Tạp chí Nghiên cứu Tài chính kế toán số 4 năm 2019 – Tài liệu text

Tạp chí Nghiên cứu Tài chính kế toán số 4 năm 2019

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (260.99 KB, 6 trang )

( 1 )

THƯ MỤC

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU TÀI CHÍNH KẾ TỐN SỐ 4 NĂM 2019

Trung tâm Thông tin Thư viện trân trọng giới thiệu Thư mục Tạp chí Nghiên cứu Tài
chính kế tốn số 4 năm 2019.

1. Phát triển hệ thống quỹ tín dụng nhân dân nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp,
nông thôn ở Việt Nam/ Trần Thị Lan, Hồng Thị Bích Hà// Tạp chí Nghiên cứu Tài
chính kế tốn .- Số 4/2019 .- Tr. 5 – 8

Tóm tắt: Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt
động trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng. Với hoạt động chủ yếu là huy động vốn để cho
vay và cung cấp dịch vụ cho các thành viên của mình dựa trên nguyên tắc tương trợ.
QTDND có địa bàn hoạt động thường ở khu vực nông nghiệp, nông thôn. Bài viết này tập
trung khái quát lịch sử phát triển, thực trạng hoạt động, đưa ra một số đánh giá và đề xuất
giải pháp phát triển hệ thống QTDND nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thơn ở
Việt Nam.

Từ khóa: Quỹ tín dụng; Hình tổ chức tín dụng hợp tác; Hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
2. Đề xuất phương thức hội tụ cho Việt Nam đáp ứng hội nhập chuẩn mực kế tốn
quốc tế/ Trần Quốc Thịnh// Tạp chí Nghiên cứu Tài chính kế tốn .- Số 4/2019 .- Tr. 9 –
13

Tóm tắt: Xu hướng tồn cầu hóa nền kinh tế thế giới đòi hỏi các quốc gia phải sử dụng
ngơn ngữ kế tốn chung nhằm giúp dảm bảo thơng tin có thể so sánh trên phạm vi quốc
tế. Đây là vấn đề mang tính tồn cầu và ảnh hưởng đến lợi ích của các quốc gia nên đã
hình thành một số mơ hình hội tụ toàn bộ, tiệm vận và từng phần nhằm phù hợp với điều
kiện riêng có của mỗi quốc gia. Bài viết trên cơ sở khảo sát các chuyên gia để tổng hợp,
phân tích nhằm đánh giá các phương thức hội tụ của các quốc gia trong khu vực kết hợp
phân tích những điều kiện riêng có của Việt Nam nhằm đề xuất mơ hình hội tụ từng phần

phù hợp với đặc điểm riêng của quốc gia cũng như đáp ứng xu hướng phát triển và hội
nhập kế tốn khu vực và quốc tế.

tương thích với đặc thù riêng của vương quốc cũng như cung ứng xu thế tăng trưởng và hộinhập kế tốn khu vực và quốc tế .

Từ khóa: Hội tụ kế toán; Kế toán quốc tế; Kế toán Việt Nam

( 2 )

Tóm tắt: Tài chính tồn diện ngày càng được quan tâm ở cấp độ toàn cầu và quốc gia,
các nhà hoạch định chính sách đang ngày càng nhận ra cơ hội mà tài chính tồn diện
mang lại. Ở các nước đang phát triển, tài chính tồn diện đóng vai trị quan trọng góp
phần phát triển hệ thống tài chính và huy động tối đa nguồn lực trong nước thúc đẩy quá
trình phát triển kinh tế – xã hội. Ở Việt Nam, mức độ bao phủ của hệ thống các tổ chức
tín dụng đã phát triển mạnh trong những năm qua thơng qua mạng lưới chi nhánh, phịng
giao dịch trải rộng khắp cả nước, cung cấp đa dạng các sản phẩm dịch vụ cho người dân
và doanh nghiệp. Phát triển được việc thanh tốn khơng dùng tiền mặt đối với các dịch vụ
công, cũng là một cách để phát triển tài chính tồn diện, giúp người dân, tổ chức có thể
tiếp cận dịch vụ tài chính một cách dễ dàng hơn. Bài viết tập trung phân tích các khía
cạnh về việc thanh tốn dịch vụ cơng khơng dùng tiền mặt, từ đó đưa ra các giải pháp
thích hợp trong xu thế hiện nay.

Từ khóa: Dịch vụ cơng; Tài chính tồn diện; Thanh tốn khơng dùng tiền mặt

4. Phát triển dịch vụ của ngân hàng thương mại hiện nay/ Phạm Thái Hà// Tạp chí
Nghiên cứu Tài chính kế tốn .- Số 4/2019 .- Tr. 18 – 21

Tóm tắt: Trong những năm gần đây, chính sách của Việt Nam đã tạo điều kiện và môi
trường thuận lợi cho hoạt động dịch vụ ngân hàng phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu ngày
càng đa dạng, phong phú của người sử dụng. Với bối cảnh đó, dịch vụ ngân hàng đã có
những chuyển biến tích cực về số lượng và chất lượng, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu
cầu sản xuất, tiêu dùng và đời sống xã hội, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH –HĐH, hội nhập kinh tế tồn cầu, tuy nhiên
vần cịn những hạn chế nhất định, bài viết sẽ làm rõ hơn về những tồn tạ và đưa ra một

vài giải pháp cho vấn đề này.

vài giải pháp cho yếu tố này .

Từ khóa: Ngân hàng thương mại; Công nghệ thông tin; Phát triển dịch vụ

5. Vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế với công nghiệp 4.0/ Nguyễn Thị Việt
Nga// Tạp chí Nghiên cứu Tài chính kế tốn .- Số 4/2019 .- Tr. 22 – 26

Tóm tắt: Trong khoảng hơn 10 năm trở lại đây, khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam chiếm
khoảng 40% GDP và thể hiện vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế. Đặc biệt
khu vực doanh nghiệp của kinh tế tư nhân cho thấy xu thế đóng góp ngày càng tăng trong
tỷ trọng GDP, từ 6,9% năm 2010 lên khoảng 8,2% năm 2017. Và sau gần 30 năm chuyển
đổi cơ cấu kinh tế và cơ chế quản lý, kinh tế tư nhân Việt Nam đã có sự hồi phục và phát
triển mạnh mẽ, bài viết sẽ đi sâu phân tích về vai trị của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế
hiện nay.

( 3 )

6. Ứng dụng lý thuyết hành vi hợp lý và chủ nghĩa vật chất trong nghiên cứu ý định
tiêu dùng xanh tại Hà Nội/ Nguyễn Bình Minh, Nguyễn Bảo Ngọc// Tạp chí Nghiên
cứu Tài chính kế tốn .- Số 4/2019 .- Tr. 27 – 30

Tóm tắt: Mục tiêu của nghiên cứu này là xây dựng và xác định các nhân tố có tác động
đến ý định tiêu dùng xanh dựa trên lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) và ngun lý chủ
nghĩa vật chất. Mơ hình nghiên cứu và các thang đo được xây dựa trên các lý thuyết, các
nghiên cứu trong và ngoài nước. Phương pháp nghiên cứu được dùng là phương pháp
định lượng. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 nhân tố có tác động đến ý định tiêu dùng
xanh: thái độ với tiêu dùng xanh, chuẩn mực chủ quan về tiêu dùng xanh, kiểm soát hành
vi và khía cạnh của trung tâm.

Từ khóa: Lý thuyết hành vi có kế hoạch; Chủ nghĩa vật chất; Tiêu dùng xanh

7. Đánh giá tác động cơ cấu nguồn vốn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam/ Ngơ Thị
Kim Hịa// Tạp chí Nghiên cứu Tài chính kế tốn .- Số 4/2019 .- Tr. 31 – 36

Kim Hịa / / Tạp chí Nghiên cứu Tài chính kế tốn. – Số 4/2019. – Tr. 31 – 36

Tóm tắt: Trong phạm vi bài viết, tác giả nghiên cứu tác động của cơ cấu nguồn vốn đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng niêm yết. Mẫu nghiên cứu
được chọn bao gồm 75 doanh nghiệp xây dựng niêm yết trong giai đoạn 2010-2017.
Nghiên cứu chỉ ra tác động có ý nghĩa thống kê của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng niêm yết.

Từ khóa: Cơ cấu nguồn vốn; Hiệu quả kinh doanh; Doanh nghiệp xây dựng niêm yết
8. Nghiên cứu ảnh hưởng của cơ cấu nguồn vốn đến hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam/
Phạm Minh Đức// Tạp chí Nghiên cứu Tài chính kế tốn .- Số 4/2019 .- Tr. 37 – 40

Tóm tắt: Nghiên cứu đánh giá tác động của cơ cấu nguồn vốn đến hiệu quả hoạt động
kinh doạnh của 25 doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam trong giai đoạn 2009-2017. Bằng phương pháp hồi quy với dữ liệu bảng,
kết quả cho thấy việc sử dụng địn bẩy tài chính ở mức cao có ảnh hưởng tiêu cực đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh. Bài viết cũng hệ thống tổng quan các nghiên cứu liên
quan đến cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng
thời tiếp cận dưới góc độ tài chính, bài viết tiến hành phân phân tích thực nghiệm để kiểm
tra, đánh giá ảnh hưởng của cơ cấu nguồn vốn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

( 4 )

9. Thị trường chứng khoán – Giải pháp huy động vốn cho phát triển kinh tế tư nhân
ở nước ta hiện nay/ Ngô Thị Hương Thảo// Tạp chí Nghiên cứu Tài chính kế tốn .- Số
4/2019 .- Tr. 41 – 43

Tóm tắt: Hiện nay, doanh nghiệp tư nhân đóng góp 43,22% GDP và 39% vốn đầu tư
toàn xã hội, tạo ra nhiều việc làm trong nền kinh tế. Tuy nhiên, cịn nhiều yếu tố gây khó

khăn, hạn chế vai trò động lực của kinh tế tư nhân mà vấn đề gỡ nút thắt về vốn cho kinh
tế tư nhân vẫn là bài toán nan giải. Kinh tế tư nhân đang rất cần vốn mà nguồn vốn tín
dụng từ các ngân hàng thương mại khi tiếp cận lại gặp trở ngại, trong khi thị trường
chứng khoán Việt Nam đang khởi sắc. Bởi vậy, thị trường chứng khoán là một giải pháp
nhằm huy động vốn trung và dài hạn cho phát triển kinh tế tư nhân hiện nay ở nước ta.
Từ khóa: Thị trường chứng khốn; Huy động vốn

khăn, hạn chế vai trò động lực của kinh tế tài chính tư nhân mà yếu tố gỡ nút thắt về vốn cho kinhtế tư nhân vẫn là bài toán nan giải. Kinh tế tư nhân đang rất cần vốn mà nguồn vốn tíndụng từ những ngân hàng nhà nước thương mại khi tiếp cận lại gặp trở ngại, trong khi thị trườngchứng khoán Nước Ta đang khởi sắc. Bởi vậy, đầu tư và chứng khoán là một giải phápnhằm kêu gọi vốn trung và dài hạn cho tăng trưởng kinh tế tài chính tư nhân lúc bấy giờ ở nước ta .

10. Đa dạng hóa các cơng cụ quản lý nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ các ngân
hàng thương mại/ Lê Mạnh Thắng// Tạp chí Nghiên cứu Tài chính kế tốn .- Số 4/2019
.- Tr. 44 – 47

Tóm tắt: Với bối cảnh hiện nay, chất lượng dịch vụ được xem như thế mạnh chủ yếu tạo
ra sự khác biệt tiên tiến để vượt trên đối thủ, và là lợi thế cạnh tranh lâu dài đối với mỗi
ngân hàng thương mại. Đặc biệt việc ứng dụng công nghệ thông tin, sự đa dạng hóa sản
phẩm và các yếu tố cạnh tranh khác có thể được các ngân hàng thương mại nhanh chóng
nắm bắt và học theo nhưng chất lượng dịch vụ thì khơng thể dễ dàng “bắt chước” một
sớm một chiều do còn phụ thuộc vào yếu tố con người, văn hóa và hệ thống quản lý. Bài
viết sẽ đi sâu phân tich và làm rõ hơn về vấn đề này.

Từ khóa: Chất lượng dịch vụ; Cơng cụ quản lý; Ngân hàng thương mại

11. Phân tích tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị
trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu qua mơ hình kinh tế lượng/ Ngơ Văn
Lượng// Tạp chí Nghiên cứu Tài chính kế tốn .- Số 4/2019 .- Tr. 48 – 51

Tóm tắt: Kế tốn quản trị sử dụng kết hợp các phương pháp kế toán chi phí hiện đại và
nâng cao trách nhiệm của các nhà quản trị các cấp, giúp cho việc đưa ra quyết định chính
xác, kịp thời, đúng đắn, tồn diện của nhà quản trị. Bài viết này nghiên cứu tác động của
các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu. Trên cơ sở đó, đưa ra gợi ý chính sách cho quản trị các doanh nghiệp này.

Từ khóa: Kế tốn quản trị; Tác động ảnh hưởng; Doanh nghiệp xuất nhập khẩu

( 5 )

Tóm tắt: Tính vị chủng trong tiêu dùng khơng cịn là một chủ đề mới mẻ. Tuy nhiên,
trong bối cảnh đang phát triển như Việt Nam, việc tham gia vào các tổ chức quốc tế dẫn
tới việc sản phẩm ngoại nhập tràn vào Việt Nam. Với mục tiêu nghiên cứu về tính vị
chủng và các yếu tố tác động tới ý định tiêu dùng hàng nội tại Việt Nam, ở phần 1, tác giả
đề xuất khung nghiên cứu bao gồm: tính vị chủng trong tiêu dùng, chủ nghĩa vật chất, lý
thuyết hành vi có kế hoạch có tác động tới ý định tiêu dùng hàng nội tại Việt Nam với
phương pháp nghiên cứu dự kiến là định lượng. Phần 2 dự kiến trình bày các yếu tố tác
động tới ý định tiêu dùng hàng nội với kết quả phân tích hồi quy và hệ số tương quan.
Từ khóa: Tính vị chủng trong tiêu dùng; Chủ nghĩa vật chất; ý định tiêu dùng hàng nội
13. Nhiệm vụ tiêu chí của phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ/ Nguyễn Quốc Việt//
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính kế tốn .- Số 4/2019 .- Tr. 56 – 58

Tóm tắt: Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu về dịch vụ ngân hàng (DVNH) ngày càng
cao, nhất là DVNH bán lẻ. Mục tiêu của DVNH bán lẻ là khách hàng cá nhân, hộ gia
đình, doanh nghiệp vừa và nhỏ nên các dịch vụ thường đơn giản, dễ thực hiện và thường
xuyên, tập trung vào dịch vụ tiền gửi và tài khoản, vay vốn mua xe hơi, nhà, mở thẻ tín
dụng, do vậy đây đang được coi là xu hướng tất yếu của các ngân hàng thương mại.
Trong khuôn khổ bài viết nêu một số nhiệm vụ, tiêu chí của phát triển dịch vụ ngân hàng
bán lẻ.

Từ khóa: Ngân hàng bán lẻ; Dịch vụ ngân hàng bán lẻ

14. Giải pháp phát triển các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn ni Việt Nam/ Lê
Xn Tình// Tạp chí Nghiên cứu Tài chính kế tốn .- Số 4/2019 .- Tr. 59 – 62

Tóm tắt: Hiện nay, nước ta đã và đang tham gia đàm phán, ký kết nhiều hiệp định
thương mại tự do, đặc biệt là các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, bên cạnh đó

cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ tạo ra cơ hội và thách thức cho
các doanh nghiệp Việt Nam. Các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Nam
cũng khơng nằm ngồi xu thế đó. Bài viết sẽ làm rõ hơn về vấn đề này.

cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra can đảm và mạnh mẽ tạo ra thời cơ và thử thách chocác doanh nghiệp Nước Ta. Các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Namcũng khơng nằm ngồi xu thế đó. Bài viết sẽ làm rõ hơn về yếu tố này .

Từ khóa: Thức ăn chăn nuôi; Cách mạng công nghiệp 4.0; Năng lực cạnh tranh

15. Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp Trung Quốc và kinh nghiệm cho
Việt Nam/ Bạch Thị Thanh Hà, Nguyễn Thị Vân Anh// Tạp chí Nghiên cứu Tài chính kế
tốn .- Số 4/2019 .- Tr. 63 – 66

( 6 )

thiện đáng kể khi gia tăng cả về quy mơ, loại hình trái phiếu huy động… tuy nhiên vẫn
chưa đạt được mục tiêu trở thành kênh huy động vốn trung và dài hạn thay thế cho hệ
thống tín dụng. Bài viết này sẽ đề cập đến một số giải pháp hữu ích cho Việt Nam đúc rút
từ kinh nghiệm phát hành trái phiếu doanh nghiệp Trung Quốc.

Từ khóa: Thị trường trái phiếu doanh nghiệp Trung Quốc; Chính sách; Huy động vốn
trái phiếu

16. Ảnh hưởng của CMCN 4.0 tới chương trình, nội dung và công nghệ đào tạo
chuyên ngành kế tốn tại Học viện Tài chính: dự báo và những khuyến nghị/ Thái
Bá Cơng, Nguyễn Minh Thành// Tạp chí Nghiên cứu Tài chính kế tốn .- Số 4/2019 .- Tr.
71 – 76

Tóm tắt: Các nghiên cứu trước đây chỉ ra xu hướng ảnh hưởng của CMCN 4.0 tới ngành
nghề kế tốn. Theo đó, cơng việc kế toán sẽ được hỗ trợ rất nhiều bởi yếu tố cơng nghệ.
Người hành nghề kế tốn được địi hỏi nhiều ở các kỹ năng quản trị doanh nghiệp hơn là
kỹ năng liên quan tới BCTC như trước đây. Học viện Tài chính ln là cơ sở đào tạo kế
toán dẫn đầu của cả nước. Đứng trước bối cảnh phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng của
cơng nghệ trong cuộc CMCN 4.0, Học viện Tài chính phải đối diện với nhiều thách thức
và đào tạo kế toán. Nghiên cứu này nhằm chỉ ra những thách thức đó, đồng thời đề xuất

những khuyến nghị đổi mới chương trình, nội dung và cơng nghệ đào tạo kế tốn tại Học
viện Tài chính.

những khuyến nghị thay đổi chương trình, nội dung và cơng nghệ đào tạo và giảng dạy kế tốn tại Họcviện Tài chính .

Từ khóa: Cách mạng cơng nghệ 4.0; Đào tạo kế tốn; Học viện Tài chính