Hướng dẫn thủ tục nhận cha mẹ con mới nhất

Nhận cha, mẹ, con là quyền của công dân. Khi một cá thể muốn nhận cha, mẹ hoặc con thì cần tìm hiểu thêm những hướng dẫn thủ tục nhận cha, mẹ, con mới nhất sau đây .

Đăng ký nhận cha, mẹ, con ở đâu?

Nhận cha, mẹ, con là quyền của công dân được quy định rõ trong Luật Hôn nhân và gia đình. Cha mẹ có quyền nhận con, con có quyền nhận cha mẹ kể cả khi người được nhận đã chết.

Hiện nay, thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con được pháp luật trong Luật Hộ tịch phát hành năm năm trước. Theo đó, thường thì, Ủy ban nhân dân ( Ủy Ban Nhân Dân ) cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực thi đăng ký nhận cha, mẹ, con .
Đối với trường hợp triển khai đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa :
– Công dân Nước Ta với người quốc tế ;
– Công dân Nước Ta cư trú ở trong nước với công dân Nước Ta định cư ở quốc tế ;
– Công dân Nước Ta định cư ở quốc tế với nhau ;
– Công dân Nước Ta đồng thời có quốc tịch quốc tế với công dân Nước Ta hoặc với người quốc tế ;
– Người quốc tế với nhau mà một hoặc cả hai bên thường trú tại Nước Ta ;

thì thẩm quyền giải quyết đăng ký nhận cha, mẹ, con thuộc về UBND cấp huyện nơi cư trú của người được nhận là cha, mẹ, con.
 

Thủ tục tiến hành nhận cha, mẹ, con mới nhất

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Theo hướng dẫn tại Điều 25, 44 Luật Hộ tịch, muốn thực thi làm thủ tục nhận cha, mẹ, con cần chuẩn bị sẵn sàng những sách vở sau, nộp tại Ủy Ban Nhân Dân cấp có thẩm quyền xử lý :
– Tờ khai theo mẫu pháp luật ;
– Giấy tờ, vật phẩm hoặc những chứng cứ khác để chứng tỏ quan hệ cha con hoặc mẹ con ;
– Bản sao hộ chiếu hoặc sách vở có giá trị thay hộ chiếu để chứng tỏ về nhân thân người quốc tế ( so với trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Nước Ta với người quốc tế hoặc giữa người quốc tế với nhau ) .

Hướng dẫn thủ tục nhận cha mẹ con mới nhất năm 2020
Hướng dẫn thủ tục nhận cha mẹ con mới nhất (Ảnh minh họa)
 

Bước 2: Nộp hồ sơ

* Đối với trường hợp không có yếu tố quốc tế :
– Nộp đủ hồ sơ tại Ủy Ban Nhân Dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con ;

– Nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch. Thời gian giải quyết không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ;

Trường hợp cần phải xác định thì thời hạn được lê dài thêm không quá 05 ngày thao tác .
* Đối với trường hợp có yếu tố quốc tế :
– Nộp khá đầy đủ hồ sơ tại Ủy Ban Nhân Dân cấp huyện nơi cư trú của người được nhận là cha, mẹ, con .
– Công chức làm công tác làm việc hộ tịch xác định, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Ủy Ban Nhân Dân cấp huyện 07 ngày liên tục, đồng thời gửi văn bản đề xuất Ủy Ban Nhân Dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con niêm yết 07 ngày liên tục tại trụ sở Ủy Ban Nhân Dân cấp xã. Thời gian xử lý không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ sách vở, hồ sơ .
Phòng Tư pháp báo cáo giải trình và đề xuất kiến nghị quản trị Ủy Ban Nhân Dân cấp huyện quyết định hành động việc đăng ký nhận cha, mẹ, con. Nếu thấy đủ điều kiện kèm theo thì quản trị Ủy Ban Nhân Dân cấp huyện xử lý .
Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con những bên phải xuất hiện .
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
 

Giấy tờ nào chứng minh được mối quan hệ cha, mẹ, con

Trong thời hạn 03 ngày thao tác kể từ ngày nhận đủ sách vở lao lý, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo giải trình quản trị Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người nhu yếu .Điều 14 Thông tư 04/2020 / TT-BTP pháp luật : Chứng cứ để chứng tỏ quan hệ cha, mẹ, con theo lao lý tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật Hộ tịch gồm một trong những sách vở, tài liệu sau đây :

1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức triển khai khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc quốc tế xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con .
2. Trường hợp không có chứng cứ chứng tỏ quan hệ cha, mẹ, con theo pháp luật tại khoản 1 Điều này thì những bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam kết về mối quan hệ cha, mẹ, con theo lao lý tại Điều 5 Thông tư này, có tối thiểu hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con .

Như vậy, từ ngày 16/7/2020 khi Thông tư 04 có hiệu lực, chứng cứ chứng minh quan hệ cha – con, mẹ – con nới lỏng hơn so với trước đây. Ngoài văn bản của cơ quan y tế, giám định xác nhận quan hệ cha – con, mẹ – con như kết qả DNA thì chỉ cần các bên lập văn bản cam đoan về mối quan hệ và có 02 người làm chứng cũng được chấp nhận.
 

Đăng ký nhận cha, mẹ, con trong một số trường hợp đặc biệt

Theo Điều 16 Thông tư 04/2020 / TT-BTP, việc đăng ký nhận cha, mẹ, con trong 1 số ít trường hợp đặc biệt quan trọng xử lý như sau :
– Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn, sinh con, người con sống cùng với người cha, khi người cha làm thủ tục nhận con mà không liên hệ được với người mẹ thì không cần có quan điểm của người mẹ trong Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con .
Nếu có Giấy chứng sinh và sách vở tuỳ thân của người mẹ thì phần khai về người mẹ được ghi theo Giấy chứng sinh và sách vở tuỳ thân của người mẹ. Nếu không có Giấy chứng sinh và sách vở tuỳ thân của người mẹ thì ghi theo thông tin do người cha cung ứng ; người cha chịu nghĩa vụ và trách nhiệm về thông tin do mình phân phối .
– Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời gian đăng ký kết hôn, đã được ĐK khai sinh nhưng không có thông tin về người cha, nay vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì không phải làm thủ tục nhận cha, con mà làm thủ tục bổ trợ hộ tịch để ghi bổ trợ thông tin về người cha trong Sổ ĐK khai sinh và Giấy khai sinh của người con .
– Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời gian đăng ký kết hôn, chưa được ĐK khai sinh mà khi ĐK khai sinh, vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì thông tin về người cha được ghi ngay vào Giấy khai sinh của người con mà không phải làm thủ tục đăng ký nhận cha, con .

– Trường hợp con do người vợ sinh ra hoặc có thai trong thời kỳ hôn nhân nhưng vợ hoặc chồng không thừa nhận là con chung hoặc người khác muốn nhận con thì do Tòa án nhân dân xác định theo quy định pháp luật.

Trường hợp Tòa án nhân dân khước từ xử lý thì cơ quan ĐK hộ tịch tiếp đón, xử lý nhu yếu ĐK khai sinh cho trẻ nhỏ chưa xác lập được cha hoặc đăng ký nhận cha, con, hồ sơ phải có văn bản phủ nhận xử lý của Tòa án và chứng cứ chứng tỏ quan hệ cha, con theo pháp luật tại khoản 1 Điều 14 của Thông tư này .

Nếu còn bất cứ vướng mắc về thủ tục nhận cha, mẹ, con, bạn đọc có thể liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ.

>> Con ngoài giá thú có được hưởng thừa kế không?