Em hãy Miêu tả một số nét về đời sống vật chất của cư dân Văn Lang – Âu Lạc theo bằng sau

Câu hỏi 7 trang 64 Lịch Sử lớp 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống: Trình bày những nét chính về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc.

Nội dung chính

  • 1/ Quan sát hình 7, 8, 9 và dựa vào thông tin trong mục a, em hãy mô tả đời sống vật chất (nguồn lương thực, nơi ở, phương tiện đi lại, trang phục, đồ trang sức…) của người Việt cổ.
    2/ Những nghề sản xuất chính của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là gì?
    3/ Trình bày những nét chính về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc

    (adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

  • Lời giải các câu khác trong bài
  •    + Tập quán: Chôn người chết kèm theo công cụ và đồ trang sức
  • Em hãy điểm lại những nét chính trong đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang qua nơi ở, phong tục, lễ hội, tín ngưỡng.
  • Video liên quan

Lời giải:

– Đời sống niềm tin của cư dân Văn Lang, Âu Lạc : + Về tín ngưỡng :

  • Có tục thờ cúng tổ tiên; sùng bái tự nhiên (thờ núi, sông, Mặt Trăng; Mặt Trời…).
  • Người chết được chôn cất trong thạp, bình, mộ thuyền, mộ cây kèm theo công cụ lao động hoặc đồ dùng sinh hoạt.

+ Về phong tục – tập quán : người Việt cổ có tục xăm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy. + Nhiều tiệc tùng được tổ chức triển khai trong năm. Trong những ngày liên hoan, mọi người thích hóa trang, nhảy múa, ca hát trong tiếng khèn, tiếng trống đồng náo nức. Các chàng trai đấu vật hoặc đua thuyền trên sông. 73 ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA CƯ DÂN VĂN LANG A. HƯỚNG DẪN HỌC Mục tiêu bài học kinh nghiệm – Nhận biết cư dân Văn Lang trong bước đầu kiến thiết xây dựng được cho mình một đời sống vật chất, tinh thầrí riêng, vừa vừa đủ, vừa nhiều mẫu mã tuy còn sơ khai. Bước đầu biết lý giải đời sống vật chất, niềm tin của cư dân Văn Lang bắt nguồn từ trong thực tiễn đời sống nông nghiệp trồng lúa nước như thế nào. Giáo dục đào tạo lòng yêu nước và ý thức về văn hoá dân tộc bản địa ; rèn luyện thêm những kĩ năng liên hệ trong thực tiễn, quan sát hình ảnh và nhận xét. Kiến thức cơ bản Nông nghiệp và những nghề thủ công bằng tay Là một nước nông nghiệp, thóc lúa đã trở thành lương thực chính ; ngoài ra người dân còn trồng rau, khoai, đậu, cà, bầu, bí, chuối, cam. Nghề trồng dâu, đánh cá, chăn nuôi-gia súc rất tăng trưởng. Các nghề thủ công bằng tay như làm đồ gốm, dệt vải, làm nhà, đóng thuyền đều được chuyên môn hoá. Nghề luyện kim đạt trình độ cao và mở màn biết rèn sắt. Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang thế nào ? Thức ăn chính là cơm nếp, cơm tẻ, thịt cá và những loại rau, củ, quả ; biết làm muối, mắm và dùng gừng làm gia vị. ở nhà sàn mái cong làm bằng tre, nứa, gỗ. Đi lại bằng thuyền. Trang phục nam đóng khố, mình trần ; nữ mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực Ngãy lễ họ còn dùng đồ trang sức đẹp như vòng tay, hạt chuỗi, khuyên tai … Đời sổng ý thức của cư dân Văn Lang có gì mới ? Xã hội chia thành những những tầng lớp : những người quyền quý và cao sang, dân tự do và nô tì. Tổ chức liên hoan, đi dạo với nhiều game show dân gian như đua thuyền, giã gạo … Thờ cúng những lực lượng vạn vật thiên nhiên như núi, sông, Mặt Trời, Mặt Trăng … Người chết được chôn trong thạp, mộ thuyền, mộ cây kèm theo công cụ và đồ trang sức đẹp … Cách học Mục 1 : Vì sao nước Văn Lang đã’tạo ra được đời sống định cư vững chãi và đời sống kinh tế tài chính – văn hoá ( vật chất và ý thức ) như nhau hơn ? Suy nghĩ về những điểm sau đây : Văn Lang là một nước có nghề nông trồng lúa nước. Nghề thủ công bằng tay của nước Văn Lang khá tăng trưởng. Mục 2 : Từ những hiểu biết ở mục 1, hãy tâm lý và ghi nhớ : Cuộc sống vật chất và niềm tin của cư dân Văn Lang đều bắt nguồn từ đâu ? Vãn Lang là nước nông nghiệp trồng lúa nước, nên đời sống vật chất có những đặc trưng riêng. Cụ thể : + Thức ăn chính là gì ? + Nhà ở là nhà sàn làm bằng vật tư gì ? + Quan sát hình 38 SGK để thấy phương tiện đi lại đi lại hầu hết và phục trang của người dân Vãn Lang. Mục 3 : Liên hệ về tổ chức triển khai nhà nước Vãn Lang ở bài 12, phối hợp với kỹ năng và kiến thức trong SGK để thấy xã hội đã chia thành mấy những tầng lớp. Đọc nội dung mục 3 và quan sát hình 37, 38 để hiểu nét mới trong đời sống ý thức của cư dân Văn Lang. Một số khái niệm, thuật ngữ – Thẩm mĩ : cảm thụ và hiểu biết về cái đẹp. – Lễhội ( gồm có phần lễ và phần hội ) : Lễ : những nghi thức triển khai nhàm ghi lại hoặc kỉ niệm một vấn đề, sự kiện có ý nghĩa nào đó. Hội : cuộc vui tổ chức triển khai chung cho phần đông người dự theo phong tục hoặc nhân ngày đặc biệt quan trọng. – Tín ngưỡng : là mạng lưới hệ thống những niềm tin mà con người tin vào để lý giải quốc tế và để mang lại sự bình an cho cá thể và hội đồng. – Phong tục : thói quen đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được mọi người công nhận và làm theo. – Tập quán : thói quen đã thành nếp trong đời sống xã hội, trong sản xuất và trong hoạt động và sinh hoạt thường ngày, được mọi người công nhận và làm theo. B. GỢI Ý TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONG SGK 1. Qua những hình của bài 11, thấy được người dân Văn Lang xới đất để gieo cấy bằng lưỡi cày đồng, lưỡi liềm đồng …, chứng tỏ công cụ bằng đồng đã sửa chữa thay thế công cụ bằng đá. Qua những hình 36, 37, 38, nhận thấy nghề được tăng trưởng thời bấy giờ là nghề đúc đồng. Việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi trên quốc gia ta và ở cả quốc tế đã biểu lộ : Sự tăng trưởng tương đối đồng đều giữa những vùng, miền trong cả nước Văn Lang. Sự giao lưu giữa nước Văn Lang với những nước láng giềng gần, xa. Các truyện Trầu Can, Bánh chưng, bánh giầy cho ta biết người thời Vãn Lang đã có : Tình nghĩa đồng đội, xóm làng. Lòng biết ơn tổ tiên. Những nét chính trong đời sống vật chất, ý thức của cư dân Văn Lang qua nơi ở, ăn mặc, phong tục, liên hoan, tín ngưỡng : Ớ : nhà sàn mái cong làm bằng tre, nứa, gỗ. Ãn : thức ăn chính là cơm nếp, cơm tẻ, thịt cá và những loại rau, củ, quả ; biết làm muối, mắm và dùng gừng làm gia vị. Mặc : nam đóng khố, mình trần ; nữ mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực … Phong tục : tình nghĩa anh, em, xóm làng ; lòng biết ơn tổ tiên. Lễ hội : nhiều liên hoan và những game show … Tín ngưỡng : thờ cúng những lực lượng vạn vật thiên nhiên như núi, sông, Mặt Trời, Mặt Trăng … Về những trống đồng thời Văn Lang : Mô tả tín ngưỡng : chính giữa mặt trống là hình ngôi sao 5 cánh nhiều cánh tượng trung cho thần Mặt Trời … Những vòng tròn đồng tâm diễn đạt phục trang, liên hoan, game show … và những đường hoa văn trang trí tinh xảo … Những yếu tố tạo nên tình cảm hội đồng của cư dân Vãn Lang : Nhu cầu làm thuỷ lợi … Nhu cầu bảo vệ sản xuất bảo vệ đời sống định cư vĩnh viễn. Nhu cầu lan rộng ra giao lưu và tự vệ. c. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Tự KIÊM tra, nhìn nhận Câu 1. Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước ý vấn đáp đúng. Hiện vật tiêu biểu vượt trội cho kĩ thuật và kĩ năng đúc đồng của người Việt cổ là A. những loại vũ khí bằng đồng. B. trống đồng, thạp đồng. c. lưỡi cày bằng đồng. D. lưỡi liềm bằng đồng. Cây trồng chính của cư dân Văn Lang là A. cây lúa nước. B. khoai, đậu, cà, bầu, bí. c. cây ăn quả ( chuối, cam ). D. cây dâu. Nhà ở thông dụng của cư dân Văn Lang là A. nhà sàn làm bằng tre, nứa, lá. B. nhà rông, c. nhà mái ngói. D. nhà nổi. Câu 3. Hãy hoàn thành xong bảng kê tóm tắt về đời sống vật chất, ý thức của cư dân Văn Lang dưới đây : Cuộc sống vật chất Ăn. Mặc Ở Đi lại Cuộc sống niềm tin Phong tục Tập quán Tín ngưỡng Câu 3. Nội dung cơ bản của phong tục và tín ngưỡng của người dân Văn Lang là gì ?

1/ Quan sát hình 7, 8, 9 và dựa vào thông tin trong mục a, em hãy mô tả đời sống vật chất (nguồn lương thực, nơi ở, phương tiện đi lại, trang phục, đồ trang sức…) của người Việt cổ.
2/ Những nghề sản xuất chính của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là gì?
3/ Trình bày những nét chính về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

Bài làm : 1 / – Đời sống vật chất của người Việt cổ :

  • Nguồn lương thực: Chính là gạo nếp, gạo tẻ, muối, mắm cá,…
  • Nơi ở: Chủ yếu ở nhà sàn được dựng bằng tre, nứa, lá, gỗ… 
  • Phương tiện đi lại: đi bộ, thuyền, bè, trâu, bò, ngựa, voi…
  • Trang phục: thường cắt tóc ngang vai, búi tó hoặt tết tóc kiểu đuôi sam. Nam đóng khố, cởi trần, đi chân đất, nữ mặc váy, yếm. Vào dịp lễ hội họ có thể đội mũ lông chim, đeo trang sức 
  • Đồ trang sức: vòng tay, hạt chuỗi, khuyên tai,…

2 / Những nghề sản xuất chính của cư dân Văn Lang – Âu Lạc :

  • Trồng lúa nước là nghề chính, ngoài ra họ còn trồng các loiaj cây hoa màu và trồng dâu, nuôi tằm
  • Nghề luyện kim của người Việt dần được chuyên môn hóa. Kỹ thuật đúc đồng phát triển, bước đầu biết rèn sắt

3 / Những nét chính về đời sống niềm tin của cư dân Văn Lang, Âu Lạc :
– Về mặt tín ngưỡng, cư dân Văn Lang – Âu Lạc có tục thờ cúng tiên và thờ những vị thần trong tự nhiên như thần Sông, thần Núi, thần Mặt Trời, ..
– Người Việt cổ có tục xăm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chung, bánh giầy .
– Tục cưới xin, ma chay, liên hoan khá phổ biển, nhất là hội mùa .
– Các tiệc tùng gần với nền nông nghiệp trồng lúa nước cũng được tổ chức triển khai tiếp tục .

Những thành tựu về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc đã tạo nên nền văn minh đầu tiên trong lịch sử Việt Nam, góp phần tạo dựng nền tảng cốt lõi của bản sắc văn hoá dân tộc.

=> [ KNTT ] Trắc nghiệm Lịch sử 6 bài 13 : Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc

Từ khóa tìm kiếm Google: Giải kết nối tri thức lớp 6, lịch sử 6 sách KNTTCS, giải lịch sử 6 sách mới, bài 14 nhà nước văn lang âu lạc sách KNTTCS, sách kết nối tri thức nxb giáo dục

Lời giải các câu khác trong bài

   + Tập quán: Chôn người chết kèm theo công cụ và đồ trang sức

Chi tiết
Chuyên mục: Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang- Cuộc sống vật chất :+ Việc ăn : Cơm nếp, cơm tẻ, rau, cá, thịt .+ Việc ở : Nhà sàn làm bằng gỗ, tre, lứa, lá, có cầu thang lên xuống .+ Việc mặc : Nam : đóng khố, mình trần, đi chân đất ; nữ : mặc váy, áo xẻ ngực, có yếm che ngực .+ Việc đi lại : Đi lại bằng thuyền- Cuộc sống ý thức+ Phong tục : Lễ hội, đi dạo, ăn trầu cau, gói bánh chưng, bánh giầy .Xem tiếp …

Em hãy điểm lại những nét chính trong đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang qua nơi ở, phong tục, lễ hội, tín ngưỡng.

Chi tiết
Chuyên mục: Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang- Cuộc sống vật chất :+ Việc ăn : Cơm nếp, cơm tẻ, rau, cá, thịt .+ Việc ở : Nhà sàn làm bằng gỗ, tre, lứa, lá, có cầu thang lên xuống .+ Việc mặc : Nam : đóng khố, mình trần, đi chân đất ; nữ : mặc váy, áo xẻ ngực, có yếm che ngực .+ Việc đi lại : Đi lại bằng thuyền- Cuộc sống niềm tin

   + Phong tục: Lễ hội, vui chơi, ăn trầu cau, gói bánh chưng, bánh giầy.

Xem tiếp …

Video liên quan