dùng bảng biểu ở bài ôn tập truyện dân gian ngữ văn lớp 6 – Tài liệu text
dùng bảng biểu ở bài ôn tập truyện dân gian ngữ văn lớp 6
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (159.66 KB, 11 trang )
KINH NGHIỆM
DÙNG BẢNG BIỂU Ở BÀI ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
NGỮ VĂN LỚP 6
A/- ĐẶT VẤN ĐỀ:
Đổi mới phương pháp dạy học nhất là giảng dạy môn Ngữ Văn ngày
càng trở lên cấp thiết, trong đó việc sử dụng đồ dùng dạy học khi giảng dạy
môn Ngữ Văn ở trường THCS là một trong những yếu tố đáp ứng yêu cầu
về đổi mới phương pháp dạy học. Sử dụng đồ dùng là hoạt động đem lại
hiệu quả thiết thực cho giáo viên khi lên lớp và hấp dẫn học sinh tạo sự hứng
thú trong học tập.
Trong dạy học Ngữ Văn ở trường THCS ngoài việc dạy kiến thức mới
cho học sinh thì giáo viên còn phải giúp học sinh củng cố, hệ thống hóa
những kiến thức cơ bản thông qua các bài ôn tập. Vì đây là bài tổng kết của
một phần, một chương hay một giai đoạn văn học…. cho nên có một vị trí
hết sức quan trọng nhằm giúp học sinh nắm vững hơn những kiến thức đã
học đồng thời vận dụng những kiến thức đó vào giải quyết một số bài tập
mà sách giáo khoa đề ra.
Ở chương trình Ngữ Văn lớp 6 số bài ôn tập ít ( 2 bài) nhưng lượng
kiến thức ôn tập rất nhiều mà học sinh lại tiếp thu trong một thời gian ngắn,
cho nên gặp rất nhiều khó khăn cho việc dạy và học của giáo viên cũng như
học sinh.
Thực tế khi giảng dạy bài ôn tập, qua việc dự giờ của một số giáo viên
tôi nhận thấy dạy bài ôn tập còn mang tính truyền thống, giáo viên đàm thoại
và thuyết giảng là chủ yếu. Họ cho rằng những kiến thức đã học chỉ cần
nhắc lại cho học sinh nhớ là được, chứ chưa thật sự chú trọng đến việc phát
huy tính tích cực của học sinh, chưa kể đến việc trình bày hệ thống những
kiến thức nằm rải rác ở các bài học trước, dẫn đến giờ học khô khan, nặng nề
mà vẫn cháy giáo án.
Với học sinh lớp 6, các em ở bậc tiểu học mới chuyển lên rất bỡ ngỡ
khi tiếp xúc nhiều giáo viên trong một buổi học, các em chưa xác định được
mục đích của việc học tập: học là do cha mẹ, thầy cô ép buộc, học để được
Taï Thò Thu Hieàn 1
bố mẹ, thầy cô khen ngợi và thậm chí có những em xem việc đi học như một
phong trào “ giải trí” nhất là những em ở vùng sâu vùng xa.
Các em chưa thực sự hứng thú học tập các tiết ôn tập vì tâm lí tiết ôn
tập vừa khô khan, vừa khó.
Trước thực tế đó, tôi luôn trăn trở: Làm thế nào để đảm bảo yêu cầu
của một tiết ôn tập gây sự hứng thú cho học sinh? Đó là lí do tôi áp dụng
kinh nghiệm “ Dùng bảng biểu” để hệ thống hóa kiến thức cho tiết ôn tập
truyện dân gian Ngữ văn lớp 6 trong 02 năm qua đem lại hiệu quả khá bất
ngờ.
B/- NỘI DUNG:
1- Cơ sở lí luận:
– Thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay là lấy học
sinh là trung tâm, học sinh chủ động nắm bắt kiến thức bài học.
– Giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức đã học một cách tòan diện cô
đọng nhất bằng đồ dùng trực quan.
– Bước đầu hình thành cho học sinh kĩ năng lập bảng thống kê một
cách có hệ thống.
– Rèn luyện năng lực khái quát hóa, tổng hợp hóa.
– Giúp giáo viên rút ngắn được thời gian, làm chủ tiết dạy.
2- Cách thực hiện:
Lập bảng biểu ôn tập truyện dân gian như sau: Trước hết giáo viên
cần xác định.
Mục tiêu của bài:
1) Củng cố, hệ thống hóa các truyện dân gian đã học, hiểu và nắm
vững được các khái niệm của thể loại truyện dân gian cũng như nội dung ý
nghĩa của các truyện đã học và đọc thêm.
2) So sánh những đặc điểm cơ bản của thể loại truyện đã học ( truyền
thuyết với cổ tích, ngụ ngôn với truyện cười).
Taï Thò Thu Hieàn 2
3) Rèn luyện kĩ năng lập bảng thống kê, hệ thống hóa kiến thức cơ
bản…
Với yêu cầu của bài này giáo viên cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu kỹ nội dung bài.
Bước 2: Xác định kiến thức trọng tậm ôn tập.
Bước 3: Xây dựng hệ thống bảng biểu.
Bước 4: Chuẩn bị:
* GV: – Túi dựng thẻ, thẻ gắn.
– Phiếu học tập + bút dạ.
* HS: – HS yếu- kém: chuẩn bị câu 3/ SGK.
– HS trung bình: chuẩn bị câu 1,2/SGK.
– HS khá – giỏi: chuẩn bị câu 4,5/SGK.
– Cả lớp chuẩn bị: câu 2/SGK.
Để thực hiện các bước trên và hệ thống bảng biểu phát huy tác dụng
trên lớp, giáo viên linh động áp dụng nhiều phương pháp dạy phù hợp. Có
thể dùng các hình thức sau:
+ Trên cơ sở học sinh đã chuẩn bị bài giáo viên yêu cầu học sinh lên
bảng dán nội dung vào ô thích hợp, hoặc gắn thẻ
+ Trao đổi nhóm, cá nhân bằng hệ thống câu hỏi ( tái hiện, gợi mở,
nêu vấn đề….).
+ Vận dụng hợp lí, hài hòa các phương pháp dạy học tích cực: trò chơi
giải ô chữ, nêu vấn đề trong quá trình hình thành bảng.
+ Trong quá trình hình thành bảng giáo viên có thể lồng ghép phân
tích một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc …. Hoặc dùng hình thức cho học sinh
phát biểu về nhân vật mà em thích….
3- Minh họa cụ thể như sau:
Để thực hiện mục 1) ở phần mục tiêu bài học_ ứng với câu hỏi
1,3,4/SGK/ 134,135 ( Ngữ Văn 6- tập 1). Tôi sử dụng bảng sau:
Taï Thò Thu Hieàn 3
Bảng 1
T
T
Thể
loại
Tên truyện
đã học và
đọc thêm
Nội dung ý
nghĩa
Đặc điểm
tiêu biểu
Khái niệm
( 1) ( 2) ( 3) ( 4) ( 5)
1 Truyền
thuyết
1. Con rồng
cháu tiên.
2. Bánh
chưng bánh
giầy.
3. Sơn Tinh-
Thủy Tinh.
4. Thánh
Gióng
5. Sự tích
Hồ Gươm
– Giải thích:
+ nguồn gốc
dân tộc.
+ Phong tục tập
quán.
+ hiện tượng
thiên nhiên ước
mơ chinh phục
thiên nhiên.
– Ca ngợi
người anh hùng
dân tộc chiến
thắng ngoại
xâm
– Nhân vật
( thần, thánh,
nhân vật lịch
sử…).
– Có nhiều chi
tiết tưởng
tượng kỳ ảo.
– Có cơ sở,
cốt lõi sự thật
lịch sử.
– Người kể
( nghe) tin
câu chuyện là
có thật.
– Là loại
truyện kể về
các nhân vật
và sự kiện có
liên qua đến
lịch sử thời
quá khứ,
thường có
yếu tố tưởng
tượng. Thể
hiện thái độ
và cách đánh
giá của nhân
dân đối với
các sự kiện,
nhân vật lịch
sử.
2 Cổ tích
1. Sọ Dừa
2. Thạch
Sanh.
3. Em bé
thông minh.
4. Cây bút
thần.
5. Ông lão
đánh cá và
con cá vàng.
– Đề cao giá trị
chân chính của
con người.
– Ước mơ,
niềm tin về lẽ
phải lí tưởng
nhân đạo, yêu
hòa bình.
– Ca ngợi trí
thông minh của
con người.
– Tài năng phục
vụ người
nghèo, trừng trị
kẻ ác.
– Người ở hiền
gặp lành, kể
tham lam bội
bạc bị trừng trị.
– Nhân vật
( con người
bất hạnh,
dũng sĩ, thông
minh …)
– Có yếu tố
hoang đường.
– Người kể
( nghe) không
tin câu
chuyện là có
thật.
– Là loại
truyện kể về
cuộc đời của
một số kiểu
nhân vật
quen thuộc
(người bất
hạnh, dũng
sĩ, thông
minh…)
thường có
yếu tố hoang
đường.Thể
hiện ước mơ,
niềm tin về
chiến thắng
cuối cùng
của lẽ phải,
của cái thiện.
Taï Thò Thu Hieàn 4
Bảng 2
T
T
Thể
loại
Tên truyện
đã học và
đọc thêm
Nội dung ý
nghĩa
Đặc điểm
tiêu biểu
Khái niệm
( 1) ( 2) ( 3) ( 4) ( 5)
3
Ngụ
ngôn
1. Ếch ngồi
đáy giếng.
2. Thầy bói
xem voi .
3. Đeo nhạc
cho mèo.
4. Chân, tay,
tai, mắt,
miện.
– Nêu ra những
bài học về:
+ sự hiểu biết
hạn hẹp.
+ cách xem
xét, đánh giá sự
vật, hiện tượng.
+ ý tưởng viển
vông, xa rời
thực tế.
+ vai trò của
mỗi người
trong tập thể
– Nhân vật
(loài vật,
người, bộ
phận cơ thể
…).
– Có ý nghĩa
ẩn dụ, ngụ ý.
– Nêu bài học.
– Là loại
truyện kể
bằng văn
vần, văn
xuôi, mượn
chuyện về
loài vật, đồ
vật hoặc
chính con
người để nói
bóng gió, kín
đáo chuyện
con người
nhằm
khuyên nhủ,
răn dạy
người ta bài
học nào đó
trong cuộc
sống.
4
Truyện
cười
1. Treo biển.
2. Lợn cưới
áo mới.
– Chế giễu, phê
phán:
+ thói ba phải,
không có chính
kiến.
+ tính hay khoe
của.
– Nhân vật
( người có tật
xấu….).
– Có yếu tố
gây cười.
– Nhằm mua
vui, phê phán,
châm biếm.
– Là loại
truyện kể về
những hiện
tượng đáng
cười trong
cuộc sống
nhằm tạo ra
tiếng cười
mua vui
hoặc phê
phán thói hư
tật xấu trong
xã hội.
Taï Thò Thu Hieàn 5
Để hoàn thành đơn vị kiến thức trong bảng trên tôi sử dụng phương
pháp sau:
Ở nội dung cột (1) GV dùng phương pháp vấn đáp ( dành cho HS yếu,
kém).
Câu hỏi 1: Em hãy cho biết chúng ta đã học mấy thể lọai của truyện
dân gian? Đó là những thể loại nào?.
HS: trả lời ( theo sự chuẩn bị ở nhà).
GV: gắn thẻ theo thứ tự : 1- Truyền thuyết
2- Cổ tích.
3- Ngụ ngôn
4- Truyện cười.
Ở nội dung cột ( 2) – GV: đặt câu hỏi – dành cho HS (yếu, kém, TB)
Câu hỏi 2: Kể tên những truyện dân gian đã học và đọc thêm?
HS: trả lời ( theo sự chuẩn bị ở nhà) – 16 truyện.
Sau khi HS kể tên 16 truyện có thể HS trả lời không theo trình tự của
từng thể loại.
GV chia lớp thành 2 đội, thực hiện trò chơi gắn thẻ:
+ đội 1 ( tổ 1,2) – 10 thẻ có những tên truyện sau: Truyền thuyết + Cổ tích.
+ đội 2( tổ 3,4) – 6 thẻ có những tên truyện sau: Ngụ ngôn + Truyện cười.
Hướng dẫn HS thi gắn thẻ:
+ đội 1 – lấy thẻ ở túi đựng thẻ (A) – gắn váo cột ( 3)- Bảng 1.
+ đội 2 – lấy thẻ ở túi đựng thẻ (B) – gắn váo cột ( 3)- Bảng 2.
Cách thức thực hiện trong vòng 3 phút:
GV hướng dẫn HS:
– Khi có hiệu lệnh của GV thì HS ở mỗi đội sẽ lên gắn thẻ.
Taï Thò Thu Hieàn 6
– HS đó gắn thẻ xong về chỗ ngồi thì em khác mới được lên gắn tiếp.
– Lần lượt gắn cho đến khi hết thẻ.
GV: cùng HS nhận xét đánh giá – đội nào gắn đúng theo thứ tự các
truyện ít sai thì thưởng điểm cho đội đó. Minh họa cụ thể như sau:
Thứ… ngày…… tháng…. Năm 2008
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
Túi đựng thẻ (A) I. Nội dung: Túi đựng thẻ (B)
1……….
2……….
3……….
4……….
5……….
6……….
7……….
8……….
9……….
10………
1. Bảng thống kê thể loại và tên truyện dân gian đã học
Bảng 1 Bảng 2
1……….
2……….
3……….
4……….
5……….
6……….
GV: nhận xét – sửa chữa – chốt – ghi điểm.
Ở nội dung cột ( 3)- GV cho HS thảo luận thành 4 nhóm. Nội dung
thảo luận như sau:
Câu hỏi 3: Dựa vào phần ghi nhớ SGKcủa mỗi bài đã học dùng một
cụm từ hoặc một câu văn ngắn gọn để nêu nội dung, ý nghĩa của những
truyện trên?
HS:
+ Nhóm 1( tổ 1): Nêu nội dung, ý nghĩa của những truyện truyền thuyết.
+ Nhóm 2( tổ 2): Nêu nội dung, ý nghĩa của những truyện cổ tích.
+ Nhóm 3( tổ 3): Nêu nội dung, ý nghĩa của những truyện ngụ ngôn.
+ Nhóm 4( tổ 4): Nêu nội dung, ý nghĩa của những truyện cười.
Taï Thò Thu Hieàn 7
( 1) ( 2) ( 3) ( 4) ( 5)
TT TT ……
……
CT CT …….
( 1) ( 2) ( 3) ( 4) ( 5)
NN …… ……
TC ……. ….
Sau khi giao công việc xong GV qui định thời gian thảo luận ( 4
phút), hết giờ nhóm nào nhanh nhất được ưu tiên dán phiếu học tập lên bảng.
GV lột phần bảng che nội dung cột số ( 3) cho HS đối chiếu.
HS: đối chiếu.
GV: tổng hợp – nhận xét – ghi điểm cho nhóm làm nhanh nhất có đáp
án đúng hoặc gần đúng với đáp án của GV.
Ở nội dung cột số (4) – dành cho HS khá, giỏi.
Câu hỏi 4: Cốt lõi của truyện truyền thuyết là gì? Tìm một số dẫn
chứng trong các truyện truyền thuyết đã học để minnh họa?
Câu hỏi 5: Vì sao người dân lại thích nghe kể chuyện cổ tích cũng
như rất thích truyện cười và truyện ngụ ngôn?
HS: trả lời.
GV: nhận xét- chốt – lột bảng che ở cột số (4).
Ở nội dung cột số (5) GV có thể cho HS chơi trò chơi truyền âm ( nói
nhưng không phát ra âm thanh). Mỗi tổ cử ra một bạn lên bảng ghi ( HS đó
phải ghi nhanh, chữ đẹp).
HS: 4 em viết 4 khái niệm.
HS: 4 em được cử làm người truyền âm đứng ở phía cuối lớp ( nói
không âm thanh về khái niệm truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười).
Bốn em HS ở trên bảng phải phán đoán khái niệm qua việc bạn mình
mấp máy miệng để ghi.
Còn lại giám sát nếu bạn nào nói thành tiếng thì mất quyền chơi ( đổi
người khác) tiếp tục hoàn thành khái niệm.
GV qui định thời gian 5 phút – hết giờ nếu đội nào hòan thành khái
niệm chính xác – ghi điểm cho đội đó, ( hoặc 1 phần thưởng).
Để thực hiện mục 2) ở phần mục tiêu bài học _ ứng với câu 5/ SGK/
135. Tôi dùng bảng sau:
Taï Thò Thu Hieàn 8
So sánh đặc điểm cơ bản của các thể loại truyện dân gian Bảng 3
So
sánh
Truyền thuyết với Cổ tích Ngụ ngôn với Truyện cười
Khác
– Kể về nhân vật
sự kiện lịch sử
thể hiện cách
đánh giá của
nhân dân về
nhân vật và sự
kiện lịch sử,
người kể người
nghe tin câu
chuyện là có
thật
– Kể về cuộc đời
của một số kiểu
nhân vật nhất
định, thể hiện
quan niệm, ước
mơ của nhân dân
về sự chiến
thắng của cái
thiện với cái ác;
người kể người
nghe không tin
câu chuyện là có
thật.
– Mượn câu
chuyện để
nói nói
bóng gió
kín đáo để
khuyên nhủ
răn dạy mọi
người về
một bài học
trong cuộc
sống.
– Gây cười để
mua vui hoặc
phê phán
châm biếm
những sự việc
hiện tượng
tính cách
đáng cười sử
dụng cách nói
thẳng, trực
tiếp.
Giống
– Đều có yếu tố tưởng tượng kì ảo.
– Có nhiều chi tiết giống nhau: sự ra
đời thần kì, nhân vật chính có tài
năng phi thường.
– Đều có yếu tố gây cười.
– Chế giễu phê phán hành
động, cách ứng xử trái với
điều người ta muốn răn dạy.
Đều là truyện dân gian truyền miệng
Để khai thác nội dung Bảng 3. Tôi thực hiện như sau:
Trên cơ sở HS hoàn thành nội dung cột (4), ( 5) ở bảng 1 và 2.
GV tổ chức cho HS 2 em trao đổi cặp với nhau để hoàn thành nội
dung ở Bảng 3.
HS: trao đổi – trình bày ý kiến.
GV tổng hợp – nhận xét chốt – lột bảng che ( để HS theo dõi).
Taï Thò Thu Hieàn 9
Minh họa trình bày bảng như sau :
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
I. Nội dung:
1. Bảng thống kê thể lọai, tên những truyện dân gian đã học: 2. So sánh:
Bảng 1 Bảng 2 Bảng 3
II. Luyện tập:
C/- KẾT LUẬN:
1- Kết quả đạt được:
Nhờ áp dụng hình thức trên, giờ dạy ôn tập đã có sự chuyển biến rõ
rệt. Học sinh nhìn tổng thể kiến thức đã học một cách khái quát nhất, cô
đọng nhất. Giáo viên hoàn toàn làm chủ được tiết dạy, học sinh mọi đối
tượng đều tham gia. Chất lượng giờ dạy được nâng cao. Sau khi áp dụng
hình thức này trong 2 năm giảng dạy 3 lớp Văn 6 tôi thu được kết quả như
sau:
Thời gian
Loại
Trước khi sử dụng
bảng biểu
Sau khi sử dụng
bảng biểu
Giỏi
Khá
Yếu
Kém
2%
4%
32%
6%
12%
15%
10%
2%
2- Lời kết:
Taï Thò Thu Hieàn 10
Trong quá trình thực hiện vai trò của người giáo viên giảng dạy môn
Ngữ văn 6 nhiều năm, tôi mạnh dạn đưa ra kinh nghiệm trên nhằm góp phần
cải thiện dạy học tiết ôn tập vốn bị cho là “ khô như ngói” theo phương pháp
tích cực phù hợp với chương trình đổi mới hiện nay.
Bài viết chắc hẳn không tránh khỏi sự sai sót vì thời gian ứng dụng
mới 2 năm, hiệu quả chưa mỹ mãn. Cá nhân rất mong sự đóng góp, xây
dựng chân thành của các bạn đồng nghiệp.
KÍ DUYỆT CỦA HĐKH Năm Căn, ngày 17 tháng 01 năm 2008
Người viết
Tạ Thị Thu Hiền
Taï Thò Thu Hieàn 11
mục tiêu của việc học tập : học là do cha mẹ, thầy cô ép buộc, học để đượcTaï Thò Thu Hieàn 1 cha mẹ, thầy cô khen ngợi và thậm chí còn có những em xem việc đi học như mộtphong trào “ vui chơi ” nhất là những em ở vùng sâu vùng xa. Các em chưa thực sự hứng thú học tập các tiết ôn tập vì tâm lí tiết ôntập vừa khô khan, vừa khó. Trước trong thực tiễn đó, tôi luôn trăn trở : Làm thế nào để bảo vệ yêu cầucủa một tiết ôn tập gây sự hứng thú cho học viên ? Đó là lí do tôi áp dụngkinh nghiệm “ Dùng bảng biểu ” để hệ thống hóa kiến thức cho tiết ôn tậptruyện dân gian Ngữ văn lớp 6 trong 02 năm qua đem lại hiệu suất cao khá bấtngờ. B / – NỘI DUNG : 1 – Cơ sở lí luận : – Thực hiện việc thay đổi chiêu thức dạy học lúc bấy giờ là lấy họcsinh là TT, học viên dữ thế chủ động chớp lấy kiến thức bài học kinh nghiệm. – Giúp học viên hệ thống hóa kiến thức đã học một cách tòan diện côđọng nhất bằng vật dụng trực quan. – Bước đầu hình thành cho học viên kĩ năng lập bảng thống kê mộtcách có hệ thống. – Rèn luyện năng lượng khái quát hóa, tổng hợp hóa. – Giúp giáo viên rút ngắn được thời hạn, làm chủ tiết dạy. 2 – Cách triển khai : Lập bảng biểu ôn tập truyện dân gian như sau : Trước hết giáo viêncần xác lập. Mục tiêu của bài : 1 ) Củng cố, hệ thống hóa các truyện dân gian đã học, hiểu và nắmvững được các khái niệm của thể loại truyện dân gian cũng như nội dung ýnghĩa của các truyện đã học và đọc thêm. 2 ) So sánh những đặc thù cơ bản của thể loại truyện đã học ( truyềnthuyết với cổ tích, ngụ ngôn với truyện cười ). Taï Thò Thu Hieàn 23 ) Rèn luyện kĩ năng lập bảng thống kê, hệ thống hóa kiến thức cơbản … Với nhu yếu của bài này giáo viên cần thực thi các bước sau : Bước 1 : Nghiên cứu kỹ nội dung bài. Bước 2 : Xác định kiến thức trọng tậm ôn tập. Bước 3 : Xây dựng hệ thống bảng biểu. Bước 4 : Chuẩn bị : * GV : – Túi dựng thẻ, thẻ gắn. – Phiếu học tập + bút dạ. * HS : – HS yếu – kém : sẵn sàng chuẩn bị câu 3 / SGK. – HS trung bình : chuẩn bị sẵn sàng câu 1,2 / SGK. – HS khá – giỏi : sẵn sàng chuẩn bị câu 4,5 / SGK. – Cả lớp sẵn sàng chuẩn bị : câu 2 / SGK.Để thực thi các bước trên và hệ thống bảng biểu phát huy tác dụngtrên lớp, giáo viên linh động vận dụng nhiều giải pháp dạy tương thích. Cóthể dùng các hình thức sau : + Trên cơ sở học viên đã chuẩn bị sẵn sàng bài giáo viên nhu yếu học viên lênbảng dán nội dung vào ô thích hợp, hoặc gắn thẻ + Trao đổi nhóm, cá thể bằng hệ thống câu hỏi ( tái hiện, gợi mở, nêu yếu tố …. ). + Vận dụng hợp lý, hòa giải các giải pháp dạy học tích cực : trò chơigiải ô chữ, nêu yếu tố trong quy trình hình thành bảng. + Trong quy trình hình thành bảng giáo viên hoàn toàn có thể lồng ghép phântích 1 số ít cụ thể thẩm mỹ và nghệ thuật rực rỡ …. Hoặc dùng hình thức cho học sinhphát biểu về nhân vật mà em thích …. 3 – Minh họa đơn cử như sau : Để triển khai mục 1 ) ở phần tiềm năng bài học_ ứng với câu hỏi1, 3,4 / SGK / 134,135 ( Ngữ Văn 6 – tập 1 ). Tôi sử dụng bảng sau : Taï Thò Thu Hieàn 3B ảng 1T hểloạiTên truyệnđã học vàđọc thêmNội dung ýnghĩaĐặc điểmtiêu biểuKhái niệm ( 1 ) ( 2 ) ( 3 ) ( 4 ) ( 5 ) 1 Truyềnthuyết1. Con rồngcháu tiên. 2. Bánhchưng bánhgiầy. 3. Sơn Tinh-Thủy Tinh. 4. ThánhGióng5. Sự tíchHồ Gươm – Giải thích : + nguồn gốcdân tộc. + Phong tục tậpquán. + hiện tượngthiên nhiên ướcmơ chinh phụcthiên nhiên. – Ca ngợingười anh hùngdân tộc chiếnthắng ngoạixâm – Nhân vật ( thần, thánh, nhân vật lịchsử … ). – Có nhiều chitiết tưởngtượng kỳ ảo. – Có cơ sở, cốt lõi sự thậtlịch sử. – Người kể ( nghe ) tincâu chuyện làcó thật. – Là loạitruyện kể vềcác nhân vậtvà sự kiện cóliên qua đếnlịch sử thờiquá khứ, thường cóyếu tố tưởngtượng. Thểhiện thái độvà cách đánhgiá của nhândân đối vớicác sự kiện, nhân vật lịchsử. 2 Cổ tích1. Sọ Dừa2. ThạchSanh. 3. Em béthông minh. 4. Cây bútthần. 5. Ông lãođánh cá vàcon cá vàng. – Đề cao giá trịchân chính củacon người. – Ước mơ, niềm tin về lẽphải lí tưởngnhân đạo, yêuhòa bình. – Ca ngợi tríthông minh củacon người. – Tài năng phụcvụ ngườinghèo, trừng trịkẻ ác. – Người ở hiềngặp lành, kểtham lam bộibạc bị trừng trị. – Nhân vật ( con ngườibất hạnh, dũng sĩ, thôngminh … ) – Có yếu tốhoang đường. – Người kể ( nghe ) khôngtin câuchuyện là cóthật. – Là loạitruyện kể vềcuộc đời củamột số kiểunhân vậtquen thuộc ( người bấthạnh, dũngsĩ, thôngminh … ) thường cóyếu tố hoangđường. Thểhiện tham vọng, niềm tin vềchiến thắngcuối cùngcủa lẽ phải, của cái thiện. Taï Thò Thu Hieàn 4B ảng 2T hểloạiTên truyệnđã học vàđọc thêmNội dung ýnghĩaĐặc điểmtiêu biểuKhái niệm ( 1 ) ( 2 ) ( 3 ) ( 4 ) ( 5 ) Ngụngôn1. Ếch ngồiđáy giếng. 2. Thầy bóixem voi. 3. Đeo nhạccho mèo. 4. Chân, tay, tai, mắt, miện. – Nêu ra nhữngbài học về : + sự hiểu biếthạn hẹp. + cách xemxét, nhìn nhận sựvật, hiện tượng kỳ lạ. + sáng tạo độc đáo viểnvông, xa rờithực tế. + vai trò củamỗi ngườitrong tập thể – Nhân vật ( loài vật, người, bộphận khung hình … ). – Có ý nghĩaẩn dụ, ý niệm. – Nêu bài học kinh nghiệm. – Là loạitruyện kểbằng vănvần, vănxuôi, mượnchuyện vềloài vật, đồvật hoặcchính conngười để nóibóng gió, kínđáo chuyệncon ngườinhằmkhuyên nhủ, răn dạyngười ta bàihọc nào đótrong cuộcsống. Truyệncười1. Treo biển. 2. Lợn cướiáo mới. – Chế giễu, phêphán : + thói ba phải, không có chínhkiến. + tính hay khoecủa. – Nhân vật ( người có tậtxấu …. ). – Có yếu tốgây cười. – Nhằm muavui, phê phán, châm biếm. – Là loạitruyện kể vềnhững hiệntượng đángcười trongcuộc sốngnhằm tạo ratiếng cườimua vuihoặc phêphán thói hưtật xấu trongxã hội. Taï Thò Thu Hieàn 5 Để hoàn thành xong đơn vị chức năng kiến thức trong bảng trên tôi sử dụng phươngpháp sau : Ở nội dung cột ( 1 ) GV dùng giải pháp phỏng vấn ( dành cho HS yếu, kém ). Câu hỏi 1 : Em hãy cho biết tất cả chúng ta đã học mấy thể lọai của truyệndân gian ? Đó là những thể loại nào ?. HS : vấn đáp ( theo sự chuẩn bị sẵn sàng ở nhà ). GV : gắn thẻ theo thứ tự : 1 – Truyền thuyết2 – Cổ tích. 3 – Ngụ ngôn4 – Truyện cười. Ở nội dung cột ( 2 ) – GV : đặt câu hỏi – dành cho HS ( yếu, kém, TB ) Câu hỏi 2 : Kể tên những truyện dân gian đã học và đọc thêm ? HS : vấn đáp ( theo sự chuẩn bị sẵn sàng ở nhà ) – 16 truyện. Sau khi HS kể tên 16 truyện hoàn toàn có thể HS vấn đáp không theo trình tự củatừng thể loại. GV chia lớp thành 2 đội, triển khai game show gắn thẻ : + đội 1 ( tổ 1,2 ) – 10 thẻ có những tên truyện sau : Truyền thuyết + Cổ tích. + đội 2 ( tổ 3,4 ) – 6 thẻ có những tên truyện sau : Ngụ ngôn + Truyện cười. Hướng dẫn HS thi gắn thẻ : + đội 1 – lấy thẻ ở túi đựng thẻ ( A ) – gắn váo cột ( 3 ) – Bảng 1. + đội 2 – lấy thẻ ở túi đựng thẻ ( B ) – gắn váo cột ( 3 ) – Bảng 2. Cách thức thực thi trong vòng 3 phút : GV hướng dẫn HS : – Khi có tín hiệu lệnh của GV thì HS ở mỗi đội sẽ lên gắn thẻ. Taï Thò Thu Hieàn 6 – HS đó gắn thẻ xong về chỗ ngồi thì em khác mới được lên gắn tiếp. – Lần lượt gắn cho đến khi hết thẻ. GV : cùng HS nhận xét nhìn nhận – đội nào gắn đúng theo thứ tự cáctruyện ít sai thì thưởng điểm cho đội đó. Minh họa đơn cử như sau : Thứ … ngày … … tháng …. Năm 2008 ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIANTúi đựng thẻ ( A ) I. Nội dung : Túi đựng thẻ ( B ) 1 … … …. 2 … … …. 3 … … …. 4 … … …. 5 … … …. 6 … … …. 7 … … …. 8 … … …. 9 … … …. 10 … … … 1. Bảng thống kê thể loại và tên truyện dân gian đã họcBảng 1 Bảng 21 … … …. 2 … … …. 3 … … …. 4 … … …. 5 … … …. 6 … … …. GV : nhận xét – thay thế sửa chữa – chốt – ăn được điểm. Ở nội dung cột ( 3 ) – GV cho HS tranh luận thành 4 nhóm. Nội dungthảo luận như sau : Câu hỏi 3 : Dựa vào phần ghi nhớ SGKcủa mỗi bài đã học dùng mộtcụm từ hoặc một câu văn ngắn gọn để nêu nội dung, ý nghĩa của nhữngtruyện trên ? HS : + Nhóm 1 ( tổ 1 ) : Nêu nội dung, ý nghĩa của những truyện thần thoại cổ xưa. + Nhóm 2 ( tổ 2 ) : Nêu nội dung, ý nghĩa của những truyện cổ tích. + Nhóm 3 ( tổ 3 ) : Nêu nội dung, ý nghĩa của những truyện ngụ ngôn. + Nhóm 4 ( tổ 4 ) : Nêu nội dung, ý nghĩa của những truyện cười. Taï Thò Thu Hieàn 7 ( 1 ) ( 2 ) ( 3 ) ( 4 ) ( 5 ) TT TT … … … … CT CT … …. ( 1 ) ( 2 ) ( 3 ) ( 4 ) ( 5 ) NN … … … … TC … …. …. Sau khi giao việc làm xong GV qui định thời hạn tranh luận ( 4 phút ), hết giờ nhóm nào nhanh nhất được ưu tiên dán phiếu học tập lên bảng. GV lột phần bảng che nội dung cột số ( 3 ) cho HS so sánh. HS : so sánh. GV : tổng hợp – nhận xét – kiếm được điểm cho nhóm làm nhanh nhất có đápán đúng hoặc gần đúng với đáp án của GV.Ở nội dung cột số ( 4 ) – dành cho HS khá, giỏi. Câu hỏi 4 : Cốt lõi của truyện truyền thuyết thần thoại là gì ? Tìm một số ít dẫnchứng trong các truyện thần thoại cổ xưa đã học để minnh họa ? Câu hỏi 5 : Vì sao người dân lại thích nghe kể chuyện cổ tích cũngnhư rất thích truyện cười và truyện ngụ ngôn ? HS : vấn đáp. GV : nhận xét – chốt – lột bảng che ở cột số ( 4 ). Ở nội dung cột số ( 5 ) GV hoàn toàn có thể cho HS chơi game show truyền âm ( nóinhưng không phát ra âm thanh ). Mỗi tổ cử ra một bạn lên bảng ghi ( HS đóphải ghi nhanh, chữ đẹp ). HS : 4 em viết 4 khái niệm. HS : 4 em được cử làm người truyền âm đứng ở phía cuối lớp ( nóikhông âm thanh về khái niệm thần thoại cổ xưa, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười ). Bốn em HS ở trên bảng phải phán đoán khái niệm qua việc bạn mìnhmấp máy miệng để ghi. Còn lại giám sát nếu bạn nào nói thành tiếng thì mất quyền chơi ( đổingười khác ) liên tục hoàn thành xong khái niệm. GV qui định thời hạn 5 phút – hết giờ nếu đội nào hòan thành kháiniệm đúng mực – ăn được điểm cho đội đó, ( hoặc 1 phần thưởng ). Để thực thi mục 2 ) ở phần tiềm năng bài học kinh nghiệm _ ứng với câu 5 / SGK / 135. Tôi dùng bảng sau : Taï Thò Thu Hieàn 8S o sánh đặc thù cơ bản của các thể loại truyện dân gian Bảng 3S osánhTruyền thuyết với Cổ tích Ngụ ngôn với Truyện cườiKhác – Kể về nhân vậtsự kiện lịch sửthể hiện cáchđánh giá củanhân dân vềnhân vật và sựkiện lịch sử vẻ vang, người kể ngườinghe tin câuchuyện là cóthật – Kể về cuộc đờicủa 1 số ít kiểunhân vật nhấtđịnh, thể hiệnquan niệm, ướcmơ của nhân dânvề sự chiếnthắng của cáithiện với cái ác ; người kể ngườinghe không tincâu chuyện là cóthật. – Mượn câuchuyện đểnói nóibóng giókín đáo đểkhuyên nhủrăn dạy mọingười vềmột bài họctrong cuộcsống. – Gây cười đểmua vui hoặcphê phánchâm biếmnhững sự việchiện tượngtính cáchđáng cười sửdụng cách nóithẳng, trựctiếp. Giống – Đều có yếu tố tưởng tượng kì ảo. – Có nhiều chi tiết cụ thể giống nhau : sự rađời thần kì, nhân vật chính có tàinăng khác thường. – Đều có yếu tố gây cười. – Chế giễu phê phán hànhđộng, cách ứng xử trái vớiđiều người ta muốn răn dạy. Đều là truyện dân gian truyền miệngĐể khai thác nội dung Bảng 3. Tôi thực thi như sau : Trên cơ sở HS hoàn thành xong nội dung cột ( 4 ), ( 5 ) ở bảng 1 và 2. GV tổ chức triển khai cho HS 2 em trao đổi cặp với nhau để triển khai xong nộidung ở Bảng 3. HS : trao đổi – trình diễn quan điểm. GV tổng hợp – nhận xét chốt – lột bảng che ( để HS theo dõi ). Taï Thò Thu Hieàn 9M inh họa trình diễn bảng như sau : ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIANI. Nội dung : 1. Bảng thống kê thể lọai, tên những truyện dân gian đã học : 2. So sánh : Bảng 1 Bảng 2 Bảng 3II. Luyện tập : C / – KẾT LUẬN : 1 – Kết quả đạt được : Nhờ vận dụng hình thức trên, giờ dạy ôn tập đã có sự chuyển biến rõrệt. Học sinh nhìn tổng thể và toàn diện kiến thức đã học một cách khái quát nhất, côđọng nhất. Giáo viên trọn vẹn làm chủ được tiết dạy, học viên mọi đốitượng đều tham gia. Chất lượng giờ dạy được nâng cao. Sau khi áp dụnghình thức này trong 2 năm giảng dạy 3 lớp Văn 6 tôi thu được tác dụng nhưsau : Thời gianLoạiTrước khi sử dụngbảng biểuSau khi sử dụngbảng biểuGiỏiKháYếuKém2 % 4 % 32 % 6 % 12 % 15 % 10 % 2 % 2 – Lời kết : Taï Thò Thu Hieàn 10T rong quy trình triển khai vai trò của người giáo viên giảng dạy mônNgữ văn 6 nhiều năm, tôi mạnh dạn đưa ra kinh nghiệm tay nghề trên nhằm mục đích góp phầncải thiện dạy học tiết ôn tập vốn bị cho là “ khô như ngói ” theo phương pháptích cực tương thích với chương trình thay đổi lúc bấy giờ. Bài viết chắc rằng không tránh khỏi sự sai sót vì thời hạn ứng dụngmới 2 năm, hiệu suất cao chưa mỹ mãn. Cá nhân rất mong sự góp phần, xâydựng chân thành của các bạn đồng nghiệp. KÍ DUYỆT CỦA HĐKH Năm Căn, ngày 17 tháng 01 năm 2008N gười viếtTạ Thị Thu HiềnTaï Thò Thu Hieàn 11
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Thủ Tục






