Một số chính sách sản phẩm của công ty VINA ACECOOK Việt Nam – Tài liệu text

Một số chính sách sản phẩm của công ty VINA ACECOOK Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (336.17 KB, 24 trang )

TiÓu luËn Marketing c¨n b¶n

LỜI MỞ ĐẦU
Với sự chuyển đổi sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp bắt đầu có sự phân
cực, cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt. Thị trường sôi động, nhu cầu của
người sử dụng ngày càng phong phú và đa dạng, trong điều kiện cạnh tranh của nền
kinh tế thị trường và tiềm năng của mình để tồn tại và phát triển. Chính sách sản phẩm
là hoạt động giúp doanh nghiệp nghiên cứu thiết kế sử dụng sản phẩm của mình để
đưa ra thị trường với mục tiêu kiếm lợi nhuận. Chính sách sản phẩm, trong đó chính
sách nhãn hiệu, bao gói và dịch vụ, danh mục và chủng loại sản phẩm là những chính
sách phức tạp nhất trong tất cả các khâu của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bởi vì việc thiết kế cái gì?, thiết kế như thế nào để có thể bán được trên thị trường,
được thị trường chấp nhận tiêu dùng, nó đòi hỏi người hoạch định chiến lược cho sản
phẩm phải có cái nhìn hết sức tổng hợp bao hàm nhu cầu ước muốn của thị trường hay
những chính sách sản phẩm mà đối thủ cạnh tranh đang vận dụng.
Cuộc cạnh tranh trong ngành mì ăn liền ngày càng trở nên khó kiểm soát. Nếu
có dịp vào các siêu thị, người tiêu dùng sẽ thấy hoa mắt bởi các dãy hàng mì ăn liền
với không biết bao nhiêu nhãn hiệu các bao bì sặc sỡ. Mì ăn liền nội phong phú, mì
ngoại cũng không kém phần … Hiện nay có quá nhiều doanh nghiệp đầu tư vào phân
khúc thị trường mì bình dân khiến cho thị trường mì ăn liền có sự canh tranh quyết
liệt.
Là một nhà sản xuất mì ăn liền lâu đời tại Nhật Bản, Acecook đã tiên phong
đầu tư vào thị trường Việt Nam hình thành nên một Công ty liên doanh giữa Acecook
Nhật Bản và một Công ty thực phẩm tại Việt Nam. Công ty đã tập trung đưa các sản
phẩm cấp trung bình ra thị trường và thật sự tạo dấu ấn riêng, cho đến nay mà vẫn
chưa có doanh nghiệp nào vượt qua được.
Phát huy nôi lực, đi sâu tìm hiểu thị hiếu khách hàng cùng với kinh nghiệm
trong chế biến sản phẩm, Acecook Việt Nam đã đầu tư công nghệ tiên tiến nhất của
Nhật Bản, cho ra đời những sản phẩm đạt chất lượng cao, hợp khẩu vị của người tiêu
dùng. Đặc biệt, Acecook Việt Nam là công ty mì ăn liền đầu tiên ở Việt Nam đạt được
tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế dùng cho các nhà bán lẻ Châu Âu(IFS).

1

Sinh viªn: Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11

TiÓu luËn Marketing c¨n b¶n

Vì những lí do nêu trên em đã chọn đề tài “Một số chính sách sản phẩm

của công ty VINA ACECOOK Việt Nam’’ làm đề tài cho bài tiểu luận Marketing
căn bản của mình.
Mục đích nghiên cứu của đề tài:
– Phân tích và nghiên cứu vai trò của chiến lược sản phẩm trong công ty Vina
Acecook Việt Nam, các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng chiên lược sản phẩm của
công ty.
– Phân tích và nghiên cứu thực trạng chiến lược sản phẩm của công ty trong
thời gian qua, tìm ra những nguyên nhân dẫn đến thành công của công ty và một số
những mặt hạn chế của công ty để từ đó đưa ra những giải pháp tốt hơn.
Kết cấu của bài tiểu luận ngoài phần mở đầu và phần kết thúc được chia thành 3
chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về chính sách sản phẩm trong marketing của công ty.
Chương II: Hoạt động sản xuất trong kinh doanh và thực trạng chiến lược sản phẩm
của công ty Vina Acecook Việt Nam.
Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện các quyết định về sản phẩm.
Do kiến thức còn hạn hẹp nên chắc chắn bài viết còn rất nhiều thiếu sót, do đó
em rất mong nhận được sự góp ý và phê bình của thầy giáo, cô giáo để Đề tài được
hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến cô giáo Nguyễn Thị

Hường đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo hướng giải quyêt đề tài và các ý tưởng, cũng như

tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành bài viết này.
Em xin chân thành cảm ơn!

2

Sinh viªn: Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11

TiÓu luËn Marketing c¨n b¶n

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM TRONG
MARKETING CỦA CÔNG TY
Trong nền sản xuất xã hội hiện đại, người ta thường trả lời câu hỏi sản xuất cái
gì? Sản xuất cho ai? Và sản xuất như thế nào? Đó là những câu hỏi quan trọng nhất.
Cũng tương tự như vậy, trong hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp,
câu hỏi quan trọng nhất là doanh nghiệp đó sản xuất, kinh doanh sản phẩm hay mặt
hàng gì? Mặc dù, những yếu tố con người, tư liệu sản xuất, công cụ sản xuất…là
những yếu tố căn bản hình thành nên doanh nghiệp và quá trình sản xuất của doanh
nghiệp nhưng doanh nghiệp tồn tại để sản xuất hay kinh doanh cái gì? Marketing là
một bộ phận của hoạt động doanh nghiêp, nó có nhiệm vụ nghiên cứu trả lời câu hỏi
sản xuất cái gì?, sản xuất cho ai? .
Các chính sách sản phẩm trong hoạt động Marketing:
-Quyết định về nhãn hiệu và chất lượng sản phẩm.
– Quyết định về bao gói và dịch vụ.
-Quyêt định liên quan đến thiết kế và marketing sản phẩm.
– Quyết định về chủng loại và danh mục sản phẩm.
Trong đó thì chính sách về nhãn hiệu, bao gói và dịch vụ, danh mục và chủng
loại sản phẩm là những yếu tố, quan trọng và không thể thiếu được. Bởi vậy trong bài
viết này chúng ta chỉ nghiên cứu đến những chính sách đó trong các quyết định sản

phẩm của hoạt động Marketing.
1.1 Sản phẩm theo quan điểm Marketing
1.1.1 Khái niệm sản phẩm
Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thỏa mãn nhu cầu hay ước
muốn được đưa ra trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay
tiêu dùng.
Là những hàng hóa hay dịch vụ có khả năng thỏa mãn nhu cầu của xã hội, được
doanh nghiệp cung ứng ra thị trường nhằm đạt được mục tiêu đã hoạch định.
1.1.2 Cấp độ các yếu tố cấu thành đơn vị sản phẩm
3

Sinh viªn: Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11

TiÓu luËn Marketing c¨n b¶n

Sản phẩm theo ý tưởng (những lợi ích căn bản tiềm ẩn, những giá trị mà nhà
kinh doanh bán cho khách hàng), sản phẩm hiện thực (những yếu tố phản ánh sự có
mặt trên thực tế của hàng hóa là các chỉ tiêu phản ánh chất lượng, các đặc tính, bố cục
bề ngoài, đặc thù, tên nhãn hiệu cụ thể và đặc trưng của bao gói) và sản phẩm bổ sung
(tính lợi ích cho việc lắp đặt, những dịch vụ bổ sung khi bán, những điều kiện bảo
hành và điều kiện hình thức tín dụng…). Mỗi cấp độ có vai trò riêng nhưng cả ba cấp
độ tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh.
1.1.3 Phân loại sản phẩm
Theo quan điểm Marketing sản phẩm được chia như sau:
+ Phân theo hình thái sử dụng và hình thái tồn tại.
Hàng hóa lâu bền: là những hàng hóa được sử dụng nhiều lần
Hàng hóa sử dụng ngắn hạn: là những hàng hóa được sử dụng một lần.
+ Phân theo thói quen mua hàng
Hàng hóa mua sử dụng hàng ngày: đó là những hàng hóa mua cho việc sử dụng

thường xuyên.
Hàng hóa mua ngẫu hứng.
Hàng hóa mua có chọn lọc
………
1.2 Những chính sách cụ thể của Marketing sản phẩm
Quyết định chính sách sản phẩm là việc làm hết sức khó khăn, nó đòi hỏi các
nhà lập, xây dựng chính sách sản phẩm có hiểu biết chặt chẽ, sâu xa cả lý thuyết và
thực tiễn vì chính sách sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến cạnh tranh của công ty,
đến chính sách giá cả. Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh giúp các doanh nghiệp
luôn phải tìm tòi sáng tạo, vì thế chính sách sản phẩm cũng vì thế mà không ngừng
nâng cao để theo đuổi các đối thủ và chiến thắng họ trong cạnh tranh khách hàng.
1.2.1 Các quyết định về nhãn hiệu sản phẩm
– Định nghĩa: Nhãn hiệu là tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay sự phân
phối giữa chúng, được dùng để xác nhận sản phẩm của một người bán hay một nhóm
người bán và để phân biệt chúng với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
– Nhãn hiệu bao gồm: Tên nhãn hiệu (bộ phận mà ta có thể đọc được), dấu hiệu
của nhãn hiệu (bộ phận mà ta có thể nhận biết được nhưng không đọc được)
4

Sinh viªn: Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11

TiÓu luËn Marketing c¨n b¶n

Các quyết định liên quan đến gắn nhãn hiệu:
– Câu hỏi nên gắn nhãn hiệu cho hàng hóa không? Câu trả lời là nên gắn cho
hàng hóa vì nó đảm bảo lòng tin cho khách hàng hơn.
– Ai là chủ nhãn hiệu của hàng hóa: thông thường nhà sản xuất cũng là chủ
nhãn hiệu hàng hóa, nhưng trong thực tế có nhiều hàng hóa được tung ra thị trường
dưới nhãn hiệu nhà trung gian.

– Tương ứng với nhãn hiệu được chọn lượng hàng hóa có những đăc trưng gì?
Thông thường chất lượng hàng hóa quyết định độ lâu bền của hàng hóa.
– Đặt tên cho hàng hóa như thế nào? Thông thường một số nhà sản xuất gặp
phải khó khăn khi đặt tên cho sản phẩm, đặt tên phải thỏa mãn:
+ Nó phải hàm ý về lợi ích.
+ Nó hàm ý về chất lượng.
+ Nó phải dễ đọc, dễ nhận thấy.
+ Nó phải khác biệt hẳn tên khác.
Lợi ích của việc gắn nhãn: Giúp ta phân biệt được sản phẩm của người bán,
của đối thủ cạnh tranh trong việc xử lý các đơn hàng, các tranh chấp xảy ra… giúp ta
đăng ký bảo hộ pháp luật, tránh hàng nhái, hàng giả; xây dựng thương hiệu tạo được
hình ảnh tốt cho doanh nghiệp; giúp phân loại thị trường và thu hút khách hàng được
tốt hơn.
Mục tiêu của việc gắn nhãn: Dễ đọc, dễ nhớ, tăng khả năng nhớ về sản phẩm
của khách hàng, lôi cuốn khách hàng, tạo sự khác biệt của sản phẩm so với đối thủ
cạnh tranh.
Những quyết định gắn nhãn sản phẩm: Có 4 cách gắn nhãn hiệu có những
sản phẩm riêng biệt (mỗi sản phẩm có 1 tên khác nhau, các sản phẩm này của cùng
một công ty nhưng không ảnh hưởng tới nhau), gắn nhãn sản phẩm cùng họ (1 dòng
sản phẩm có thể chung tem), nhãn hiệu dành cho tất cả các sản phẩm (tên công ty), kết
hợp giữa tên thương mại của công ty cộng với tên nhãn hiệu riêng biệt).
1.2.2 Các quyết định liên quan tới bao gói và dịch vụ
1.2.2.1 Quyết định về bao gói:

5

Sinh viªn: Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11

TiÓu luËn Marketing c¨n b¶n

Bao gói bao gồm: Lớp tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm – bảo vệ sản phẩm, lớp
bảo vệ lớp tiếp xúc, bao bì vận chuyển, nhãn hiệu và các thông tin mô tả sản phẩm trên
bao gói.
Các quyết định về bao gói : Xây dựng quan niệm về bao gói, quyết định về
các khía cạnh (hình dáng, kích thước…), quyết định về thử nghiệm, cân nhắc các khía
cạnh lợi ích, quyết định về các thông tin trên bao gói.
Ngày nay bao bì trở thành công cụ đắc lực cho hoạt động Marketing, bởi vì:

Một là: Sự phát triển của hệ thống cửa hàng tự chọn.

Hai là: Mức giàu sang và nhu cầu khả năng mua sắm của khách hàng càng lúc
càng cao.

Ba là: Bao bì góp phần tạo ra hình ảnh về công ty và nhãn hiệu.

Bốn là: Tạo khả năng và ý niệm về sản phẩm.

1.2.2.2 Các quyết định về dịch vụ khách hàng
Bao gồm quyết định về 4 vấn đề liên quan đến việc cung cấp dịch vụ cho khách
hàng là: nội dung các yếu tố dịch vụ mà khách hàng đòi hỏi, khả năng công ty có thể
cung cấp, tầm quan trọng tương đối từng yếu tố dịch vụ; chất lượng dịch vụ và mức độ
chất lượng mà công ty phải đảm bảo cho khách hàng so với đối thủ cạnh tranh; chi phí

dịch vụ; lựa chọn hình thức cung cấp dịch vụ.
1.2.3 Các quyết định về chủng loại và danh mục sản phẩm
Định nghĩa chủng loại sản phẩm là: một nhóm sản phẩm có liên quan chặt
chẽ với nhau do có chung chức năng hay do cùng bán cho một nhóm khách hàng, hay
thong qua cùng những kiểu tổ chức thương mại, hay trong khuôn khổ cùng một dãy
giá.
Quyết định về bề rộng của chủng loại sản phẩm:
Định nghĩa bề rộng của chủng loại sản phẩm là: sự phân giải về số lượng các
mặt hàng thành phần theo một tiêu thức nhất định.
Cách thức mở rộng và duy trì bề rộng của chủng loại sản phẩm
Phát triển chủng lọai: Có 3 cách là phát triển xuống dưới, phát triển hướng lên
trên và phát triển theo cả 2 hướng trên.

6

Sinh viªn: Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11

TiÓu luËn Marketing c¨n b¶n

Bổ sung mặt hàng cho chủng loại sản phẩm: được đặt ra nhằm mục đích mong
muốn có thêm lợi nhuận, để lấp chỗ trống trong chủng loại hiện có, tận dụng năng lực
sản xuất dịch vụ dư thừa, mưu toan trở thành công ty chủ chốt với chủng loại đầy đủ.
Quyết định về danh mục sản phẩm:
Định nghĩa: Danh mục sản phẩm là tập hợp tất cả các chủng loại sản phẩm và
các đơn vị sản phẩm do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua. Danh
mục sản phẩm được phản ánh qua bề rộng, mức độ phong phú, bề sâu và mức độ hài
hòa của nó.
Qua những nghiên cứu kiến thức về Marketing, đặc biệt là vấn đề chính sách
sản phẩm, các doanh nghiệp sẽ đưa ra được những quyết định đúng đắn giúp cho sản

phẩm của doanh nghiệp mình được người tiêu dùng biết đến, mang lại lợi nhuận cao
cho công ty.

7

Sinh viªn: Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11

TiÓu luËn Marketing c¨n b¶n

CHƯƠNG II
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG CHIẾN
LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY VINA ACECOOK VIỆT NAM.
2.1. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và quá trình hình thành, phát
triển của công ty Vina Acecook Việt Nam.
Là một doanh nghiệp còn khá trẻ, Acecook Việt Nam đã tạo cho sản phẩm của
mình một tên tuổi và vị trí vững chắc trên thị trường, các sản phẩm Mì ăn liền đã trở
nên quen thuộc với người Việt Nam. Thành lập năm 1993, Vifon Acecook là liên
doanh giữa Công ty Sản xuất Mì ăn liền nổi tiếng Việt Nam – Vifon và Công ty
Acecook Nhật Bản. Từ tháng 2/2004, công ty chính thức chuyển sang hình thức 100%
vốn nước ngoài với tên Công ty TNHH VINA ACECOOK Việt Nam.
Acecook được biết đến tại Việt Nam không chỉ là sản xuất thực phẩm chế biến
ăn liền hàng đầu mà còn là một trong những điển hình của sự đầu tư phát triển của
Nhật Bản tại thị trường Việt Nam. Doanh thu hàng năm của công ty liên tục gia tăng ở
mức phát triển hai chỉ số. Tại thị trường nội địa công ty đã xây dựng nên một hệ thống
phân phối rộng khắp cả nước với hơn 700 Đại lý, thị phần công ty chiếm hơn 60% thị
phần nộ địa. Với thị trường xuất khẩu, sản phẩm của Acecook Việt Nam hiện đã có
mặt đến hơn 40 nước trên Thế giới trong đó các nước có thị phần xuất khẩu mạnh như:
Mỹ, Úc, Nga, Đức, Singapore, Campuchia, Lào… Các sản phẩm của Acecook Việt
Nam luôn được thẩm định kỹ về chất lượng ngon, vệ sinh, dinh dưỡng cao… nghiên

cứu tìm hiểu phục vụ những nhu cầu của người tiêu dùng, thỏa mãn mọi nhu cầu khắt
khe về ẩm thực.
Nhờ nỗ lực phấn đấu không ngừng, doanh thu hằng năm của công ty không
ngừng tăng, mức tăng trưởng hàng năm đạt 85%. Ở bất cứ nơi đâu người tiêu dùng đều
có thể tìm thấy những sản phẩm của Acecook Việt Nam, với mật độ bao phủ thị
trường trên 95% điểm bán lẻ trên toàn quốc. Ngoài ra các sản phẩm của công ty còn
được xuất khẩu đi các nước như Nga, Mỹ, Cộng hòa Séc, Úc,…
Những gì mà Acecook đạt được đã tạo ra vị thế vững chắc cho công ty trong thị
trường mỳ ăn liền, là một trong 5 công ty đứng đầu ngành chế biến thực phẩm, dành
8

Sinh viªn: Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11

TiÓu luËn Marketing c¨n b¶n

được nhiều phần thưởng có giá trị, 10 năm liền được bình chọn là hàng Việt Nam chất
lượng cao (1999 – 2008), đạt danh hiệu doanh nghiệp trẻ xuất sắc và Giải thưởng Sao
vàng Đất Việt 2003, 2005, 2008; giải thưởng Rồng Vàng 2003, tháng 5/2007, công ty
vinh dự đón nhận huân chương Lao động hạng 3 cùng rất nhiều giải thưởng, bằng
khen khác.
Đạt được những thành công nhất định nhưng Acecook Việt Nam không tự thỏa
mãn, không ngừng đầu tư nâng cao và đổi mới công nghệ, xây dựng các nhà máy, mở
rộng quy mô sản xuất. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng và để
khẳng định nội lực của mình, ngoài 3 nhà máy tại TP.HCM, Bình Dương, Hưng Yên
và 4 chi nhánh kinh doanh tại TP. HCM, Cần Thơ, Hà Nội, Đà Nẵng, công ty đang
tiếp tục triển khai xây dựng và đưa vào sử dụng thêm 2 nhà máy Bắc Ninh và Đà
Nẵng.
Hiện nay, Acecook Việt Nam đã sử hữu 6 nhà máy sản xuất trải rộng khắp cả
nước. Các nhà máy được đầu tư đồng bộ máy móc, thiết bị tiên tiến bậc nhất hiện nay

như: hệ thống sản xuất bột canh soup gia vị, dây chuyền sấy chân không các loại rau
củ, dây chuyền sấy phun… Phòng thí nghiêm với phương tiện hiện đại, áp dụng các
tiêu chuẩn quản lý chất lương ISO 9001: 2000; ISO 14004; HACCP… Tạo ra nhiều
sản phẩm mới, đảm bảo chất lượng, an toàn và vệ sinh thực phẩm. Từ nền tảng vững
chắc, sản phẩm khi đưa ra khỏi nhà máy bất kì xuất khẩu hay nội địa đều có chất
lượng đồng nhất, duy chỉ khác vị.
Như trước đây, nguyên liệu phục vụ sản xuất như phải nhập khẩu 100% thì
những năm gần đây công ty đã nghiên cứu thay thế trên 95 % nguyên liệu trong nước.
Ngoài ra, Vina Acecook đã tạo chỗ đứng vững chắc kênh bán hàng qua hệ thống siêu
thị trên toàn quốc và có trên 700 đại lý cấp 1 được phân bố đều từ đồng bằng đến vùng
cao, vùng sâu, vùng xa, nơi biên cương hay hải đảo xa xôi,… Ở bất cứ nơi đâu người
tiêu dùng vẫn có thể tiếp cận được Mì ăn liền Vina Acecook. Áp dụng các biện pháp
bán hàng và chiến lược marketing hiện đại vào hoạt động kinh doanh để tạo nên hệ
thống bán hàng chuyên sâu, dịch vụ hậu mãi, chăm sóc tốt thị trường,… Hiện công ty
đang phát triển và định hướng thành một tập đoàn sản xuất thực phẩm hàng đầu tại VN
và vươn ra chinh phục thị trường thế giới. Với những định hướng này,Vina Acecook
chiếm trên 60% thị phần nội địa, Vina Acecook là công ty sản xuất thực phẩm ăn liền
9

Sinh viªn: Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11

TiÓu luËn Marketing c¨n b¶n

hàng đầu Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 30%/năm. Xuất khẩu ngày
càng rộng. Nếu như vài năm trước đây chỉ xuất khẩu sang các nước trong khu vực với
số lượng khiêm tốn, thì nay thương hiệu Vina Acecook đã có mặt ở nhiều nước trên
thế giới: Châu Âu, Đông Âu, Mỹ… và đã được đăng ký thương hiệu tại các nước sở
tại.
Quá trình hình thành, phát triển của công ty Vina Acecook Việt Nam qua

các năm:
Năm 1993
Ngày 15/12/1993: Thành lập công ty liên doanh Vifon- Acecook. Với vốn đầu
tư 4 triệu USD. Thành phần liên doanh gồm: Công ty Kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam
(VIFON)- 40%, Nhật Bản: Acecook, Maurubeni, Hiệp hội hợp tác hỗ trợ kinh tế Nhật
Bản JAIDO-60%.
Năm 1995
7/7/1995: Bắt đầu đưa vào sản xuất. Số dây chuyền sản xuât: 1 dây chuyền. Sản
phẩm đầu tiên: Mì và Phở cao cấp được sản xuất để phục vụ thi trường phía Nam. Số
lượng nhân viên rất ít chỉ có 100 người. Sản lượng sản xuất: 3,8 triệu gói/ năm.
Năm 1997
Ngày 6/9/1997: Thành lập chi nhánh bán hàng Hà Nội phục vụ toàn bộ thị
trường phía Bắc.
Năm 1999
Ra đời sản phẩm mì Kim Chi với hương vị của Hàn Quốc. Đạt danh hiệu hàng
Việt Nam chất lượng cao lần đầu tiên. Đạt huy chương vàng, bạc, đồng trong hội chợ
hàng Công nghiệp Việt Nam.
Năm 2000
Ra đời sản phẩm Hảo Hảo: Một bước đột phá mới, một thương hiệu ấn tượng,
tạo một bước nhảy vọt của công ty trên thị trường. Đạt danh hiệu hàng Việt Nam Chất
lượng cao lần 2. Đạt huy chương vàng, bạc, đồng trong hội chợ Hàng công nghiệp
Việt Nam.
Năm 2006
– Khởi công xây dựng nhà máy Vĩnh Long ngày 06/02/2006 là nhà máy thứ 6
của công ty.
10

Sinh viªn: Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11

TiÓu luËn Marketing c¨n b¶n

– Đạt danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2006.
– Thương hiệu nổi tiếng Việt Nam do người tiêu dùng bình chọn.
– Giải thưởng Rồng Vàng dành cho những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài hoạt động hiệu quả tại thị trường Việt Nam.
Năm 2007, với những sự kiện nổi bật:
– Là năm công ty gặp nhiều khó khăn nhất do giá tiêu dùng tăng. Tuy nhiên
Công ty đã vượt qua khó khăn đó một cách xuất sắc.
– Là năm có mức tăng doanh số cao nhất: hơn 80 triệu đồng.
– Là năm có mức tăng lương cao nhất cho toàn thể cán bộ công nhân viên 25%.
– Đạt được các danh hiệu danh nhân Sài Gòn tiêu biểu, Hàng Việt Nam chất
lượng cao.
– Được vinh dự là thành viên hiệp hội mì ăn liền thế giới từ tháng 10 năm 2007.
Công ty Acecook Việt Nam có tên trong danh sách 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt
Nam.
Năm 2008
CÔNG TY TNHH ACECOOK VIỆT NAM chính thức chuyển đổi tên thành
Công ty cổ phần Acecook Việt Nam vào ngày 18.01.2008. Công ty đạt danh hiệu
Hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2008.
– Đạt danh hiệu Doanh nghiệp tiêu biểu năm 2008
– Đạt danh hiệu Doanh nhân Sài Gòn tiêu biểu 2008 cho ông Hoàng Cao Trí Phó TGĐ công ty
Ngày 7/10/2010, Công ty Cổ phần Vina Acecook Việt nam được vinh dự nhận
Huân Chương lao động Hạng nhất do Chủ tịch nước trao tặng
Trong suốt hơn 16 năm hình thành và phát triển, Vina Acecook đã trở thành
thương hiệu có uy tín trong ngành thực phẩm chế biến. Công thức cho sự thành công
của Acecook Việt Nam ở thị trường Việt Nam chình là sự kết hợp hài hòa giữa công
nghệ Nhật Bản và hương vị Việt Nam.
Hướng đến tương lai, nền công nghệ tự động phát triển của Nhật Bản sẽ được
chuyển giao, ứng dụng sang Acecook Việt Nam góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa,

hiện đại hóa ngành sản xuất thực phẩm Việt Nam. Những sản phẩm mới sẽ liên tiếp ra
đời với chất lượng cao hơn, ngon hơn, bổ dưỡng, đa dạng hơn tạo nét văn hóa ẩm thực
11

Sinh viªn: Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11

Tiểu luận Marketing căn bản

mi cho nhp sng tng lai. Acecook Vit Nam s phỏt trin tr thnh nh sn xut
thc phm tng hp, m rng thnh mt ni xut khu khp th gii v l mt VinaAcecook mang tớnh ton cu, tớch cc tham gia trin lóm, hi ch trong v ngoi nc,
tin hnh nhng hot ng qung cỏo ngi tiờu dựng trờn th gii tin dựng, xng
ỏng l cụng ty hng u v mỡ n lin Vit Nam.
2.2. Cỏc quyt nh v sn phm ca Cụng ty Vina Acecook Vit Nam.
2.2.1. Quyt nh v nhón hiu v cht lng sn phm
Nhón hiu hng húa m cụng ty Acecook ang s dng:
Nhón hiu hng húa m cụng ty ang s dng cho tt
c cỏc sn phm kinh doanh l nhón hiu VINA
ACECOOK ca cụng ty c phn Acecook Vit Nam.
Nhón hiu ny ó c Cụng ty ng ký v bo h ti
Vit Nam theo Giy chng nhn ng kớ nhón hiu
ca Cc s hu Trớ tu thuc B khoa hc- Cụng ngh.
Nhón hiu ny cng c ng kớ bo h ti nhiu
nc trờn th gii nh: Nga, M, c, Malaysia, c.
Vina Acecook- Biu tng ca cht lng l tụn ch m cụng ty ó t ra ngay t
ban u v kiờn nh trong sut quỏ trỡnh phỏt trin. Cỏc sn phm ca Acecook Vit
Nam luụn c thm nh v cht lng ngon, v sinh, dinh dng cao, nghiờn cu
tỡm hiu phc v nhng nhu cu ca ngi tiờu dựng, tha món mi yờu cu kht khe
v m thc. Khụng ch nõng cao cht lng, sn xut sn phm theo cụng ngh Nht
Bn, cụng ty cũn to ra s a dng v nõng cao chng loi sn phm nh: Mỡ n lin,

Min n lin, Bỳn n lin, Ph n lin, vi nhng thng hiu quen thuc nh Ho
Ho, Lu Thỏi, Nht, Phỳ Hng, Kinhcook, Nicecook, Bestcook, Good, Daily,
Oh Ricey,
H thng qun lý cht lng ang ỏp dng
T nm 2004 cụng ty ó xõy dng hon chnh v ỏp dng h thng qun lý cht
lng theo ISO 9001, h thng qun lý mụi trng ISO 14001, h thng kim soỏt v
sinh an ton thc phm HACCP v c bit Acecook Vit Nam l cụng ty sn xut mỡ

12

Sinh viên: Hoàng Mai Anh Lớp D6 KT11

Tiểu luận Marketing căn bản

n lin u tiờn Vit Nam t c tiờu chun thc phm quc t dựng cho cỏc nh
bỏn l chõu u (IFS).
nõng cao cht lng sn phm, Acecook Vit Nam u t trang thit b, dõy
chuyn sn xut tiờn tin t Nht Bn – quờ hng ca mỡ n lin. Nh mỏy Acecook
Vit Nam vi dõy chuyn sn xut khộp kớn, s dng thit b v cụng ngh hin i, t
ng ca Nht Bn. Ton b nguyờn liu u vo cho n thnh phm u c kim
soỏt 24/24 theo nhng tiờu chun v v sinh an ton thc phm quc t.
Cụng ty Acecook Vit Nam ó khụng ngng u t cho cụng ngh, cụng tỏc
nghiờn cu, nm bt nhu cu ca tng i tng khỏch hng nhm a ra c nhng
sn phm phự hp nht. Sau khi sn phm mu ra i, Acecook Vit Nam mt ln na
phi phõn tớch, cụng b cỏc ch tiờu dinh dng c cỏc c quan chc nng xem
xột, chp thun thỡ sn phm ú mi c a vo sn xut v ti c vi bp n ca
mi gia ỡnh.
Hu ht dõy chuyn u c t ng húa vi s giỳp sc ca cụng ngh, trang
thit b hin i. Khi gúi mỡ n gn cui dõy chuyn, vt mỡ ó c hỡnh thnh v

chuyn vo h thng úng gúi. Ti õy, nguyờn vt liu v thnh phm s tri qua h
thng cõn nh lng, h thng dũ kim loi, mỏy X-pray (phỏt hin c nhng vt nh
1mg) H thng ny t ng y ra khi bng chuyn nhng sn phm khụng t
quy cỏch v trng lng sn phm hon ho nht. Ngi tiờu dựng luụn c s
dng cỏc sn phm Acecook Vit Nam vi cht lng tuyt ho.
B phn kim tra cht lng ang ỏp dng
Vic kim tra cht lng sn phm c thc hin bi b phn Qun lý kim
soỏt m bo cht lng ( Q&A) v b phn Nghiờn Cu v Phỏt trin (R&D).
Vn v sinh an ton thc phm
An ton v sinh an ton thc phm l vn c cụng ty ht sc chỳ trng,
xem õy l mt trong nhng tiờu chớ to nờn sc cnh tranh ca sn phm Acecook
trờn th trng. Mt im ni bt trong quỏ trỡnh sn xut mỡ n lin l s dng nhng
thit b hin i, k thut cao, nờn cú th phỏt huy ht nhng tớnh nng ca nguyờn liu
cho ra i cựng lỳc s lng ln sn phm cht lng cao vi chi phớ thp. Quỏ
trỡnh sn xut cng c t ng hoỏ, nờn mỡ n lin luụn nm trong s kim soỏt ngt
nghốo v v sinh v cht lng.
13

Sinh viên: Hoàng Mai Anh Lớp D6 KT11

TiÓu luËn Marketing c¨n b¶n

Ngay trong quá trình sản xuất, nguyên liệu đưa vào nhà máy cũng phải trải qua
sàng lọc theo những quy chuẩn của pháp luật về An toàn vệ sinh thực phẩm. Đầu ra
cũng vậy, chỉ những sản phẩm vượt qua quá trình kiểm tra chặt chẽ, được những cơ
quan quản lý An toàn vệ sinh thực phẩm chấp thuận mới được phép đưa ra thị trường.
2.2.2. Quyết định về bao gói và dịch vụ
Công ty đã chủ động thiết kế và sản xuất bao bì trên dây chuyền hiện đại nhất
đáp ứng nhu cầu cũng như thị hiếu khắt khe của người tiêu dùng. Điều này cũng giải

thích tại sao nhiều ngưởi tiêu dùng nhận xét: Kiểu dáng mẫu mã các sản phẩm của
Công ty Vina Acecook đa dạng và bắt mắt không kém gì sản phẩm của các hãng nổi
tiếng trên thế giới. Mặt khác Công ty còn tiến hành bảo vệ và khẳng định uy tín sản
phẩm, đăng kí mã vạch, đăng kí sở hữu công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa và tem bảo
đảm. Thành phẩm được đóng gói trong bao bì kín, đảm bảo vệ sinh.
2.2.3. Quyết định về chủng loại và danh mục sản phẩm.
Công ty đang khá thành công với những loại sản phẩm: Mì ăn liền, Miến ăn
liền, Bún ăn liền, Dầu ăn cao cấp Đệ Nhất, Nước mắm nhỉ chính hiệu Đệ Nhất.
2.2.3.1. Mì ăn liền

Vina Acecook đã tung ra thị trường với rất nhiều các loại mì khác nhau như: Hảo
Hảo, Lẩu Thái, Hoàng Thánh, Sao Sáng, Táo Quân, Mì 24 Giờ,…Với mỗi loại mì lại
có những hương vị khác nhau phù hợp vói khẩu vị của người tiêu dùng. Ví dụ như
Hảo Hảo bò chua cay, Kim Chi heo, Kim Chi tôm, Mì canh chua Đệ Nhất, hay Mì Sao
Sáng với 3 hương vị đặc trưng, hấp dẫn : Cá nấu chua, Thịt xào, Nghêu chua thái thêm
gói suop Ekitai khác lạ. Đặc biệt: Mì “Hoàng Thánh’’ mang ẩm thực hương vị người
Trung Hoa, Mì “Lẩu Thái’’ mang hương vị người Thái Lan. Hay hương vị của người
Viêt như mì Kim Chi, Hảo Hảo, Đệ Nhất, Táo Quân,.. Và mới đây công ty cho ra đời
sản phẩm mì ăn liền được chế biến từ đậu xanh được rất nhiều người tiêu dùng chấp
nhận và ưa chuộng. Với phương châm: “Thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng là
14

Sinh viªn: Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11

TiÓu luËn Marketing c¨n b¶n

trách nhiệm của nhà sản xuât, đặc biệt là sản phẩm mì ăn liền”. Vì vậy ngoài chất
lượng, công ty liên tục nghiên cứu để thường xuyên cho ra đời nhiều sản phẩm mới,
với khẩu vị phù hợp và giá thành ngày càng cạnh tranh.

Áp lực kinh tế thị trường đang buộc con người phải giảm tối đa quỹ thời gian
cho các bữa ăn. Thực tế cho thấy các bữa ăn trưa, ăn ca thường chỉ kéo dài từ 10-15p
đã làm một tỷ lệ rất lớn cán bộ công nhân viên lựa chọn các sản phẩm đồ hộp, đồ ăn
nhanh, ăn liền, Nắm bắt được nhu cầu đó, Acecook Việt Nam- công ty sản xuất mì ăn
liền hàng đầu Việt Nam đã tung ra thị trường sản phẩm mì ly Modern.
Với dòng sản phẩm này, bạn có thể thưởng thức ly mì
đậm đà tại bất cứ nơi đâu, trong bất kì hoàn cảnh nào mà
chỉ cần chế thêm nước sôi. Rất tiện lợi. Mì ly Modern
được sản xuất với 5 hương vị: Hương vị Bò hầm rau, Gà
hầm hành tây, Canh chua tôm, Thịt xào, Lẩu thái tôm.
Sản phẩm mì ly Modern

Đáp ứng tôt nhất yêu cầu khẩu vị của khách hàng chỉ với

.

giá bán chỉ 3000d/ly 65g.

2.2.3.2. Miến ăn liền, Mì ăn liền, Bún ăn liền
Với sự thành công của các loại Mì ăn liền, Công ty Vina
Acecook cũng đã tung ra thị trường các loại sản phẩm khác như:
Miến ăn liền (Phú Hương, Tiếng Vang, Good); Phở ăn liền
(Xưa và nay ); Bún ăn liền (Điểm
sáng). ..
Miến, bún, hay phở đều là những tinh hoa ẩm thực Việt Nam.
Vina Acecook đã mang đến cho người tiêu dùng Việt Nam sự
thích thú khi mà chúng lại trở thành những sản phẩm ăn liền rất
tiện ích, rất ngon, giá thành hợp lý mà vẫn mang đậm văn hóa quê hương Việt Nam
2.2.3.3. Dầu ăn cao cấp Đệ Nhất
Dầu ăn cao cấp Đệ Nhât là sự phát triển vượt bậc của Vina Acecook Việt

Nam. Nhận thấy tầm quan trọng của hai dưỡng chất Omega3 và Vitamin
A, công ty đã cho ra đời sản phẩm dầu ăn cao cấp Đệ Nhât được tăng
15

Sinh viªn: Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11

TiÓu luËn Marketing c¨n b¶n

cường Omega3 và Vitamin A giúp phát triển trí não và bảo vệ tim mạch. Được chế
biến từ nguyên liệu dầu olein cao cấp cộng với quy trình quản lý theo tiêu chuẩn Nhật
Bản, Dầu ăn cao cấp Đệ Nhất có độ tinh khiết cao, không đông ở nhiệt độ thấp, đảm
bảo tuyệt đối an toàn vệ sinh thực phẩm và là sự lựa chọn hoàn hảo của các bà nội trợ.
2.2.3.4 Nước mắm nhỉ chính hiệu Đệ Nhất
Thừa hưởng tinh tuý từ các làng nghề nước mắm truyền thống của
Việt Nam, ngày 04/01/2010 công ty Acecook Việt Nam chính thức
cho ra mắt sản phẩm nước mắm nhỉ chính hiệu Đệ Nhất. Ưu điểm nổi
trội của sản phẩm là được làm từ nguồn nguyên liệu 100% cá cơm
tươi, với phương pháp sản xuất ướp chượp cổ truyền tạo ra những
giọt nước mắm nhỉ với đạm nguyên chất thơm ngon, giàu dinh dưỡng. Nước mắm nhỉ
chính hiệu Đệ Nhất còn được tăng cường thêm Sắt và I-Ốt, kết hợp với ưu thế về quản
lý sản xuất theo tiêu chuẩn Nhật Bản đảm bảo tuyệt đối an toàn vệ sinh thực phẩm .
2.3 Nhận xét:
Qua những kết quả mà công ty đã đạt được mà ta thấy ở trên ta có thể đánh
giá chung Các quyết định về sản phẩm của công ty Vina Acecook Việt Nam như
sau:
2.3.1 Điểm mạnh
– Thị trường mì ăn liền ở Việt Nam là rất tiềm năng, có sự cạnh tranh mạnh mẽ
nhưng Vina Acecook là công ty luôn giữ vị trí hàng đầu. Bản chất của việc cạnh tranh
là nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm. Và tất nhiên, điều đó cần phải được thực

hiện một cách lành mạnh bằng đầu tư công nghệ, đầu tư cho con người nhằm nâng cao
chất lượng sản phẩm. Thông thường, đó là việc nghiên cứu nhằm tìm ra những sản
phẩm hấp dẫn khách hàng. Bên cạnh đó, hạ giá thành sản phẩm bằng cách nâng cao
hiệu suất kinh doanh cũng là một hình thức cạnh tranh lành mạnh với mục tiêu vì
người tiêu dùng. Thương hiệu của Vina Acecook đã được khẳng định trên thị trường
và được nhiều người tiêu dùng trong và ngoài nước biết đến.
– Tiềm lực nghiên cứu và phát triển rất lớn: Với đội ngũ khá đông đảo các
chuyên gia trong và ngoài nước về lĩnh vực chế biến thực phẩm nói chung và thực
phẩm ăn liền nói riêng.
16

Sinh viªn: Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11

Tiểu luận Marketing căn bản

– Nm gi dõy chuyn sn xut hin i: T nm 2004 cụng ty ó xõy dng
hon chnh v ỏp dng h thng cht lng theo ISO 9001, h thng qun lý mụi
trng ISO 14001, h thng kim soỏt v sinh an ton thc phm HACCP v c bit
Acecook Vit Nam l cụng ty sn xut mỡ n lin u tiờn Vit Nam t c tiờu
chun thc phm quc t dựng cho cỏc nh bỏn l chõu u (IFS). Ton b mỏy múc
thit b ca cụng ty c trang b mi 100%, mi dõy chuyn sn xut tng dũng sn
phm l mt s phi hp ti u cỏc mỏy múc hin i cú xut x t nhiu nc khỏc
nhau.
– Am hiu tõm lý thúi quen ca ngi tiờu dựng Vit Nam, hiu c nột p
vn húa ca ngi Vit Nam.
Hn na, Vina Acecook luụn hng n mc tiờu tr thnh cụng ty chõn thc
vi khỏch hng, nờn ó thc hin trit cỏc nguyờn tc v thng xuyờn xỏc nhn
s ỳng n, chớnh xỏc ca thụng tin. iu ny c minh chng qua hn 16 nm hot
ng, Vina Acecook ó em n s phong phỳ cho i sng m thc ngi Vit; ng

thi cng hin cho s phỏt trin ca xó hi Vit Nam. Np thu nm 2009 t 281 t
ng, tng gn 194 ln so vi nm 1995. Vỡ vy, gi vng uy tớn thng hiu vi
ngi tiờu dựng l mc tiờu ti thng ca Vina Acecook.
– Cú h thng phõn phi a dng, tri rng khp c nc.
– Mt hng trờn th trng cú tớnh cnh tranh cao c bit l cỏc mt hng m
hin nay ang l th mnh ca Vina Acecook: Mỡ n lin, Bỳn n lin, Min n lin.
– Sn phm ca cụng ty cú mu mó p, v a dng ỏp ng nhu cu ca ngi
tiờu dựng. Vina Acecook chn chin lc a dng húa sn phm, song mi sn phm
m n v ny nghiờn cu u cú tớnh khỏc bit khỏ ln, th hin s kt hp c ỏo
gia truyn thng vi hin i. Chin lc cụng ty trong tng lai l mong mun tỏi
to li nhng mún n truyn thng ca dõn gian. Vn húa m thc Vit Nam rt
phong phỳ, b phn R&D ca cụng ty s phõn cụng mi ngi i khp mi min trờn
t nc tỡm tũi, khai thỏc v thu thp nhng mún n c lu truyn trong dõn
gian. ú l dũng sn phm tng lai theo nh hng ca cụng ty. Mi mún n u
mang trong nú mt hoi nim tui th, mt k nim sõu sc ca nhiu ngi ch
khụng ch n thun l mt mún n l ming hay gii quyt nhu cu n. Vina Acecook
ó lm c iu ú, ỏp dng cụng ngh hin i cho mt mún n m vn gi c
17

Sinh viên: Hoàng Mai Anh Lớp D6 KT11

TiÓu luËn Marketing c¨n b¶n

cảm nhận tinh túy của món ăn với thành công cho hàng loạt các sản phẩm mì ăn liền.
Không thể phủ nhận những nỗ lực tuyên truyền quảng cáo rầm rộ trong thời gian gần
đây, nhưng phải công nhận chính yếu đố độc đáo của sản phẩm đã quyết định sự đón
nhận nồng nhiệt từ người tiêu dùng.
– Chất lượng sản phẩm tương đối cao, có uy tín trên thị trường.
– Sản phẩm của công ty được kiểm nghiệm rất khắt khe.

2.3.2 Điểm yếu:
– Các hiểu biết về chiến lược sản phẩm, về việc xây dựng và thực hiện chiến
lược sản phẩm chưa được đầy đủ và quan tâm cần thiết.
– Các mối quan hệ với các nhà cung ứng để đảm bảo nguồn nguyên vật liệu sản
xuất sản phẩm chưa được chú ý. Chính vì vậy mà nguyên vật liệu vẫn chưa được cung
ứng đầy đủ và kịp thời gây ra gián đoạn liên tục trong quá trình sản xuất.
– Đội ngũ chuyên gia về chế biến thực phẩm chưa được đầu tư lớn. Đồng thời
đội ngũ bán hàng vẫn chưa được trang bị các kỹ năng lẫn kiến thức về sản phẩm để
phục vụ công việc bán hàng.
– Việc phối hợp với các cơ quan chức năng để phát hiện, xử lý vi phạm về sở
hữu công nghiệp chưa được tích cực và chú trọng.
2.3.3 Các thách thức.
Bên cạnh những lợi thế mà Công ty đã có được thì cũng còn không ít những
khó khăn, thách thức mà Công ty cần vượt qua để vững bước trên con đường phát triển
của mình.
– Thách thức do biến động giá nguyên liệu đầu vào
Do nguyên liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm(Khoảng 65% đến 70%)
nên biến động giá cả nguyên vật liệu sẽ tác động rất lớn đến lợi nhuận của công ty.
– Mặt khác ta cũng thấy rõ ảnh hưởng từ lạm phát của nước ta tương đối cao
Từ cuối những năm 2007 đến nay lạm phát đã làm cho giá nguyên liệu đầu vào
tăng. Hơn nữa, thuế nhập khẩu một số loại nguyên liệu còn cao cũng tác động làm tăng
giá thành sản xuất.
– Thách thức do sức ép cạnh tranh
Việc gia nhập WTO và AFTA làm giảm mức thuế nhập khẩu đang là một thách
thức không nhỏ đối với những sản phẩm của Vina Acecook.
18

Sinh viªn: Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11

TiÓu luËn Marketing c¨n b¶n

– Những thách thức rủi ro về kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người có ảnh hưởng đến
việc tiêu thụ các sản phẩm. Khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh, thu nhập của người dân
cao, đời sống vật chất được đảm bảo thì các nhu cầu nâng cao dinh dưỡng các loại
thực phẩm cũng tăng. Nếu nền kinh tế rơi vào khủng hoảng, thu nhập người dân sụt
giảm, không đảm bảo những nhu cầu sinh hoạt tối thiểu hàng ngày thì ngành sản xuất
mì ăn liền chắc chắn cũng bị tác động .
– Những thách thức về luật pháp
Ngành sản xuất đồ ăn nhanh mang tính cạnh tranh cao. Các sản phẩm phải thay
đổi mẫu mã liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu mới của thị trường. Với điều kiện đó thì
việc xảy ra tranh chấp thương mại, bản quyền mẫu mã,… với các đối thủ cạnh tranh
cùng ngành là điều mà công ty khó tránh khỏi. Đây cũng là một vấn đề quan trọng,
bảo vệ quyền lợi khách hàng cũng như uy tín và thương hiệu của Công ty nhất là khi
Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập với thế giới. Bên cạnh đó, công ty hoạt động
theo luật doanh nghiệp nên bất kì thay đổi nào của Luật doanh nghiệp cũng có tác
động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
– Thách thức do nạn hàng giả hàng kém chất lượng, kém phẩm chất
Cũng như một số thị trường đang phát triển khác, thị trường Việt Nam vẫn bị
ảnh hưởng nặng nề bởi nạn hàng giả. Hàng giả, trong đó có đồ ăn liền các hãng nổi
tiếng như: Acecook, Chinsufood,… với nguồn gốc xuất xừ từ Việt Nam và Trung
Quốc bán lẫn hàng thật, và đôi khi thông qua cả hệ thống đại lý phân phối chính thức
tới tay người tiêu dùng, gây ảnh hưởng không nhỏ tới công ty. Những năm qua, công
tác phòng chống hàng giả, hàng kém chất lượng đã có những hiệu quả nhất định, đang
được khắc phục triệt để, tạo niềm tin cho người tiêu dùng khi mua sản phẩm.
Trên đây là những đánh giá chung về các quyết định sản phẩm mà công ty Vina
Acecook Việt Nam đã đạt được trong thời gian qua. Chắc chắn vẫn còn những thiếu
sót mà công ty cần quan tâm để đưa ra được các biện pháp khắc phục để hoàn thiện
hơn các chính sách về sản phẩm của mình.

19

Sinh viªn: Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11

Tiểu luận Marketing căn bản

CHNG III
MT S KIN NGH V GII PHP HON THIN CC
QUYT NH V SN PHM.
3.1. Cỏc gii phỏp chung
3.1.1. Cỏc gii phỏp i vi cỏc doanh nghip sn xut v ch bin thc phm.
– Cỏc doanh nghip cn cú nhng nhn thc ỳng n v hiu y v chin
lc phỏt trin sn phm, xem vic xõy dng v thc hin chin lc sn phm l vic
lm khụng th thiu trong quỏ trỡnh hot ng sn xut kinh doanh ca doanh nghip
mỡnh.
– Mi doanh nghip cn to dng cỏc mi quan h tt vi cỏc nh cung ng
m bo ngun nguyờn vt liu sn xut sn phm c cung ng y v kp thi
vi giỏ c phự hp nhm lm cho sn xut c din ra liờn tc, khụng b giỏn on.
– Doanh nghip cn u t ln cho i ng chuyờn gia v ch bin thc phm.
ng thi i ng bỏn hng cn thng xuyờn nõng cao kin thc v c k nng ln
tm hiu bit v sn phm mang li cho khỏch hng thụng tin y, kp thi v
chớnh xỏc.
– Thụng qua cỏc hi tr trin lóm, hi tr thng mi trong v ngoi nc
doanh nghip cn tớch cc qung bỏ sn phm, gii thiu hỡnh nh ti ngi tiờu dựng,
khụng ngng m rng th trng, thit lp h thng mng li phõn phi rng khp
to dng v nõng cao uy tớn ca doanh nghip trờn th trng.
– Doanh nghip cn tớch cc u t nõng cp, i mi cụng ngh, to ra
nhng sn phm cú cht lng, mu mó phong phỳ, chng loi a dng v giỏ c hp

lý phự hp vi tng on th trng, tng i tng tiờu dựng khỏc nhau nhm to ra
sc cnh tranh mnh m vi sn phm ca i th cnh tranh, ng thi to ra hỡnh
nh p trong mt ngi tiờu dựng.
– Tớch cc phi hp vi cỏc c quan chc nng phỏt hin, x lý cỏc vi phm
v s hu cụng nghip, hay chớnh xỏc hn l x lý cỏc i tng lm hng gi, kộm
phm cht.

20

Sinh viên: Hoàng Mai Anh Lớp D6 KT11

TiÓu luËn Marketing c¨n b¶n

3.1.2. Các kiến nghị đối với nhà nước
– Các loại đồ ăn liền là một trong những sản phẩm cần thiết trong cuộc sống
hàng ngày của con người, đảm bảo được nhu cầu dinh dưỡng của các tầng lớp dân cư
trong xã hội. Mặt khác, các doanh nghiệp sản xuất đồ ăn liền nhìn chung sử dụng
nhiều lao động và các nông sản trong nước sản xuất như: Bột gạo, bột mì, sắn… Vì
vậy nhà nước nên có những chính sách ưu đãi nhất định, cụ thể là những chính sách
trong Luật khuyến khích đầu tư trong nước về tiền thuế đất, thuế thu nhập doanh
nghiệp, thuế nhập khẩu máy móc thiết bị ….
– Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện, bổ sung vào hệ thống luật pháp về sở hữu
công nghiệp nói chung và thương hiệu nói riêng, đồng thời có những hình phạt nghiêm
minh với các trương hợp làm hàng giả, hàng kém chất lượng nhằm tạo môi trường
kinh doanh trong sạch cho các doanh nghiệp.
3.2. Các giải pháp cụ thể đối với Công ty Vina Acecook
Định hướng chiến lược phát triển sản phẩm của Công ty Vina Acecook
– Nắm bắt chủ trương của Đảng, Nhà nước và Chính phủ đối với việc phát triển
kinh tế tư nhân, tiếp tục đầu tư để đưa Công ty liên tục phát triển bền vững, tuân thủ

pháp luật, tích cực đóng góp cho sự phát triển của xã hội, góp phần vào sự nghiệp
công nghiệp hóa hiện đại hóa Đất nước.
– Đảm bảo tốc độ tăng trưởng doanh số hàng năm từ 20% đến 30% .
– Đa dạng hóa sản phẩm, tạo ra nhiều sản phẩm chủ lực,có giá trị dinh dưỡng
cao, khẩu vị mới lạ, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoaì nước.
– Phát triển và nâng cao giá trị thương hiệu Vina Acecook, đưa thương hiệu
Acecook trở thành một trong những thương hiệu mạnh không chỉ ở trong nước mà còn
ở các thị trường hiện có ở nước ngoài như Mỹ, Nhật, ASEAN, và một số thị trường
lớn như Châu âu
– Hiện đại hóa quản lý bằng cách tái cấu trúc bộ máy, phát triển nguồn nhân
lực, thu hút chất xám trong và ngoài nước, tin học hóa ứng dụng các phầm mềm quản
lý sản xuất, nâng cao hiệu quả việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo các tiêu
chuẩn ISO, HACCP, và các hệ thống quản lý tiên tiến nhất.

21

Sinh viªn: Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11

TiÓu luËn Marketing c¨n b¶n

– Không ngừng cải thiện điều kiện làm việc và các chế độ phúc lợi đối với
người lao động, xây dựng đại gia đình Acecook, chia sẻ lợi nhuận với những người có
quá trình làm việc và đóng góp cho sự phát triển của Công ty thông qua các kế hoạch
thưởng hoặc bán cổ phần cho cán bộ công nhân viên.
– Vun đắp và phát triển các mối quan hệ hợp tác với các nhà phân phối, đại lý,
khách hàng trên cơ sở thông hiểu và chia sẻ lợi ích.
– Tăng cường mở rộng các mối quan hệ liên doanh, liên kết trong và ngoài nước
nhằm mở rộng hoạt động của các đơn vị trực thuộc thông qua các đối tác trên toàn
cầu.

22

Sinh viªn: Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11

TiÓu luËn Marketing c¨n b¶n

KẾT LUẬN
Trước xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế khu vực và thế giới như hiện
nay, ta có thể thấy rất rõ vấn đề cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên
gay gắt hơn bao giờ hết. Để có thể tiếp tục sản xuất kinh doanh và đứng vững trên thị
trường buộc các doanh nghiệp phải tự xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh
phù hợp. Thực tế đã chứng minh việc xây dựng, và phát triển chiến lược sản phẩm có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng quyết định tới việc quảng bá hình ảnh, và tạo dựng vị thế
của doanh nghiệp trên thị trường. Một chiến lược sản phẩm tốt sẽ tạo điều kiện thuận
lợi cho sản phẩm của doanh nghiệp xâm nhập thị trường, tạo ra ưu thế cũng như lợi thế
cạnh tranh vượt trội so với các đối thủ khác trên thương trường. Thực trạng xây dựng
và phát triển chiến lược sản phẩm cùng những thành công, kết quả bước đầu tại Công
ty Vina Acecook đã chứng minh cho chúng ta thấy những lý luận trên là hoàn toàn
đúng đắn. Qua quá trình phân tích về Vina Acecook, các doanh nghiệp đều có thể tìm
cho mình những hướng đi riêng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể học hỏi
được những kinh nghiệp quý giá từ việc xây dựng, thực hiện chiến lược sản phẩm và
dẩn trở thành một trong những doanh nghiệp sản xuất mỳ ăn liền hàng đầu tại Việt
Nam. Song là những doanh nghiệp đi sau cần phải luôn tỉnh táo, sáng suốt để tránh
phạm phải những lỗi mà những doanh nghiệp lớn như Vina Acecook vẫn có thể gặp
phải. Vina Acecook có thể là doanh nghiệp đi tiên phong trong việc đưa thương hiệu
mỳ ăn liền Việt vươn ra tầm Quốc tế nhưng trong tương lai chúng ta đều mong muốn
chứng kiến nhiều doanh nghiệp sản xuất đồ ăn liền mang thương hiệu Việt khác vươn
ra tầm quốc tế bằng sự nỗ lực, lòng quyết tâm cùng với các chiến lược đúng đắn.

23

Sinh viªn: Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11

TiÓu luËn Marketing c¨n b¶n

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. GS.TS Trần Minh Đạo,Giáo trình Marketing căn bản,Nhà xuất bản Đại Học
Kinh Tế Quốc Dân, 2008.
2. http://www.acecookvietnam.com
3. http://tin247.vn
4. http://.www.vietbao.vn
5. http://laodong.com.vn
6. http://.www.saovangdatviet.org.vn
7. Một số báo và tạp chí khác.

24

Sinh viªn: Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11

Sinh viªn : Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11TiÓu luËn Marketing c ¨ n b ¶ nVì những lí do nêu trên em đã chọn đề tài “ Một số chủ trương sản phẩmcủa công ty VINA ACECOOK Nước Ta ’ ’ làm đề tài cho bài tiểu luận Marketingcăn bản của mình. Mục đích điều tra và nghiên cứu của đề tài : – Phân tích và điều tra và nghiên cứu vai trò của kế hoạch loại sản phẩm trong công ty VinaAcecook Nước Ta, những tác nhân tác động ảnh hưởng đến kiến thiết xây dựng chiên lược loại sản phẩm củacông ty. – Phân tích và nghiên cứu và điều tra tình hình kế hoạch loại sản phẩm của công ty trongthời gian qua, tìm ra những nguyên do dẫn đến thành công xuất sắc của công ty và một sốnhững mặt hạn chế của công ty để từ đó đưa ra những giải pháp tốt hơn. Kết cấu của bài tiểu luận ngoài phần mở màn và phần kết thúc được chia thành 3 chương : Chương I : Cơ sở lý luận về chủ trương loại sản phẩm trong marketing của công ty. Chương II : Hoạt động sản xuất trong kinh doanh thương mại và tình hình kế hoạch sản phẩmcủa công ty Vina Acecook Nước Ta. Chương III : Một số giải pháp và yêu cầu để triển khai xong những quyết định hành động về loại sản phẩm. Do kỹ năng và kiến thức còn hạn hẹp nên chắc như đinh bài viết còn rất nhiều thiếu sót, do đóem rất mong nhận được sự góp ý và phê bình của thầy giáo, cô giáo để Đề tài đượchoàn thiện hơn. Cuối cùng em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến cô giáo Nguyễn ThịHường đã tận tình giúp sức, chỉ bảo hướng giải quyêt đề tài và những ý tưởng sáng tạo, cũng nhưtạo điều kiện kèm theo thuận tiện để em triển khai xong bài viết này. Em xin chân thành cảm ơn ! Sinh viªn : Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11TiÓu luËn Marketing c ¨ n b ¶ nCHƯƠNG ICƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM TRONGMARKETING CỦA CÔNG TYTrong nền sản xuất xã hội tân tiến, người ta thường vấn đáp thắc mắc sản xuất cáigì ? Sản xuất cho ai ? Và sản xuất như thế nào ? Đó là những thắc mắc quan trọng nhất. Cũng tựa như như vậy, trong hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại của một doanh nghiệp, thắc mắc quan trọng nhất là doanh nghiệp đó sản xuất, kinh doanh thương mại loại sản phẩm hay mặthàng gì ? Mặc dù, những yếu tố con người, tư liệu sản xuất, công cụ sản xuất … lànhững yếu tố cơ bản hình thành nên doanh nghiệp và quy trình sản xuất của doanhnghiệp nhưng doanh nghiệp sống sót để sản xuất hay kinh doanh thương mại cái gì ? Marketing làmột bộ phận của hoạt động giải trí doanh nghiêp, nó có trách nhiệm điều tra và nghiên cứu vấn đáp câu hỏisản xuất cái gì ?, sản xuất cho ai ?. Các chủ trương loại sản phẩm trong hoạt động giải trí Marketing : – Quyết định về thương hiệu và chất lượng loại sản phẩm. – Quyết định về bao gói và dịch vụ. – Quyêt định tương quan đến phong cách thiết kế và marketing mẫu sản phẩm. – Quyết định về chủng loại và hạng mục loại sản phẩm. Trong đó thì chủ trương về thương hiệu, bao gói và dịch vụ, hạng mục và chủngloại mẫu sản phẩm là những yếu tố, quan trọng và không hề thiếu được. Bởi vậy trong bàiviết này tất cả chúng ta chỉ điều tra và nghiên cứu đến những chủ trương đó trong những quyết định hành động sảnphẩm của hoạt động giải trí Marketing. 1.1 Sản phẩm theo quan điểm Marketing1. 1.1 Khái niệm sản phẩmSản phẩm là toàn bộ những cái, những yếu tố hoàn toàn có thể thỏa mãn nhu cầu nhu yếu hay ướcmuốn được đưa ra trên thị trường với mục tiêu lôi cuốn sự chú ý quan tâm shopping, sử dụng haytiêu dùng. Là những sản phẩm & hàng hóa hay dịch vụ có năng lực thỏa mãn nhu cầu nhu yếu của xã hội, đượcdoanh nghiệp đáp ứng ra thị trường nhằm mục đích đạt được tiềm năng đã hoạch định. 1.1.2 Cấp độ những yếu tố cấu thành đơn vị chức năng sản phẩmSinh viªn : Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11TiÓu luËn Marketing c ¨ n b ¶ nSản phẩm theo sáng tạo độc đáo ( những quyền lợi cơ bản tiềm ẩn, những giá trị mà nhàkinh doanh bán cho khách hàng ), mẫu sản phẩm hiện thực ( những yếu tố phản ánh sự cómặt trên trong thực tiễn của sản phẩm & hàng hóa là những chỉ tiêu phản ánh chất lượng, những đặc tính, bố cụcbề ngoài, đặc trưng, tên thương hiệu đơn cử và đặc trưng của bao gói ) và loại sản phẩm bổ trợ ( tính quyền lợi cho việc lắp ráp, những dịch vụ bổ trợ khi bán, những điều kiện kèm theo bảohành và điều kiện kèm theo hình thức tín dụng thanh toán … ). Mỗi Lever có vai trò riêng nhưng cả ba cấpđộ tạo thành một mẫu sản phẩm hoàn hảo. 1.1.3 Phân loại sản phẩmTheo quan điểm Marketing mẫu sản phẩm được chia như sau : + Phân theo hình thái sử dụng và hình thái sống sót. Hàng hóa lâu bền : là những sản phẩm & hàng hóa được sử dụng nhiều lầnHàng hóa sử dụng thời gian ngắn : là những sản phẩm & hàng hóa được sử dụng một lần. + Phân theo thói quen mua hàngHàng hóa mua sử dụng hàng ngày : đó là những sản phẩm & hàng hóa mua cho việc sử dụngthường xuyên. Hàng hóa mua ngẫu hứng. Hàng hóa mua có tinh lọc … … … 1.2 Những chủ trương đơn cử của Marketing sản phẩmQuyết định chủ trương mẫu sản phẩm là việc làm rất là khó khăn vất vả, nó yên cầu cácnhà lập, kiến thiết xây dựng chủ trương mẫu sản phẩm có hiểu biết ngặt nghèo, sâu xa cả kim chỉ nan vàthực tiễn vì chủ trương loại sản phẩm có ảnh hưởng tác động trực tiếp đến cạnh tranh đối đầu của công ty, đến chủ trương Chi tiêu. Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh đối đầu giúp những doanh nghiệpluôn phải tìm tòi phát minh sáng tạo, cho nên vì thế chủ trương loại sản phẩm cũng do đó mà không ngừngnâng cao để theo đuổi những đối thủ cạnh tranh và thắng lợi họ trong cạnh tranh đối đầu khách hàng. 1.2.1 Các quyết định hành động về thương hiệu mẫu sản phẩm – Định nghĩa : Nhãn hiệu là tên gọi, thuật ngữ, hình tượng, hình vẽ hay sự phânphối giữa chúng, được dùng để xác nhận loại sản phẩm của một người bán hay một nhómngười bán và để phân biệt chúng với loại sản phẩm của đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu. – Nhãn hiệu gồm có : Tên thương hiệu ( bộ phận mà ta hoàn toàn có thể đọc được ), dấu hiệucủa thương hiệu ( bộ phận mà ta hoàn toàn có thể nhận ra được nhưng không đọc được ) Sinh viªn : Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11TiÓu luËn Marketing c ¨ n b ¶ nCác quyết định hành động tương quan đến gắn thương hiệu : – Câu hỏi nên gắn thương hiệu cho sản phẩm & hàng hóa không ? Câu vấn đáp là nên gắn chohàng hóa vì nó bảo vệ ý thức cho khách hàng hơn. – Ai là chủ thương hiệu của sản phẩm & hàng hóa : thường thì đơn vị sản xuất cũng là chủnhãn hiệu sản phẩm & hàng hóa, nhưng trong trong thực tiễn có nhiều sản phẩm & hàng hóa được tung ra thị trườngdưới thương hiệu nhà trung gian. – Tương ứng với thương hiệu được chọn lượng sản phẩm & hàng hóa có những đăc trưng gì ? Thông thường chất lượng sản phẩm & hàng hóa quyết định hành động độ lâu bền của sản phẩm & hàng hóa. – Đặt tên cho sản phẩm & hàng hóa như thế nào ? Thông thường 1 số ít nhà phân phối gặpphải khó khăn vất vả khi đặt tên cho mẫu sản phẩm, đặt tên phải thỏa mãn nhu cầu : + Nó phải hàm ý về quyền lợi. + Nó hàm ý về chất lượng. + Nó phải dễ đọc, dễ nhận thấy. + Nó phải độc lạ hẳn tên khác. Lợi ích của việc gắn nhãn : Giúp ta phân biệt được loại sản phẩm của người bán, của đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu trong việc giải quyết và xử lý những đơn hàng, những tranh chấp xảy ra … giúp tađăng ký bảo lãnh pháp lý, tránh hàng nhái, hàng giả ; thiết kế xây dựng tên thương hiệu tạo đượchình ảnh tốt cho doanh nghiệp ; giúp phân loại thị trường và lôi cuốn khách hàng đượctốt hơn. Mục tiêu của việc gắn nhãn : Dễ đọc, dễ nhớ, tăng năng lực nhớ về sản phẩmcủa khách hàng, hấp dẫn khách hàng, tạo sự độc lạ của mẫu sản phẩm so với đối thủcạnh tranh. Những quyết định hành động gắn nhãn loại sản phẩm : Có 4 cách gắn thương hiệu có nhữngsản phẩm riêng không liên quan gì đến nhau ( mỗi mẫu sản phẩm có 1 tên khác nhau, những mẫu sản phẩm này của cùngmột công ty nhưng không ảnh hưởng tác động tới nhau ), gắn nhãn mẫu sản phẩm cùng họ ( 1 dòngsản phẩm hoàn toàn có thể chung tem ), thương hiệu dành cho tổng thể những loại sản phẩm ( tên công ty ), kếthợp giữa tên thương mại của công ty cộng với tên thương hiệu riêng không liên quan gì đến nhau ). 1.2.2 Các quyết định hành động tương quan tới bao gói và dịch vụ1. 2.2.1 Quyết định về bao gói : Sinh viªn : Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11TiÓu luËn Marketing c ¨ n b ¶ nBao gói gồm có : Lớp tiếp xúc trực tiếp với loại sản phẩm – bảo vệ mẫu sản phẩm, lớpbảo vệ lớp tiếp xúc, vỏ hộp luân chuyển, thương hiệu và những thông tin diễn đạt mẫu sản phẩm trênbao gói. Các quyết định hành động về bao gói : Xây dựng ý niệm về bao gói, quyết định hành động vềcác góc nhìn ( hình dáng, size … ), quyết định hành động về thử nghiệm, xem xét những khíacạnh quyền lợi, quyết định hành động về những thông tin trên bao gói. Ngày nay vỏ hộp trở thành công cụ đắc lực cho hoạt động giải trí Marketing, chính bới : Một là : Sự tăng trưởng của mạng lưới hệ thống shop tự chọn. Hai là : Mức giàu sang và nhu yếu năng lực shopping của khách hàng càng lúccàng cao. Ba là : Bao bì góp thêm phần tạo ra hình ảnh về công ty và thương hiệu. Bốn là : Tạo năng lực và ý niệm về mẫu sản phẩm. 1.2.2. 2 Các quyết định hành động về dịch vụ khách hàngBao gồm quyết định hành động về 4 yếu tố tương quan đến việc cung ứng dịch vụ cho kháchhàng là : nội dung những yếu tố dịch vụ mà khách hàng yên cầu, năng lực công ty có thểcung cấp, tầm quan trọng tương đối từng yếu tố dịch vụ ; chất lượng dịch vụ và mức độchất lượng mà công ty phải bảo vệ cho khách hàng so với đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu ; chi phídịch vụ ; lựa chọn hình thức cung ứng dịch vụ. 1.2.3 Các quyết định hành động về chủng loại và hạng mục sản phẩmĐịnh nghĩa chủng loại mẫu sản phẩm là : một nhóm loại sản phẩm có tương quan chặtchẽ với nhau do có chung tính năng hay do cùng bán cho một nhóm khách hàng, haythong qua cùng những kiểu tổ chức triển khai thương mại, hay trong khuôn khổ cùng một dãygiá. Quyết định về bề rộng của chủng loại loại sản phẩm : Định nghĩa bề rộng của chủng loại loại sản phẩm là : sự phân giải về số lượng cácmặt hàng thành phần theo một tiêu thức nhất định. Cách thức lan rộng ra và duy trì bề rộng của chủng loại sản phẩmPhát triển chủng lọai : Có 3 cách là tăng trưởng xuống dưới, tăng trưởng hướng lêntrên và tăng trưởng theo cả 2 hướng trên. Sinh viªn : Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11TiÓu luËn Marketing c ¨ n b ¶ nBổ sung loại sản phẩm cho chủng loại mẫu sản phẩm : được đặt ra nhằm mục đích mục tiêu mongmuốn có thêm doanh thu, để lấp chỗ trống trong chủng loại hiện có, tận dụng năng lựcsản xuất dịch vụ dư thừa, mưu toan trở thành công ty chủ chốt với chủng loại rất đầy đủ. Quyết định về hạng mục mẫu sản phẩm : Định nghĩa : Danh mục mẫu sản phẩm là tập hợp toàn bộ những chủng loại loại sản phẩm vàcác đơn vị chức năng loại sản phẩm do một người bán đơn cử đem chào bán cho người mua. Danhmục loại sản phẩm được phản ánh qua bề rộng, mức độ đa dạng và phong phú, bề sâu và mức độ hàihòa của nó. Qua những nghiên cứu và điều tra kỹ năng và kiến thức về Marketing, đặc biệt quan trọng là yếu tố chính sáchsản phẩm, những doanh nghiệp sẽ đưa ra được những quyết định hành động đúng đắn giúp cho sảnphẩm của doanh nghiệp mình được người tiêu dùng biết đến, mang lại doanh thu caocho công ty. Sinh viªn : Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11TiÓu luËn Marketing c ¨ n b ¶ nCHƯƠNG IIHOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG CHIẾNLƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY VINA ACECOOK VIỆT NAM. 2.1. Thực trạng hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại và quy trình hình thành, pháttriển của công ty Vina Acecook Nước Ta. Là một doanh nghiệp còn khá trẻ, Acecook Nước Ta đã tạo cho mẫu sản phẩm củamình một tên tuổi và vị trí vững chãi trên thị trường, những mẫu sản phẩm Mì ăn liền đã trởnên quen thuộc với người Nước Ta. Thành lập năm 1993, Vifon Acecook là liêndoanh giữa Công ty Sản xuất Mì ăn liền nổi tiếng Nước Ta – Vifon và Công tyAcecook Nhật Bản. Từ tháng 2/2004, công ty chính thức chuyển sang hình thức 100 % vốn quốc tế với tên Công ty TNHH VINA ACECOOK Nước Ta. Acecook được biết đến tại Nước Ta không chỉ là sản xuất thực phẩm chế biếnăn liền số 1 mà còn là một trong những nổi bật của sự góp vốn đầu tư tăng trưởng củaNhật Bản tại thị trường Nước Ta. Doanh thu hàng năm của công ty liên tục ngày càng tăng ởmức tăng trưởng hai chỉ số. Tại thị trường trong nước công ty đã kiến thiết xây dựng nên một hệ thốngphân phối rộng khắp cả nước với hơn 700 Đại lý, thị trường công ty chiếm hơn 60 % thịphần nộ địa. Với thị trường xuất khẩu, mẫu sản phẩm của Acecook Nước Ta hiện đã cómặt đến hơn 40 nước trên Thế giới trong đó những nước có thị trường xuất khẩu mạnh như : Mỹ, Úc, Nga, Đức, Nước Singapore, Campuchia, Lào … Các loại sản phẩm của Acecook ViệtNam luôn được đánh giá và thẩm định kỹ về chất lượng ngon, vệ sinh, dinh dưỡng cao … nghiêncứu tìm hiểu và khám phá ship hàng những nhu yếu của người tiêu dùng, thỏa mãn nhu cầu mọi nhu yếu khắtkhe về ẩm thực ăn uống. Nhờ nỗ lực phấn đấu không ngừng, lệch giá hằng năm của công ty khôngngừng tăng, mức tăng trưởng hàng năm đạt 85 %. Ở bất kỳ nơi đâu người tiêu dùng đềucó thể tìm thấy những loại sản phẩm của Acecook Nước Ta, với tỷ lệ bao trùm thịtrường trên 95 % điểm kinh doanh nhỏ trên toàn nước. Ngoài ra những loại sản phẩm của công ty cònđược xuất khẩu đi những nước như Nga, Mỹ, Cộng hòa Séc, Úc, … Những gì mà Acecook đạt được đã tạo ra vị thế vững chãi cho công ty trong thịtrường mỳ ăn liền, là một trong 5 công ty đứng đầu ngành chế biến thực phẩm, dànhSinh viªn : Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11TiÓu luËn Marketing c ¨ n b ¶ nđược nhiều phần thưởng có giá trị, 10 năm liền được bầu chọn là hàng Nước Ta chấtlượng cao ( 1999 – 2008 ), đạt thương hiệu doanh nghiệp trẻ xuất sắc và Trao Giải Saovàng Đất Việt 2003, 2005, 2008 ; phần thưởng Rồng Vàng 2003, tháng 5/2007, công tyvinh dự tiếp đón huân chương Lao động hạng 3 cùng rất nhiều phần thưởng, bằngkhen khác. Đạt được những thành công xuất sắc nhất định nhưng Acecook Nước Ta không tự thỏamãn, không ngừng góp vốn đầu tư nâng cao và thay đổi công nghệ tiên tiến, thiết kế xây dựng những nhà máy sản xuất, mởrộng quy mô sản xuất. Để phân phối nhu yếu ngày càng cao của người tiêu dùng và đểkhẳng định nội lực của mình, ngoài 3 nhà máy sản xuất tại Thành Phố Hồ Chí Minh, Tỉnh Bình Dương, Hưng Yênvà 4 Trụ sở kinh doanh thương mại tại TP. TP HCM, Cần Thơ, TP. Hà Nội, TP. Đà Nẵng, công ty đangtiếp tục tiến hành kiến thiết xây dựng và đưa vào sử dụng thêm 2 xí nghiệp sản xuất Thành Phố Bắc Ninh và ĐàNẵng. Hiện nay, Acecook Nước Ta đã sử hữu 6 nhà máy sản xuất sản xuất trải rộng khắp cảnước. Các xí nghiệp sản xuất được góp vốn đầu tư đồng điệu máy móc, thiết bị tiên tiến và phát triển bậc nhất hiện naynhư : mạng lưới hệ thống sản xuất bột canh soup gia vị, dây chuyền sản xuất sấy chân không những loại raucủ, dây chuyền sản xuất sấy phun … Phòng thí nghiêm với phương tiện đi lại văn minh, vận dụng cáctiêu chuẩn quản trị chất lương ISO 9001 : 2000 ; ISO 14004 ; HACCP … Tạo ra nhiềusản phẩm mới, bảo vệ chất lượng, bảo đảm an toàn và vệ sinh thực phẩm. Từ nền tảng vữngchắc, mẫu sản phẩm khi đưa ra khỏi nhà máy sản xuất bất kể xuất khẩu hay trong nước đều có chấtlượng giống hệt, duy chỉ khác vị. Như trước đây, nguyên vật liệu ship hàng sản xuất như phải nhập khẩu 100 % thìnhững năm gần đây công ty đã điều tra và nghiên cứu sửa chữa thay thế trên 95 % nguyên vật liệu trong nước. Ngoài ra, Vina Acecook đã tạo chỗ đứng vững chãi kênh bán hàng qua mạng lưới hệ thống siêuthị trên toàn nước và có trên 700 đại lý cấp 1 được phân bổ đều từ đồng bằng đến vùngcao, vùng sâu, vùng xa, nơi biên cương hay hải đảo xa xôi, … Ở bất kể nơi đâu ngườitiêu dùng vẫn hoàn toàn có thể tiếp cận được Mì ăn liền Vina Acecook. Áp dụng những biện phápbán hàng và kế hoạch marketing tân tiến vào hoạt động giải trí kinh doanh thương mại để tạo nên hệthống bán hàng sâu xa, dịch vụ hậu mãi, chăm sóc tốt thị trường, … Hiện công tyđang tăng trưởng và khuynh hướng thành một tập đoàn lớn sản xuất thực phẩm số 1 tại VNvà vươn ra chinh phục thị trường quốc tế. Với những xu thế này, Vina Acecookchiếm trên 60 % thị trường trong nước, Vina Acecook là công ty sản xuất thực phẩm ăn liềnSinh viªn : Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11TiÓu luËn Marketing c ¨ n b ¶ nhàng đầu Nước Ta đạt vận tốc tăng trưởng trung bình đạt 30 % / năm. Xuất khẩu ngàycàng rộng. Nếu như vài năm trước đây chỉ xuất khẩu sang những nước trong khu vực vớisố lượng nhã nhặn, thì nay tên thương hiệu Vina Acecook đã xuất hiện ở nhiều nước trênthế giới : Châu Âu, Đông Âu, Mỹ … và đã được ĐK tên thương hiệu tại những nước sởtại. Quá trình hình thành, tăng trưởng của công ty Vina Acecook Nước Ta quacác năm : Năm 1993N gày 15/12/1993 : Thành lập công ty liên kết kinh doanh Vifon – Acecook. Với vốn đầutư 4 triệu USD. Thành phần liên kết kinh doanh gồm : Công ty Kỹ nghệ thực phẩm Nước Ta ( VIFON ) – 40 %, Nhật Bản : Acecook, Maurubeni, Thương Hội hợp tác tương hỗ kinh tế tài chính NhậtBản JAIDO-60 %. Năm 19957 / 7/1995 : Bắt đầu đưa vào sản xuất. Số dây chuyền sản xuất sản xuât : 1 dây chuyền sản xuất. Sảnphẩm tiên phong : Mì và Phở hạng sang được sản xuất để Giao hàng thi trường phía Nam. Sốlượng nhân viên cấp dưới rất ít chỉ có 100 người. Sản lượng sản xuất : 3,8 triệu gói / năm. Năm 1997N gày 6/9/1997 : Thành lập Trụ sở bán hàng Thành Phố Hà Nội ship hàng hàng loạt thịtrường phía Bắc. Năm 1999R a đời loại sản phẩm mì Kim Chi với mùi vị của Nước Hàn. Đạt thương hiệu hàngViệt Nam chất lượng cao lần tiên phong. Đạt huy chương vàng, bạc, đồng trong hội chợhàng Công nghiệp Nước Ta. Năm 2000R a đời loại sản phẩm Hảo Hảo : Một bước cải tiến vượt bậc mới, một tên thương hiệu ấn tượng, tạo một bước nhảy vọt của công ty trên thị trường. Đạt thương hiệu hàng Nước Ta Chấtlượng cao lần 2. Đạt huy chương vàng, bạc, đồng trong hội chợ Hàng công nghiệpViệt Nam. Năm 2006 – Khởi công thiết kế xây dựng xí nghiệp sản xuất Vĩnh Long ngày 06/02/2006 là xí nghiệp sản xuất thứ 6 của công ty. 10S inh viªn : Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11TiÓu luËn Marketing c ¨ n b ¶ n – Đạt thương hiệu Hàng Nước Ta chất lượng cao năm 2006. – Thương hiệu nổi tiếng Nước Ta do người tiêu dùng bầu chọn. – Trao Giải Rồng Vàng dành cho những doanh nghiệp có vốn góp vốn đầu tư nướcngoài hoạt động giải trí hiệu suất cao tại thị trường Nước Ta. Năm 2007, với những sự kiện điển hình nổi bật : – Là năm công ty gặp nhiều khó khăn vất vả nhất do giá tiêu dùng tăng. Tuy nhiênCông ty đã vượt qua khó khăn vất vả đó một cách xuất sắc. – Là năm có mức tăng doanh thu cao nhất : hơn 80 triệu đồng. – Là năm có mức tăng lương cao nhất cho toàn thể cán bộ công nhân viên 25 %. – Đạt được những thương hiệu danh nhân TP HCM tiêu biểu vượt trội, Hàng Nước Ta chấtlượng cao. – Được vinh dự là thành viên hiệp hội mì ăn liền quốc tế từ tháng 10 năm 2007. Công ty Acecook Nước Ta có tên trong list 500 doanh nghiệp lớn nhất ViệtNam. Năm 2008C ÔNG TY TNHH ACECOOK VIỆT NAM chính thức quy đổi tên thànhCông ty CP Acecook Nước Ta vào ngày 18.01.2008. Công ty đạt danh hiệuHàng Nước Ta chất lượng cao năm 2008. – Đạt thương hiệu Doanh nghiệp tiêu biểu vượt trội năm 2008 – Đạt thương hiệu Doanh nhân Hồ Chí Minh tiêu biểu vượt trội 2008 cho ông Hoàng Cao Trí Phó TGĐ công tyNgày 7/10/2010, Công ty Cổ phần Vina Acecook Việt nam được vinh dự nhậnHuân Chương lao động Hạng nhất do quản trị nước trao tặngTrong suốt hơn 16 năm hình thành và tăng trưởng, Vina Acecook đã trở thànhthương hiệu có uy tín trong ngành thực phẩm chế biến. Công thức cho sự thành côngcủa Acecook Nước Ta ở thị trường Nước Ta chình là sự tích hợp hài hòa giữa côngnghệ Nhật Bản và mùi vị Nước Ta. Hướng đến tương lai, nền công nghệ tiên tiến tự động hóa tăng trưởng của Nhật Bản sẽ đượcchuyển giao, ứng dụng sang Acecook Nước Ta góp thêm phần tăng nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành sản xuất thực phẩm Nước Ta. Những mẫu sản phẩm mới sẽ liên tục rađời với chất lượng cao hơn, ngon hơn, bổ dưỡng, phong phú hơn tạo nét văn hóa truyền thống ẩm thực11Sinh viªn : Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11Tiểu luận Marketing căn bảnmi cho nhp sng tng lai. Acecook Vit Nam s phỏt trin tr thnh nh sn xutthc phm tng hp, m rng thnh mt ni xut khu khp th gii v l mt VinaAcecook mang tớnh ton cu, tớch cc tham gia trin lóm, hi ch trong v ngoi nc, tin hnh nhng hot ng qung cỏo ngi tiờu dựng trờn th gii tin dựng, xngỏng l cụng ty hng u v mỡ n lin Vit Nam. 2.2. Cỏc quyt nh v sn phm ca Cụng ty Vina Acecook Vit Nam. 2.2.1. Quyt nh v nhón hiu v cht lng sn phmNhón hiu hng húa m cụng ty Acecook ang s dng : Nhón hiu hng húa m cụng ty ang s dng cho ttc cỏc sn phm kinh doanh thương mại l nhón hiu VINAACECOOK ca cụng ty c phn Acecook Vit Nam. Nhón hiu ny ó c Cụng ty ng ký v bo h tiVit Nam theo Giy chng nhn ng kớ nhón hiuca Cc s hu Trớ tu thuc B khoa hc – Cụng ngh. Nhón hiu ny cng c ng kớ bo h ti nhiunc trờn th gii nh : Nga, M, c, Malaysia, c. Vina Acecook – Biu tng ca cht lng l tụn ch m cụng ty ó t ra ngay tban u v kiờn nh trong sut quỏ trỡnh phỏt trin. Cỏc sn phm ca Acecook VitNam luụn c thm nh v cht lng ngon, v sinh, dinh dng cao, nghiờn cutỡm hiu phc v nhng nhu cu ca ngi tiờu dựng, tha món mi yờu cu kht khev m thc. Khụng ch nõng cao cht lng, sn xut sn phm theo cụng ngh NhtBn, cụng ty cũn to ra s a dng v nõng cao chng loi sn phm nh : Mỡ n lin, Min n lin, Bỳn n lin, Ph n lin, vi nhng thng hiu quen thuc nh HoHo, Lu Thỏi, Nht, Phỳ Hng, Kinhcook, Nicecook, Bestcook, Good, Daily, Oh Ricey, H thng qun lý cht lng ang ỏp dngT nm 2004 cụng ty ó xõy dng hon chnh v ỏp dng h thng qun lý chtlng theo ISO 9001, h thng qun lý mụi trng ISO 14001, h thng kim soỏt vsinh an ton thc phm HACCP v c bit Acecook Vit Nam l cụng ty sn xut mỡ12Sinh viên : Quận Hoàng Mai – Hà Nội Anh Lớp D6 KT11Tiểu luận Marketing căn bảnn lin u tiờn Vit Nam t c tiờu chun thc phm quc t dựng cho cỏc nhbỏn l chõu u ( IFS ). nõng cao cht lng sn phm, Acecook Vit Nam u t trang thit b, dõychuyn sn xut tiờn tin t Nht Bn – quờ hng ca mỡ n lin. Nh mỏy AcecookVit Nam vi dõy chuyn sn xut khộp kớn, s dng thit b v cụng ngh hin i, tng ca Nht Bn. Ton b nguyờn liu u vo cho n thnh phm u c kimsoỏt 24/24 theo nhng tiờu chun v v sinh an ton thc phm quc t. Cụng ty Acecook Vit Nam ó khụng ngng u t cho cụng ngh, cụng tỏcnghiờn cu, nm bt nhu cu ca tng i tng khỏch hng nhm a ra c nhngsn phm phự hp nht. Sau khi sn phm mu ra i, Acecook Vit Nam mt ln naphi phõn tớch, cụng b cỏc ch tiờu dinh dng c cỏc c quan chc nng xemxột, chp thun thỡ sn phm ú mi c a vo sn xut v ti c vi bp n cami gia ỡnh. Hu ht dõy chuyn u c t ng húa vi s giỳp sc ca cụng ngh, trangthit b hin i. Khi gúi mỡ n gn cui dõy chuyn, vt mỡ ó c hỡnh thnh vchuyn vo h thng úng gúi. Ti õy, nguyờn vt liu v thnh phm s tri qua hthng cõn nh lng, h thng dũ kim loi, mỏy X-pray ( phỏt hin c nhng vt nh1mg ) H thng ny t ng y ra khi bng chuyn nhng sn phm khụng tquy cỏch v trng lng sn phm hon ho nht. Ngi tiờu dựng luụn c sdng cỏc sn phm Acecook Vit Nam vi cht lng tuyt ho. B phn kim tra cht lng ang ỏp dngVic kim tra cht lng sn phm c thc hin bi b phn Qun lý kimsoỏt m bo cht lng ( Q&A ) v b phn Nghiờn Cu v Phỏt trin ( R&D ). Vn v sinh an ton thc phmAn ton v sinh an ton thc phm l vn c cụng ty ht sc chỳ trng, xem õy l mt trong nhng tiờu chớ to nờn sc cnh tranh ca sn phm Acecooktrờn th trng. Mt im ni bt trong quỏ trỡnh sn xut mỡ n lin l s dng nhngthit b hin i, k thut cao, nờn cú th phỏt huy ht nhng tớnh nng ca nguyờn liucho ra i cựng lỳc s lng ln sn phm cht lng cao vi chi phớ thp. Quỏtrỡnh sn xut cng c t ng hoỏ, nờn mỡ n lin luụn nm trong s kim soỏt ngtnghốo v v sinh v cht lng. 13S inh viên : Quận Hoàng Mai – Hà Nội Anh Lớp D6 KT11TiÓu luËn Marketing c ¨ n b ¶ nNgay trong quy trình sản xuất, nguyên vật liệu đưa vào xí nghiệp sản xuất cũng phải trải quasàng lọc theo những quy chuẩn của pháp lý về An toàn vệ sinh thực phẩm. Đầu racũng vậy, chỉ những loại sản phẩm vượt qua quy trình kiểm tra ngặt nghèo, được những cơquan quản trị An toàn vệ sinh thực phẩm đồng ý chấp thuận mới được phép đưa ra thị trường. 2.2.2. Quyết định về bao gói và dịch vụCông ty đã dữ thế chủ động phong cách thiết kế và sản xuất vỏ hộp trên dây chuyền sản xuất tân tiến nhấtđáp ứng nhu yếu cũng như thị hiếu khắc nghiệt của người tiêu dùng. Điều này cũng giảithích tại sao nhiều ngưởi tiêu dùng nhận xét : Kiểu dáng mẫu mã những mẫu sản phẩm củaCông ty Vina Acecook phong phú và đẹp mắt không kém gì loại sản phẩm của những hãng nổitiếng trên quốc tế. Mặt khác Công ty còn thực thi bảo vệ và khẳng định chắc chắn uy tín sảnphẩm, đăng kí mã vạch, đăng kí chiếm hữu công nghiệp, thương hiệu sản phẩm & hàng hóa và tem bảođảm. Thành phẩm được đóng gói trong vỏ hộp kín, bảo vệ vệ sinh. 2.2.3. Quyết định về chủng loại và hạng mục mẫu sản phẩm. Công ty đang khá thành công xuất sắc với những loại mẫu sản phẩm : Mì ăn liền, Miến ănliền, Bún ăn liền, Dầu ăn hạng sang Đệ Nhất, Nước mắm nhỉ đúng thương hiệu Đệ Nhất. 2.2.3. 1. Mì ăn liềnVina Acecook đã tung ra thị trường với rất nhiều những loại mì khác nhau như : HảoHảo, Lẩu Thái, Hoàng Thánh, Sao Sáng, Táo Quân, Mì 24 Giờ, … Với mỗi loại mì lạicó những mùi vị khác nhau tương thích vói khẩu vị của người tiêu dùng. Ví dụ nhưHảo Hảo bò chua cay, Kim Chi heo, Kim Chi tôm, Mì canh chua Đệ Nhất, hay Mì SaoSáng với 3 mùi vị đặc trưng, mê hoặc : Cá nấu chua, Thịt xào, Nghêu chua thái thêmgói suop Ekitai khác lạ. Đặc biệt : Mì “ Hoàng Thánh ’ ’ mang siêu thị nhà hàng mùi vị ngườiTrung Hoa, Mì “ Lẩu Thái ’ ’ mang mùi vị người Thailand. Hay mùi vị của ngườiViêt như mì Kim Chi, Hảo Hảo, Đệ Nhất, Táo Quân, .. Và mới gần đây công ty cho ra đờisản phẩm mì ăn liền được chế biến từ đậu xanh được rất nhiều người tiêu dùng chấpnhận và yêu thích. Với mục tiêu : “ Thỏa mãn nhu yếu của người tiêu dùng là14Sinh viªn : Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11TiÓu luËn Marketing c ¨ n b ¶ ntrách nhiệm của nhà sản xuât, đặc biệt quan trọng là mẫu sản phẩm mì ăn liền ”. Vì vậy ngoài chấtlượng, công ty liên tục nghiên cứu và điều tra để tiếp tục cho sinh ra nhiều loại sản phẩm mới, với khẩu vị tương thích và giá tiền ngày càng cạnh tranh đối đầu. Áp lực kinh tế thị trường đang buộc con người phải giảm tối đa quỹ thời giancho những bữa ăn. Thực tế cho thấy những bữa ăn trưa, ăn ca thường chỉ lê dài từ 10-15 pđã làm một tỷ suất rất lớn cán bộ công nhân viên lựa chọn những loại sản phẩm đồ hộp, đồ ănnhanh, ăn liền, Nắm bắt được nhu yếu đó, Acecook Nước Ta – công ty sản xuất mì ănliền số 1 Nước Ta đã tung ra thị trường loại sản phẩm mì ly Modern. Với dòng mẫu sản phẩm này, bạn hoàn toàn có thể chiêm ngưỡng và thưởng thức ly mìđậm đà tại bất kể nơi đâu, trong bất kể thực trạng nào màchỉ cần chế thêm nước sôi. Rất thuận tiện. Mì ly Modernđược sản xuất với 5 mùi vị : Hương vị Bò hầm rau, Gàhầm hành tây, Canh chua tôm, Thịt xào, Lẩu thái tôm. Sản phẩm mì ly ModernĐáp ứng tôt nhất nhu yếu khẩu vị của khách hàng chỉ vớigiá bán chỉ 3000 d / ly 65 g. 2.2.3. 2. Miến ăn liền, Mì ăn liền, Bún ăn liềnVới sự thành công xuất sắc của những loại Mì ăn liền, Công ty VinaAcecook cũng đã tung ra thị trường những loại mẫu sản phẩm khác như : Miến ăn liền ( Phú Hương, Tiếng Vang, Good ) ; Phở ăn liền ( Xưa và nay ) ; Bún ăn liền ( Điểmsáng ). .. Miến, bún, hay phở đều là những tinh hoa nhà hàng Nước Ta. Vina Acecook đã mang đến cho người tiêu dùng Nước Ta sựthích thú khi mà chúng lại trở thành những loại sản phẩm ăn liền rấttiện ích, rất ngon, giá tiền hài hòa và hợp lý mà vẫn mang đậm văn hóa truyền thống quê nhà Việt Nam2. 2.3.3. Dầu ăn hạng sang Đệ NhấtDầu ăn hạng sang Đệ Nhât là sự tăng trưởng vượt bậc của Vina Acecook ViệtNam. Nhận thấy tầm quan trọng của hai dưỡng chất Omega3 và VitaminA, công ty đã cho sinh ra loại sản phẩm dầu ăn hạng sang Đệ Nhât được tăng15Sinh viªn : Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11TiÓu luËn Marketing c ¨ n b ¶ ncường Omega3 và Vitamin A giúp tăng trưởng trí não và bảo vệ tim mạch. Được chếbiến từ nguyên vật liệu dầu olein hạng sang cộng với tiến trình quản trị theo tiêu chuẩn NhậtBản, Dầu ăn hạng sang Đệ Nhất có độ tinh khiết cao, không đông ở nhiệt độ thấp, đảmbảo tuyệt đối bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và là sự lựa chọn tuyệt đối của những bà nội trợ. 2.2.3. 4 Nước mắm nhỉ đúng thương hiệu Đệ NhấtThừa hưởng tinh tuý từ những làng nghề nước mắm truyền thống lịch sử củaViệt Nam, ngày 04/01/2010 công ty Acecook Nước Ta chính thứccho ra đời mẫu sản phẩm nước mắm nhỉ đúng thương hiệu Đệ Nhất. Ưu điểm nổitrội của loại sản phẩm là được làm từ nguồn nguyên vật liệu 100 % cá cơmtươi, với chiêu thức sản xuất ướp chượp truyền thống tạo ra nhữnggiọt nước mắm nhỉ với đạm nguyên chất thơm ngon, giàu dinh dưỡng. Nước mắm nhỉchính hiệu Đệ Nhất còn được tăng cường thêm Sắt và I-Ốt, phối hợp với lợi thế về quảnlý sản xuất theo tiêu chuẩn Nhật Bản bảo vệ tuyệt đối bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm. 2.3 Nhận xét : Qua những hiệu quả mà công ty đã đạt được mà ta thấy ở trên ta hoàn toàn có thể đánhgiá chung Các quyết định hành động về mẫu sản phẩm của công ty Vina Acecook Nước Ta nhưsau : 2.3.1 Điểm mạnh – Thị Trường mì ăn liền ở Nước Ta là rất tiềm năng, có sự cạnh tranh đối đầu mạnh mẽnhưng Vina Acecook là công ty luôn giữ vị trí số 1. Bản chất của việc cạnh tranhlà nâng cao hơn nữa chất lượng mẫu sản phẩm. Và tất yếu, điều đó cần phải được thựchiện một cách lành mạnh bằng góp vốn đầu tư công nghệ tiên tiến, góp vốn đầu tư cho con người nhằm mục đích nâng caochất lượng loại sản phẩm. Thông thường, đó là việc nghiên cứu và điều tra nhằm mục đích tìm ra những sảnphẩm mê hoặc khách hàng. Bên cạnh đó, hạ giá tiền loại sản phẩm bằng cách nâng caohiệu suất kinh doanh thương mại cũng là một hình thức cạnh tranh đối đầu lành mạnh với tiềm năng vìngười tiêu dùng. Thương hiệu của Vina Acecook đã được khẳng định chắc chắn trên thị trườngvà được nhiều người tiêu dùng trong và ngoài nước biết đến. – Tiềm lực điều tra và nghiên cứu và tăng trưởng rất lớn : Với đội ngũ khá phần đông cácchuyên gia trong và ngoài nước về nghành nghề dịch vụ chế biến thực phẩm nói chung và thựcphẩm ăn liền nói riêng. 16S inh viªn : Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11Tiểu luận Marketing cơ bản – Nm gi dõy chuyn sn xut hin i : T nm 2004 cụng ty ó xõy dnghon chnh v ỏp dng h thng cht lng theo ISO 9001, h thng qun lý mụitrng ISO 14001, h thng kim soỏt v sinh an ton thc phm HACCP v c bitAcecook Vit Nam l cụng ty sn xut mỡ n lin u tiờn Vit Nam t c tiờuchun thc phm quc t dựng cho cỏc nh bỏn l chõu u ( IFS ). Ton b mỏy múcthit b ca cụng ty c trang b mi 100 %, mi dõy chuyn sn xut tng dũng snphm l mt s phi hp ti u cỏc mỏy múc hin i cú xut x t nhiu nc khỏcnhau. – Am hiu tõm lý thúi quen ca ngi tiờu dựng Vit Nam, hiu c nột pvn húa ca ngi Vit Nam. Hn na, Vina Acecook luụn hng n mc tiờu tr thnh cụng ty chõn thcvi khỏch hng, nờn ó thc hin trit cỏc nguyờn tc v thng xuyờn xỏc nhns ỳng n, chớnh xỏc ca thụng tin. iu ny c minh chng qua hn 16 nm hotng, Vina Acecook ó em n s phong phỳ cho i sng m thc ngi Vit ; ngthi cng hin cho s phỏt trin ca xó hi Vit Nam. Np thu nm 2009 t 281 tng, tng gn 194 ln so vi nm 1995. Vỡ vy, gi vng uy tớn thng hiu vingi tiờu dựng l mc tiờu ti thng ca Vina Acecook. – Cú h thng phõn phi a dng, tri rng khp c nc. – Mt hng trờn th trng cú tớnh cnh tranh cao c bit l cỏc mt hng mhin nay ang l th mnh ca Vina Acecook : Mỡ n lin, Bỳn n lin, Min n lin. – Sn phm ca cụng ty cú mu mó p, v a dng ỏp ng nhu cu ca ngitiờu dựng. Vina Acecook chn chin lc a dng húa sn phm, tuy nhiên mi sn phmm n v ny nghiờn cu u cú tớnh khỏc bit khỏ ln, th hin s kt hp c ỏogia truyn thng vi hin i. Chin lc cụng ty trong tng lai l mong mun tỏito li nhng mún n truyn thng ca dõn gian. Vn húa m thc Vit Nam rtphong phỳ, b phn R&D ca cụng ty s phõn cụng mi ngi i khp mi min trờnt nc tỡm tũi, khai thỏc v thu thp nhng mún n c lu truyn trong dõngian. ú l dũng sn phm tng lai theo nh hng ca cụng ty. Mi mún n umang trong nú mt hoi nim tui th, mt k nim sõu sc ca nhiu ngi chkhụng ch n thun l mt mún n l ming hay gii quyt nhu cu n. Vina Acecookó lm c iu ú, ỏp dng cụng ngh hin i cho mt mún n m vn gi c17Sinh viên : Q. Hoàng Mai Anh Lớp D6 KT11TiÓu luËn Marketing c ¨ n b ¶ ncảm nhận tinh túy của món ăn với thành công xuất sắc cho hàng loạt những mẫu sản phẩm mì ăn liền. Không thể phủ nhận những nỗ lực tuyên truyền quảng cáo rầm rộ trong thời hạn gầnđây, nhưng phải công nhận chính yếu đố độc lạ của loại sản phẩm đã quyết định hành động sự đónnhận nồng nhiệt từ người tiêu dùng. – Chất lượng mẫu sản phẩm tương đối cao, có uy tín trên thị trường. – Sản phẩm của công ty được kiểm nghiệm rất khắc nghiệt. 2.3.2 Điểm yếu : – Các hiểu biết về kế hoạch mẫu sản phẩm, về việc thiết kế xây dựng và triển khai chiếnlược mẫu sản phẩm chưa được không thiếu và chăm sóc thiết yếu. – Các mối quan hệ với những nhà cung ứng để bảo vệ nguồn nguyên vật liệu sảnxuất mẫu sản phẩm chưa được chú ý quan tâm. Chính vì thế mà nguyên vật liệu vẫn chưa được cungứng không thiếu và kịp thời gây ra gián đoạn liên tục trong quy trình sản xuất. – Đội ngũ chuyên viên về chế biến thực phẩm chưa được góp vốn đầu tư lớn. Đồng thờiđội ngũ bán hàng vẫn chưa được trang bị những kỹ năng và kiến thức lẫn kỹ năng và kiến thức về loại sản phẩm đểphục vụ việc làm bán hàng. – Việc phối hợp với những cơ quan chức năng để phát hiện, giải quyết và xử lý vi phạm về sởhữu công nghiệp chưa được tích cực và chú trọng. 2.3.3 Các thử thách. Bên cạnh những lợi thế mà Công ty đã có được thì cũng còn không ít nhữngkhó khăn, thử thách mà Công ty cần vượt qua để vững bước trên con đường phát triểncủa mình. – Thách thức do dịch chuyển giá nguyên vật liệu đầu vàoDo nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá tiền loại sản phẩm ( Khoảng 65 % đến 70 % ) nên dịch chuyển giá thành nguyên vật liệu sẽ ảnh hưởng tác động rất lớn đến doanh thu của công ty. – Mặt khác ta cũng thấy rõ tác động ảnh hưởng từ lạm phát kinh tế của nước ta tương đối caoTừ cuối những năm 2007 đến nay lạm phát kinh tế đã làm cho giá nguyên vật liệu đầu vàotăng. Hơn nữa, thuế nhập khẩu một số ít loại nguyên vật liệu còn cao cũng ảnh hưởng tác động làm tănggiá thành sản xuất. – Thách thức do sức ép cạnh tranhViệc gia nhập WTO và AFTA làm giảm mức thuế nhập khẩu đang là một tháchthức không nhỏ so với những mẫu sản phẩm của Vina Acecook. 18S inh viªn : Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11TiÓu luËn Marketing c ¨ n b ¶ n – Những thử thách rủi ro đáng tiếc về kinh tếTốc độ tăng trưởng kinh tế tài chính và thu nhập trung bình đầu người có tác động ảnh hưởng đếnviệc tiêu thụ những mẫu sản phẩm. Khi nền kinh tế tài chính tăng trưởng mạnh, thu nhập của người dâncao, đời sống vật chất được bảo vệ thì những nhu yếu nâng cao dinh dưỡng những loạithực phẩm cũng tăng. Nếu nền kinh tế tài chính rơi vào khủng hoảng cục bộ, thu nhập người dân sụtgiảm, không bảo vệ những nhu yếu hoạt động và sinh hoạt tối thiểu hàng ngày thì ngành sản xuấtmì ăn liền chắc như đinh cũng bị tác động ảnh hưởng. – Những thử thách về luật phápNgành sản xuất món ăn nhanh mang tính cạnh tranh đối đầu cao. Các mẫu sản phẩm phải thayđổi mẫu mã liên tục nhằm mục đích cung ứng nhu yếu mới của thị trường. Với điều kiện kèm theo đó thìviệc xảy ra tranh chấp thương mại, bản quyền mẫu mã, … với những đối thủ cạnh tranh cạnh tranhcùng ngành là điều mà công ty khó tránh khỏi. Đây cũng là một yếu tố quan trọng, bảo vệ quyền hạn khách hàng cũng như uy tín và tên thương hiệu của Công ty nhất là khiViệt Nam đang trong tiến trình hội nhập với quốc tế. Bên cạnh đó, công ty hoạt độngtheo luật doanh nghiệp nên bất kỳ đổi khác nào của Luật doanh nghiệp cũng có tácđộng đến hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại của công ty. – Thách thức do nạn hàng giả hàng kém chất lượng, kém phẩm chấtCũng như một số ít thị trường đang tăng trưởng khác, thị trường Nước Ta vẫn bịảnh hưởng nặng nề bởi nạn hàng giả. Hàng giả, trong đó có đồ ăn liền những hãng nổitiếng như : Acecook, Chinsufood, … với nguồn gốc xuất xừ từ Nước Ta và TrungQuốc bán lẫn hàng thật, và nhiều lúc trải qua cả mạng lưới hệ thống đại lý phân phối chính thứctới tay người tiêu dùng, gây ảnh hưởng tác động không nhỏ tới công ty. Những năm qua, côngtác phòng chống hàng giả, hàng kém chất lượng đã có những hiệu suất cao nhất định, đangđược khắc phục triệt để, tạo niềm tin cho người tiêu dùng khi mua loại sản phẩm. Trên đây là những nhìn nhận chung về những quyết định hành động mẫu sản phẩm mà công ty VinaAcecook Nước Ta đã đạt được trong thời hạn qua. Chắc chắn vẫn còn những thiếusót mà công ty cần chăm sóc để đưa ra được những giải pháp khắc phục để hoàn thiệnhơn những chủ trương về loại sản phẩm của mình. 19S inh viªn : Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11Tiểu luận Marketing căn bảnCHNG IIIMT S KIN NGH V GII PHP HON THIN CCQUYT NH V SN PHM. 3.1. Cỏc gii phỏp chung3. 1.1. Cỏc gii phỏp i vi cỏc doanh nghip sn xut v ch bin thc phm. – Cỏc doanh nghip cn cú nhng nhn thc ỳng n v hiu y v chinlc phỏt trin sn phm, xem vic xõy dng v thc hin chin lc sn phm l viclm khụng th thiu trong quỏ trỡnh hot ng sn xut kinh doanh thương mại ca doanh nghipmỡnh. – Mi doanh nghip cn to dng cỏc mi quan h tt vi cỏc nh cung ngm bo ngun nguyờn vt liu sn xut sn phm c cung ng y v kp thivi giỏ c phự hp nhm lm cho sn xut c din ra liờn tc, khụng b giỏn on. – Doanh nghip cn u t ln cho i ng chuyờn gia v ch bin thc phm.ng thi i ng bỏn hng cn thng xuyờn nõng cao kin thc v c k nng lntm hiu bit v sn phm mang li cho khỏch hng thụng tin y, kp thi vchớnh xỏc. – Thụng qua cỏc hi tr trin lóm, hi tr thng mi trong v ngoi ncdoanh nghip cn tớch cc qung bỏ sn phm, gii thiu hỡnh nh ti ngi tiờu dựng, khụng ngng m rng th trng, thit lp h thng mng li phõn phi rng khpto dng v nõng cao uy tớn ca doanh nghip trờn th trng. – Doanh nghip cn tớch cc u t nõng cp, i mi cụng ngh, to ranhng sn phm cú cht lng, mu mó phong phỳ, chng loi a dng v giỏ c hplý phự hp vi tng on th trng, tng i tng tiờu dựng khỏc nhau nhm to rasc cnh tranh mnh m vi sn phm ca i th cnh tranh, ng thi to ra hỡnhnh p trong mt ngi tiờu dựng. – Tớch cc phi hp vi cỏc c quan chc nng phỏt hin, x lý cỏc vi phmv s hu cụng nghip, hay chớnh xỏc hn l x lý cỏc i tng lm hng gi, kộmphm cht. 20S inh viên : Q. Hoàng Mai Anh Lớp D6 KT11TiÓu luËn Marketing c ¨ n b ¶ n3. 1.2. Các đề xuất kiến nghị so với nhà nước – Các loại đồ ăn liền là một trong những mẫu sản phẩm thiết yếu trong cuộc sốnghàng ngày của con người, bảo vệ được nhu yếu dinh dưỡng của những những tầng lớp dân cưtrong xã hội. Mặt khác, những doanh nghiệp sản xuất đồ ăn liền nhìn chung sử dụngnhiều lao động và những nông sản trong nước sản xuất như : Bột gạo, bột mì, sắn … Vìvậy nhà nước nên có những chủ trương tặng thêm nhất định, đơn cử là những chính sáchtrong Luật khuyến khích góp vốn đầu tư trong nước về tiền thuế đất, thuế thu nhập doanhnghiệp, thuế nhập khẩu máy móc thiết bị …. – Nhà nước cần liên tục triển khai xong, bổ trợ vào mạng lưới hệ thống lao lý về sở hữucông nghiệp nói chung và tên thương hiệu nói riêng, đồng thời có những hình phạt nghiêmminh với những trương hợp làm hàng giả, hàng kém chất lượng nhằm mục đích tạo môi trườngkinh doanh trong sáng cho những doanh nghiệp. 3.2. Các giải pháp đơn cử so với Công ty Vina AcecookĐịnh hướng kế hoạch tăng trưởng mẫu sản phẩm của Công ty Vina Acecook – Nắm bắt chủ trương của Đảng, Nhà nước và nhà nước so với việc phát triểnkinh tế tư nhân, liên tục góp vốn đầu tư để đưa Công ty liên tục tăng trưởng vững chắc, tuân thủpháp luật, tích cực góp phần cho sự tăng trưởng của xã hội, góp thêm phần vào sự nghiệpcông nghiệp hóa hiện đại hóa Đất nước. – Đảm bảo vận tốc tăng trưởng doanh thu hàng năm từ 20 % đến 30 %. – Đa dạng hóa loại sản phẩm, tạo ra nhiều mẫu sản phẩm nòng cốt, có giá trị dinh dưỡngcao, khẩu vị mới lạ, cung ứng thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoaì nước. – Phát triển và nâng cao giá trị tên thương hiệu Vina Acecook, đưa thương hiệuAcecook trở thành một trong những tên thương hiệu mạnh không chỉ ở trong nước mà cònở những thị trường hiện có ở quốc tế như Mỹ, Nhật, ASEAN, và một số ít thị trườnglớn như Châu âu – Hiện đại hóa quản trị bằng cách tái cấu trúc cỗ máy, tăng trưởng nguồn nhânlực, lôi cuốn chất xám trong và ngoài nước, tin học hóa ứng dụng những phầm mềm quảnlý sản xuất, nâng cao hiệu suất cao việc vận dụng mạng lưới hệ thống quản trị chất lượng theo những tiêuchuẩn ISO, HACCP, và những mạng lưới hệ thống quản trị tiên tiến và phát triển nhất. 21S inh viªn : Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11TiÓu luËn Marketing c ¨ n b ¶ n – Không ngừng cải tổ điều kiện kèm theo thao tác và những chính sách phúc lợi đối vớingười lao động, thiết kế xây dựng đại gia đình Acecook, san sẻ doanh thu với những người cóquá trình thao tác và góp phần cho sự tăng trưởng của Công ty trải qua những kế hoạchthưởng hoặc bán CP cho cán bộ công nhân viên. – Vun đắp và tăng trưởng những mối quan hệ hợp tác với những nhà phân phối, đại lý, khách hàng trên cơ sở thông hiểu và san sẻ quyền lợi. – Tăng cường lan rộng ra những mối quan hệ liên kết kinh doanh, link trong và ngoài nướcnhằm lan rộng ra hoạt động giải trí của những đơn vị chức năng thường trực trải qua những đối tác chiến lược trên toàncầu. 22S inh viªn : Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11TiÓu luËn Marketing c ¨ n b ¶ nKẾT LUẬNTrước khuynh hướng toàn thế giới hóa, hội nhập kinh tế tài chính khu vực và quốc tế như hiệnnay, ta hoàn toàn có thể thấy rất rõ yếu tố cạnh tranh đối đầu giữa những doanh nghiệp ngày càng trở nêngay gắt hơn khi nào hết. Để hoàn toàn có thể liên tục sản xuất kinh doanh thương mại và đứng vững trên thịtrường buộc những doanh nghiệp phải tự kiến thiết xây dựng cho mình một kế hoạch kinh doanhphù hợp. Thực tế đã chứng tỏ việc kiến thiết xây dựng, và tăng trưởng kế hoạch mẫu sản phẩm cóý nghĩa đặc biệt quan trọng quan trọng quyết định hành động tới việc tiếp thị hình ảnh, và tạo dựng vị thếcủa doanh nghiệp trên thị trường. Một kế hoạch mẫu sản phẩm tốt sẽ tạo điều kiện kèm theo thuậnlợi cho mẫu sản phẩm của doanh nghiệp xâm nhập thị trường, tạo ra lợi thế cũng như lợi thếcạnh tranh tiêu biểu vượt trội so với những đối thủ cạnh tranh khác trên thương trường. Thực trạng xây dựngvà tăng trưởng kế hoạch loại sản phẩm cùng những thành công xuất sắc, tác dụng trong bước đầu tại Côngty Vina Acecook đã chứng tỏ cho tất cả chúng ta thấy những lý luận trên là hoàn toànđúng đắn. Qua quy trình nghiên cứu và phân tích về Vina Acecook, những doanh nghiệp đều hoàn toàn có thể tìmcho mình những hướng đi riêng trong hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại, hoàn toàn có thể học hỏiđược những kinh nghiệp quý giá từ việc thiết kế xây dựng, triển khai kế hoạch mẫu sản phẩm vàdẩn trở thành một trong những doanh nghiệp sản xuất mỳ ăn liền số 1 tại ViệtNam. Song là những doanh nghiệp đi sau cần phải luôn tỉnh táo, sáng suốt để tránhphạm phải những lỗi mà những doanh nghiệp lớn như Vina Acecook vẫn hoàn toàn có thể gặpphải. Vina Acecook hoàn toàn có thể là doanh nghiệp đi tiên phong trong việc đưa thương hiệumỳ ăn liền Việt vươn ra tầm Quốc tế nhưng trong tương lai tất cả chúng ta đều mong muốnchứng kiến nhiều doanh nghiệp sản xuất đồ ăn liền mang tên thương hiệu Việt khác vươnra tầm quốc tế bằng sự nỗ lực, lòng quyết tâm cùng với những kế hoạch đúng đắn. 23S inh viªn : Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11TiÓu luËn Marketing c ¨ n b ¶ nDANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO1. GS.TS Trần Minh Đạo, Giáo trình Marketing cơ bản, Nhà xuất bản Đại HọcKinh Tế Quốc Dân, 2008.2. http://www.acecookvietnam.com3. http://tin247.vn4. http://.www.vietbao.vn5. http://laodong.com.vn6. http://.www.saovangdatviet.org.vn7. Một số báo và tạp chí khác. 24S inh viªn : Hoµng Mai Anh – Líp D6 KT11