Thị trường vốn vay – Tài liệu text

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản rất đầy đủ của tài liệu tại đây ( 519.34 KB, 45 trang )

2. Thị trường vốn vay

Lãi suất danh nghĩa (i): Đo sự gia tăng về mặt giá trị qua thời gian của một khoản tiền

Lãi suất thực tế (r): Đo mức độ gia tăng sức mua của người cho vay tạo ra bởi khoản tiền cho vay.

Khi không có lạm phát: i = r

Khi có lạm phát: r = i – π

Lãi suất trên TTVV là lãi suất thực tế vì r phản ánh giá cả của đồng vốn.

2. Thị trường vốn vay

Cung và cầu trên TTVV: phụ thuộc vào lãi suất thực tế.

Cung về vốn vay (S): xuất phát từ nguồn tiết kiệm. Mục đích của việc tiết kiệm là nhằm nâng

cao khả năng tiêu dùng trong tương lai.

r ↑ làm tiết kiệm ↑ hay cung vốn vay S ↑.

Cầu về vốn vay (D): Gắn liền với mức độ đầu tư của DN và hộ gia đình.

r ↑ đồng nghĩa với chi phí của vốn sẽ ↑, lợi nhuận biên ↓ => Cầu về đầu tư ↓ => Cầu về vốn vay

↓.

Mô hình cung cầu trên thị trường vốn vay

Đường cung vốn vay: là đường dốc lên hàm ý lãi suất thực tăng, cung vốn vay tăng.

Đường cầu vốn vay: là đường dốc xuống hàm ý lãi suất thực tăng, cầu về vốn vay giảm.

2. Thị trường vốn vay

2. Thị trường vốn vay

Trên đồ thị, S cắt D tại E (điểm cân bằng), tại đó cung vốn vay = cầu vốn vay hay tiết kiệm = đầu tư.

Nếu r < ro, cầu về vốn vay D ↑, các DN phải cạnh tranh để vay được vốn => Đẩy r ↑

Nếu r > ro, cung về vốn vay S ↑, sự cạnh tranh giữa những người cho vay sẽ làm r ↓

2. Thị trường vốn vay

Một số yếu tố khác ảnh hưởng tới cung và cầu vốn vay :

Niềm tin của nhà đầu tư : Lạc quan => Đường cầu về vốn vay dịch chuyển sang phải.

Quyết định tiết kiệm của hộ gia đình : Với mức lãi suất cho trước, nếu hộ gia đình quyết

định tăng tiết kiệm thì đường cung về vốn vay sẽ dịch chuyển sang phải.

Các chính sách của chính phủ (tìm hiểu ở phần 3).

3. Các chính sách của chính phủ tác động đến tiết kiệm và đầu tư

Các chính sách:

Thuế và tiết kiệm

Thuế và đầu tư

CS tài khóa

Chính sách 1: Thuế và tiết kiệm

Thuế đánh vào thu nhập từ lãi suất sẽ làm giảm khoản tiền nhận được trong tương lai từ hành động

tiết kiệm trong hiện tại => Giảm động lực tiết kiệm.

Thuế giảm sẽ làm tăng động lực tiết kiệm của HGĐ tại mọi mức lãi suất => Tăng Sv, Sv dịch chuyển

phải => LS cân bằng giảm, lượng cầu vốn vay tăng.

Chính sách 1: Thuế và tiết kiệm

Chính phủ giảm thuế đánh vào thu nhập từ tiết kiệm:

Chính sách 1: Thuế và tiết kiệm

Ngoài chính sách kể trên, chính phủ hoặc ngân hàng có thể đưa ra các chính sách khác để khuyển

khích tiết kiệm như các chương trình tiết kiệm dự thưởng => Mức lãi suất tăng, cung vốn vay tăng.