Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Và Định Lượng | PDF
Phư
ơng
phá
p n
ghi
ên c
ứu
địn
h t
ính
Phư
ơng
phá
p n
ghi
ên c
ứu
địn
h l
ượn
g
1/ Định nghĩa :
NCĐT là phương pháp thu thập dữ
liệu bằng chữ và là phương pháp
tiếp cận nhằm tìm cách mô tả và
phân tích đặc điểm của nhóm người
từ quan điểm của nhà nhân học.
NCĐL là phương pháp thu thập dữ
liệu bằng số và giải quyết quan hệ
trong lý thuyết và nghiên cứu theo
quan điểm diễn dịch.
2/ Lý thuyết:
NCĐT theo hình thức quy nạp, tạo
ra lý thuyết, phương pháp nghiên
cứu định tính còn sử dụng quan
điểm diển giải, không chứng minh
chỉ có giải thích và dùng
thuyết kiến
tạo trong nghiên cứu.
NCĐL chủ yếu là kiểm dịch lý
thuyết, sử dụng mô hình Khoa học
tự nhiên thực chứng luận, phương
pháp NCĐL có thể chứng minh
được trong thực tế và theo chủ
nghĩa khách quan
3/ Phương hướng thực hiện:
a/ Phỏng vấn sâu :
– phỏng vấn không cấu trúc.
– phỏng vấn bán cấu trúc.
– phỏng vấn cấu trúc hoặc hệ thống.
b/ Thảo luận nhóm:
– thảo luận tập trung.
– thảo luận không chính thức.
a/ Nghiên cứu thực nghiệm thông
qua các biến.
b/ nghiên cứu đồng đại chéo có
nghĩa là thiết kế n/c trong đó
các dữ
liệu được thu thập trong cùng một
thời điểm.
vd : nghiên cứu việc học của con gái
ở thành thị và nông thôn.
c/ Nghiên cứu lịch đại thì dữ
liệu
thu thập theo thời gian trong đó các

c
/
Q
u
a
n
s
á
t
t
h
a
m
d
ự
:
d
ữ
l
i
ệ
u
đ
ư
ợ
c
s
o
s
á
n
h
t
h
e
o
t
h
ờ
i
g
i
a
n
.
d/ Nghiên cứu trường hợp là thiết kế
nghiên cứu tập trung vào một
trường hợp cụ thể.
e/ Nghiên cứu so sánh là thiết kế n/c
trong cùng một thời điểm hay qua
nhiều thời điểm .
4/ Cách chọn mẫu:
a/ chọn mẫu xác xuất :
– mẫu xác xuất ngẫu nhiên.
– mẫu xác xuất chùm
– mẫu hệ thống.
– mẫu phân tầng.
– mẫu cụm.
a/ chọn mẫu xác xuất:
– mẫu ngẫu nhiên đơn giản.
– chọn mẫu hệ thống.
– chọn mẫu phân tầng.
– chọn mẫu cụm.
5/ Cách lập bảng hỏi:
– không theo thứ tự.
– câu hỏi mở.
– câu hỏi dài.
– câu hỏi gây tranh luận.
– theo thứ tự.
– câu hỏi đóng – mở.
– câu hỏi được soạn sẵn.
– câu hỏi ngắn ngọn, xúc tích.
– câu hỏi không gây tranh luận
Điểm mạnh và hạn chế của
phương pháp nghiên cứu định lượng
Nhóm chúng tôi sẽ trình bày vấn để
theo hướng phân tích bài nghiên cứ
u khoa học do Th.s
Nguyễn Thị Nguyệt làm chủ nhi
ệm để tài “ bất bình đẳng giới
về thu nhập của người lao
động ở Việt Nam và gợi ý một số giải pháp chính sách”
*Những điểm mạnh khi tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng trong quá
trình thu thập phân tích dữ
liệu
Thứ nhất tác giả đã sử dụng công thức của Oaxaca để tính khoảng cách thu nhập giữa nam
và nữ được tính như sau:
Trong đó: w chỉ thu nhập bình quân theo giờ, m biểu thị cho nam và f biểu thị cho nữ.
wm và wf với dấu gạch ngang là giá trị trung bình của lương nam và nữ;
xm và xf là vectơ gía trị trung bình của các biến độc lập của nam và nữ dựa trên kết quả
tính toán thu được đó tác giả mô tả,chứng minh được sự bất sự bất bình đẳng giới trong
thu nhập nên nam giới được hưởng mức tiền lương phù hợp trong khi phụ nữ bị trả công ở
mức thấp hơn mức họ đáng được hưởng. Và nếu như vậy thì hệ số thu nhập của nam được
coi là hệ số cấu trúc lương không có bất bình đẳng còn hệ số thu nhập của nữ thể hiện cấu
trúc lương bất bình đẳng.Và sử dụng nhiều công thức trong khoa học tự nhiên đễ tông hợp
thống kê các số liệu mà tác giả thu thập dược phục vụ cho vấn đề tác giả nghiên cứu nhằm
làm rõ thêm nội dung.
Thứ hai tác giả khảo sát bằng bản hỏi các yếu tố về:
1) các yếu tố kinh tế: đặc điểm cá nhân người lao động như độ tuổi, giới tính, tình trạng
sức khỏe, tình trạng hôn nhân…,các yếu tố liên quan đến việc làm của người lao động:
kinh nghiệm và trình độ nghề nghiệp, khả năng tiếp cận việc làm trong khu vực chính
thức, trình độ giáo dục, nhóm ngành nghề; các yếu tố về vị trí địa lý và thay đổi về chính
sách…,
2) yếu tố phi kinh tế: quan điểm giới, về điều kiện văn hoá, môi trường, an ninh, ổn định
chính trị…Từ đó giải quyết đề đặt ra theo chiều nguyên nhân – kết quả.
Điểm mạnh thứ ba là tác giả có thề khát quát được vấn đề mở rộng hơn không chỉ ở Việt
Nam “Kết quả nghiên cứu cho t
hấy ở Việt Nam có bất bình
đẳng giới trong thu nhập, tuy
nhiên khoảng cách về thu nhập và sự phân biệt có xu hướng thu hẹp lại, tương tự như ở
Trung Quốc, sự bất bình đẳng này do sự phân biệt trong xã hội, từ tư tưởng Nho giáo lâu
đời. Sự bất bình đẳng trong thu nhập của nữ so với nam là nguyên nhân của cả định kiến
của người thuê lao động lẫn các nguyên nhân thị trường”.
Thứ tư những con số mà tác giả đo lường,phân tích đưa đến kết quả cuối cùng thì bất cứ
nhà nghiên cứu nào cùng có thế kiểm nghiệm lại
*Tuy nhiên bên cạnh những điểm mạnh thì kèm Điểm mạnh và hạn chế của phương pháp
nghiên cứu định lượng.
Thứ nhất chỉ xem xét vấn đề dựa trên số lịêu không khám phá hết những nhân tố ảnh
hưởng khác.
Ví dụ như trong bài nguyên cứu “Các biến giải thích đại diện cho các yếu tố ảnh hưởng
đến tiền công, tiền lương, cũng
như ảnh hưởng tới sự chênh
lệch giữa tiền công tiền lương.
Qua các nghiên cứu cho thấy, các yếu tố ảnh hưởng lớn đến lương bao gồm:
1) nhóm đặc tính của người lao động: nhóm tuổi, tình trạng hôn nhân, trình độ giáo dục,
tình trạng sức khỏe, chi tiêu bình quân đầu người;






