Chuyển đổi mục đích sử dụng đất 2020, quy định pháp luật năm 2020.

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là một thủ tục hành chính, thực thi chuyển đổi mục đích trong việc sử dụng đất của dân cư. Vậy, Quý khách hàng đã hiểu rõ thủ tục cũng như lao lý pháp lý về chuyển đổi mục đích sử dụng đất hay chưa ?

Luatvn.vn cùng với đội ngũ luật sư, đội ngũ tư vấn giàu kinh nghiệm tư vấn cho Quý khách hàng thông tin chuyển đổi mục đích sử dụng đất một cách nhanh nhất, tiết kiệm thời gian và chi phí. Hãy liên hệ với luatvn.vn số hotline/zalo: 0763387788 để được hướng dẫn và tư vấn miễn phí.

Dịch vụ của luatvn.vn

thành lập công ty/doanh nghiệp,

thành lập trung tâm ngoại ngữ,

Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm, nhà hàng, quán ăn, cơ sở sản xuất

thành lập trung tâm tư vấn du học,

Xuất khẩu lao động Nhật Bản chi phí chỉ 30tr đến 130tr

thành lập nhóm trẻ, trường mầm non

Quy định pháp lý về chuyển đổi mục đích sử dụng đất năm 2020 – Quy định mới nhất – quyền sử dụng đất .

Cơ sở pháp lý:

– Luật đất đai 2013 .
– Nghị định 43/2014 / NĐ-CP
– Nghị định 45/2014 / NĐ-CP
– Nghị định 123 / 2017 / NĐ-CP
– Thông tư 02/2015 / TT-BTNMT
– Thông tư 33/2017 / TT-BTNMT
– Thông tư 30/2014 / TT-BTNMT
– Thông tư số 24/2014 / TT-BTNMT .

Căn cứ chuyển đổi mục đích sử dụng đất:

Căn cứ Điều 57 Luật đất đai 2013 lao lý như sau :

Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm có :
a ) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây nhiều năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy hải sản, đất làm muối ;
b ) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy hải sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy hải sản dưới hình thức ao, hồ, đầm ;
c ) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp ;
d ) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp ;
đ ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất ;
e ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở ;
g ) Chuyển đất thiết kế xây dựng khu công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh thương mại, đất sản xuất, kinh doanh thương mại phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất kiến thiết xây dựng khu công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp .
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo lao lý tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực thi nghĩa vụ và trách nhiệm kinh tế tài chính theo pháp luật của pháp lý ; chính sách sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm của người sử dụng đất được vận dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. ”

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Đăng ký chuyển đổi mục đích sử dụng đất như thế nào?

1. Quy định về trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải ĐK dịch chuyển, gồm có :

Trường hợp 1: Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm.

Trường hợp 2: Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm.

Trường hợp 3: Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm.

Trường hợp 4: Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

Trường hợp 5: Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

2. Chuẩn bị hồ sơ thực hiện đăng ký biến động như thế nào?

Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:
– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

Chuyển mục đích sử dụng đất


3. Thủ tục ĐK chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau
:

Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền.

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận vào Đơn đăng ký; xác nhận mục đích sử dụng đất vào Giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
Trình tự thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất?

Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Bước 1. Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

Bước 2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất

1. Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất:
– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01.

– Giấy ghi nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy ghi nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy ghi nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và gia tài khác gắn liền với đất .

2. Hồ sơ Cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:
– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01.

– Giấy ghi nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy ghi nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy ghi nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và gia tài khác gắn liền với đất .
– Biên bản xác định thực địa .
– Bản sao bản thuyết minh dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư so với dự án Bất Động Sản không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án Bất Động Sản không phải cấp giấy ghi nhận góp vốn đầu tư ; bản sao báo cáo giải trình kinh tế tài chính – kỹ thuật của tổ chức triển khai sử dụng đất so với trường hợp không phải lập dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng khu công trình ; văn bản đánh giá và thẩm định nhu yếu sử dụng đất ; đánh giá và thẩm định điều kiện kèm theo được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã lập khi cấp giấy ghi nhận góp vốn đầu tư hoặc đánh giá và thẩm định dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư hoặc xét duyệt dự án Bất Động Sản so với dự án Bất Động Sản phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, phải cấp giấy ghi nhận góp vốn đầu tư .
– Văn bản đánh giá và thẩm định nhu yếu sử dụng đất, đánh giá và thẩm định điều kiện kèm theo được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất so với dự án Bất Động Sản không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, không phải cấp giấy ghi nhận góp vốn đầu tư và trường hợp không phải lập dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng khu công trình. Trường hợp hộ mái ấm gia đình, cá thể xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích quy hoạnh từ 0,5 héc ta trở lên thì phải bổ trợ văn bản chấp thuận đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh .
– Trích lục map địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất .
– Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định hành động được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05 .

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Thời hạn giải quyết:

Điều 61 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 01/2017 / NĐ-CP

“Điều 61. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
1. Thời gian thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:
a) Giao đất, cho thuê đất là không quá 20 ngày không kể thời gian thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng;
b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày.”

Như vậy, thời hạn xử lý chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày .

Tiền sử dụng đất:

1. Đối với tổ chức kinh tế:

a ) Chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở ; chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất sang đất nghĩa trang, nghĩa trang thì thu 100 % tiền sử dụng đất theo giá của loại đất sau khi chuyển mục đích .
b ) Chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau :
– Trường hợp được Nhà nước giao đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm năm trước, khi được chuyển mục đích sang đất ở thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ ( – ) tiền sử dụng đất tính theo giá đất của loại đất trước khi chuyển mục đích của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời gian được cơ quan nhà nước có thẩm quyền được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất .
– Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm, khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất thì nộp 100 % tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại thời gian được cơ quan nhà nước có thẩm quyền được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất .
– Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức trả tiền thuê đất một lần, khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ ( – ) tiền thuê đất phải nộp một lần của loại đất trước khi chuyển mục đích theo thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời gian được cơ quan nhà nước có thẩm quyền được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất .
Đối với đất của những tổ chức triển khai là đơn vị chức năng sự nghiệp công lập tự chủ kinh tế tài chính, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Trung ương quản trị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hành động việc chuyển mục đích sử dụng đất cùng với việc chuyển đổi công suất sử dụng của công sản theo pháp luật sau khi có quan điểm thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính .
c ) Chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất sang đất nghĩa trang, nghĩa trang thì thu tiền sử dụng đất theo nguyên tắc pháp luật tại Điểm b Khoản này .
d ) Chuyển mục đích sử dụng đất so với trường hợp tổ chức triển khai kinh tế tài chính nhận chuyển nhượng ủy quyền quyền sử dụng đất hợp pháp theo pháp lý đất đai để thực thi dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư mà phải chuyển mục đích sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất như sau :
– Trường hợp tổ chức triển khai kinh tế tài chính nhận chuyển nhượng ủy quyền quyền sử dụng đất hợp pháp để thực thi dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư mà phải chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, đất nghĩa trang, nghĩa trang thì nộp tiền sử dụng đất theo giá đất lao lý tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất .
– Khoản tiền tổ chức triển khai kinh tế tài chính đã trả để nhận chuyển nhượng ủy quyền quyền sử dụng đất được trừ vào số tiền sử dụng đất phải nộp khi chuyển mục đích. Khoản tiền này được xác lập theo giá đất của mục đích sử dụng đất nhận chuyển nhượng ủy quyền tại thời gian được cơ quan nhà nước có thẩm quyền được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không vượt quá số tiền bồi thường, tương hỗ tương ứng với trường hợp Nhà nước tịch thu đất theo lao lý của pháp lý .
– Khoản tiền tổ chức triển khai kinh tế tài chính đã trả để nhận chuyển nhượng ủy quyền quyền sử dụng đất nêu trên được xác lập như sau :
+ Trường hợp giá đất để tính tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích được xác lập bằng giải pháp thông số kiểm soát và điều chỉnh giá đất thì giá của loại đất nhận chuyển nhượng ủy quyền cũng được xác lập bằng chiêu thức thông số kiểm soát và điều chỉnh giá đất .
+ Trường hợp giá đất để tính tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích được xác lập bằng những giải pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư thì giá của loại đất nhận chuyển nhượng ủy quyền cũng được xác lập lại theo những giải pháp này .

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a ) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo pháp luật tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở ; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị chức năng đo đạc khi đo vẽ map địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành những thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50 % chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời gian có quyết định hành động chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền .
b ) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời gian có quyết định hành động chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền .
c ) Chuyển mục đích từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau :
– Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng không thay đổi, vĩnh viễn trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không phải là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê, khi chuyển mục đích sang đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất .
– Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp dưới hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm năm trước, khi được chuyển mục đích sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời gian có quyết định hành động chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền .
– Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời hạn thuê, khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ ( – ) tiền thuê đất phải nộp một lần tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời gian có quyết định hành động chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền .
– Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì thu tiền sử dụng đất bằng 100 % tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở tại thời gian có quyết định hành động chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền .
d ) Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng ủy quyền quyền sử dụng đất hợp pháp theo pháp lý đất đai của người sử dụng đất sang đất ở thì địa thế căn cứ vào nguồn gốc đất nhận chuyển nhượng ủy quyền để thu tiền sử dụng đất theo mức lao lý tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản này .

Chuyển mục đích sử dụng từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc nhận chuyển nhượng đất ở của hộ gia đình, cá nhân sang đất ở để thực hiện dự án đầu tư từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trừ (-) tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc là đất ở sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân thì không phải nộp tiền sử dụng đất. 4. Chuyển mục đích sử dụng từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài có nguồn gốc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 sang đất ở để thực hiện dự án đầu tư từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ (-) tiền sử dụng đất tính theo giá đất tính thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê của đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (thương mại, dịch vụ) thời hạn 70 năm tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Hãy liên hệ với luatvn.vn số hotline/zalo: 0763387788 để được hướng dẫn và tư vấn miễn phí.

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất

PHẦN BIỂU MẪU

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Mẫu số 09/ĐK[1]

 

 

 

PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

Đã kiểm tra nội dung đơn khá đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với sách vở xuất trình .
Vào sổ đảm nhiệm hồ sơ số : … …. Quyển … .
Ngày … … / … … / … …. …

Người nhận hồ sơ

( Ký và ghi rõ họ, tên )

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG

ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

 

 

Kính gửi : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .

 

I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ        

( Xem hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai ; không tẩy xoá, sửa chữa thay thế trên đơn )

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

1.1. Tên ( viết chữ in hoa ) : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..
… … … … … … … … … … … … … … … … …. … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
1.2. Địa chỉ ( 1 ) : … … … … … .. … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

2. Giấy chứng nhận đã cấp

  2.1. Số vào sổ cấp GCN:……….………;  2.2. Số phát hành GCN:…………..……………;

2.3. Ngày cấp GCN … / … / …… …….;  

3. Nội dung biến động về: …………………………………………………………………………………………….

3.1. Nội dung trên GCN trước khi dịch chuyển :
-. … … … … … … … … … … … … … … … … …. ;
… … … … … … … … … … … … … … … … … …. ;
… … … … … … … … … … … … … … … … … …. ;
… … … … … … … … … … … … … … … … … …. ;
… … … … … … … … … … … … … … … … … …. ;
… … … … … … … … … … … … … … … … … …. ;
3.2. Nội dung sau khi dịch chuyển :
– …. … … … … … … … … … … … … … … …. ;
… … … … … … … … … … … …. …. … … … … ;
… … … … … … … … … …. … … …. … … … … ;
… … … … … … … … … …. … … …. … … … … ; … … … … … … … … … …. … … …. … … … … ; … … … … … … … … … …. … … …. … … … … ;

4. Lý do biến động

… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .

5. Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với thửa đất đăng ký biến động

… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .

…………………………………………………………………………………………………………….

6. Giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi nộp kèm theo đơn này gồm có:

     – Giấy chứng nhận đã cấp;

… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .

Tôi … … có nhu yếu cấp GCN mới … …. không có nhu yếu cấp GCN mới
Tôi cam kết nội dung kê khai trên đơn là đúng thực sự, nếu sai tôi trọn vẹn chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước pháp lý .
…, ngày … tháng …. năm …

Người viết đơn

( Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có )

II- XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP Xà                                                                           

( Đối với hộ mái ấm gia đình, cá thể đề xuất được liên tục sử dụng đất nông nghiệp khi hết hạn sử dụng và so với trường hợp ghi nhận bổ trợ quyền sở hữu tài sản vào Giấy ghi nhận đã cấp )

… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
Ngày … …. tháng … … năm … …

Công chức địa chính

( Ký, ghi rõ họ tên )

Ngày … …. tháng … … năm … …

TM. Ủy ban nhân dân

Chủ tịch

( Ký tên, đóng dấu )

III- Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI

… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
Ngày … …. tháng … … năm … …

Người kiểm tra

( Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ )

Ngày … …. tháng … … năm … …

Giám đốc

( Ký tên, đóng dấu )

IV- Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG                                                     (Chỉ ghi ý kiến đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất)

… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
Ngày … …. tháng … … năm … …

Người kiểm tra

( Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ )

Ngày … …. tháng … … năm … …

Thủ trưởng cơ quan

( Ký tên, đóng dấu )

Chú ý :
– Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên GCN đã cấp, trường hợp có biến hóa tên thì ghi cả thông tin trước và sau khi đổi khác và nộp sách vở chứng tỏ sự đổi khác .
– Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp “ dồn điền đổi thửa ” ; chuyển nhượng ủy quyền, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, Tặng Kèm cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng ; trường hợp xác nhận đổi khác thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ vào Giấy ghi nhận thì không kê khai, không xác nhận những thông tin tại Điểm 5 của mục I, những mục II, III và IV của Đơn này .
– Đối với trường hợp xác lập lại diện tích quy hoạnh đất ở cho hộ mái ấm gia đình, cá thể đã được cấp Giấy ghi nhận thì không kê khai, không xác nhận những thông tin tại Điểm 5 của Mục I, những mục II và IV của Đơn này .

Mẫu số 01. Đơn xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

( Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014 / TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm năm trước của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường )

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————

…, ngày … .. tháng … .. năm … .

ĐƠN 1….

Kính gửi: Ủy ban nhân dân 2 ……………….

  1. Người xin giao đất / cho thuê đất / cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 3 … … … … ..

… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .

  1. Địa chỉ / trụ sở chính : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
  2. Địa chỉ liên hệ : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. … … … … … … ..

… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .

  1. Địa điểm khu đất : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..
  2. Diện tích ( mét vuông ) : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
  3. Để sử dụng vào mục đích : 4 … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
  4. 7. Thời hạn sử dụng : … … … … … … … … … … … … … … … … … …. … … … … ..
  5. 8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng những lao lý của pháp lý đất đai, nộp tiền sử dụng đất / tiền thuê đất ( nếu có ) rất đầy đủ, đúng hạn ;

Các cam kết khác ( nếu có ) … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .
… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .

 

Người làm đơn

( ký và ghi rõ họ tên )

— — — — — — — — — — –
1 Ghi rõ đơn xin giao đất hoặc xin thuê đất hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất
2 Ghi rõ tên Ủy Ban Nhân Dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
3 Ghi rõ họ, tên cá thể xin sử dụng đất / cá thể đại diện thay mặt cho hộ mái ấm gia đình / cá thể đại diện thay mặt cho tổ chức triển khai ; ghi thông tin về cá thể ( số, ngày / tháng / năm, cơ quan cấp Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu … ) ; ghi thông tin về tổ chức triển khai ( Quyết định xây dựng cơ quan, tổ chức triển khai sự nghiệp / văn bản công nhận tổ chức triển khai tôn giáo / ĐK kinh doanh thương mại / Giấy ghi nhận góp vốn đầu tư so với doanh nghiệp / tổ chức triển khai kinh tế tài chính … )
4 Trường hợp đã được cấp giấy ghi nhận góp vốn đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đồng ý góp vốn đầu tư thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để triển khai dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư theo giấy ghi nhận góp vốn đầu tư hoặc cấp văn bản chấp thuận đồng ý góp vốn đầu tư

 Mẫu số 05. Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

( Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014 / TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm năm trước của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường )

Y BAN NHÂN DÂN 

— — –

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số : … . …, ngày … .. tháng … .. năm … .

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

UỶ BAN NHÂN DÂN …………….

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày … tháng … năm … ;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 ;
Căn cứ Nghị định số 43/2014 / NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm năm trước của nhà nước lao lý cụ thể thi hành 1 số ít điều của Luật Đất đai ;
Căn cứ Thông tư số 30/2014 / TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm năm trước của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường pháp luật về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, tịch thu đất ;
Căn cứ Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của … … được phê duyệt tại Quyết định số … … … .. của Ủy ban nhân dân … … … ;
Xét ý kiến đề nghị của Sở ( Phòng ) Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số … ngày … tháng … năm … .. ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép … (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất) …được chuyển mục đích sử dụng đất tại xã/phường/thị trấn …, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh……., tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương …… để sử dụng vào mục đích ….

Vị trí, ranh giới khu đất được xác lập theo tờ trích lục map địa chính ( hoặc tờ trích đo địa chính ) số …, tỷ suất … do … … … … … lập ngày … tháng … năm … và đã được … đánh giá và thẩm định .
Thời hạn sử dụng đất : … … … … … … … … … … … … … … ..
Giá đất tính tiền sử dụng đất / tiền thuê đất phải nộp : 1 … … … … … …
Hạn chế trong việc sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất … … … … … … … … ..

Điều 2: Giao……………………………………………….có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau đây:

1. Hướng dẫn … … .. người sử dụng đất triển khai nghĩa vụ và trách nhiệm kinh tế tài chính theo lao lý ;
2. Xác định đơn cử mốc giới và giao đất trên thực địa ;
3. Trao Giấy ghi nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất đã triển khai xong nghĩa vụ và trách nhiệm kinh tế tài chính theo pháp luật ;
4. Chỉnh lý hồ sơ địa chính .

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày…tháng… năm…

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân … …., … và người được sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu nghĩa vụ và trách nhiệm thi hành Quyết định này. / .

Nơi nhận

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

( Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu )
— — — — — — — — — — —
1 Ghi : Đối với trường hợp không phát hành riêng quyết định hành động phê duyệt giá đất đơn cử .
[ 1 ] Sửa đổi, bổ trợ Mẫu số 09 / ĐK phát hành kèm theo Thông tư số 24/2014 / TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm năm trước của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường pháp luật về hồ sơ địa chính .

Trên đây là những cơ sở pháp lý về chuyển mục đích sử dụng đất chuẩn xác nhất, hy vọng đây là thông tin hữu ích cho Quý khách hàng. Nếu có khó khăn, vướng mắc về vấn chuyển mục đích sử dụng đất hay các vấn đề pháp lý liên quan. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline/Zalo: 0763.387.788 hoặc Email: [email protected] để được tư vấn và giải đáp thắc mắc.

Luatvn.vn 0763.387.788

CAM KẾT KHI LỰA CHỌN DỊCH VỤ CỦA LUATVN.VN

Dịch vụ Chuyển mục đích sử dụng đất tại Luatvn.vn là sự lựa chọn tốt nhất của quý khách hàng bởi những lý do sau đây:
Tư vấn 24/7: Chúng tôi tư vấn, giải đáp mọi vấn đề thắc mắc nhanh chóng và kịp thời, đảm bảo không làm lỡ việc của Qúy khách hàng. 

Đăng ký tư vấn