Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng gồm những gì?

Trong bài viết dưới đây Luật Minh Khuê sẽ tổng hợp và đưa ra những phân tích xoay quanh nội dung của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, thông tin chi tiết như sau.

Theo Văn bản hợp nhất nghị định số 02/VBHN-BXD ngày 20-07-2018 của Bộ Xây dựng về quản lý dự án đầu tư xây dựng, quy định như sau:

1. Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A tổ chức lập Báo cáo nghiên cửu tiền khả thi để có cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng. Trường hợp các dự án Nhóm A (trừ dự án quan trọng quốc gia) đã có quy hoạch được phê duyệt đảm bảo các nội dung quy định tại Khoản 2 thì không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.

2. Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi tại Điều 53 của Luật Xây dựng năm 2014 gồm:

* Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng.

* Dự kiến mục. tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng.

* Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên.

* Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh, công nghệ, kỹ thuật và thiết bị phù hợp.

* Dự kiến thời gian thực hiện dự án.

* Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả nợ vốn vay (nếu có); xác định sơ bộ hiệu quả kinh tế – xã hội và đánh giá tác động của dự án.

Trong đó phương án thiết kế sơ bộ bao gồm các nội dung sau:

a) Sơ bộ về địa điểm xây dựng; quy mô dự án; vị trí, loại và cấp công trình chính của dự án;+

b) Bản vẽ thiết kế sơ bộ tổng mặt bằng dự án; bản vẽ thể hiện giải pháp thiết kế sơ bộ công trình chính của dự án;

c) Sơ bộ về dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ (nếu có).

 

Luật Minh Khuê phân tích chi tiết như sau:

1. Hiểu thế nào về báo cáo tiền đầu tư xây dựng?

Theo quy tại Điều 3, Luật Xây dựng năm 2014 có khái niệm về báo cáo tiền đầu tư xây dựng như sau:

“Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi xây dựng là tài liệu hình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về chất cần thiết, tính khả thi và tính hiệu quả của việc đầu tư xây dựng, làm cơ sở quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng.”

Tuy nhiên không phải mọi dự án đều phải lập báo cáo tiền đầu tư, chỉ những dự án có tính chất, quy mô lớn theo Luật định mới yêu cầu lập báo cáo tiền đầu tư xây dựng, cụ thể là:

– Dự án quan trọng cấp quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công;

– Dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

– Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ theo quy định Luật đầu tư

– Bên cạnh đó, đối với một vài dự án không nằm trong danh sách trên đây nhưng trong quá trình kiểm tra xét thấy phải có báo cáo tiền đầu tư xây dựng thì người có thẩm quyền phê duyệt dự án sẽ ra thông báo yêu cầu lập báo cáo.

 

2. Mục đích của báo cáo tiền đầu tư xây dựng 

Đối tượng phải lập báo cáo tiền khả thi xây dựng là những dự án trọng điểm, yêu cầu nguồn ngân sách lớn, chính vì thế để đảm bảo việc đầu tư là có cơ sở và đã qua rà soát nhiều lần thì việc lập báo cáo tiền đầu tư xây dựng là cần thiết nhằm đảm bảo rà soát kỹ lưỡng tính khả thi và hiệu quả của dự án. 

Bên cạnh đó việc yêu cầu rà soát những thông tin cơ bản của dự án sẽ đặt ra yêu cầu đối với các đơn vị phải nghiên cứu dự án trên phạm vi tổng thể, đi khảo sát lập và trình hồ sơ thẩm định, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi những thông tin về dự án, điều này để tránh lãng phí, có cơ hội quan sát và lường trước rủi ro, nếu dự án sau khi lập tiền khả thi đầu tư xây dựng mà không thuyết phục được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì dự án sẽ dừng lại ở bước báo cáo và kiểm tra tiền đầu tư để tránh những tổn thất về sau. 

Ngoài ra, việc lập báo cáo tiền đầu tư xây dựng cũng là một cơ hội để đơn vị trình kiểm tra và đưa ra những căn cứ lập luận cho mục tiêu và tính cần thiết của dự án mình muốn triển khai, việc phân tích trong nội dung thông báo tiền đầu tư xây dựng sẽ giúp hình thành rõ về việc lợi thế của đầu tư xây dựng dự án đó. 

 

3. Hướng dẫn lập báo cáo tiền đầu tư xây dựng 

3.1 Những nội dung cơ bản của báo cáo tiền đầu tư xây dựng

– Thứ nhất, bản vẽ thiết kế sơ bộ gồm: Sơ đồ vị trí, địa điểm khu đất xây dựng; sơ bộ tổng mặt bằng của dự án; bản vẽ thể hiện giải pháp thiết kế sơ bộ công trình chính của dự án

– Thứ hai, thuyết minh về quy mô, tính chất của dự án; hiện trạng, ranh giới khu đất; thuyết minh về sự phù hợp với quy hoạch (nếu có), kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật xung quanh dự án; thuyết minh về giải pháp thiết kế sơ bộ;

– Thứ ba, bản vẽ và thuyết minh sơ bộ về dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ. 

 

3.2 Bố cục của bản báo cáo tiền đầu tư xây dựng 

Một bản báo cáo tiền đầu tư xây dựng có bao gồm những nội dung sau:

Phần 1. Tên và số hiệu của những văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng trong bản báo cáo tiền đầu tư, các căn cứ thường bao gồm:

– Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn liên quan đến việc triển khai dự án theo hình thức đầu tư phù hợp;

– Các Nghị quyết hoặc quyết định phê duyệt các quy hoạch có liên quan đến quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, vùng và địa phương liên quan đến dự án;

– Các chỉ đạo khác có liên quan.

Phần 2. Nội dung chính của báo cáo tiền đầu tư dự án

 Một là, đặt ra những bối cảnh tổng quan về ngành, lĩnh vực mà dự án đề xuất, các ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp tới địa phương nơi dự định triển khai dự án. Bên cạnh đó phải phải nắm bắt được bối cảnh các điều kiện thuận lợi và bất lợi của địa phương nơi dự kiến triển khai dự án. Đánh giá những tác động của dự án đối với cộng đồng dân cư địa phương.

– Hai là, đơn vị lập báo cáo đánh giá hiện tại khu vực thực hiện dự án, việc lập nội dung này trong đánh giá nhằm xác định rõ về việc triển khai dự án, nếu là dự án nhằm cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đánh giá bổ sung hiện trạng của công trình cần cải tạo, sửa chữa, nâng cấp. Bên cạnh đó cũng phải đưa ra nhận định về việc ảnh hưởng như thế nào đối với những dự án lân cận, có liên quan trong khu vực. 

– Ba là, dự án này đặt ra nhằm hướng đến những mục tiêu gì, những mặc tích cực đặt ra và phải bám vào hiện trạng phân tích dựa trên những nội dung được phân tích ở trên. 

– Bốn là, Sau khi đã phân tích và làm rõ tính cấp thiết của dự án thì đơn vị lập dự án sẽ đưa ra những thuyết minh về kỹ thuật của dự án bao gồm: quy mô, công suất, địa điểm cụ thể của dự án, phương án sử dụng đất, phương án bồi thường, hỗ trợ đền bù cho người sử dụng đất, nhưng thông số kỹ thuật của từng ngành, những công nghệ được áp dụng , tổng vốn đầu tư và các tác động đến môi trường, kinh tế, xã hội, quốc phòng – an ninh nói chung. 

– Năm là, phân tích sơ bộ hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, phân tích kỹ về bài toán kinh tế, nguồn vốn, phương án tài chính, những hỗ trợ của Nhà nước trong dự án, kế hoạch sử dụng vốn của dự án. 

– Sáu là, trình bày về quản lý thực hiện dự án, cụ thể hoá những hình thức, cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện dự án, nội dung quản lý thực hiện dự án, các đơn vị thực hiện dự án đối với dự án cụ thể

Phần 3. Sau cùng là phần kết luận và đưa ra kiến nghị cơ quan các cấp thực hiện thủ tục thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án và xác định các nội dung cần được nghiên cứu chi tiết tại báo cáo nghiên cứu khả thi. 

Trên đây là nội dung được Luật Minh Khuê tổng hợp và đưa ra để quý Khách hàng tham khảo, nếu quý Khách hàng có bất cứ vướng mắc gì có thể liên hệ qua hotline của chúng tôi: 1900.6162 để được hỗ trợ, giải quyết. Rất mong được hợp tác với quý khách hàng. Chân thành cảm ơn quý khách hàng!