THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ (tt) 4. CÁC BỘ PHẬN – Thị trường cho vay ngắn hạn trực tiếp – – Tài liệu text

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản khá đầy đủ của tài liệu tại đây ( 679.86 KB, 260 trang )

THỊ TRƯỜNG VỐN

1. KHÁI NIỆM

Thị trường vốn là một bộ phận của thị trường tài chính được

chuyên môn hóa đối với các nguồn tài chính được trao quyền

sử dụng trung và dài hạn

2. ĐỐI TƯỢNG

Quyền sử dụng các nguồn tài chính trung và dài hạn

3. CÔNG CỤ

Các chứng khoán trung và dài hạn như cổ phiếu, trái phiếu dài

hạn, chứng chỉ đầu tư,…

4. CÁC BỘ PHẬN

– Thị trường cho vay dài hạn

– Thị trường tín dụng thuê mua (Thị trường cho thuê tài chính)

157- Thị trường chứng khoán trung và dài hạn

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN SƠ CẤP

1. KHÁI NIỆM

Thị trường chứng khoán sơ cấp là thị trường phát

hành các loại chứng khoán, cho phép các chủ thể kinh

tế có thể tiếp nhận được các nguồn tài chính bằng việc

phát hành các chứng khoán mới.

2. ĐỐI TƯỢNG

Quyền sử dụng các nguồn tài chính

3. CÔNG CỤ

Chủ yếu là các loại chứng khoán mới phát hành bao

gồm cả ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, chủ yếu là cổ

phiếu và trái phiếu

158

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN SƠ CẤP (tt)

4. CHỦ THỂ THAM GIA

– Các chủ thể cần nguồn tài chính

– Các chủ thể cung ứng nguồn tài chính

– Chủ thể môi giới đóng vai trò bảo lãnh

5. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG

Cơ chế phát hành

159

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN THỨ CẤP

1. KHÁI NIỆM

Thị trường chứng khoán thứ cấp là thị trường lưu

thông, thị trường mua đi bán lại các chứng khoán đã

được phát hành trên thị trường chứng khoán sơ cấp,

làm thay đổi quyền sở hữu chứng khoán

2. ĐỐI TƯỢNG

quyền sử dụng các nguồn tài chính được thực hiện

dưới hình thức mua bán các chứng khoán đã được

phát hành trên thị trường chứng khoán sơ cấp

160

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN THỨ CẤP (tt)

3. CHỦ THỂ THAM GIA

– Người đầu tư

– Các tổ chức quản lý giám sát thị trường

– Người môi giới

– Sở giao dịch chứng khoán hay Trung tâm giao dịch

chứng khoán

– Các tổ chức khác có liên quan

4. CÁC HOẠT ĐỘNG

– Cung cấp lệnh mua, bán chứng khoán

– Định giá chứng khoán

161

CỔ PHIẾU

Được mua bán theo thị giá cổ phiếu.

Cổ tức của cổ phiếu

Thị giá cổ phiếu =

Lãi suất tiền gửi ngân hàng

+ Ví dụ: Cổ phiếu của công ty A:

Mệnh giá: 10.000đ/1cp.

Cổ tức được hưởng: 1.000đ/1cp/1 năm.

Lãi suất tiền gửi ngân hàng: 8%/ năm.

1.000

Thị giá cổ phiếu =

= 12.500đ/1cp.

8%

162

TRÁI KHOÁN, GIẤY NHẬN NỢ NGẮN HẠN

+ Phương tiện có lãi suất: ( Công trái, tín phiếu).

* Theo lãi suất đơn:

P v = Po * ( 1 + R * N )

( Rút lãi sau 1 lần)

* Theo lãi suất kép:

P v = Po * ( 1 + R ) N

(Rút lãi sau 1 lần)

* P v = Po

( Rút lãi trước 1 lần)

Trong đó:

Pv : Trị giá trái khoán tại thời điểm đáo hạn.

Po : Mệnh giá trái khoán tại thời điểm mua ( Vốn ban đầu) .

R : Lãi suất của trái khoán.

N : Thời hạn của trái khoán.

+ Phương tiện không có lãi suất: Tại ngày đáo hạn:

P v = Po

163

Ví dụ: Ông A mua một tờ công trái, mệnh giá 200.000 VNĐ, thời

hạn 3 năm, lãi suất: 10%/năm. Rút lãi sau một lần. Hỏi đến thời

điểm thanh toán tờ công trái ông A nhận được bao nhiêu tiền?

( trong cả 2 trường hợp lãi suất đơn và lãi suất kép).

 Trong trường hợp lãi đơn:

Trị giá tờ công trái tại thời điểm thanh toán:

Pv = Po * ( 1 + R * N ) = 200.000 * ( 1 + 10% * 3 )

260.000 VNĐ

 Trong trường hợp lãi kép:

Trị giá tờ công trái tại thời điểm thanh toán:

Pv = Po * ( 1 + R ) N = 200.000 * ( 1 + 10% )3

= 266.200 VNĐ

164

=

MUA ĐI BÁN LẠI TRÊN THỊ TRƯỜNG

Nguyên tắc định giá là khấu trừ theo mức lãi suất

mong đợi.

Theo lãi suất đơn:

Po = Pv = P’o * ( 1 + R’ * N’ )

Theo lãi suất kép:

Po = Pv = P’o * ( 1 + R’ )N’

Trong đó:

Po, Pv : mệnh giá trái khoán.

P’o: trị giá trái khoán người mua chấp nhận mua lại.

R’ : lãi suất mong đợi của người mua lại trái khoán.

N’ : thời hạn còn lại của trái khoán.

165

Ví dụ: Doanh nghiệp B được hưởng một tờ hối phiếu 50.000

USD, hẹn sau 3 tháng sẽ đến hạn trả. Sau 1 tháng Doanh

nghiệp B đem tờ hối phiếu bán. Họ hy vọng người mua sẽ

chấp nhận với lãi suất 2%/tháng. Hãy xác định giá bán hộ

Doanh nghiệp B.

 Trong trường hợp lãi đơn: Po = Pv = 50.000 USD

Pv

50.000

P’o =

=

= 48.077 USD

1+ R’ * N’

1+ 2% * 2

 Trong trường hợp lãi kép:

Pv

50.000

P’o =

=

= 48.058 USD

( 1+ R’ ) N’

(1+ 2% ) 2

166

VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG HÌNH THÀNH, PHÁT

TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

– Nhà nước tạo khuôn khổ pháp lý cho sự ra đời và

hoạt động của thị trường đồng thời thực hiện giám sát

đối với hoạt động của thị trường tài chính

– Nhà nước tạo ra môi trường kinh tế cho sự hình

thành và phát triển của thị trường tài chính

– Nhà nước đào tạo con người cung cấp cho thị trường

tài chính

167