sơ theo yêu cầu của thủ tục; chưa có chủ trương đầu tư; không có thuyết minh đi kèm; chủ đầu tư và tư vấn thiết kế không ký vào hồ sơ trình thẩm định; tổng dự toán trình vượt quá quy mô đầu tư): Bộ phận Một cửa sẽ từ chối tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối.
– Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành thẩm định:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, nhưng không đủ điều kiện thẩm định (đơn vị trình không đúng thẩm quyền; không thuộc thẩm quyền thẩm định của Sở TTTT): Sở Thông tin và Truyền thông không tổ chức thẩm định mà có văn bản trả lại và nêu rõ lý do.
+ Nếu hồ sơ đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ban hành kết quả thẩm định:
Báo cáo kết quả thẩm định (bản PDF, ký số), Thông báo nộp phí thẩm định (bản PDF, ký số) (dự án có tổng mức đầu tư >=15 tỷ đồng); Báo cáo kết quả thẩm định, Quyết định phê duyệt, Thông báo nộp phí thẩm định (dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng).
Sau khi nhận được kết quả trên tài khoản của người nộp hồ sơ, tổ chức có trách nhiệm điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế – kỹ thuật/Thiết kế chi tiết và dự toán theo kết quả thẩm định của Sở Thông tin và Truyền thông.
Đại diện tổ chức nộp lại Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế – kỹ thuật/Thiết kế chi tiết và dự toán (PDF, bản cuối đã hiệu chỉnh theo ý kiến thẩm định chuyên môn) qua hộp thư điện tử Một cửa Sở Thông tin và Truyền thông (địa chỉ email: [email protected]) (trường hợp dự án có tổng mức đầu tư >= 15 tỷ đồng, tổ chức nộp thêm 01 bản giấy Báo cáo nghiên cứu khả thi). Sở Thông tin và Truyền thông sẽ kiểm tra, đối chiếu, ký số xác nhận thẩm định và trả cho tổ chức qua mail nếu thuyết minh (bản cuối) đúng với hồ sơ đã được Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định. Cơ quan, tổ chức không phải nộp bản giấy (bản chính) của hồ sơ, văn bản, tài liệu qua các lần nộp, sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Trường hợp tổ chức có nhu cầu nhận bản giấy kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Đại diện tổ chức đến nộp bản giấy (bản chính) Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế – kỹ thuật/Thiết kế chi tiết và dự toán (bản đã hiệu chỉnh theo kết quả Sở Thông tin và Truyền thông trả về tài khoản điện tử trên Hệ thống Egov của người nộp hồ sơ) tại Bộ phận Một cửa. Sở Thông tin và Truyền thông sẽ kiểm tra, đối chiếu, ký, đóng dấu thẩm định và trả kết quả cho tổ chức nếu hồ sơ đem nộp đúng với Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế – kỹ thuật/Thiết kế chi tiết và dự toán đã được Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định.
+ Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu: Sở Thông tin và Truyền thông sẽ ra thông báo đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc trả hồ sơ.
Trường hợp tổ chức nộp lại hồ sơ sửa đổi, bổ sung mà không đầy đủ các thành phần theo quy định, không bảo đảm yêu cầu để thẩm định thì hồ sơ coi như không hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ từ chối tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung của tổ chức.
– Trường hợp hồ sơ không hợp lệ (không đáp ứng đầy đủ thành phần, số lượng hồ sơ theo yêu cầu của thủ tục): Bộ phận Một cửa sẽ từ chối tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối.
Kết quả xử lý hồ sơ hoặc thông báo từ chối hồ sơ được gửi về tài khoản điện tử trên Hệ thống Egov của người nộp hồ sơ. Đồng thời, thông tin xử lý hồ sơ sẽ được gửi mail đến địa chỉ thư điện tử của người nộp hồ sơ và gửi tin nhắn đến điện thoại di động của người nộp hồ sơ.
Lưu ý: Mọi vướng mắc, tổ chức liên hệ địa chỉ thư điện tử [email protected]; fax: 02363.840.124; điện thoại: 02363.881.888 (số máy lẻ 423) hoặc số tắt 1022 để được hướng dẫn thêm.
Thành phần hồ sơ Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai 1. Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế – kỹ thuật/Thiết kế chi tiết và dự toán (Mẫu Phụ lục I, ban hành kèm theo Nghị định số 73/2019/NĐ-CP);
- To trinh tham dinh bao cao nghien cuu kha thi-Bao cao kinh te ky thuat -Thiet ke chi tiet và du toan (Phu luc I).docx
2. Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế – kỹ thuật/Thiết kế chi tiết và dự toán (có xác nhận của Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, chủ trì thiết kế);
3. Hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/ Báo cáo kinh tế – kỹ thuật/Thiết kế chi tiết và dự toán;
4. Nhiệm vụ khảo sát, báo cáo kết quả khảo sát (bao gồm biên bản khảo sát) và biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát (có xác nhận của Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, đơn vị được khảo sát): đối với thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi/ Báo cáo kinh tế – kỹ thuật;
5. Chứng thư thẩm định giá của tổ chức thẩm định giá và Văn bản ý kiến của cơ quan tài chính (nếu có): đối với thẩm định Thiết kế chi tiết và dự toán hạng mục mua sắm thiết bị, phần mềm thương mại;
6. Bản mềm dự toán của hồ sơ (file excel);
7. Văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư:
– Trường hợp là Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế – kỹ thuật: Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư kèm theo Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư được duyệt; Báo cáo thẩm định chủ trương đầu tư;
– Trường hợp là Thiết kế chi tiết và dự toán: Quyết định phê duyệt dự án và tài liệu kèm theo Báo cáo nghiên cứu khả thi; Báo cáo thẩm định dự án đầu tư.
Căn cứ pháp lý
1. Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
2. Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở;
3. Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng.
4. Thông tư số 47/2021/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năn 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19;
5. Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2021 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
(*) Lưu ý:
– Dự án CNTT trên 15 tỷ đồng: Bước 1: Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; bước 2: Lập Thiết kế chi tiết và dự toán.
– Dự án CNTT dưới 15 tỷ đồng: Lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (thiết kế 1 bước).
– Thẩm định Thiết kế chi tiết và dự toán đối với trường hợp dự án của Sở Thông tin và Truyền thông hoặc các đơn vị trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông làm chủ đầu tư.
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực






