Nghiên cứu đặc điểm rối loạn Lipid máu của cán bộ, chiến sĩ Học viện Cảnh sát nhân dân

Việc phát hiện và điều trị kịp thời rối loạn lipid máu có ý nghĩa rất quan trọng trong dự trữ những bệnh tim mạch, lê dài tuổi thọ và cải tổ đời sống cho người bệnh. Cho đến nay, chưa có nghiên cứu nào về rối loạn mỡ máu của cán bộ, chiến sỹ Học viện Cảnh sát nhân dân. Vì vậy chúng tôi nghiên cứu đề tài này với tiềm năng : Xác định tỉ lệ rối loạn lipid máu của cán bộ, chiến sỹ tại Học viện Cảnh sát nhân dân và khảo sát mối tương quan giữa rối loạn lipid máu với những chỉ số BMI, vòng bụng / vòng mông, nhóm tuổi, giới. Từ đó đưa ra giải pháp dự trữ, phát hiện và điều trị có hiệu suất cao .
Chúng tôi nghiên cứu dựa trên kết quả khám chữa bệnh của 527 cán bộ, chiến sĩ tham gia khám sức khỏe định kỳ tại Học viện Cảnh sát nhân dân, thời gian tháng 4 năm 2015, bằng phương pháp mô tả cắt ngang. Tiêu chuẩn loại trừ Bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc hạ mỡ máu; Bệnh nhân đang mắc một số bệnh gây rối loạn chuyển hóa lipid, suy thận, suy gan, basedow, suy giáp, bệnh tuyến yên…
Bạn đang đọc: Nghiên cứu đặc điểm rối loạn Lipid máu của cán bộ, chiến sĩ Học viện Cảnh sát nhân dân
Bằng những giải pháp thực thi như trên, chúng tôi đã thu được hiệu quả đơn cử như sau :
Nội Dung Chính
1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 1: Phân bố theo tuổi, giới
| Giới | Nam (n=318) | Nữ ( n = 209 ) |
Tổng (n=527) | p | ||
| Tuổi | ||||||
| Trung bình (năm) | 37.0 ± 10.3 | 35.1 ± 9.37 | 36.2 ± 9.98 | >0.05 | ||
| Nhóm tuổi | 19 – 32 n,( %) | 136 (56) | 107(44) | 243 (100) | >0.05 | |
| 33 – 50 n,(%) | 125 (61.9) | 77 (38.1) | 202 (100) | |||
| Trên 50n,(%) | 57 (69.5) | 25 (30.5) | 82 (100) | |||
| Tổng (n, %) | 318 (60.3) | 209 (39.7) | 527 (100) | |||
Nhận xét: Tỷ lệ nam nhiều hơn nữ (60,3% so với 39,7%).
Tuổi thấp nhất là 19 tuổi, cao nhất là 61 tuổi, tuổi trung bình là 36.2 ± 9.98. Tuổi trung bình của nam cao hơn nữ là 1,9 tuổi .
Tỷ lệ người trong nhóm tuổi 19-32 là nhiều nhất ( 46,1 % ) .
Tỷ lệ nam trong những nhóm tuổi 19-32, 33-50, và trên 50 đều cao hơn nữ. Đây là đặc trưng của những trường lực lượng vũ trang nói chung và Học viện Cảnh sát nhân dân nói riêng. Tuy nhiên, sự độc lạ này không có ý nghĩa thống kê ( p > 0,05 ) .
Bảng 2. Đặc điểm các chỉ số nhân trắc
| Giới | Nữ | Nam | p | |
| Đặc điểm | (n=209) | (n=318) | ||
| BMI | Trung bình | 19,2±7.1 | 21.4±7.6 | >0.05 |
| ≥ 23 n, (%) | 50 (23.9) | 193 (60.7) | <0.05 | |
| VB | Trung bình | 74.6±6.7 | 85.2±7.6 | >0.05 |
| Tăng n,(%) | 37(17.7) | 80(25.2) | <0.05 | |
| VB/VM | Trung bình | 0.81±0.06 | 0.86±0.06 | >0.05 |
| Tăng (n, %) | 83(39.7) | 80(25.2) | <0.05 |
Nhận xét: Tỷ lệ thừa cân, tăng chu bi vòng bụng ở nam cao hơn nữ. Tỷ lệ tăng chỉ số vòng bụng/vòng mông ở nữ cao hơn nam(39,7% so với 25,2%) nhưng giá trị trung bình ở hai giới là tương đương nhau.
2. Về tình hình rối loạn lipid máu
2.1. Tỷ lệ lệ rối loạn lipid máu với BMI, Vòng eo/ vòng mông
Bảng 3
| RLLM | RLLM | Tổng | p | |||
| Đặc điểm | Không | Có | ||||
| Béo bụng | Không | n,(%) | 188(56.1) | 176(48.4) | 364(100) | < 0.05 |
| Có | n,(%) | 58(36.5) | 105(64.4) | 163(100) | ||
| BMI | <23 | n,(%) | 174 (61.3) | 110(38.7) | 284(100) | < 0.05 |
| ≥ 23 | n,(%) | 72(29.6) | 171(70.4) | 243(100) | ||
| Tổng | N(%) | 246(46.7) | 281(53.3) | 527(100) | ||
Nhận xét: Số người có rối loạn lipid máu là 281 người, chiếm tỷ lệ 53,3%.
Tỷ lệ rối loạn lipid máu ở người thông thường và béo bụng lần lượt là 48.4 % và 64.4 %
Tỷ lệ rối loạn lipid máu ở người thông thường và thừa cân lần lượt là 38,7 % và 70,4 % .
Như vậy,tỷ lệ rối loạn lipid máu ở người thừa cân và béo bụng cao hơn người bình thường (p < 0,05)
2.2. Rối loạn các thành phần lipid máu theo nhóm tuổi
Bảng 4:
| Nhóm tuổi | Chung ( n = 527 ) |
19-32 ( n = 243 ) |
33-50 ( n = 202 ) |
> 50 ( n = 82 ) |
p |
|
| Thành phần | ||||||
| CT | Trung bình mmol/l | 4.92±1.3 | 4.69±1.21 | 4.98±1.31 | 5.5±1.36 | <0.05 |
| Tăng n,(%) | 243(46.1) | 88(36.2) | 98(48.5) | 56(68.3) | <0.05 | |
| TG | Trung bình mmol/l | 1.86±1.62 | 1.77±1.67 | 1.89±1.48 | 2.04±1.79 | >0.05 |
| Tăng n,(%) | 131(24.9) | 50(20.6) | 54(26.7) | 27(32.9) | >0.05 | |
| HDL-C | Trung bình mmol/l | 1.29±0.33 | 1.3±0.26 | 1.27±0.31 | 1.32±0.51 | >0.05 |
| Tăng n,(%) | 79(15) | 33(13.6) | 31(15.3) | 15(18.3) | >0.05 | |
| LDL-C | Trung bình mmol/l | 2.91±0.86 | 2.71±0.81 | 3.01±0.85 | 3.15±0.93 | <0.05 |
| Tăng n,(%) | 158(30) | 53(21.8) | 71(35.1) | 34(41.5) | <0.05 | |
| RLLM n,(%) | 281 ( 53.3 ) |
106(43.6) | 115(56.9) | 60(73.2) | <0.05 | |
Nhận xét: Tuổi càng cao, tỷ lệ rối loạn mỡ máu càng tăng. Cao nhất ở nhóm tuổi trên 50 (73,2%). Sau đó là nhóm tuổi 33-50tuổi (56,9%), thấp nhất là nhóm tuổi 19-32 (43.6%) với p< 0,05.
Nồng độ trung bình và tỷ suất rối loạn Cholesterol, LDL-C cao nhất ở nhóm tuổi > 50. Sau đó là nhóm tuổi 33 – 50. Thấp nhất ở nhóm tuổi 19-32 ( p < 0,05 ) . Nồng độ trung bình và tỷ suất rối loạn TG, HDL-C cũng tăng dần theo nhóm tuổi 19-32, 33-50, trên 50. Tuy nhiên sự độc lạ không có ý nghĩa thống kê ( p > 0,05 ) .
2.3. Rối loạn các thành phần lipid máu theo giới
Bảng 5:
| Giới |
Nữ ( n = 209 ) |
Nam ( n = 318 ) |
Chung ( n = 527 ) |
p |
||
| Thành phần | ||||||
| CT | Trung bình | 4.67±1.15 | 5.08±1.38 | 4.92±1.3 | <0.05 | |
| Tăng n,(%) | 68(32.5) | 175(55.0) | 243(46.1) | <0.05 | ||
| TG | Trung bình | 1.42±0.5 | 2.14±2.0 | 1.8±1.6 | <0.05 | |
| Tăng n,(%) | 20(0.1) | 110(34.6) | 131(24.9) | <0.05 | ||
| HDL-C | Trung bình | 1.36±0.25 | 1.25±0.36 | 1.29±0.33 | >0.05 | |
| Giảm n,(%) | 17(8.1) | 62(19.5) | 79(15.0) | <0.05 | ||
| LDL-C | Trung bình | 2.7±0.85 | 3.04±0.84 | 2.9±0.86 | >0.05 | |
| Tăng n,(%) | 45(21.5) | 113(35.5) | 158(30.0) | <0.05 | ||
| RLLM n,(%) | 75(35.9) | 206(64.8) | 281(53.3) | <0.05 | ||
Nhận xét: Tỷ lệ rối loạn lipid máu ở nam cao hơn nữ (64,8% so với 35,9%) (p<0,05).
Nồng độ trung bìnhCT, TG ở nam cao hơn nữ ( p < 0,05 ) . Tỷ lệ rối loạn CT, TG, HDL-C, LDL-C ở nam cao hơn nữ ( p < 0,05 ) .
2.4. Mức độ rối loạn các thành phần lipid máu theo nhóm tuổi
Bảng 6
| Nhóm tuổi | 16-32 ( n = 243 ) |
33-50 ( n = 202 ) |
> 50 ( n = 82 ) |
Chung ( n = 527 ) |
p |
| Thành phần | |||||
| CT | p<0.05 | ||||
| Bình thườngn,(%) | 155(63.8) | 103(51.0) | 26(31.7) | 284(53.9) | |
| Giới hạn cao n,(%) | 56(23.0) | 65(32.2) | 34(41.5) | 155(29.4) | |
| Cao, n( %) | 32(13.2) | 34(16.8) | 22(26.8) | 88(16.7) | |
| TG |
p > 0.05 |
||||
| Bình thườngn,(%) | 194(79.8) | 148(73.3) | 55(67.1) | 397(75.3) | |
| Giới hạn caon,(%) | 10(4.1) | 8(4.0) | 5(6.1) | 23(4.4) | |
| Caon,(%) | 34(14.0) | 43(21.3) | 18(22) | 95(18.0) | |
| Rất cao n,(%) | 5(2.1) | 3(1.5) | 4(4.9) | 12(2.3) | |
| HDL-C | p > 0.05 |
||||
| Bình thườngn,(%) | 210(84.6) | 171(84.7) | 67(81.7) | 448(85.0) | |
| Thấp, n (%) | 33(13.6) | 31(15.3) | 15(18.3) | 79(15.0) | |
| LDL-C |
P < 0.05 |
||||
| Bình thườngn,(%) | 190(78.2) | 131(64.9) | 48(58.5) | 369(70.0) | |
| Giới hạn caon,(%) | 38(15.6) | 49(24.3) | 23(28.0) | 110(20.9) | |
| Caon,(%) | 13(5.3) | 18(8.9) | 7(8.5) | 38(7.2) | |
| Rất cao n,(%) | 2(0.8) | 4(2.0) | 4(4.9) | 10(1.9) |
Nhận xét: Mức độ rối loạn TG, HDL-C ở các nhóm tuổi là tương đương nhau.
Tỷ lệ người có rối loạn CT, LDL-C ở những mức số lượng giới hạn cao, cao, rất cao tăng dần theo những nhóm tuổi 19-32, 33-50 và trên 50 ( p < 0.05 )
2.5. Mức độ rối loạn các thành phần lipid máu theo giới
Bảng 7
| Giới | Nữ ( n = 209 ) |
Nam ( n = 318 ) |
Chung ( n = 527 ) |
P |
| Thành phần | ||||
| CT | < 0.05 |
|||
| Bình thườngn,(%) | 141 (67.5) | 143 (45.0) | 284(53.9) | |
| Giới hạn caon,(%) | 44 (21.1) | 111 (34.9) | 155 (24.9) | |
| Caon,(%) | 24 (11.5) | 64 (20.1) | 88(16.7) | |
| TG |
< 0.05 |
|||
| Bình thườngn,(%) | 189 (90.4) | 208 (65.4) | 397(75.3) | |
| Giới hạn caon,(%) | 6 (2.9) | 17 (5.3) | 23(4.4) | |
| Caon,(%) | 14 (6.7) | 81 (25.5) | 95(18) | |
| Rất cao n,(%) | 0 (0) | 12 (3.8) | 12(2.3) | |
| HDL-C | < 0.05 |
|||
| Bình thườngn,(%) | 192(91.9) | 256(80.5) | 448(85) | |
| Thấpn,(%) | 17(8.1) | 62(19.5) | 79(15.0) | |
| LDL-C |
< 0.05 |
|||
| Bình thườngn,(%) | 164(78.5) | 205(64.5) | 369(70) | |
| Giới hạn caon,(%) | 33(15.8) | 77(24.2) | 110(20.9) | |
| Caon,(%) | 8(3.8) | 30(9.4) | 38(7.2) | |
| Rất cao n,(%) | 4(1.9) | 6(1.9) | 10(1.9) |
Nhận xét: Tỷ lệ nam có rối loạn CT, TG, LDL-C ở mức giới hạn cao, cao, và rất cao đều cao hơn nữ giới. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).
Tỷ lệ HDL-C thấp ở phái mạnh cao hơn phái đẹp ( p < 0,05 )
KẾT LUẬN:
Từ tác dụng nghiên cứu trên hoàn toàn có thể chứng minh và khẳng định :
Thứ nhất, về đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Nghiêm cứu được thực thi trên 527 người. Tỷ lệ nam nhiều hơn nữ ( 60,3 % so với 39,7 % ). Tuổi trung bình của mẫu là 36.2 ± 9.98. Đây là độ tuổi đang có sức khỏe thể chất, sức phát minh sáng tạo và nhiệt huyết cao, đồng thời đã tương đối giàu kinh nghiệm tay nghề trong công tác làm việc và chiến đấu. Đây là một lợi thế lớn của Học viện Cảnh sát nhân dân .
Giá trị trung bình và tỷ suất tăng chu vi vòng bụng ở nam cao hơn nữ nhưng tỷ suất tăng chỉ số VB / VM ở nữ cao hơn nam. Kết quả này tương ứng với hiệu quả nghiên cứu của Phạm Mạnh Hùng 2005 [ 6 ] : “ phái mạnh thường béo bụng, phái đẹp thường béo hông ” .
Tỷ lệ thừa cân ở nam là 60,7 %, nữ là 23,9 %. Tỷ lệ béo bụng ở nam là 25,2 %, nữ là 39,7 %. Đây là số lượng đáng báo động vì là yếu tố rủi ro tiềm ẩn làm tăng bệnh mạch vành và hội chứng chuyển hóa [ 2 ] .
Thứ hai, về đặc điểm rối loạn lipid máu
Kết quả nghiên cứu tại bảng 3 cho thấy : Tỷ lệrối loạn lipid máu là 53,3 %. Tỷ lệ này tăng cao ở những người thừa cân, béo bụng. Điều này tương thích với nghiên cứu của nhiều tác giả trong và ngoài nước về những yếu tố rủi ro tiềm ẩn cao của rối loạn mỡ máu .
Bảng 4 cho thấy : Tỷ lệ rối loạn CT là cao nhất ( 46.1 % ), cao hơn 1,8 % sovới tác dụng nghiên cứu trên 4800 người có độ tuổi từ 25-74 tuổi của Viện Dinh dưỡng Quốc gia Nước Ta năm 2010 về tỷ suất rối loạn cholesterol máu ở thành thị là 44,3 % [ 3 ]. Rối loạn LDL-Cvà TG với tỷ suất lần lượt là 30 %, 24,9 %. Thấp nhất là HDL-C ( 15 % ). Nồng độ trung bình của những thành phần lipid lần lượt là CT ( 4.92 ± 1.3 ), TG ( 1.8 ± 1.6 ), HDL-C ( 1.29 ± 1.03 ), LDL-C ( 2.9 ± 0.86 ). Tỷ lệ và giá trị trung bình của những thành phần lipid máu tăng dần theo nhóm tuổi : 19-32 ( người trẻ tuổi ), 33-50 ( trung niên ) và trên 50 ( có tuổi ) ( p < 0,05 ). Cũng theo Viện Dinh dưỡng Quốc gia Nước Ta, tỷ suất này tăng nhanh gọn sau tuổi 35 và gần gấp 3 lần so với độ tuổi trước đó [ 3 ] .
>> Xem thêm Giải pháp phòng ngừa mỡ máu cho người cao tuổi
Nồng độ trung bình TG là 1.8 ± 1.6, đạt mức số lượng giới hạn cao theo tiêu chuẩn ATP III ( 2001 ) và tỷ suất rối loạn cholesterol cao hơn 1,8 % so với tỷ suất chung của thành thị là tương thích do cán bộ, nhân viên cấp dưới hầu hết hoạt động giải trí trong nghành nghiên cứu giảng dạy, ít hoạt động thể lực. Bên cạnh đó, thực trạng sử dụng nhiều rượu bia, món ăn nhanh, chế biến sẵn, nhiều chất béo làm tỷ suất rối loạn mỡ máu tăng lên mức báo động ( 53,3 % ) .
Về mức độ rối loạn những thành phần lipid theo nhóm tuổi. Nghiên cứu cho thấy mức độ rối loạn TG, HDL-C ở những nhóm tuổi là tương tự nhau. CT và LDL-C ở những mức độ số lượng giới hạn cao, cao, rất cao tăng dần theo những nhóm tuổi 19-32 ( người trẻ tuổi ), 33-50 ( trung niên ) và trên 50 ( người có tuổi ) ( bảng 6 ). Sự phân loại mức độ rối loạn từng thành phần lipid máu vận dụng vào từng trường hợp đơn cử giúp chẩn đoán và điều trị đúng từ đó đưa ra khuyến nghị tương thích với bệnh tật .
Từ bảng 5, bảng 7 ta thấy, mức độ, tỷ suất rối loạn CT, TG, HDL-C, LDL-C ở nam cao hơn nữ ( p < 0,05 ). Nồng độ trung bình HDL-C, LDL-C ở hai giới là tương tự nhau ( p > 0,05 ). Nghiên cứu của Nguyễn Thị Loan – 2008 [ 1 ] ở những người trên 40 tuổi có nồng độ, tỷ suất và mức rối loạn CT, LDL-C của nữ cao hơn nam. Trên quốc tế đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ nồng độ những thành phần lipid máu đổi khác theo giới : Từ nhỏ đến tuổi trung niên nồng độ CT ở nam và nữ tương tự nhau, từ 55-75 tuổi CT ở nam thấp hơn nữ [ 4 ]. Sự độc lạ này hoàn toàn có thể do cỡ mẫu, độ tuổi và đặc thù riêng của Học viện Cảnh sát nhân dân .
Nghiên cứu trên 527 cán bộ chiến sỹ tham gia khám sức khỏe thể chất định kỳ năm năm ngoái cho thấy :
– Tỷ lệ rối loạn lipid máu là 53,3 %. Tỷ lệ rối loạn từng thành phần lipid máu là : tăng CT 46,1 %, tăng TG 24,9 %, giảm HDL-C 15 %, tăng LDL-C 30 % .
– Có sự tăng dần nồng độ trung bình, tỷ suất và mức độrối loạn CT, LDL-C theo những nhóm tuổi 19-32 ( người trẻ tuổi ), 33-50 ( trung niên ) và trên 50 ( có tuổi ) ( p < 0,05 ) .
– Mức độ, tỷ suất rối loạn những thành phần lipid máu ở nam cao hơn nữ ( p < 0,05 ). Nồng độ trung bình CT, TG ở nam cao hơn nữ ( p < 0,05 )
– Tỷ lệ thừa cân : 46,1 %, béo bụng : 30,9 %. Có mối tương quan ngặt nghèo giữa những người có thừa cân, béo bụng và rối loạn mỡ máu .
Do đó, trong thời hạn tới, Học viện Cảnh sát nhân dân cần chú trọng những yếu tố sau :
Một là, tỷ suất rối loạn lipid máucủa cán bộ chiến sỹ Học viện Cảnh sát nhân dân ở mức cao nên cần có kế hoạch tầm soát bệnh liên tục, định kỳ, trọng điểm nhómđối tượng có rủi ro tiềm ẩn caonhư : > 50 tuổi, thừa cân, béo phì, đái tháo đường, tăng huyết áp, có bệnh lý tim mạch và cha / mẹ có bệnh mạch vành .
Hai là, cần tiếp thị quảng cáo, nâng cao nhận thức, thái độ và hành vi cho cán bộ, chiến sỹ để phòng tránh, phát hiện, quản trị, theo dõi và điều trị kịp thời có hiệu suất cao những biến chứng tim mạch. / .
Tài liệu tham khảo:
1. Nguyễn Thị Loan ( 2008 ), “ Nghiên cứu tình hình trấn áp lipid máu ở bệnh nhân điều trị tại khoa khám bệnh Bệnh viện Bạch Mai ”, Luận văn Thạc sỹY học, Học viện Quân y .
2. Đặng Vạn Phước và tập sự ( 2008 ), “ Khuyến cáo 2008 của Hội Tim mạch Nước Ta về chẩn đoán và điều trị rối loạn lipid máu ”, Hội Tim mạch học Nước Ta, Khuyến cáo 2008 vềcác bệnh lý tim mạch và chuyển hóa, Nhà xuất bản Y học – Chi nhánhTPHCM, tr. 365 – 387,476 – 496 .
3. “ Tỷ lệ người bị cholesterol tăng cao đang ngày càng tăng ở Nước Ta ” http://www.slideshare.net
4. Katzel LI et al ( 2009 ), “ Dyslipoproteinemia ”, Hazzard’s Geriatric Medicine and Gerontology, The Mc Graw Hill Compaines Inc, 110 : pp. 1235 – 42
5. Nguyễn Thy Khuê ( 2007 ) “ Hội chứng chuyển hóa ”, Mai Thế Trạch-Nguyễn Thy Khuê, Nội tiết học đại cương tr 503 – 508. Nhà xuất bản Y học Hồ Chí Minh .
6. Phạm Mạnh Hùng (2005) “Béo phì và bệnh tim mạch”, Tạp chí Tim mạch học Việt Nam số 41, tr 96-99
BSCKII Nguyễn Ngọc Trìu – BS Trần Thu Hường
Phòng Y tế – Học viện Cảnh sát nhân dân
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Nghiên Cứu






