Tin học 10 Bài 16: Định dạng văn bản

Tailieumoi. vn xin ra mắt đến những quý thầy cô, những em học viên lớp 10 tài liệu Lý thuyết, trắc nghiệm Tin học 10 Bài 16 : Định dạng văn bản không thiếu, chi tiết cụ thể. Bài học Bài 16 : Định dạng văn bản môn Tin học lớp 10 có những nội dung sau :
Mời quí bạn đọc tải xuống để xem vừa đủ tài liệu triết lý, trắc nghiệm Tin học 10 Bài 16 : Định dạng văn bản :

Tin học 10 Bài 16: Định dạng văn bản

Phần 1 : Lý thuyết Tin học 10 Bài 16 : Định dạng văn bản

• Khái niệm

Định dạng văn bản là trình diễn những phần văn bản nhằm mục đích mục tiêu cho văn bản được rõ ràng và đẹp, nhấn mạnh vấn đề những phần quan trọng, giúp người đọc chớp lấy dễ hơn những nội dung hầu hết của văn bản .

1. Định dạng kí tự

• Các bước định dạng kí tự :
– B1 : Chọn phần văn bản muốn định dạng
– B2 : Định dạng phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ .
• 2 cách định dạng những thuộc tính :

   – Cách 1: chọn Format → Font để mở hộp thoại Font

Lý thuyết Tin học 10 Bài 16: Định dạng văn bản hay, ngắn gọn

– Cách 2 : sử dụng những nút lệnh trên thanh công cụ

Lý thuyết Tin học 10 Bài 16: Định dạng văn bản hay, ngắn gọn

2. Định dạng đoạn văn bản

• Các bước định dạng đoạn văn bản :
– B1 : xác lập đoạn văn bản cần định dạng
– B2 : thực thi định dạng
• Các cách xác lập đoạn văn cần định dạng
– Cách 1 : Đặt con trỏ văn bản vào trong đoạn văn bản ;
– Cách 2 : Đánh dấu một phần đoạn văn bản ;
– Cách 3 : Đánh dấu hàng loạt đoạn văn bản .
• Các cách thực thi định dạng
– Cách 1 : Sử dụng lệnh Format → Paragraph để mở hộp thoại Paragraph

Lý thuyết Tin học 10 Bài 16: Định dạng văn bản hay, ngắn gọn

– Cách 2 : Sử dụng những nút lệnh trên thanh công cụ

Lý thuyết Tin học 10 Bài 16: Định dạng văn bản hay, ngắn gọn

– Cách 3 : dùng thước ngang để kiểm soát và điều chỉnh 1 số ít thuộc tính lề của đoạn văn .

Lý thuyết Tin học 10 Bài 16: Định dạng văn bản hay, ngắn gọn

3. Định dạng trang

– Là việc xác lập 2 thuộc tính :
+ Kích thước những lề
+ Kích thước giấy

Lý thuyết Tin học 10 Bài 16: Định dạng văn bản hay, ngắn gọn

– Thưc hiện: chọn File → Page Setup để mở hộp thoại Page Setup

Lý thuyết Tin học 10 Bài 16: Định dạng văn bản hay, ngắn gọn

Phần 2 : 10 câu hỏi trắc nghiệm Tin học 10 Bài 16 : Định dạng văn bản

Câu 1: Một số thuộc tính định dạng kí tự cơ bản gồm có:

A. Phông ( Font ) chữ
B. Kiểu chữ ( Type )
C. Cỡ chữ và sắc tố
D. Cả ba ý trên đều đúng

Đáp án : D

Giải thích :

Định dạng kí tự cơ bản gồm có : phông chữ, kiểu chữ ( Type ), cỡ chữ và sắc tố, …

Câu 2: Để định dạng cụm từ “Việt Nam” thành “Việt Nam”, sau khi chọn cụm từ đó ta cần dùng tổ hợp phím nào dưới đây?

A. Ctrl + U
B. Ctrl + I
C. Ctrl + E
D. Ctrl + B

Đáp án : D

Giải thích :

Để định dạng chữ đậm cho một nhóm kí tự đã chọn. Ta cần dùng tổng hợp phím Ctrl + B ( Bold – đậm nét ) .

Câu 3: Nút lệnh  trên thanh công cụ dùng để:

A. Căn lề giữa cho đoạn văn bản
B. Căn lề trái cho đoạn văn bản
C. Căn đều hai bên cho đoạn văn bản
D. Căn lề phải cho đoạn văn bản

Đáp án : A

Giải thích :

Nút lệnh ( Center – ở giữa ) trên thanh công cụ dùng để căn lề giữa cho đoạn văn bản. Ngoài ra còn hoàn toàn có thể nhấn tổng hợp phím Ctrl + E để căn giữa cho đoạn văn bản .

Câu 4: Để gạch dưới một từ hay cụm từ, sau khi chọn cụm từ đó, ta thực hiện:

A. Nháy vào nút lệnh trên thanh công cụ
B. Nhấn tổng hợp phím Ctrl + I
C. Nhấn tổng hợp phím Ctrl + B
D. Nháy vào nút lệnh trên thanh công cụ

Đáp án : D

Giải thích :

Để gạch dưới một từ hay cụm từ, sau khi chọn cụm từ đó, ta thực thi :
+ Nhấn tổng hợp phím Ctrl + U
+ Nháy vào nút lệnh trên thanh công cụ .
+ Chọn Format → Font → hộp thoại Font mở, chọn trong hộp Underline style .

Câu 5: Để thay đổi cỡ chữ của một nhóm kí tự đã chọn. Ta thực hiện lệnh Format → Font … và chọn cỡ chữ trong ô:

A. Font Style
B. Font
C. Size
D. Small caps

Đáp án : C

Giải thích :

Để đổi khác cỡ chữ của một nhóm kí tự đã chọn. Ta thực thi :
+ Chọn Format → Font … và chọn cỡ chữ trong ô Size .
+ Sử dụng nút Font Size trên thanh công cụ định dạng .

Câu 6: Các lệnh định dạng văn bản được chia thành các loại sau:

A. Định dạng kí tự
B. Định dạng đoạn văn bản
C. Định dạng trang
D. Cả A, B và C

Đáp án : D

Giải thích :

Định dạng văn bản là trình diễn văn bản theo thuộc tính văn bản nhằm mục đích mục tiêu cho văn bản đẹp, rõ ràng, nhấn mạnh vấn đề những phần quan trọng, chớp lấy dễ hơn. Các lệnh định dạng văn bản được chia thành ba loại : định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản, định dạng trang .

Câu 7: Phát biểu nào đúng khi nói đến các cách để xác định đoạn văn bản cần định dạng

A. Đặt con trỏ vào trong đoạn văn bản .
B. Đánh dấu một phần đoạn văn bản .
C. Đánh dấu hàng loạt đoạn văn bản .
D. Hoặc A hoặc B hoặc C .

Đáp án : C

Giải thích :

Để xác lập đoạn văn bản cần định dạng ta phải lưu lại hàng loạt đoạn văn bản để máy tính hiểu được là ta thao tác trên hàng loạt đoạn đó .

Câu 8: Để định dạng chữ đậm cho một nhóm kí tự đã chọn. Ta cần dùng tổ hợp phím nào dưới đây?

A. Ctrl + I
B. Ctrl + L
C. Ctrl + E
D. Ctrl + B

Đáp án : D

Giải thích :

định dạng chữ đậm cho một nhóm kí tự đã chọn. Ta cần dùng tổng hợp phím
Ctrl + B ( Bold – đậm nét ) hoặc chọn hình tượng chữ B trên thanh công cụ định dạng .

Câu 9: Để định dạng trang, ta cần thực hiện lệnh:

File → Page Setup …
B. Edit → Page Setup …
C. File → Print Setup …
D. Format → Page Setup …

Đáp án : A

Giải thích :

Để định dạng trang, ta cần triển khai lệnh File → Page Setup … để mở hộp thoại Page Setup và chọn hướng giấy, size, lề …

Câu 10: Nút lệnh  trên thanh công cụ định dạng dùng để?

A. Chọn cỡ chữ
B. Chọn màu chữ

C. Chọn kiểu gạch dưới D. Chọn Font (phông chữ)

Đáp án :

Giải thích D:

Nút lệnh trên thanh công cụ định dạng dùng để chọn Font ( phông chữ ). Ngoài ra để chọn phông chữ người ta còn hoàn toàn có thể kích chuột phải trên trang văn bản rồi chọn Font hoặc vào Format -> Font …