Thị trường tiền tệ – Tài liệu text
– Kiến thức:
Sau khi học xong Chương 2, sinh viên cần nắm được:
+ Khái niệm, chức năng, phân loại thị trường tiền tệ
+ Các loại công cụ trên thị trường tiền tệ
+ Các phương thức giao dịch trên thị trường tiền tệ
– Kỹ năng:
+ Có thể hiểu biết hơn về thị trường tài chính ngắn hạn
+ Các ưu điểm, nhược điểm của các công cụ, phương thức giao dịch thị trường tiền tệ
+ Từ đó hiểu biết thêm tầm quan trọng của thị trường tiền tệ
– Thái độ:
+ Sinh viên thích thú tìm hiểu các thông tin về thị trường tiền tệ.
+ Sinh viên biết được thêm các phương thức đầu tư trên thị trường tiền tệ.
B) NỘI DUNG
2.1. Khái niệm, đặc điểm, chức năng thị trường tiền tệ
2.1.1. Khái niêm
– Trong nền kinh tế thị trường, thị trường tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc huy
động vốn, luân chuyển vốn, đảm bảo tính thanh khoản cho các tài khoản có giá và do đó góp
phần phát triển kinh tế. Thị trường tài chính bao gồm hai bộ phận là thị trường tiền tệ và thị
trường chứng khoán, trong đó thị trường tiền tệ ra đời trước, giúp cho thị trường chứng khoán
hoạt động.
– Theo điều 9 khoản 2 Luật Ngân hàng Nhà nước (2003) định nghĩa: “Thị trường tiền tệ là
thị trường vốn ngắn hạn, nơi mua, bán ngắn hạn các giấy tờ có giá, bao gồm tín phiếu kho bạc,
tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác”.
– Thị trường tiền tệ là nơi trao đổi mua bán các công cụ tài chính ngắn hạn (hoạt động vay
và cho vay ngắn hạn chính là nghiệp vụ cơ bản của thị trường tiền tệ). Theo thông lệ, một công
cụ tài chính có thời hạn thanh toán dưới 1 năm là công cụ của thị trường tiền tệ (lâu nhất là 364
ngày và ngắn nhất là 1 đêm hay 24 giờ). Từ năm 2004, Ngân hàng nhà nước cho phép sử dụng cả
giấy tờ có giá dài hạn trong giao dịch nghiệp vụ thị trường mơ.
2.1.2. Đặc điểm
Thị trường tiền tệ có những đặc điểm sau:
– Các giao dịch không diễn ra tại một địa điểm riêng biệt mà được giao dịch thống nhất qua
hệ thống điện thoại, mạng điện tử (địa điểm vô hình).
– Các công cụ giao dịch (hàng hóa) có tính lỏng cao, được giao dịch chủ yếu trên thị trường
thứ cấp.
– Chủ yếu là thị trường tiền tệ bán buôn, khối lượng giao dịch vốn thường là lớn (các cá
nhân, tổ chức giao dịch nhỏ lẻ thường phải thông qua một tổ chức gọi là quy tương hỗ).
– Giá cả là lãi suất được hình thành theo quan hệ cung cầu tiền tệ.
2.1.3. Chức năng, vai trò của thị trường tiền tê
2.1.3.1. Chức năng
– Chuyển vốn tạm thời nhàn rỗi sang người thiếu vốn, cần vốn bổ sung cho quá trình sản
xuất kinh doanh và có cơ hội đầu tư.
– Là “kênh” để Ngân hàng trung ương thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
9
– Cân đối, điều hòa vốn giữa các ngân hàng thương mại để đảm bảo nguồn vốn kinh doanh
hoặc đảm bảo khả năng thanh toán cho các ngân hàng thương mại.
2.1.3.2. Vai trò
– Đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn cho các chủ thể kinh tế phi ngân hàng.
+ Thị trường tiền tệ là nơi tạo ra môi trường thuận lợi để dung hòa các loại lợi ích kinh tế
khác nhau, của các thành viên là chủ thể kinh tế phi ngân hàng.
+ Điều hòa nguồn vốn nhàn rỗi từ nơi tạm thừa đến nơi tạm thiếu vốn trong nền kinh tế.
+ Đẩy nhanh tốc độc quay vòng vốn, góp phần tăng cường kinh tế, khai thác triệt để nguồn
vốn sẵn có trong nền kinh tế.
– Vai trò với các Ngân hàng thương mại: Các Ngân hàng thương mại sử dụng thị trường để
bù đắp chênh lệch giữa cung và cầu vốn khả dụng và kinh doanh kiếm lời.
– Vai trò đối với Ngân hàng trung ương: Thông qua thị trường để điều tiết cung ứng tiền
thực hiện các mục tiêu chính sách tiền tệ.
2.2. Phân loại thị trường tiền tệ
2.2.1. Theo cơ cấu thị trường
2.2.1.1. Thị trường tiền tệ liên ngân hàng
– Thị trường tiền tệ liên ngân hàng là nơi trao đổi vốn khả dụng giữa các tổ chức tài chính
trung gian, nhất là giữa các ngân hàng thương mại với nhau.
– Thị trường tiền tệ liên ngân hàng là thị trường vô hình hoạt động bằng cách nối mạng
giữa các phòng giao dịch của các thành viên tham gia thị trường, đó là các ngân hàng, các công
ty tài chính, các công ty môi giới, công ty bảo hiểm (nếu có).
2.2.1.2. Thị trường hối đoái
– Thị trường hối đoái – nơi cung cấp vốn ngoại tệ được coi là một bộ phận của thị trường
tiền tệ. Thị trường hối đoái là nơi mua bán, vay mượn ngoại ngoại tệ giữa các chủ thể có liên
quan. Thị trường hối đoái có tính toàn cầu mà các thành viên của nó qua hệ với nhau qua điện
thoại, mạng máy tính, fax,….
– Các nghiệp vụ thị trường hối đoái phần lớn mang tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm). Thành
viên tham gia thị trường hối đoái chủ yếu là các ngân hàng thương mại, doanh nghiệp, các nhà
môi giới, các nhà cung cấp dịch vụ, các nhà kinh doanh, ngân hàng trung ương.
2.2.1.3. Thị trường tín dụng ngắn hạn
– Thị trường tín dụng ngắn hạn là thị trường vốn ngắn hạn giữa các chủ thể kinh tế (Nhà
nước, ngân hàng, doanh nghiệp, cá nhân), hiểu theo nghĩa đen thì thì trường tín dụng ngắn hạn là
thị trường mơ cửa cho mọi chủ thể kinh tế tham gia và không hạn chế với một chủ thể nào.
– Thị trường tín dụng ngắn hạn bao gồm: Thị trường tín dụng ngân hàng ngắn hạn, Thị
trường tín dụng thương mại ngắn hạn, Thị trường tín dụng Nhà nước, Thị trường tín dụng tự do:
Tín dụng giữa các tầng lớp dân cư.
2.2.2. Theo hình thức vận động vốn
2.2.2.1. Thị trường tiền gửi
– Các ngân hàng thương mại: Thu hút vốn bằng cách phát hành tiền gửi, phát hành séc (là
loại tiền gửi thanh toán, để thanh toán chủ tài khoản có thể phát hành séc); tiền gửi tiết kiệm (là
tiền gửi mà khách hàng có thể rút tiền theo thỏa thuận giữa người gửi và tổ chức nhận gửi) và
các loại tiền gửi khác.
10
– Các ngân hàng thương mại và tổ chức nhận tiền gửi sẽ sử dụng nguồn tiền này để cho vay
sản xuất, kinh doanh dịch vụ và đời sống,…
2.2.2.2. Thị trường mua – bán
– Thị trường mua – bán ngoại tệ: Là nơi trao đổi ngoại tệ và các chứng khoán có giá trị ghi
bằng ngoại tệ. Thị trường này khác với thị trường tiền tệ trong nước là mau bán tiền và các loại
phiếu nợ nước ngoài bằng việc trao đổi bơi tiền và các loại trái phiếu trong nước, vì mỗi nước
đều có đồng tiền riêng.
– Thị trường mua – bán giấy tờ có giá: Là nơi mua – bán, trao đổi các giấy tờ có giá ngắn
hạn: Tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu thương mại, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm,
tín phiếu của các công ty tài chính, khế ước giao hàng, tín phiếu kho bạc nhà nước,… những
chứng khoán ngắn hạn này thường được mua bán rộng rãi hơn so với các chứng khoán dài hạn vì
chúng có tính “lỏng” cao hơn, thường giá cả của chúng giao động nhỏ và mức đầu tư vào chúng
an toàn hơn.
2.2.3. Theo loại tiền
– Thị trường nội tệ: Là thị trường giao dịch mọi công cụ có gốc nội tệ.
– Thị trường ngoại tệ: Là thị trường giao dịch mọi công cụ có gốc ngoại tệ.
2.3. Hàng hóa thị trường tiền tệ
2.3.1. Tín phiếu kho bạc
– Định nghĩa: Là giấy nhận nợ của Chính phủ có thời hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm. Tín
phiếu kho bạc là chứng nhận nợ ngắn hạn của Chính phủ do Kho bạc Nhà nước phát hành bù đắp
thiếu hụt tạm thời của Ngân sách Nhà nước và thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ.
– Đặc điểm:
+ Hình thức phát hành: Chứng chỉ hoặc ghi sổ dưới dạng tín phiếu vô danh.
+ Thời hạn ngắn: 3, 6, 9 tháng hoặc 1 năm.
+ Rủi ro thấp, có thể coi = 0 (trừ tỉ lệ lạm phát)
+ Tính lỏng cao, dễ mua bán, chuyển nhượng
+ Lãi suất thấp
+ Phát hành dưới hình thức đấu thầu
+ Tín phiếu vừa là đối tượng giao dịch vừa là tài sản thế chấp trong quan hệ vay mượn
giữa các tổ chức tín dụng với nhau hoặc giữa các tổ chức tín dụng với ngân hàng trung ương.
2.3.2. Chứng chỉ tiền gửi
– Định nghĩa: Là giấy chứng nhận của ngân hàng về xác nhận một khoản tiền gửi với mức
lãi suất và thời hạn được quyết định cụ thể.
– Đặc điểm:
+ Có thể không ghi danh nên gốc và lãi do ngân hàng phát hành thanh toán khi hết hạn.
+ Lãi suất do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận.
+ Thời hạn ngắn thường từ 1 – 3 tháng, hoặc 6 tháng.
2.3.3. Thương phiếu
– Định nghĩa: Là giấy nhận nợ không đảm bảo do công ty hoặc doanh nghiệp phát hành để
tài trợ nhu cầu vốn tạm thời của doanh nghiệp (thường là loại thương phiếu do công ty, doanh
nghiệp lớn, được sự tin tương phát hành thì được giao dịch trên thị trường tiền tệ). Có hai loại
thương phiếu: thương phiếu trực tiếp, thương phiếu trung gian.
– Đặc điểm:
+ Không có đảm bảo và thường do các tổ chức định mức tín nhiệm xếp hạng.
11
+ Thời hạn ngắn: 20, 40, 270 ngày.
+ Người phát hành thương phiếu có một hạn mức tín dụng tại một ngân hàng.
+ Thương phiếu có thể được dùng để cầm cố hoặc chiết khấu tại ngân hàng.
2.3.4. Hợp đồng mua lại
– Định nghĩa:
+ Hợp đồng mua lại là hợp đồng mua chứng khoán đồng thời kèm lời hứa bán lại chứng
khoán vào một ngày cụ thể trong tương lai với mức giá đã thỏa thuận. Người cam kết trả cho
người mua một lãi suất nhất định.
+ Hợp đồng mua lại ngược là hợp đồng mua bán chứng khoán trong đó nhà kinh doanh
mua chứng khoán cam kết sẽ bán lại cho nhà đầu tư với cùng một mức giá tại một thời điểm nào
đó trong tương lai.
– Đặc điểm:
+ Thường có thời hạn ngắn: 3 ngày, 14 ngày, 3 tháng.
+ Thường được các nhà giao dịch sử dụng để mua bán chứng khoán chính phủ.
+ Ngân hàng trung ương sử dụng để điều hành chính sách tiền tệ.
2.4. Các nghiệp vụ của thị trường tiền tệ
2.4.1. Nghiêp vụ thị trường nội tê liên ngân hàng
2.4.1.1. Khái niệm, đặc điểm
a. Khái niệm
Thị trường tiền tệ liên ngân hàng là nơi trao đổi vốn khả dụng giữa các tổ chức tài chính
trung gian, nhất là giữa các ngân hàng thương mại với nhau. Hay thị trường tiền tệ liên ngân
hàng là thị trường mà ơ đó diễn ra quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các ngân hàng.
b. Đặc điểm
* Đặc điểm chung
– Là thị trường vốn ngắn hạn: Thị trường có thời hạn vay ngắn hạn, cho vay theo ngày,
tháng và dưới một năm. Do tính chất luân chuyển vốn giữa các ngân hàng là bổ sung vốn khả
dụng nên thời hạn ngắn.
– Chủ thể tham gia thị trường: Các ngân hàng, các tổ chức trung gian tài chính, các nhà môi
giới, do đặc điểm kinh doanh tiền tệ mà các nhà kinh doanh tiền tệ thường có nhu cầu vốn nhanh
nên đã phát sinh quan hệ vay mượn lẫn nhau.
– Công cụ giao dịch có thời hạn ngắn, tính thanh khoản cao.
– Giao dịch trên thị trường bằng 3 hình thức: Quan hệ vay vốn giữa các ngân hàng; Quan
hệ gửi vốn giữa các ngân hàng; Nghiệp vụ về giấy tờ có giá ngắn hạn: Như nghiệp vụ chiết khấu,
tái chiết khấu các chứng từ có giá, hợp đồng mua lại,…
* Đặc điểm thị trường nội tệ liên ngân hàng
– Địa điểm giao dịch: Thị trường nội tệ liên ngân hàng còn gọi là thị trường vô hình do
không có địa điểm cụ thể.
– Thời gian giao dịch: Các giao dịch trên thị trường được thực hiện trong giờ làm việc của
thành viên.
2.4.1.2. Các chủ thể tham gia thị trường tiền tệ liên ngân hàng
a. Các tổ chức tín dụng (các ngân hàng thương mại)
– Đây là thành viên chủ yếu và quan trọng; Là trung gian tài chính hoạt động trên thị
trường tiền tệ liên ngân hàng.
– Chức năng: Huy động vốn nhàn rỗi cho các tổ chức kinh tế và cá nhân vay đầu tư.
12
– Lý do tham gia thị trường:
+ Không trùng khớp về thời hạn của vốn trong kinh doanh của ngân hàng và lượng vốn.
+ Luôn xảy ra tình trạng khi thì tạm thời thừa vốn, khi thì tạm thời thiếu vốn.
+ Các ngân hàng thương mại luôn phải khắc phục tình trạng dư thừa, dư thiếu vốn.
+ Mục đích tận dụng vốn nhàn rỗi để kiếm lời ơ mức tối đa và chụi chi phí thấp nhất phải
trả cho khoản tiền vay.
b. Ngân hàng trung ương
– Tham gia thị trường nội tệ liên ngân hàng với tư cách là người đưa ra các chính sách,
quy chế và thống nhất quy trình nhằm đảm bảo môi trường hoạt động an toàn, hiệu quả.
– Tham gia với tư cách là người kiểm tra, theo dõi, tháo gỡ nhằm đảm bảo quá trình vận
hành của thị trường được thông suốt.
– Khi cần thiết, ngân hàng trung ương cung tham gia vào việc mua hoặc bán vốn.
c. Người môi giới và các trung gian giao dịch
– Thực hiện ghép nối các nhu cầu thiếu vốn và thừa vốn của các thành viên. Giới thiệu
người thiếu vốn và người thừa vốn gặp nhau.
– Giải quyết các điều kienẹ, các yêu cầu của các thành viên đưa ra đối với nhu cầu vay và
cho vay.
– Từ đó giúp các thành viên thị trường thực hiện giao dịch nhanh chóng, an toàn, hiệu quả.
2.4.1.3. Hàng hoá trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng
a. Tín phiếu kho bạc
– Công cụ có tính rủi ro thấp
– Là giấy tờ có giá ngắn hạn -> là công cụ nợ ngắn hạn (tuần, tháng, 3 tháng, 6 tháng,…)
– Là chứng từ nợ – giấy nhận nợ của chính phủ với người sơ hữu tín phiếu, Chính Phủ phát
hành do thiếu hụt ngân sách tạm thời.
– Do thời hạn khác nhau nên luồng tín phiếu được phát hành liên tục, thay thế nhau. Gần
như lúc nào cũng có tín phiếu mới được lưu hành trên thị trường.
– Định kỳ chính phủ công bố đợt phát hành: Trị giá giao dịch tối thiểu, thu nhập, thời hạn
lưu thông của tín phiếu.
b. Hối phiếu
– Khái niệm: Hối phiếu là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát
thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc thanh toán vào một thời
điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hương hối phiếu.
– Người ký phát (người phát hành): là người lập và ký phát hành hối phiếu (người bán,
người xuất khẩu,…)
– Người bị ký phát (người thanh toán): là người có trách nhiệm thanh toán số tienè ghi trên
hối phiếu (người mua, người nhập khẩu, ngân hàng mơ L/C,…)
– Người thụ hương (người cầm phiếu): là người sơ hữu hợp pháp hối phiếu, có quyền được
nhận số tiền ghi trên hối phiếu.
– Người chuyển nhượng (người ký hậu): người chuyển quyền hương lợi hối phiếu cho
người khác bằng cách trao tay hoặc bằng thủ tục ký hậu.
– Hối phiếu có các tính chất:
+ Tính trừ tượng của hối phiếu;
+ Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu;
+ Tính lưu thông của hối phiếu.
13
c. Chứng chỉ tiền gửi
– Là công cụ nợ do ngân hàng phát hành nhằm huy động vốn trên thị trường.
– Bản chất: Tương tự như 1 khoản tiền gửi có kỳ hạn.
– Các ngân hàng được phép phát hành chứng chỉ tiền gửi là các ngân hàng có uy tín lớn,
tham gia vào mạng lưới thanh toán.
– Chứng chỉ tiền gửi thường có kỳ hạn từ 3 – 12 tháng.
d. Tín phiếu ngân hàng
– Do ngân hàng trung ương phát hành.
– Là một biện pháp thực hiện chính sách tiền tệ:
– Được tự do mua bán, chuyển nhượng, cầm cố giữa các tổ chức tín dụng nếu tổ chức tín
dụng cần vốn
– Được cầm cố để vay vốn hạn mức chiết khấu tại ngân hàng trung ương nếu tổ chức tín
dụng cần vốn.
– Ngân hàng phát hành tín phiếu ngân hàng trung ương dưới hình thức ghi sổ
– Tín phiếu ngân hàng trung ương là công cụ:
+ Được tín nhiệm cao
+ Có tính thanh khoản cao, ít rủi ro.
2.4.1.4. Phương thức giao dịch giữa các ngân hàng
a. Gửi tiền và nhận tiền gửi ở các ngân hàng khác
– Khi ngân hàng có nhu cầu về vốn, họ sẽ trao đổi trực tiếp với các ngân hàng có vốn chưa
cần sử dụng hoặc thông qua các nhà môi giới để yêu cầu họ gửi tiền vào ngân hàng mình.
– Sau khi thống nhất, hai bên lập một hợp đồng gửi tiền. Hợp đồng gửi tiền phải đảm bảo
các nội dung của hợp đồng dân sự và nội dung kinh tế giữa người gửi và người nhận tiền.
b. Vay và cho vay giữa các ngân hàng
Ngân hàng có nhu cầu về vốn thông qua điện thoại, fax, mạng, trao đổi với các ngân hàng
có nhu cầu vốn để vay một số tiền kèm theo là điều kiện cần thiết. Giữa hai bên hình thành hợp
đồng vay, số tiền vay sẽ được chuyển vào tài khoản của ngân hàng đi vay.
c. Mua bán các giấy tờ có giá
– Hình thức này thường được sử dụng khi ngân hàng có nhu cầu vốn mà trong tay đang
nắm giữ các giấy tờ có giá, bằng cách bán các giấy tờ có giá đó cho các tổ chức tín dụng. Các
giấy tờ có thể bán trực tiếp, bán qua trung gian.
– Giấy tờ có giá được sử dụng chủ yếu trong phương thức này là tín phiếu kho bạc. Bơi vì:
+ Tạo ra lợi nhuận
+ Khả năng thanh khoản cao, nên khi cần thiết có thể bán được dễ dàng.
– Giấy tờ có giá có thể được mua bán giao ngay, kỳ hạn tùy thuộc vào nhu cầu vốn của
ngân hàng thiếu vốn.
2.4.2. Nghiêp vụ thị trường mơ
2.4.2.1. Khái niệm
– Thị trường mơ là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch, mua bán ngắn hạn các giấy tờ có
giá giữa NHTW với các NHTM, các tổ chức tài chính, thông qua đó, NHTW tác động đến khối
tiền cung ứng để thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng giai đoạn cụ thể.
– Nghiệp vụ thị trường mơ là nghiệp vụ của NHTW để tiến hành mua hoặc bán giấy tờ có
giá ngắn hạn nhưng không vì mục đích thu được lợi nhuận, mà vì mục đích chung của toàn bộ
nền kinh tế (thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia).
14
2.4.2.2. Các phương thức giao dịch trên thị trường mở
a. Giao dịch mua bán hẳn (Giao dịch không hoàn lại)
– Giao dịch mua bán hẳn là việc NHTW mua hoặc bán giấy tờ có giá với các đối tác của
mình mà không có bất kỳ một cam kết nào về việc bán lại hoặc mua lại các giấy tờ đó.
– Giao dịch mua, bán hẳn có thể làm mất đi tính linh hoạt và uyển chuyển trong thực thi
chính sách tiền tệ vì sự di chuyển một chiều trong giao dịch đó. Giao dịch mua bán hẳn, nếu tính
toán ky thì sẽ có tác dụng lớn hơn giao dịch có hoàn lại.
b. Giao dịch mua hoặc bán có kỳ hạn (giao dịch có hoàn lại – REPO)
– Giao dịch mua, bán có kỳ hạn là nghiệp vụ giao dịch mua hoặc bán giấy tờ có giá của
NHTW với các đối tác của mình, có kèm theo điều kiện là bên bán phải cam kết mua lại các giấy
tờ có giá đã bán bằng một hợp đồng cụ thể.
– Phải giao dịch cả hai chiều: Bên bán chuyển giao quyền sơ hữu giấy tờ có giá cho bên
mua và nhận tiền từ bên mua. Sau đó đến kỳ hạn đã xác định, bên bán mua lại giấy tờ có giá đó
bằng việc chuyển tiền thanh toán để nhận lại các chưng từ có giá đã bán.
2.4.3. Nghiêp vụ thị trường hối đoái
2.4.3.1. Khái niệm
– Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, vay mượn ngoại tệ giữa các
chủ thể tham gia.
– Thị trường ngoại hối có tính chất toàn cầu mà các thành viên của nó quan hệ với nhau
qua điện thoại, mạng máy tính, fax,…
2.4.3.2. Những vấn đề cơ bản về tỷ giá
a. Khái niệm
– Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua một đồng tiền khác.
Ví dụ: 1 USD = 19.000 VND. Giá của USD được biểu thị thông qua VND và 1 USD có
giá là 19.000 VND.
– Đồng tiền yết giá là đồng tiền có số đơn vị cố định và bằng 1 đơn vị.
b. Phân loại
* Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
– Tỷ giá mua vào;
– Tỷ giá bán ra;
– Tỷ giao giao ngay;
– Tỷ giá phái sinh ;
– Tỷ giá mơ cửa;
– Tỷ giá đóng cửa;
– Tỷ giá chéo;
– Tỷ giá chuyển khoản;
– Tỷ giá tiền mặt;
– Tỷ giá điện hối;
– Tỷ giá thư hối.
* Căn cứ vào cơ chế điều hành tỷ giá
– Tỷ giá chính thức;
– Tỷ giá “chợ đen”;
– Tỷ giá cố định;
– Tỷ giá thả nổi tự do;
15
– Tỷ giá thả nổi có điều tiết.
2.4.3.3. Phương thức giao dịch trên thị trường ngoại hối liên ngân hàng
a. Giao dịch ngoại hối giao ngay (SPOT)
– Giao dịch trao ngay là giao dịch mua bán một số lượng ngoại tệ giữa hai bên theo tỷ giá
trao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong vòng 02 ngày làm việc tiếp theo kể
từ ngày cam kết mua bán.
– Trong giao dịch trao ngay, thỏa thuận giao dịch giữa các bên thường bao gồm các điều
kiện: tỷ giá mua bán, số lượng giao dịch, địa điểm chuyển tiền đến, chuyển tiền đi vào ngày
thanh toán.
– Thị trường giao ngay được biết đến như một hị trường rất sôi động, giao dịch với khối
lượng tiền cực lớn và với tốc độ nhanh như tia chớp nhằm tận dụng những chênh lệch tỷ giá dù
là cực nhỏ.
b. Giao dịch hối đoái có kỳ hạn (Forward Excharge)
– Giao dịch hối đoái có kỳ hạn là nghiệp vụ kinh doanh mua bán đồng tiền này lấy đồng
tiền khác mà thời hạn trả tiền được xác định vào một ngày cụ thể trong tương lai đã được thoả
thuận trước trong hợp đồng.
– Ngày nay, phần lớn các hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng hoán đổi Swap.
C) TÀI LIỆU HỌC TẬP
1. PGS.TS Bùi Kim Yến (2011), “ Thị trường tài chính”, NXB Thống kê, Hà Nội
2. TS. Nguyễn Minh Hoàn (2011), “Định giá bất động sản”, NXB Tài chính, Hà Nội.
D) CÂU HỎI, BÀI TẬP, NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CỦA CHƯƠNG
1. Phân biệt các loại thị trường tiền tệ dựa vào các loại phân loại đã biết?
2. Nêu ưu nhược điểm của các công cụ trên thị trường tiền tệ?
3. Hãy liên hệ mối quan hệ giữa thị trường tiền tệ và các thị trường khác trong nền kinh tế Việt
Nam hiện này?
4. Hãy đưa ra các ví dụ về các loại tỷ giá trên thị trường tiền tệ Việt Nam?
5. Thực trạng các phương thức giao dịch trên thị trường tiền tệ Việt Nam hiện nay?
Chương 3
Thị trường chứng khoán
(Lý thuyết: 08 tiết; Bài tập, thảo luận: 03 tiết)
A) MỤC TIÊU
– Kiến thức:
Sau khi học xong Chương 3, sinh viên cần nắm được:
+ Khái niệm, chức năng, nguyên tắc của thị trường chứng khoán
+ Các loại công cụ trên thị trường chứng khoán
+ Các phương thức phát hành chứng khoán
16
– Kỹ năng
+ Hiểu biết hơn về một thị trường vốn hiện đại
+ Các ưu điểm, nhược điểm của các công cụ trên thị trường chứng khoán
+ Từ đó hiểu biết thêm tầm quan trọng của thị trường chứng khoán trong nền kinh tế
– Thái độ:
+ Sinh viên thích thú tìm hiểu các thông tin về thị trường chứng khoán.
+ Sinh viên biết được thêm về một thị trường vốn hiện đại, đầu tư an toàn, hiệu quả.
B) NỘI DUNG
3.1. Lịch sử hình thành thị trường chứng khoán
3.1.1. Lịch sử hình thành
– Vào giữa thế kỷ XV ơ tại những thành phố trung tâm buôn bán ơ phương tây, các thương
gia thường tụ tập tại các quán cà phê để trao đổi mua bán các vật phẩm hàng hoá… lúc đầu chỉ
một nhóm nhỏ, sau đó tăng dần và hình thành một khu chợ riêng.
– Cuối thế kỷ XV, để thuận tiện hơn cho việc làm ăn, khu chợ trơ thành “thị trường” với
việc thống nhất các quy ước và dần dần các quy ước này được sửa đổi hoàn chỉnh thành những
quy tắc có giá trị bắt buộc chung cho mọi thành viên tham gia “thị trường”.
– Quá trình các giao dịch chứng khoán diễn ra và hình thành như vậy một cách tự phát
cũng tương tự ơ Pháp, Hà Lan, các nước Bắc Âu, các nước Tây Âu khác và Bắc My.
– Các phương thức giao dịch ban đầu được diễn ra ngoài trời với những ký hiệu giao dịch
bằng tay và có thư ký nhận lệnh của khách hàng. Cho đến năm 1921, ơ My, khu chợ ngoài trời
được chuyển vào trong nhà, Sơ giao dịch chứng khoán chính thức được thành lập.
– Ngày nay, cùng với sự phát triển của công nghệ, khoa học ky thuật, các phương thức giao
dịch tại các sơ giao dịch chứng khoán cũng đã được cải tiến theo tốc độ và khối lượng yêu cầu
nhằm đem lại hiệu quả và chất lượng cho giao dịch.
3.1.2. Bản chất
3.1.2.1. Bản chất của thị trường chứng khoán
– Về mặt hình thức, thị trường chứng khoán chỉ là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua
bán, chuyển nhượng các loại chứng khoán, qua đó thay đổi các chủ thể nắm giữ chửng khoán.
– Xét về mặt bản chất:
+ Thị trường chứng khoán là nơi tập trung và phân phối các nguồn vốn tiết kiệm. Chuyển từ
tư bản sơ hữu sang tư bản kinh doanh.
+ Thị trường chứng khoán là định chế tài chính trực tiếp: cả chủ thể cung và cầu vốn đều
tham gia vào thị trường một cách trực tiếp.
– Thị trường chứng khoán thực chất là quá trình vận động của tư bản tiền tệ. Các chứng
khoán mua bán trên thị trường chứng khoán có thể đem lại thu nhập cho người nắm giữ nó sau
một thời gian nhất định và được lưu thông trên thị trường chứng khoán theo giá cả thị trường, do
đó bề ngoài nó được coi như là một tư bản hàng hoá.
3.1.2.2. Chức năng của thị trường chứng khoán
a. Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế
– Khi các nhà đầu tư mua chứng khoán do các công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của họ
được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó góp phần mơ rộng sản xuất xã hội.
– Bằng cách hỗ trợ các hoạt động đầu tư của công ty, thị trường chứng khoán đã có những
tác động quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.
17
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Thị Trường






