Khi hoa tình yêu nở – Wikipedia tiếng Việt

2020 South Korean television series

Khi Hoa Tình Yêu Nở (tiếng Triều Tiên: 화양연화 – 삶이 꽃이 되는 순간; Hanja: 花樣年華 – 삶이 꽃이 되는 瞬間; Romaja: Hwayangyeonhwa: Salmi kkochi doeneun sun-gan; dịch nguyên văn: The Most Beautiful Moment in Life: The Moment Life Becomes a Flower) là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc năm 2020 với sự tham gia của Yoo Ji-tae, Lee Bo-young, Park Jinyoung và Jeon So-nee. Phim được phát sóng trên tvN vào mỗi thứ Bảy và Chủ nhật lúc 21:00 giờ từ ngày 25 tháng 4 đến ngày 14 tháng 6 năm 2020.[2]

Khi Hoa Tình Yêu Nở kể về Han Jae-Hyun ( Yoo Ji-Tae ) là một người đàn ông ngoài 40 tuổi. Anh ấy đẹp trai, tham vọng, và là một người kinh doanh thành đạt, anh theo đuổi sự giàu sang và khét tiếng. Khi anh còn là sinh viên ĐH ( Jin Young ) ở độ tuổi 20, anh như bao nhiêu người khác, nhiệt huyết và đam mê, anh tham gia những trào lưu sinh viên. Mối tình đầu của anh vào khoảng chừng thời hạn đó là Yoon Ji-Soo ( Jeon So-Nee ). Anh gặp Yoon Ji-Soo ( Lee Bo-young ) lần tiên phong sau nhiều năm xa cách khi cả hai đã có sự nghiệp riêng. Yoon Ji-Soo là một phụ nữ ở độ tuổi 40. Cô ấy là một người mẹ và một nhân viên cấp dưới hợp đồng. Cuộc sống của cô giờ đây không thuận tiện như vậy. Han Jae-Hyun là mối tình đầu của cô ấy khi cô ấy ở tuổi 20. Họ gặp lại nhau lần tiên phong sau nhiều năm và có khoảnh khắc đẹp thứ hai trong đời .

Những người xung quanh Ji-soo[sửa|sửa mã nguồn]

  • Jang Gwang vai Yoon Hyung-gyu, mẹ của Ji-soo
  • Lee Jong-nam vai Jung Sook-hee
  • Chae Won-bin vai Yoon Ji-young
  • Go Woo-rim vai Lee Young-min

Những người xung quanh Jae-hyun[sửa|sửa mã nguồn]

  • Moon Sung-keun vai Jang San
  • Park Si-yeon vai Jang Seo-kyung
  • Park Min-soo vai Han Joon-seo
  • Kang Young-suk vai Kang Joon-woo
  • Kim Ho-chang vai Jung Yoon-gi
  • Nam Myung-ryul vai Han In-ho, bố của Jae-hyun
  • Son Sook vai Lee Kyung-ja, mẹ của Jae-hyun

Các nhân vật khác[sửa|sửa mã nguồn]

  • Woo Jung-won vai Yang Hye-jung
    • Park Han-sol vai young Hye-jung
  • Lee Tae-sung vai Joo Young-woo
    • Byung Hun vai young Young-woo[4]
  • Min Sung-wook vai Lee Dong-jin
    • Eun Hae-sung vai young Dong-jin
  • Kim Joo-ryung vai Sung Hwa-jin
    • Han Ji-won vai young Hwa-jin
  • Kim Young-hoon vai Lee Se-hoon
  • Kim Young-ah vai Choi Sun-hee

Tỷ lệ người xem[sửa|sửa mã nguồn]

Xếp hạng lượng người xem truyền hình trung bình
Tập Ngày phát sóng Tỷ lệ người xem trung bình
AGB Nielsen[5]
Toàn quốc Seoul
1 25 tháng 4 năm 2020

5.431%

6.297%

2 26 tháng 4 năm 2020 4.400% 5.670%
3 2 tháng 5 năm 2020 5.420% 6.235%
4 3 tháng 5 năm 2020 4.209% 4.862%
5 9 tháng 5 năm 2020 5.233%
6 10 tháng 5 năm 2020 3.891% 4.612%
7 16 tháng 5 năm 2020 3.896% 4.782%
8 17 tháng 5 năm 2020 4.104% 5.180%
9 23 tháng 5 năm 2020 3.772% 4.446%
10 24 tháng 5 năm 2020 3.739% 4.329%
11 30 tháng 5 năm 2020 4.301% 4.885%
12 31 tháng 5 năm 2020 3.878%

4.320%

13 6 tháng 6 năm 2020 4.128% 4.990%
14 7 tháng 6 năm 2020

3.655%

4.379%
15 13 tháng 6 năm 2020 4.842% 5.429%
16 14 tháng 6 năm 2020 4.514% 5.200%
Trung bình

4.274%

5.053%

  • số màu xanh

    biểu thị cho

    số màu đỏ

    biểu thị cho tỷ lệ người xem cao nhất:.Trong bảng trên đây, biểu lộ cho tỷ suất người xem thấp nhất vàbiểu thị cho tỷ suất người xem cao nhất : .

  • SBS, Bộ phim này được phát sóng trên mạng lưới hệ thống những kênh truyền hình cáp / trả phí nên số lượng người xem thấp hơn so với truyền hình không lấy phí ( ví dụ như KBS MBC hay EBS ) .

Liên kết ngoài[sửa|sửa mã nguồn]