Kết quả tầm soát huyết áp ở người trưởng thành tại một tỉnh đồng bằng Bắc bộ năm 2020 | Tim mạch học

HUỲNH VĂN MINH 1 (*), LÊ THỊ BÍCH THỦY 2,

TRẦN TÚ NGUYÊN 1, PHAN VĂN SANG 1, HOÀNG ANH TIẾN1

  1. Phân Hội Tăng huyết áp Việt Nam, Hội Tim mạch Việt Nam
  2. Sở Y Tế Nam Định

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Việc tầm soát tăng huyết áp rất quan trọng để cung cấp bằng chứng xây dựng chính sách và các chương trình can thiệp. Mục tiêu nghiên cứu nhằm khảo sát tỷ lệ tăng huyết áp, kiểm soát huyết áp của người dân ở một tỉnh đồng bằng Bắc Bộ. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên người trưởng thành trên 18 tuổi, 229 Trạm Y tế tại 10 huyện thành của Nam Định, một tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam. Thời gian tầm soát huyết áp từ 15/7/2020 đến 30/7/2020. Các đối tượng được đo huyết áp bằng máy đo bán tự động OMRON, kỹ thuật và phương pháp đo huyết áp theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Hội Tim mạch/Phân hội THA Việt Nam. Kết quả: Qua tầm soát huyết áp 183.906 người trên 18 tuổi, gồm 84.530 nam giới (45,96%) và 99.376 nữ giới (54,04%), tuổi bình quân chung cho hai giới là 60,37 ± 13,2. Kết quả cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp chung là 27,21%, trong đó nam chiếm 50,31%, nữ chiếm 49,69%, tỉ lệ THA nam cao hơn nữ có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Tuổi càng lớn tỉ lệ tăng huyết áp càng cao cho cả hai giới, tỉ lệ THA tuổi trên 65 chiếm đến 45,36%. THA độ 1 chiếm tỉ lệ cao nhất (10,43%), tiếp theo là THA độ 2 chiếm 2,91% và độ 3 chiếm 0,57%; đáng lưu ý tỉ lệ tiền THA chiếm đến 56,44%. Đáng lưu ý dù tỉ lệ bệnh nhân được điều trị tăng huyết áp là 56,78% nhưng tỉ lệ kiểm soát huyết áp chỉ có 14,36% và  tỉ lệ không kiểm soát huyết áp  chiếm 85,64%.

Kết luận: Tỷ lệ tăng huyết áp của người dân Nam Định khá cao chiếm 27,2%, đặc biệt mặc dù tỉ lệ bệnh nhân được điều trị đến 56,78% nhưng tỉ lệ điều trị không kiểm soát huyết áp còn cao. Cần có biện pháp quản lý, can thiệp để giảm nguy cơ tăng huyết áp.

Từ khóa: Tăng huyết áp, Nam Định, đồng bằng Bắc Bộ, chương trình tầm soát THA.

 Abstract

Background: The aim of this study was to estimate the prevalence and control of hypertension in adults of the northern delta province in Vietnam. Methods: This cross-sectional study collected data from volunteers in adults over 18 years old in 10 cantoons and the city of Nam Dinh from July 15th to July 30th, 2020. Sitting blood pressure had been measured in triplicate according to standardized specified methods of MOH and VNHA/VSH. The devices semi-automatic OMRON and sphygmomanometer were used. Results: Through blood pressure screening for 183,906 people over 18 years old, including 84,530 males (45.96%) and 99,376 females (54.04%), the average age for the two genders was 60.37 ± 13.2 years old. The prevalence of hypertension was 27,21%, in which male was 50.31% and in female was 49.69%, the prevalence of hypertension in men was higher than that of women (p <0.05). The older the age, the higher the rate of hypertension is higher for both genders, the prevalence of hypertension over 65 years old accounts for 56.44%. Hypertension grade 1 accounted for the highest proportion (10.43%), followed by hypertension at grade 2 with 2.91% and grade 3 at 0.57%; notably, the percentage of pre-hypertension accounts for 56.44%. Prevalence of treated hypertension in Nam Dinh province was 56,78% but the prevalence of uncontrolled hypertension was 85,64%. Conclusion: Prevalence of hypertension in Nam Dinh province was relatively at a high rate (27,21%), although the high percentage of treated patients (56,78% ) the situation of controlled hypertension still remains low (85,64%). Local campaigns and suitable intervention are needed to detect early hypertension and increase treating awareness of the population./.

 Keywords: hypertension, Nam Dinh, northern delta province, blood pressure screening 

  1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng huyết áp ( THA ) là một yếu tố rất thường gặp trong hội đồng. Tỷ lệ người mắc THA ngày càng tăng, và tuổi bị mắc mới cũng ngày một trẻ. Trên quốc tế, ước tính số người hiện mắc THA là hơn 1,5 tỷ người [ 1 ]. Khoảng 7,6 triệu ca tử trận sớm do THA, chiếm 13,5 % dân số toàn thế giới [ 2 ], [ 3 ]. Mặc dù đã có nhiều thuốc điều trị THA sinh ra, tài liệu toàn thế giới cho thấy rằng, không quá 50% người THA phân biệt được yếu tố sức khỏe thể chất của mình [ 3 ]. Tại Nước Ta, từ năm 1960 đến năm 2008, tỷ lệ tăng huyết áp ở người trưởng thành đã tăng 25 lần từ 1 % lên 25,1 % [ 4 ]. Đây là một số lượng đáng báo động vì tăng huyết áp hoàn toàn có thể gây ra những biến chứng nặng nề, thậm chí còn là tử trận. Tuy vậy, tăng huyết áp trọn vẹn hoàn toàn có thể điều trị và quản trị tại hội đồng theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Do đó, việc triển khai những nghiên cứu khảo sát tỷ lệ tăng huyết áp trong hội đồng để có những kế hoạch quản trị hiệu suất cao là rất thiết yếu. Chương trình Tháng Năm đo huyết áp ( MMM ) do tổ chức triển khai Tăng huyết áp quốc tế ( ISH ) khởi xướng năm 2017 đã khảo sát 1,2 triệu người trưởng thành không được đo huyết áp trong vòng 1 năm trên 80 vương quốc trong đó có Nước Ta [ 5 ]. Nối tiếp thành công xuất sắc đó, MMM năm 2018, 2019 đã tầm soát huyết áp trên toàn quốc tế [ 6 ], [ 7 ]. Năm 2020, với sự hoàng hành của dịch bệnh COVID-19 chương trình không hề tiến hành tại những tỉnh trên toàn nước như dự kiến. Do vậy, việc tầm soát tăng huyết áp trên hội đồng tỉnh Tỉnh Nam Định là chiến dịch quan trọng và thiết yếu để liên tục nhìn nhận tỷ lệ hiện mắc từ đó cung ứng dẫn chứng kiến thiết xây dựng chủ trương và những chương trình can thiệp huyết áp tương thích. Nội dung chương trình có 2 tiềm năng đơn cử như sau :

  1. Khảo sát đặc điểm huyết áp và tình hình tăng huyết áp ở người trưởng thành (≥ 18 tuổi) tại một tỉnh đồng bằng Bắc Bộ.
  2. Mô tả các yếu tố nguy cơ huyết áp ở các đối tượng tăng huyết áp được tầm soát qua chương trình.
  3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng: Là những người trưởng thành (trên 18 tuổi) đang sinh sống tại 10 địa điểm thuộc tỉnh Nam Định như huyện Giao thủy, Xuân Trường, Hải Hậu, Nghĩa Hưng, Nam Trực, Trực Ninh, Mỹ lộc, Vụ Bản, Ý Yên và TP. Nam Định. Địa điểm sàng lọc bao gồm Bệnh viện, 229 trạm y tế tại tỉnh Nam Định. Thời gian: Từ tháng 15/7/2020 đến 31/7/2020.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

– Thiết kế nghiên cứu : Nghiên cứu miêu tả cắt ngang có nghiên cứu và phân tích. Chọn mẫu thuận tiện, chọn toàn bộ những người trên 18 tuổi .
– Chuẩn bị chương trình : Sở Y tế lôi kéo sự hưởng ứng của quần chúng bằng những phương tiện đi lại tiếp thị quảng cáo như bandrol, poster, mít – tinh, phát thanh, truyền hình .
– Triển khai đo huyết áp : từ ngày 15/7 đến 31/7 với những bàn đo huyết áp tại những trạm y tế xã ; tác dụng sẽ được báo cáo giải trình hàng ngày về Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật Tỉnh Nam Định .
– Máy đo huyết áp : máy bán tự động hóa Omron Healthcare, Nhật Bản 7121 và máy đo huyết áp cơ .

2.3. Tiêu chuẩn chọn mẫu: Người tham gia có thể chất, tinh thần tốt và tỉnh táo, không sử dụng café, thuốc lá, các thuốc cường giao cảm trước khi đo [5], [6].

2.4. Tiêu chuẩn loại trừ: Những người không đủ thể lực, tinh thần không ổn định, những người chưa đủ 18 tuổi, từ chối tham gia tình nguyện vào sàng lọc nghiên cứu.

 2.5. Tiêu chuẩn nghiên cứu

– Chẩn đoán Tăng huyết áp : khi trị số huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và / hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg hoặc đang điều trị tăng huyết áp [ 6 ], [ 8 ], [ 11 ] .
– Phân độ Tăng huyết áp : theo Hội Tim mạch Nước Ta / Phân hội THA Nước Ta 2018 và Bộ Y tế [ 8 ] và Châu Âu [ 9 ] .

Bảng 1. Phân độ Tăng huyết áp theo Hội Tim mạch/Phân hội THA Việt Nam 2018.

Phân loại HA tâm thu Điều kiện HA tâm trương
Tối ưu < 120 < 80
Bình thường 120-129 và/hoặc 80-84
Bình thường cao 130-139 và/hoặc 85-89
THA độ 1 140-159 và/hoặc 90-99
THA độ 2 160-179 và/hoặc 100-109
THA độ 3 ≥ 180 và/hoặc ≥ 110
THA tâm thu đơn độc ≥ 140 < 90

2.6. Quy trình thực hiện

Sơ đồ 1. Quy trình thực hiện thu thập số liệu [7], [10]

 2.7. Phân tích và xử lý số liệu: Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata, xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0 và phần mềm R, được kiểm định lại hai lần trước nhập và sau nhập tránh sai số nhập liệu.

2.8. Đạo đức nghiên cứu: Trong quá trình phỏng vấn, đo huyết áp sàng lọc người tham gia có thể dừng lại bất cứ lúc nào. Quá trình chọn đối tượng và thu thập số liệu được Sở Y tế, Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh, Bệnh viện và Trung tâm Y tế phối hợp thực hiện. Thông tin của người tham gia nghiên cứu đã được mã hóa, giữ kín và chỉ sử dụng trong nghiên cứu.

  1. KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu

Tổng số người được sàng lọc huyết áp là 199.407 người, chiếm 11,2 % dân số toàn tỉnh Tỉnh Nam Định. Sau khi tinh lọc có 183.906 người đủ tiêu chuẩn nghiên cứu, gồm 84.530 phái mạnh ( 45,96 % ) và 99.376 phái đẹp ( 54,04 % ) được đưa vào thống kê nhìn nhận. Tuổi phái mạnh trung bình là 60,35 ± 12,92 ; phái đẹp là 60,38 ± 13,44 ; chung cho hai giới là 60,37 ± 13,20, không có sự độc lạ giữa hai giới ( p > 0,05 ). HA tâm thu ở phái mạnh là 127,83 ± 16,86 mmHg ; ở phái đẹp là 123,98 ± 17,28 mmHg ; chung cho hai giới là 125,75 ± 17,20 mmHg, độc lạ giữa hai giới có ý nghĩa thống kê ( p < 0,05 ). HA tâm trương ở phái mạnh là 78,48 ± 9,91 mmHg ; ở phái đẹp là 76,28 ± 10,24 mmHg ; chung cho hai giới là 77,29 ± 10,14 mmHg, độc lạ giữa hai giới có ý nghĩa thống kê ( p < 0,05 ). Trị trung bình tần số tim ở phái mạnh là 80,98 ± 11,63 lần / phút ; ở phái đẹp là 80,91 ± 11,62 lần / phút ; chung hai giới 80,94 ± 11,62 lần / phút, không có sự độc lạ giữa hai giới ( p > 0,05 )

 Bảng 2 Phân bố các đối tượng được sàng lọc huyết áp theo tuổi và giới

  Nam (1) Nữ (2) Tổng p (1), (2)
n % n % n % p > 0,05
Nhóm tuổi <40 4.663 2,54 6.076 3,30 10.739 5,84
40-49 12.229 6,65 14.377 7,82 26.606 14,47
50-59 20.968 11,40 24.297 13,21 45.265 24,61
60-65 17.635 9,59 20.202 10,98 37.837 20,57
>65 29.035 15,79 34.424 18,72 63.459 34,51
Tổng 84.530 45,96 99.376 54,04 183.906 100,0

Biểu đồ 1. Phân bố nhóm tuổi theo giới

Nhận xét: Nhóm tuổi được sàng lọc chiếm tỉ lệ cao nhất là > 65 tuổi, không có sự khác biệt giữa hai giới (p > 0,05)

Biểu đồ 2. Phân bố mức huyết áp tâm thu theo giới tính

Biểu đồ 3. Phân bố mức huyết áp tâm trương theo giới tính

Biểu đồ 4. Phân bố tần số tim theo giới tính

 3.2. Mối tương quan giữa huyết áp và tuổi của hai giới

Nhận xét:   – Có mối tương quan thuận giữa HA tâm thu và HA tâm trương với tuổi cả hai giới.

– Không có sự đối sánh tương quan giữa HA tâm thu với tần số tim của hai giới .

 3.3. Tỉ lệ tăng huyết áp theo tuổi và giới

Qua sàng lọc huyết áp cho 183.906 người, gồm 84.530 nam ( 45,96 % ) và 99.376 nữ ( 54,04 % ), có 50.048 người tăng huyết áp, gồm 25.178 nam ( 13,69 % ) và 24.870 nữ ( 13,52 % ) .

Bảng 3. Phân bố tỉ lệ tăng huyết áp theo giới (n = 183.906)

  Nam (1) Nữ (2) Chung p (1), (2)
  n % n % n %
Tăng huyết áp 25.178 13,69 24.870 13,52 50.048 27,21 p < 0,05

Biểu đồ 9. Phân bố tỉ lệ tăng huyết áp theo giới

Nhận xét: Tỉ lệ THA chung là 27,21%, trong đó nam chiếm 13,69%, nữ chiếm 13,52%, nam cao hơn nữ có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)

Bảng 4. Phân độ huyết áp ở nhóm HA  bình thường và người THA nhưng chưa điều trị HA

  Nam (1)

(n = 84.530)

Nữ (2)

(n = 99.376)

Chung

(n = 155.486)

p (1), (2)
  n % n % n % p < 0,05
HA tối ưu 16.017 10,30 30.091 19,35 46.108 29,65
Tiền THA 43.335 27,87 44.415 28,57 87.750 56,44
THA độ 1 8.228 5,29 7.987 5,14 16.215 10,43
THA độ 2 2.364 1,52 2.156 1,39 4.520 2,91
THA độ 3 499 0,32 394 0,25 893 0,57
Tổng 70.443 45,96 85.043 54,04 155.486 100,0

Biểu đồ 10. Phân độ huyết áp theo giới ở người HA bình thường và THA chưa điều trị

Nhận xét: Trong số người THA chưa điều trị, THA độ 1 chiếm tỉ lệ cao nhất (10,43%), tiếp theo là THA độ 2 chiếm 2,91% và độ 3 chiếm 0,57%, tỉ lệ THA ở nam giới cao hơn nữ giới ở các giai đoạn có ý nghĩa thống kê với p <0,05. Tỉ lệ tiền THA chiếm đến 56,44%.

 Bảng 5. Phân bố tỉ lệ tăng huyết áp theo nhóm tuổi (n = 50.048)

  Nam (1) Nữ (2) Tổng p (1), (2)
n % n % n %
Nhóm tuổi <40 667 1,33 811 1,62 1.478 2,95 p > 0,05
40-49 2.242 4,48 2.144 4,28 4.386 8,76
50-59 5.419 10,83 5.199 10,39 10.618 21,22
60-65 5.528 11,05 5.336 10,66 10.864 21,71
>65 11.322 22,62 11.380 22,74 22.702 45,36
Tổng 25.178 50,31 24.870 49,69 50.048 100,0  

Nhận xét: Tuổi càng cao, tỉ lệ tăng huyết áp càng tăng, không có sự khác biệt ở hai giới (p > 0,05). Tỉ lệ THA trên 65 tuổi chiếm đến 45,36%.

Biểu đồ 11. Phân bố tỉ lệ tăng huyết áp theo các nhóm tuổi

         Sơ đồ 2. Kết quả  tần suất và tỉ lệ kiểm soát THA của đợt tầm soát 2020

 Bảng 6. So sánh đặc điểm giữa hai nhóm huyết áp bình thường và nhóm tăng huyết áp

Đặc điểm nghiên cứu Không tăng huyết áp (1)
< 140 / 90 mmHg
Tăng huyết áp (2)
≥ 140 / 90 mmHg hoặc đang điều trị
Chung p (1), (2)
Tuổi

(năm)

Chung 58,99 ± 13,23 65,28 ± 12,15 60,37 ± 13,20 p < 0,05
Nam 58,85 ± 12,97 65,27 ± 11,87 60,35 ± 12,92 p < 0,05
Nữ 59,09 ± 13,43 65,30 ± 12,42 60,38 ± 13,44 p < 0,05
Giới (n) Nam 59.352 32,27% 25.178 13,69% 84.530 45,96% p < 0,05
Nữ 74.506 40,51% 24.870 13,53% 99.376 54,04% p < 0,05
Tần số tim
(nhịp/phút)
Nam 80,83 ± 11,03 80,82 ± 11,08 80,98 ± 11,63 p > 0,05
Nữ 80,79 ± 11,04 80,80 ± 11,04 80,91 ± 11,62 p > 0,05
Tổng   133.858 72,79% 50.048 27,21% 183.906 100%  

Nhận xét: Có sự khác biệt giữa tuổi, giới giữa hai nhóm (p < 0,05). Tần số tim không có sự khác biệt (p > 0,05)

Bảng 7. So sánh các nhóm HA bình thường, nhóm THA có điều trị và không điều trị

Đặc điểm nghiên cứu Bình thường Tăng huyết áp có điều trị

(1)

Tăng huyết áp không điều trị
(2)
Chung p (1), (2)
Tuổi

(năm)

Chung 58,99 ± 13,23 65,28 ± 12,15 62,46 ± 12,55 60,37 ± 13,20 p < 0,05
Nam 58,85 ± 12,97 65,27 ± 11,87 62,17 ± 12,17 60,35 ± 12,92 p < 0,05
Nữ 59,09 ± 13,43 65,30 ± 12,42 62,76 ± 12,94 60,38 ± 13,44 p < 0,05
Giới (n) Nam 59352 32,3% 14087 7,7% 11091 5,9% 84530 45,9% p < 0,05
Nữ 74506 40,5% 14333 7,8% 10537 5,8% 99376 54,1% p < 0,05
Tần số tim
(nhịp/phút)
Nam 80,83 ± 11,03 80,99 ± 11,01 80,82 ± 11,08 80,98 ± 11,63 p > 0,05
Nữ 80,79 ± 11,04 80,77 ± 10,96 80,80 ± 11,04 80,91 ± 11,62 p > 0,05
Tổng   133858 72,8% 28420 56,78% 21628 43,22% 183.906 100,0  

HATTTB : huyết áp tâm thu trung bình, HATTrTB : huyết áp tâm trương trung bình, TSTTB : tần số tim trung bình

Nhận xét: Có sự khác biệt giữa tuổi, giới giữa hai nhóm có điều trị và không điều trị (p < 0,05). Tần số tim không có sự khác biệt (p > 0,05)

 Bảng 8. So sánh đặc điểm giữa các nhóm tăng huyết áp có điều trị

Đặc điểm
nghiên cứu
Tăng huyết áp kiểm soát tốt (1)
< 140 / 90 mmHg
Tăng huyết áp không kiểm soát (2)
≥ 140 / 90 mmHg
Chung 2 nhóm p (1), (2)
Tuổi

(năm)

Chung 64,67 ± 11,55 65,38 ± 12,25 65,28 ± 12,15 p < 0,05
Nam 65,21 ± 11,74 65,27 ± 11,89 65,27 ± 11,87 p < 0,05
Nữ 64,26 ± 11,38 65,50 ± 12,60 65,30 ± 12,42 p < 0,05
Giới  (n) Nam 1.778 6,26% 12.309 43,31% 14.087 49,57% p < 0,05
Nữ 2.303 8,10% 12.030 42,33% 14.333 50,43% p < 0,05
Tần số tim
(nhịp/phút)
Nam 81,24 ± 11,13 80,95 ± 11,00 80,99 ± 11,01 p > 0,05
Nữ 81,21 ± 10,90 80,69 ± 10,97 80,77 ± 10,96 p > 0,05
Tổng   4.081 14,36 24.339 85,64 28.420 100,0  

HATTTB : huyết áp tâm thu trung bình, HATTrTB : huyết áp tâm trương trung bình, TSTTB : tần số tim trung bình

Nhận xét: Có sự khác biệt giữa tuổi, giới giữa hai nhóm kiểm soát tốt và không kiểm soát (p < 0,05). Tần số tim không có sự khác biệt (p > 0,05).

  1. BÀN LUẬN

4.1. Tỉ lệ tăng huyết áp của quần thể khảo sát

Kết quả tầm soát cho thấy tỉ lệ THA là 27,21 %, trong đó nam chiếm 50,31 %, nữ chiếm 49,69 %, nam cao hơn nữ có ý nghĩa thống kê ( p < 0,05 ) ( Bảng 3 ) ( Sơ đồ 2 ). So với những nghiên cứu của chương trình MMM ( May Measure Month - Tháng 5 đo huyết áp ) với hơn 50.000 người khảo sát trong toàn nước [ 9 ], [ 10 ], [ 11 ] của Huỳnh Văn Minh và cs. tại Nước Ta thì tỉ lệ THA tại Tỉnh Nam Định gần tương tự hiệu quả MMM năm 2017 ( 28,7 % ) nhưng thấp hơn hiệu quả MMM năm 2018 ( 30,3 % ), MMM năm 2019 ( 33,13 % ) và cả 3 năm MMM ( 30,71 % ) [ 11 ], ( Bảng 11 ). Tuy nhiên, tỉ lệ tăng huyết áp tại Tỉnh Nam Định cao hơn tỉ lệ của tỉnh Thừa Thiên-Huế qua chương trình tầm soát MMM 2019 ( 23,9 % ) [ 13 ]. Đối với những nước trong khu vực, hiệu quả chương trình MMM 2017 tại Philippines khi sàng lọc trên 270000 người có tỉ lệ cao hơn với 34,3 % người bị THA [ 12 ] . Ngoài ra, nếu dựa vào tiêu chuẩn THA của AHA / ACC 2017 với trị huyết áp ≥ 130 / 80 mmHg [ 14 ] thì tỷ lệ tăng huyết áp trong cộng đồng Nam Định sẽ tăng hơn gấp đôi so với ngưỡng của VNHA 2018 ( 60,07 % so với 27,21 % ). ( Bảng 9 )

Bảng 9. Tỉ lệ tăng huyết áp Nam định theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Việt Nam và Hoa Kỳ

  Mức chẩn đoán THA Tỉ lệ THA (%)
Hội Tim mạch/Phân hội THA Việt Nam 2018 ≥140/90 mmHg 27,21
Hội Tim mạch/Hội THA Hoa Kỳ 2017 ≥130/80 mmHg 60,07

Mức chẩn đoán THA của Hoa Kỳ 2017 chọn ngưỡng rất thấp là 130 / 80 mmHg để nhấn mạnh vấn đề tầm quan trọng của việc chẩn đoán và điều trị sớm tăng huyết áp nhằm mục đích giảm thiểu những nguy cơ tim mạch và tử trận do tăng huyết áp. Điều này cũng tương thích với tỉ lệ tiền THA của quần thể nhân dân Tỉnh Nam Định chiếm 56,44 % ( Bảng 4 ), đây cũng là số lượng đáng chăm sóc vì tiền THA là tiền thân của THA nếu không theo dõi và quản trị và dự trữ tốt. Giữa hai nhóm có tăng huyết áp và không tăng huyết áp hiệu quả tầm soát cho thấy có sự độc lạ giữa hai nhóm về tuổi và giới ( Bảng 6 ). Tuổi cao và phái mạnh bị tăng huyết áp nhiều hơn, tác dụng tương thích y văn với tăng huyết áp trong nước và trên quốc tế .

4.2. Về tình hình điều trị, sự tuân thủ và sự đáp ứng điều trị tăng huyết áp

Với những người bị THA tại Tỉnh Nam Định có 56,78 % được điều trị, đây là tỉ lệ khá cao, rất đáng khuyến khích ( Bảng 7 ), ( Sơ đồ 2 ) cao hơn tỷ lệ bệnh nhân THA được điều trị toàn nước là 51,0 % trong nghiên cứu MMM ở Nước Ta năm 2018 [ 10 ], 55,3 % so với nghiên cứu MMM quốc tế của ISH năm 2018 [ 7 ]. Đối với nhóm bệnh nhân tăng huyết áp có điều trị và không điều trị tác dụng tầm soát tại Nam định cho thấy có sự độc lạ tương quan tuổi giới. Tuổi lớn và phái đẹp tham gia điều trị nhiều hơn tuổi trẻ và phái mạnh ( Bảng 7 ), ( Sơ đồ 2 ) .
Liên quan đến việc trấn áp huyết áp, tác dụng tại Nam định cho thấy tỉ lệ trấn áp HA chỉ có 14,36 % và tỉ lệ không trấn áp huyết áp dù có điều trị HA còn rất cao ( 85,64 % ) ( Bảng 8 ). Ngoài ra, qua khảo sát MMM toàn nước nước ta cho thấy hầu hết những bệnh nhân đang điều trị, hầu hết chỉ sử dụng 1 loại thuốc huyết áp ( 82,1 % ), tỉ lệ sử dụng 2 loại thuốc huyết áp còn thấp ( 14,2 % ) nhưng tỷ lệ trấn áp huyết áp tốt hơn ( 60 % ). [ 9 ], [ 13 ] .
Khuyến cáo điều trị THA lúc bấy giờ đều quan tâm việc sử dụng sớm điều trị phối hợp liều duy nhất nếu tăng huyết áp độ I rủi ro tiềm ẩn trung bình và cao, tăng huyết áp độ II và độ III [ 8 ], [ 14 ]. Đây là điều đáng chú ý quan tâm cho cả bác sĩ và bệnh nhân, cho thấy cần có sự phối hợp ngặt nghèo giữa bác sĩ trong việc tư vấn điều trị với bệnh nhân cũng như việc tuân thủ điều trị để đạt được mức độ trấn áp huyết áp tốt hơn cần chăm sóc trong điều trị thời hạn đến .

Bảng 10. So sánh tình hình THA tại Nam Định với kết quả chương trình MMM Việt Nam qua 3 năm MMM 2017[8], MMM 2018 [9], MMM 2019 và chung cả 3 năm MMM [11]

Đặc điểm Nam Định

(2020)

MMM 2017
Việt nam
MMM 2018
Việt nam
MMM 2019
Việt nam
Trung bình
3 năm MMM
Tăng huyết áp 27,21% 28,7% 30,3% 33,13% 30,71%
BN điều trị 56,78% 83,9% 87,1 % 79,75% 83,58%
Không kiểm soát HA 85,64% 37,7% 46,6% 41,31% 41,87%
Số người khám 183.906 10.093 17.332 23.307 50.732

 

  1. KẾT LUẬN

Qua tầm soát huyết áp cho 183.906 người trên 18 tuổi, gồm 84.530 nam ( 45,96 % ) và 99.376 nữ ( 54,04 % ) tại Tỉnh Nam Định, một tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, tuổi trung bình chung cho hai giới là 60,37 ± 13,20, hiệu quả cho thấy :
– Tỷ lệ tăng huyết áp là 27,21 %, trong đó nam chiếm 50,31 %, nữ chiếm 49,69 %, tỉ lệ THA nam cao hơn nữ có ý nghĩa thống kê ( p < 0,05 ). Tuổi càng lớn tỉ lệ tăng huyết áp càng cao cho cả hai giới, tỉ lệ THA tuổi trên 65 chiếm đến 45,36 % . – THA độ 1 chiếm tỉ lệ cao nhất tiếp theo là THA độ 2, tỉ lệ THA ở phái mạnh cao hơn phái đẹp ở những quy trình tiến độ có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 ; đáng chú ý quan tâm, tỉ lệ tiền THA chiếm đến 56,44 % .. – Tỉ lệ bệnh được điều trị tăng huyết áp khá cao ( 56,78 % ) nhưng tỉ lệ không trấn áp huyết áp còn rất cao ( 85,64 % ) .

  1. KIẾN NGHỊ

– Cần duy trì và nhân rộng những hoạt động giải trí tầm soát huyết áp như chương trình Tháng đo huyết áp, chương trình MMM đến nhiều tỉnh và thành phố. Đây là giải pháp ít tốn kém và đạt hiệu suất cao nâng cao nhận thức trong quản trị tăng huyết áp .
– Cần có sự phối hợp ngặt nghèo giữa những đơn vị chức năng y tế với bệnh nhân trong việc tư vấn và sự tuân thủ điều trị để đạt được mức độ trấn áp huyết áp tốt hơn .
Cám ơn sự hỗ trợ vốn và sát cánh của Công ty Dược Phẩm SERVIER Nước Ta cùng chương trình tầm soát THA Việt nam. / .
— — — —
( * ) GS.TS. Huỳnh Văn Minh, quản trị Phân Hội Tăng huyết áp / Hội Tim Mạch Nước Ta. E-mail : [email protected]. Tel : 0914062226. Website : tanghuyetap.vn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

( 1 ). P. M. Kearney, M. Whelton et al. Global burden of hypertension : analysis of worldwide data. e Lancet, vol. 365, no. 9455, pp. 223, 2005 .
( 2 ). C. M. Lawes, S. V. Hoorn, and A. Rodgers. Global burden of blood-pressure-related disease, 2001. e Lancet, vol. 371, no. 9623, pp. 1513 – 1518, 2008 .
( 3 ). Gakidou E, Afshin A, Abajobir AA, et al. Global, regional, and national comparative risk assessment of 84 behavioural, environmental and occupational, and metabolic risks or clusters of risks, 1990 – năm nay : a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study năm nay. Lancet năm nay ; 390 : 1345 – 422
( 4 ) Son PT, Quang NN, Viet NL, Khai PG, Wall S, Weinehall L, Bonita R, Byass P. Prevalence, awareness, treatment and control of hypertension in Vietnam — results from a national survey. J Hum Hypertens 2012 ; 26 : 268 – 280 .
( 5 ) Neil Poulter NR, Schutte AE, Tomaszewski M, Lackland DT. May Measurement Month : a new joint global initiative by the ISH and the WHL to raise awareness of raised blood pressure. J Hypertens 2017 ; 35 : 1126 – 1128 .
( 6 ). Beaney T et al. May Measurement Month 2017 : an analysis of blood pressure screening results worldwide. Lancet Glob Health 2018 ; published trực tuyến May 16. http://dx.doi.org/10.1016/S2214-109X(18)30259-6, Lancet, 2018 .
( 7 ). Thomas Beaney, the MMM Investigators, May Measurement Month 2018 : a pragmatic global screening chiến dịch to raise awareness of blood pressure by the International Society of Hypertension, European Heart Journal, Volume 40, Issue 25, 1 July 2019, Pages 2006 – 2017, https://doi.org/10.1093/eurheartj/ehz300
( 8 ). Bryan Williams Giuseppe Mancia Wilko Spiering, et al. 2018 ESC / ESH Guidelines for the management of arterial hypertension, European Heart Journal, Volume 39, Issue 33, 01 September 2018, Pages 3021 – 3104 ; published 25 August 2018 .
( 9 ) Huynh Van Minh, Nguyen Lan Viet, Hoang Anh Tien, Thomas Beaney, Anca Chis Ster, Neil R. Poulter et al et al. Blood pressure screening during the May Measurement Month 2017 programme in Vietnam South East Asia and Australasia. European Heart Journal Supplements, Volume 21, Issue Supplement_D, April 2019, Pages D127 – D129, https://doi.org/10.1093/eurheartj/suz076
( 10 ). Huynh Van Minh, Nguyen Lan Viet, Hoang Anh Tien, Thomas Beaney, Anca Chis Ster, Neil R. Poulter et al. May Measurement Month 2018 : an analysis of blood pressure screening results from Vietnam. European Heart Journal Supplements ( 2020 ) 22 ( Supplement H ), H139 – H141. The Heart of the Matter. doi : 10.1093 / eurheartj / suaa049

( 11) Huynh Van Minh, Nguyen Lan Viet, Hoang Anh Tien,Thomas Beaney, Anca Chis Ster, Neil R. Poulter et al Blood Pressure Screening Results from May Measurement Month 2019 in Vietnam.  European Heart Journal Supplements ( in print)

( 12 ). Rafael R Castillo, et al. May Measurement Month 2017 : an analysis of blood pressure screening in the Philippines — South-East Asia and Australasia, European Heart Journal Supplements, Volume 21, Issue Supplement_D, April 2019, Pages D92 – D96, https://doi.org/10.1093/eurheartj/suz066
( 13 ). Trần Tú Nguyên, Huỳnh Văn Minh và cs. ( 2019 ), Kết quả tầm soát huyết áp ở người trưởng thành tại thành phố Huế theo chương trình MMM 2018 của ISH, Tạp chí Tim Mạch Học Nước Ta số 88, Huế, tr 61-71 .
( 14 ). 2017 ACC / AHA / AAPA / ABC / ACPM / AGS / APhA / ASH / ASPC / NMA / PCNA Guideline for the Prevention, Detection, Evaluation, and Management of High Blood Pressure in Adults : A Report of the American College of Cardiology / American Heart Association Task Force on Clinical Practice Guidelines .