Thời hạn và phí đăng kiểm ô tô năm 2021

Khi sử dụng xe ô tô thì tổ chức triển khai, cá thể có nghĩa vụ và trách nhiệm kiểm định bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tự nhiên ( đăng kiểm ). Tùy thuộc vào từng loại xe mà chu kỳ luân hồi và phí đăng kiểm ô tô sẽ khác nhau .

Thời hạn đăng kiểm ô tô

Thời hạn đăng kiểm xe ô tô trước ngày 1/10/2021

Theo Phụ lục VII phát hành kèm theo Thông tư 70/2015 / TT-BGTVT, chu kỳ luân hồi kiểm định so với từng loại xe được pháp luật đơn cử như sau :

TT

Loại phương tiện

Chu kỳ ( tháng )
Chu kỳ đầu Chu kỳ định kỳ
1. Ô tô chở người những loại đến 09 chỗ không kinh doanh thương mại vận tải đường bộ
Đã sản xuất đến 07 năm 30 18
Đã sản xuất trên 07 năm đến 12 năm 12
Đã sản xuất trên 12 năm 06
2. Ô tô chở người những loại đến 09 chỗ có kinh doanh thương mại vận tải đường bộ ; ô tô chở người những loại trên 09 chỗ
2.1 Không tái tạo ( * ) 18 06
2.2 Có tái tạo ( * ) 12 06
3. Ô tô tải những loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc
3.1 Ô tô tải những loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất đến 07 năm ; rơ moóc, sơmi rơ moóc đã sản xuất đến 12 năm 24 12
Ô tô tải những loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất trên 07 năm ; rơ moóc, sơmi rơ moóc đã sản xuất trên 12 năm 06
3.2 Có tái tạo ( * ) 12 06
4. Ô tô chở người những loại trên 09 chỗ đã sản xuất từ 15 năm trở lên ; ô tô tải những loại, ô tô đầu kéo đã sản xuất từ 20 năm trở lên 03

Ghi chú :
– Chu kỳ đầu chỉ vận dụng so với xe cơ giới chưa qua sử dụng kiểm định lần đầu trong thời hạn 02 năm, tính từ năm sản xuất .
– Số chỗ trên ô tô chở người gồm có cả người lái .

– (*) Cải tạo thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi một trong các hệ thống: Lái, phanh (trừ trường hợp lắp thêm bàn đạp phanh phụ), treo và truyền lực.
 

Thời hạn đăng kiểm xe ô tô từ ngày 1/10/2021

Kể từ ngày 01/10/2021, chu kỳ luân hồi kiểm định xe cơ giới được thực thi theo pháp luật tại Thông tư 16/2021 / TT-BGTVT. Trong đó, theo Thông tư mới, chu kỳ luân hồi kiểm định của ô tô chở người những loại đến 09 chỗ ( sản xuất đến 05 năm ) có kinh doanh thương mại vận tải đường bộ lê dài từ 18 tháng lên 24 tháng với chu kỳ luân hồi đầu và từ 06 tháng lên 12 tháng với những chu kỳ luân hồi tiếp theo. Cụ thể như sau :

Stt

Loại phương tiện

Chu kỳ (tháng)

Chu kỳ đầu

Chu kỳ định kỳ

1. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải

1.1 Sản xuất đến 07 năm 30 18
1.2 Sản xuất trên 07 năm đến 12 năm 12
1.3 Sản xuất trên 12 năm 06

2. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ có kinh doanh vận tải

2.1 Sản xuất đến 05 năm 24 12
2.2 Sản xuất trên 05 năm 06
2.3

Có cải tạo

12 06

3. Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ

3.1 Không tái tạo 18 06
3.2 Có tái tạo 12 06

4. Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc

4.1 Ô tô tải những loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất đến 07 năm ; rơ moóc, sơmi rơ moóc đã sản xuất đến 12 năm 24 12
4.2 Ô tô tải những loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất trên 07 năm ; rơ moóc, sơmi rơ moóc đã sản xuất trên 12 năm 06
4.3 Có tái tạo 12 06

5. Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ đã sản xuất từ 15 năm trở lên (kể cả ô tô chở người trên 09 chỗ đã cải tạo thành ô tô chở người đến 09 chỗ); ô tô tải các loại, ô tô đầu kéo đã sản xuất từ 20 năm trở lên (kể cả ô tô tải, ô tô đầu kéo đã cải tạo thành ô tô chuyên dùng); ô tô tải được cải tạo chuyển đổi công năng từ ô tô chở người sản xuất từ 15 năm trở lên.

03

 

phí đăng kiểm ô tôThời hạn và phí đăng kiểm ô tô mới nhất (Ảnh minh họa)
 Thời hạn và phí đăng kiểm ô tô mới nhất ( Ảnh minh họa )

Phí đăng kiểm ô tô năm 2021

Căn cứ Biểu giá dịch vụ phát hành kèm theo Thông tư 238 / năm nay / TT-BTC, mức giá dịch vụ kiểm định so với xe cơ giới đang lưu hành như sau :

TT Loại xe cơ giới Mức giá
( đồng / xe )
1 Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở được cho phép tham gia giao thông vận tải trên 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo được cho phép tham gia giao thông vận tải trên 20 tấn và những loại xe ô tô chuyên dùng 560.000
2 Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở được cho phép tham gia giao thông vận tải trên 07 tấn đến 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo được cho phép tham gia giao thông vận tải đến 20 tấn và những loại máy kéo 350.000
3 Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở được cho phép tham gia giao thông vận tải trên 02 tấn đến 07 tấn 320.000
4 Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở được cho phép tham gia giao thông vận tải đến 02 tấn 280.000
5 Máy kéo, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và những loại phương tiện đi lại luân chuyển tựa như 180.000
6 Rơ moóc, sơ mi rơ moóc 180.000
7 Xe ô tô chở người trên 40 ghế ( kể cả lái xe ), xe buýt 350.000
8 Xe ô tô chở người từ 25 đến 40 ghế ( kể cả lái xe ) 320.000
9 Xe ô tô chở người từ 10 ghế đến 24 ghế ( kể cả lái xe ) 280.000
10 Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, xe ô tô cứu thương 240.000
11 Xe ba bánh và những loại phương tiện đi lại luân chuyển tương tự như 100.000

Lưu ý : Những xe cơ giới kiểm định không đạt tiêu chuẩn bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tự nhiên phải bảo trì sữa chữa để kiểm định lại. Giá những lần kiểm định lại được tính như sau :
– Nếu việc kiểm định lại được triển khai cùng ngày ( trong giờ làm việc ) với lần kiểm định tiên phong thì : Miễn thu so với kiểm định lại lần 1 và 2 ; kiểm định lại từ lần thứ 3 trở đi mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50 % mức giá lao lý tại bảng trên .
– Việc kiểm định lại được triển khai sau 01 ngày và trong thời hạn 07 ngày ( không kể ngày nghỉ theo chính sách ) tính từ ngày kiểm định lần đầu, mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50 % giá lao lý tại bảng trên .

– Nếu việc kiểm định lại được tiến hành sau 07 ngày (không kể ngày nghỉ theo chế độ) tính từ ngày kiểm định lần đầu thì giá kiểm định được tính như kiểm định lần đầu.

– Kiểm định xe cơ giới để cấp Giấy chứng nhận kiểm định bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tự nhiên ( có thời hạn không quá 15 ngày ) thu bằng 100 % giá lao lý tại bảng trên .
– Kiểm định mang tính giám định kỹ thuật, nhìn nhận chất lượng theo nhu yếu của tổ chức triển khai, cá thể được thu với mức giá thỏa thuận hợp tác nhưng không vượt quá ba ( 03 ) lần mức giá lao lý tại bảng trên .

Trên đây là chu kỳ và phí đăng kiểm ô tô mới nhất. Trường hợp quá hạn đăng kiểm sẽ bị phạt tiền theo quy định Nghị định 100/2019/NĐ-CP.