So sánh Exciter 150 và Winner 150 có gì khác biệt – Kường Ngân
Nội Dung Chính
So sánh Exciter 150 và Winner 150 có gì khác biệt
Exciter và Winner là hai mẫu xe không đội trời chung thuộc hai nhà sản xuất lớn. Cả hai xe thuộc phân khúc xe côn tay thể thao. Dù là trình làng sau đối thủ của mình, nhưng Honda vẫn khẳng định được thế mạnh của mình khi đánh vào phân khúc này. Trong khi dáng đèn pha của Yamaha Exciter bị coi là đơn giản thì của Honda Winner lại có vẻ chi tiết tỉ mỉ hơn ở điểm này. Vậy dòng xe nào mới được coi là mạnh mẽ, nổi trội hơn. Hãy cùng tham khảo bài viết so sánh Winner và Exciter 2020 dưới đây..

1. Giá bán của Winner vs Exciter
Mặc dù được nhìn nhận khá cao về sự tiêu biểu vượt trội và động cơ can đảm và mạnh mẽ hơn 1 số ít xe trong phân khúc. Nhưng có vẻ như số lượng xe bán ra của Honda Winner hụt hơn so với đối thủ cạnh tranh của mình .
So sánh Exciter 150 và Winner 150 về giá sẽ thấy, rõ ràng Yamaha ra đời trước vì vậy mà Exciter có giá nhỉnh hơn 1- 2 triệu so với Winner. Cụ thể, với giá xe Honda Winner 150 có giá là 45 triệu 490 nghìn VNĐ, trong đó phiên bản màu đen nhám sẽ có giá 45 triệu 990 nghìn VNĐ (cao hơn 500.000 VNĐ)

Còn xe Yamaha Exciter với kinh nghiệm của mình đã cho ra mắt thị trường 3 phiên bản với giá lần lượt theo là:
- Yamaha Exciter 150 RC : 46.990.000 VNĐ
- Yamaha Exciter GP : 47.490.000 VNĐ
- Yamaha Exciter 150 Movistar : 47.990.000 VNĐ
Đọc thệm: [Cập nhật] Giá xe Honda Winner X 2021 mới nhất 09/2021 | Kường Ngân
2. Thiết kế của Winner vs Exciter 150
Winner vs Exciter về mặt thiết kế không có gì chênh lệch quá nhiều. Cả hai đều hướng tới phân khúc khách hàng đa phần là nam trẻ tuổi. Nhìn chung, hai mẫu xe đều có thiết kế bề ngoài trẻ trung, dáng thể thao năng động. Mẫu xe tay côn này phù hợp với những bạn đam mê tốc độ, kết hợp cùng kích thước cao, góc cạnh lại càng thu hút người mua hơn.

2.1. Kích thước: Winner 150 vs Exciter 150
So sánh Winner 150 vs Exciter 150 về kích thước nhìn chung Honda đã chiếm ưu thế hơn. Với trọng lượng 122kg, Honda Winner đã đi trước Yamaha Exciter chỉ có trọng lượng 115kg một điểm. Theo quan sát bề ngoài cũng có thể thấy, Winner trông góc cạnh và đồ sộ hơn hẳn.
Về độ cao gầm, Winner có kích cỡ là 167 mm và Exciter chỉ có 135 mm. Các số liệu đã nói lên toàn bộ, Honda sẽ tiêu biểu vượt trội hơn khi được vận động và di chuyển trên những đoạn đường ngập lụt hay đi từ vỉa hè xuống đường mà không lo bị chạm hay vướng .
Đọc thêm:
2.2. Ngoại hình: Winner 150 vs Exciter 150
So sánh Winner 150 và Exciter 150 về ngoại hình thì cả hai đều được trang bị đèn pha dạng LED. Cụm đồng hồ của Exciter là bảng điện tử LCD. Tay lái bên trái được thiết kế thêm nút bật/tắt hệ thống điện. Tay lái trái được tích hợp nút xin vượt và định vị.
Trong khi đó, Honda Winner cũng là đèn pha dạng LED như là 2 tầng. Cụm đồng hồ đeo tay không bỏ dạng analog mà tích hợp thêm vào đó dạng điện tử. Các nút bấm đơn thuần nhưng đèn hậu có phong cách thiết kế phức tạp .Cả hai mẫu xe có bộ mâm xe cỡ 17 inch. Nhưng honda Winner có chấu hình chữ khá đẹp mắt. Cùng lốp kích cỡ to bánh trước 90/80 còn bánh sau 120 / 70 .Đọc thêm :
3. So sánh Exciter 150 và Winner 150 về động cơ
Cả hai xe đều được trang bị xy lanh đơn, 4 thì và đều có mạng lưới hệ thống phun xăng tự động hóa .Honda Winner có dung tích 149 cc thấp hơn Exciter, DOHC, hộp côn 6 số với hiệu suất cực lớn 13,5 kW tại 9000 vòng / phút, mô men xoắn tối đa 13,5 Nm tại 6500 vòng / phút .Còn Yamaha Exciter có dung tích 150 cc, SOHC, với hiệu suất 11,3 kW tại vòng tua 8500 vòng / phút và mô men xoắn tối đa 13,8 Nm tại 7000 vòng / phút .
4. So sánh Exciter 150 và Winner 150 về khả năng vận hành
Nhìn chung, Honda Winner sẽ có khả năng đạt tốc độ cao hơn Exciter nhưng Exciter lại có thể tăng tốc nhanh hơn khi ở vị trí đứng yên.
Bảng thông số kỹ thuật của Honda Winner và Yamaha Exciter:
| Thông số kỹ thuật | Honda WINNER 150 | Yamaha Exciter 150 |
|---|---|---|
| Trọng lượng (kg) | 122 | 117 |
| Kích thước ( dài x rộng x cao (mm) | 2.025 x 725 x 1.102 | 1.985 x 670 x 1.100 |
| Chiều dài trục cơ sở (mm) | 1.276 | 1.290 |
| Độ cao yên (mm) | 780 | 795 |
| Khoảng sáng gầm (mm) | 167 | 155 |
| Dung tích bình xăng (lít) | 4,5 | 4,2 |
| Kích thước lốp trước | 90/80 R17/C46P | 90/80 R17/C46P |
| Kích thước lốp sau | 120/70 R17/C58P | 120/70 R17/C58P |
| Dung tích nhớt (lít) | 1,1 – 1,3 | 1,15 |
| Phuộc trước | Ống lồng giảm chấn thủy lực | Ống lồng |
| Phuộc sau | Lò xo trụ đơn | Lò xo trụ đơn |
| Động cơ | PGM-Fi, 4 kỳ, DOHC, Xy-lanh đơn, làm mát bằng dung dịch | 4 kỳ, 4 van, SOHC, xy-lanh đơn, làm mát bằng dung dịch |
| Dung tích xi-lanh động cơ | 149,1 cc | 149,7cc |
| Tỷ số nén | 11,3:1 | 10,4:1 |
| Đường kính và hành trình piston (mm) | 57,3 x 57,8 | 57 x 58,7 |
| Công suất tối đa | 15,4 Hp | 15,1 Hp |
| Mô-men xoắn cực đại | 13,5 Nm | 13,8 Nm |
| Hộp số | Côn tay 6 cấp | Côn tay 5 cấp |
Trên đây là bài viết so sánh Winner và Exciter mẫu xe 2020. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.
Kường Ngân
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Hỏi Đáp






