[FM/F9: Tóm tắt kiến thức] Lesson 18: Thị trường hiệu quả (Efficient market)
Nội Dung Chính
[ FM / F9 : Tóm tắt kỹ năng và kiến thức ] Lesson 18 : Thị trường hiệu quả ( Efficient market )
Trong những bài học kinh nghiệm trước, tất cả chúng ta đã đề cập đến “ thị trường hiệu quả ”. Theo đó, thị trường hiệu quả là thị trường mà Ngân sách chi tiêu luôn luôn phản ánh vừa đủ tổng thể những thông tin sẵn có. Trong bài này, tất cả chúng ta sẽ khám phá kỹ hơn về thuyết thị trường hiệu quả và tác động ảnh hưởng thực tiễn của thuyết này khi định giá CP .
I. Thuyết thị trường hiệu quả (Efficient market hypothesis)
1. Mục đích
Mục đích của thuyết thị trường hiệu quả là để cung ứng cơ sở cho việc lý giải cách giá CP dịch chuyển khi có thông tin mới về một doanh nghiệp .
2. Các loại thị trường hiệu quả
Có 3 loại thị trường hiệu quả :

Như đã nói ở mục 1 trên, thuyết thị trường hiệu quả giải thích mối quan hệ giữa biến động của giá cổ phiếu với thông tin trên thị trường. Do đó, thuyết này sẽ liên quan chủ yếu đến hiệu quả xử lý thông tin của thị trường.
3. Các cấp độ của thị trường hiệu quả
Có 3 cấp độ hiệu quả:

4. Ảnh hưởng của thuyết thị trường hiệu quả tới giá cổ phiếu
- Nếu một công ty làm một dự án có NPV > 0 (positive NPV), các cổ đông biết điều đó và giá thị trường của cổ phiếu sẽ tăng lên phản ánh sự kỳ vọng về sự tăng trưởng của cổ tức trong tương lai
- Nếu công ty làm một dự án đầu tư không tốt (bad investment), cổ đông sẽ phát hiện ra và giá cổ phiếu sẽ giảm
- Nếu lãi suất tăng, cổ đông sẽ muốn một tỷ lệ lợi nhuận cao hơn từ việc đầu tư. Do đó, giá thị trường cổ phiếu sẽ giảm
II. Định giá cổ phiếu (Valuation of shares)
1. Các thuyết liên quan đến định giá cổ phiếu
Có 3 thuyết cơ bản sau liên quan đến định giá cổ phiếu:

2. Các yếu tố ảnh hưởng tới giá cổ phiếu
Có một số ít yếu tố sau ảnh hưởng tác động tới giá CP :

a. Tính thị trường và tính thanh khoản của cổ phiếu (Marketability and liquidity of shares)
- Các công ty lớn cùng với hàng trăm triệu cổ phiếu được phát hành, một số lượng lớn cổ phiếu được mua bán mỗi ngày, tức là cổ phiếu có tính thanh khoản tốt (good quality)
- Tính thị trường của cổ phiếu của công ty tư nhân là thường rất giới hạn, do đó giá cổ phiếu rất khó để xác định
b. Tính có sẵn của thông tin (Availability and sources of information)
Không phải toàn bộ những nhà đầu tư đều biết được toàn bộ những thông tin như nhau tại cùng một thời gian. Các CP được thanh toán giao dịch nhiều hơn bởi những nhà đầu tư chuyên nghiệp, người mà có đủ thông tin vì họ đã phải trả tiền cho những mạng lưới hệ thống giám sát và hoàn toàn có thể tiếp cận đến thông tin sớm hơn .
c. Sự không hoàn hảo của thị trường và sự bất thường về giá (Market imperfections and pricing anomalies)
Có một số ít bộc lộ của sự không bình thường như :
- Hiệu ứng tháng theo mùa trong năm (seasonal month of the year effects): giá cổ phiếu có thể bị tăng hoặc giảm tại một thời điểm trong năm. Ví dụ, cứ tháng 12, giá cổ phiếu lại giảm vì các nhà đầu tư thường bán tháo cổ phiếu để thực hiện hóa các khoản lỗ nhằm được giảm thuế
- Khi có một sự kiện gì đó xảy ra, thị trường có thể phản ứng rất mạnh chỉ trong một thời gian ngắn (short-run overreaction). Ví dụ, trong vụ sụp đổ của thị trường chứng khoán năm 1987, giá cổ phiếu rơi tự do, chỉ trong vài giờ, thị trường thiệt hại lên đến 20%.
d. Vốn hóa thị trường (Market capitalisation)
Như bài 20 tất cả chúng ta đã tìm hiểu và khám phá về định giá doanh nghiệp, vốn hóa thị trường bằng giá CP nhân với số lượng CP đang lưu hành. Vì CP đang lưu hành được mua và bán ở thị trường công cộng, vốn hóa thị trường hoàn toàn có thể được sử dụng như một chỉ số về quan điểm của công chúng về giá trị ròng của công ty, giúp nhà đầu tư nhìn nhận được rủi ro đáng tiếc và doanh thu CP. Do đó, vốn hóa thị trường là yếu tố quyết định hành động trong một số ít hình thức định giá CP .
III. Tài chính hành vi (Behavioural finance)
Tài chính hành vi là một quan điểm thay thế đối với lý thuyết thị trường hiệu quả.
Tài chính hành vi giải thích tác động của yếu tố tâm lý (psychological factors) tới hành vi của nhà đầu tư và ảnh hưởng của các hành vi nhà đầu tư đến thị trường tài chính.
Ví dụ, nếu nhà đầu tư nhận thức rằng giá CP trên thị trường đang được định giá cao hơn hoặc thấp hơn, họ sẽ mua hay bán CP đó cho đến khi họ nhận thấy giá thị trường biến hóa là hài hòa và hợp lý .
Tài chính hành vi có thể giúp giải thích tại sao giá cổ phiếu lại khác so với những gì nó nên xảy ra về mặt logic. Tuy nhiên, nó không được sử dụng để dự đoán sự biến động của giá cổ phiếu.
Một số nội dung chính của kinh tế tài chính hành vi :
- Tâm lý ngại thua lỗ (Loss aversion): Các nhà đầu tư thường không sẵn lòng để bán cổ phiếu nếu nó tạo ra một khoản lỗ.Ví dụ,, trong giai đoạn kinh tế khó khăn, nhu cầu mua nhà rất ít nhưng các chủ nhà cũng không sẵn lòng để giảm giá bán nhà
- Phản ứng dưới và phản ứng thái quá (Under-reaction and over-reaction): Điều này được hiểu tương tự giống như một sự bất thường. Trước một thông tin mới, nhà đầu tư có thể nhận thức nó chưa rõ, chưa đầy đủ nên phản ứng chưa đủ mạnh hoặc lại phản ứng thái quá nên tạo ra các hành động quá mức như mua vào hàng loạt hay bán tháo cổ phiếu
- Hiện trạng thiên vị (status quo bias): Khi không có sự chắc chắn trong thị trường chứng khoán rằng cổ phiếu nào là “winners” và cổ phiếu nào là “losers”, hiện trạng thiên vị sẽ xuất hiện, nhà đầu tư thường sẽ có thiên hướng duy trì tình trạng hiện tại với các cổ phiếu cũ thay vì mạo hiểm lựa chọn một cổ phiếu mới.
IV. Bài tập áp dụng
Bài 1: WC Co announces that it decided yesterday to invest in a new project with a huge positive net present value. The share price doubled yesterday. What does this appear to be evidence of?
- A semi-strong form efficient market
- A strong form efficient market
- Technical analysis
- A weak form efficient market
Phân tích đề:
Xem thêm: Thị trường Forex và những cảnh báo về những rủi ro khi tham gia thị trường Forex tại Việt Nam
Công ty WC thông tin rằng trong ngày hôm qua họ đã quyết định hành động góp vốn đầu tư vào một dự án Bất Động Sản mới, cái mà có NPV dương rất lớn. Giá CP trong ngày hôm qua đã tăng gấp đôi. Đây là dẫn chứng của kim chỉ nan nào ?
Lời giải: B
Ở đây, rõ ràng thông tin góp vốn đầu tư vào dự án Bất Động Sản được công bố ngày hôm nay nhưng giá CP đã tăng gấp đôi từ ngày hôm qua. Việc góp vốn đầu tư chỉ là thông tin nội bộ. Do đó, đây là thị trường hiệu quả cấp mạnh .
Bài 2: Jai doesn’t believe there is any value to be had in reading the first edition of the newspaper to help formulate an investment strategy for his share portfolio.
How efficient does Jai believe the capital markets are ?
- Weak form efficient
- Strong form efficient
- Semi-strong form efficient
- Semi-strong or strong form efficient
Phân tích đề
Jai tin rằng không có bất kể giá trị nào trong việc đọc bản tiên phong của tạp chí để giúp đo lường và thống kê kế hoạch góp vốn đầu tư. Vậy Jai đang tin thuyết thị trường hiệu quả cấp nào ?
Lời giải: D
Đọc tạp chí là nguồn thông tin đã được công bố thoáng đãng, giá CP đã phản ánh rồi nên không có tính năng gì so với nhà đầu tư sử dụng để đưa ra kế hoạch. Đây là kim chỉ nan của thị trường hiệu quả cấp trung bình và cấp mạnh .
Bài 3: Which of the following is evidence that stock markets are semi-strong form efficient?
- Repeating patterns appear to exist
- Attempt to trade on constantly repeating patterns is unlikely to work
- The majority of share price reaction to news occurs when it is announced
- Share price reaction occurs before announcements are made public
Phân tích đề
Câu nào dưới đây là vật chứng rằng thị trường là hiệu quả cấp trung bình ?
- Mô hình được nhắc lại xuất hiện để tồn tại
- Cố gắng giao dịch trên các mẫu lặp lại liên tục là không có khả năng hoạt động
- Phần lớn phản ứng về giá cổ phiếu đối với tin tức xảy ra khi nó được công bố
- Phản ứng giá cổ phiếu xảy ra trước khi thông báo được công khai
Lời giải: C
Theo quan điểm của triết lý thị trường hiệu quả cấp trung bình mục 3 phần I, giá CP sẽ phản ánh hàng loạt những thông tin tương quan đến dịch chuyển giá CP trong quá khứ cũng như những thông tin tương quan đến những công ty và doanh thu thị trường đã được công bố. Do đó, đáp án đúng là C
Các đáp án còn lại sai vì :
A : đáp án này là quan điểm thị trường không hiệu quả
B: đây là thị trường hiệu quả cấp yếu vì nhà đầu tư chỉ dùng thông tin lặp lại hay thông tin quá khứ để quyết định
Xem thêm: Thận trọng thị trường đồ chay trôi nổi
D : đây là thị trường hiệu quả cấp mạnh vì những nhà đầu tư đã biết được thông tin nội bộ từ trước khi công khai minh bạch .
Author : Hadtt
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Thị Trường






