SỰ XUẤT HIỆN CỦA LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY – Thư Viện 123

I. SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ ĐỜI SỐNG BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY

 a, Loài vượn cổ (khoảng 6 triệu năm trước)

– Có thể đi, đứng bằng 2 chân, dùng tay cầm, nắm, ăn hoa quả, động vật hoang dã nhỏ .

– Xương hóa thạch ở Đông Phi, Tây Á, Việt Nam.

b, Người Tối cổ (4 triệu năm trước đây)

– Di cốt: ở Đông Phi, Gia va, Bắc kinh, Thanh Hóa (tìm thấy công cụ đá).

– Đặc điểm:

+ Đi, đứng bằng hai chân, đôi tay tự do sử dụng công cụ lao động .
+ Trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao, hộp sọ đã lớn hơn và hình thành TT phát lời nói trong não .

=> Đây là hình thức tiến triển nhảy vọt từ vượn thành ngườithời kỳ đầu tiên của lịch sử loài người.

– Công cụ:

+ Sử dụng những mảnh đá hay những hòn cuội lớn, đem ghè một mặt cho sắc và vừa tay cầm => biết chế tác công cụ lao động ( đồ đá cũ sơ kỳ ) .
+ Biết giữ lửa và lấy lửa, làm chín thức ăn => phát minh lớn giúp con người hoàn toàn có thể sử dụng một thứ nguồn năng lượng bậc nhất, cải tổ cơ bản đời sống của mình .

+ Qua lao động, bàn tay con người khéo léo dần, cơ thể biến đổi để có tư thế lao động thích hợp, tiếng nói thuần thục hơn => Con người tự cải biến, hoàn thiện mình từng bước nhờ lao động.

– Tổ chức xã hội:

+ Người tối cổ có quan hệ hợp quần xã hội, sống trong hang động, mái đá hay lều bằng cành cây, da thú ; sống quây quần theo quan hệ ruột thịt gồm 5, 7 mái ấm gia đình đó là bầy người nguyên thủy .
+ Bầy người nguyên thủy vẫn còn sống trong thực trạng “ ăn lông ở lỗ ” – một đời sống tự nhiên, bấp bênh, triền miên hàng triệu năm .

II. NGƯỜI TINH KHÔN VÀ ÓC SÁNG TẠO (khoảng 4 vạn năm trước đây)

– Đặc điểm:

+ Người khôn khéo có cấu trúc khung hình như người thời nay .
+ Xương nhỏ, bàn tay nhỏ, khôn khéo, linh động, hộp sọ và thể tích não tăng trưởng, trán cao, mặt phẳng, khung hình gọn và linh động, nên tư thế thích hợp với những hoạt động giải trí phức tạp của con người .

– Di cốt: được tìm thấy ở khắp các châu lục.

=> Là bước nhảy vọt thứ hai, cùng lúc xuất hiện những màu da khác nhau (da vàng, đen, trắng) do thích ứng lâu dài của con người với hoàn cảnh tự nhiên khác nhau.

– Công cụ lao động:

+ Ghè hai rìa của mảnh đá làm cho gọn và sắc hơn để làm rìu, dao, nạo .
+ Làm lao bằng xương cá, cành cây .
+ Chế tạo cung tên => săn bắn có hiệu suất cao và bảo đảm an toàn .

=> Thức ăn của con người tăng lên đáng kể, nhất là thức ăn động vật. 

– Nơi cư trú: cư trú “nhà cửa” phổ biến từ cuối thời đá cũ.

*Thời đại đá mới:

– Khoảng 1 vạn năm trước kia .
– Đặc điểm : dao, rìu, đục được mài nhẵn, khoan lỗ hay có nấc để tra cán. Biết đan lưới đánh cá, làm đồ gốm ( bình bát, vò ) .
– Người khôn khéo biết đan lưới đánh cá bằng sợi vỏ cây và làm chì lưới bằng đất sét, biết làm đồ gốm để dựng và đun nấu ( nồi, bát, vò ) .

III. CUỘC CÁCH MẠNG THỜI ĐÁ MỚI (thời đá mới, họ biết trồng trọt và chăn nuôi)

– Con người biết trồng trọt, chăn nuôi, biết khai thác từ vạn vật thiên nhiên :
+ Việc lượm hái từ năm này qua năm khác đem lại kinh nghiệm tay nghề trồng và thu hoạch theo thời vụ 1 số ít cây lương thực và thực phẩm : khoai, củ, bầu, bí, lúa, … .
+ Đi săn, bắt thú nhỏ người ta đã giữ lại nuôi và thuần dưỡng thành gia súc ( chó => lợn, bò …. )
– Con người có óc phát minh sáng tạo, biết khai thác từ vạn vật thiên nhiên những thứ thiết yếu cho mình :

+ Làm sạch những tấm da thú để che thân, tìm thấy những chiếc khuy làm bằng xương.

+ Biết dùng đồ trang sức đẹp như vòng cổ bằng sò ốc, chuỗi hạt xương, vòng tay, vòng cổ chân, hoa tai, … Bằng đá màu, sáo bằng xương dùi lỗ, đàn đá, trống bịt da .

Nhận xét:

Con người không ngừng phát minh sáng tạo. kiềm được nhiều thức ăn hơn, sống tốt hơn và vui hơn. Đời sống con người văn minh với vận tốc nhanh và không thay đổi hơn từ thời kì đồ đá mới .