PP NCKH1 – Phương pháp luận nghiên cứu văn học – MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU – Studocu

GVC – T

hS. Nguy

ễn Thi

ện Thắng

1

.

PP lu

ận NCKH

M

ỘT

SỐ VẤ

N ĐỀ CƠ B

N VỀ PHƯƠNG

PHÁ

P

LU

ẬN

NG

HIÊN C

ỨU K

HOA HỌC

GIÁO

D

ỤC

nhi

ều

vấn

đề

liên

quan

đế

n

phươ

ng

pháp

lu

ận

nghiên

c

ứu

khoa

học

các

ch

th

n

g

hi

ên

cứu

không

thể

khôn

g

t

ì

m

hiểu.

Tro

ng

phạ

m

vi

của

tài

li

ệu

này,

chún

g

tôi

chỉ

l

ựa

ch

ọn

một

số

vấn

đề

cốt

l

õi

nhất

để

cán

bộ,

giảng

vi

ên,

đặc

biệt

l

à

học

s

inh

sinh

vi

ên

của

trường

tài

liệu

tham

khảo

khi

tha

m

gia

n

ghi

ên

c

ứu

khoa

học

nói

chung

khoa

h

ọc

giáo

d

ục nói ri

êng.

$1: NH

ỮN

G VẤ

N ĐỀ

CHUNG

CỦA N

GHI

ÊN C

ỨU KHOA

HỌC

1.1.

Khái ni

ệm về k

hoa h

c v

à

nghiê

n

c

u khoa

họ

c

1.1.1.

Khoa h

ọc (KH)

– Có nhi

u cách tiếp cận

khái niệm

n

ày

+

Ti

ếp

cận nội dung

: KH là h

ệ thống

tri th

ức

v

ề thế

giới khách quan (TGKQ)

+

Ti

ếp

cận

nhận

thức

:

KH

1 quá

trình

nh

ận thức

(t

ìm

tòi,

phát

hi

ện

những quy

luật

c

ủa TGKQ).

+

Ti

ế

p

cận

hoạt

động

:

KH

1

d

ạng

hoạt

động

đặc

th

ù

của

con

người

nhằ

m

nhận

th

ức về

TGKQ (ho

ạt độn

g KH)

+

Ti

ếp

cận khác

:

* Tri

ết

học: KH l

à m

ột h

ình thái

ý th

ức

xã h

ội

* Ngh

ĩa thôn

g thườn

g

:

KH

là sự sắp

xếp hợ

p

lý, lôgic theo trật

tự (nếp sống

KH)…

Đặc

điểm củ

a

khoa học

+

Tính

th

ực

tiễn

(quan

hệ

với

thực

tiễn):

KH

ngu

ồn

gốc

từ

thực

tiễn;

được

ki

m

nghi

ệm trong thực tiễn;

được

v

n dụng v

ào th

c tiễn.

+ S

ản phẩm củ

a

KH ph

ải

được khẳng định (c

hứng minh) bằng các ph

ươn

g pháp KH.

+

Tính

tiên

đoán

(dự

o)

:

Nh

ững

tưởng

KH

tiên

tiến

thường

đi

trước

thời

đại,

ợt

l

ên kh

ỏi

những y

êu c

ầu tr

ình

độ hiện tại.

+

Khoa

h

ọc

k

hôn

g

giới

hạn

trong

sự

phát

triển.

luôn

vận

độn

g

v

à

n

g

ày

càn

g

hoàn thi

ện

cùng kh

ả năng nhận thức

& trình

độ phát

triển của khoa học.

+

Tính

phân

hóa

ngà

y

càn

g

sâu:

Phân

chia

thành

nh

ững

lĩnh

vực

theo

chiều

u

(chuyên bi

t cao),

nhưng lại có sự

tích hợp

g

iữa các

lĩnh vực.

+ Khoa h

ọc

ngày càng đượ

c ứng dụng nhanh tr

ong thực tiễn

.

– Nh

ững tiê

u

c

hí để nhậ

n b

iết

một

kho

a

h

ọc

+ Có đối

tượng

nghiên c

ứu;

+ Có phương pháp n

ghiên cứu;