Nghiên cứu phương pháp học từ vựng của sinh viên chuyên ngành cao đẳng sư phạm – Tài liệu text
Nghiên cứu phương pháp học từ vựng của sinh viên chuyên ngành cao đẳng sư phạm tiếng anh k46 trường cao đẳng sơn la
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (482.15 KB, 59 trang )
Bạn đang đọc: Nghiên cứu phương pháp học từ vựng của sinh viên chuyên ngành cao đẳng sư phạm – Tài liệu text
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
LƢỜNG THỊ QUỲNH DUY
SINH VIÊN LỚP CĐ SƢ PHẠM TIẾNG ANH K46
NGHIÊN CỨU PHƢƠNG PHÁP HỌC TỪ VỰNG
CỦA SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH
CAO ĐẲNG SƢ PHẠM TIẾNG ANH K46
TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƢỜNG
NĂM HỌC 2011-2012
NGƢỜI HƢỚNG DẪN: Nguyễn Thị Mai Hƣơng
Sơn la, tháng 8 năm 2011
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới cô giáo Nguyễn Thị Mai Hương
– Giảng viên môn tiếng Anh đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong quá trình
nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong khoa
Ngoại Ngữ, phòng Quản lý Khoa học và Quan hệ quốc tế, cùng toàn thể bạn bè
và đặc biệt là các sinh viên lớp Cao đẳng Sư phạm tiếng Anh K46 trường Cao
đẳng Sơn La đã tạo điều kiện giúp đỡ, đóng góp những ý kiến hay, bổ ích cho
em trong quá trình thực hiện đề tài. Để đề tài thêm phần hoàn thiện, em rất kính
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, ngày tháng năm 2012
Chủ nhiệm đề tài
Lường Thị Quỳnh Duy
Lớp Cao đẳng Sư phạm tiếng Anh
K46
2
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………..1
1. Lý do chọn đề tài……………………………………………………………………………………………..1
2. Mục đích nghiên cứu ……………………………………………………………………………………….1
3. Nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………………………………………………………….2
4. Phương pháp nghiên cứu ………………………………………………………………………………….2
5. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ………………………………………………………………….2
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ………………………………………………………………………2
7. Đóng góp của đề tài …………………………………………………………………………………………3
8. Câu hỏi nghiên cứu ………………………………………………………………………………………….3
PHẦN HAI: NỘI DUNG……………………………………………………………………………………4
Chƣơng I: Cơ sở lý thuyết về từ vựng……………………………………………………………….4
1.1. Định nghĩa từ vựng………………………………………………………………………………………..4
1.2. Phân loại từ vựng …………………………………………………………………………………………..4
1.3. Vai trò của từ vựng trong học ngoại ngữ ……………………………………………………….5
1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến người học trong quá trình học từ vựng……………..6
1.5. Định nghĩa phương pháp học từ vựng ……………………………………………………………6
1.6. Phân loại phương pháp học từ vựng……………………………………………………………….7
1.6.1. Phương pháp học từ vựng tiêu biểu trong một số phương pháp dạy
ngôn ngữ ……………………………………………………………………………………………………………..7
1.6.2. Phân loại phương pháp học từ vựng ……………………………………………………………8
1.7. Một số phương pháp học từ vựng tiêu biểu hiện nay theo
Norbert Schmitt (1997, p207-208) ………………………………………………………………………12
1.7.1. Phương pháp đoán từ ………………………………………………………………………………..12
1.7.1.1. Đoán từ dựa vào cấu trúc ngôn ngữ …………………………………………………………12
1.7.1.2. Đoán từ dựa vào từ cùng gốc …………………………………………………………………..13
1.7.1.3. Đoán từ dựa vào ngữ cảnh ……………………………………………………………………….13
1.7.1.4. Sử dụng tài liệu tham khảo ………………………………………………………………………14
1.7.1.5. Thiết kế danh mục từ và thẻ từ ………………………………………………………………..16
1.7.2. Phương pháp giao tiếp ……………………………………………………………………………….17
1.7.3. Phương pháp ghi nhớ………………………………………………………………………………….18
1.7.3.1. Sử dụng tranh ảnh ……………………………………………………………………………………18
1.7.3.2. Liên hệ với những từ có liên quan ……………………………………………………………18
1.7.3.3. Nhóm từ ………………………………………………………………………………………………….18
1.7.3.4. Một số phương pháp ghi nhớ khác …………………………………………………………..19
3
1.7.4. Phương pháp nhận thức …………………………………………………………………………….19
1.7.4.1. Đọc nhiều, viết nhiều ………………………………………………………………………………19
1.7.4.2. Sử dụng danh mục từ trong sách giáo khoa ……………………………………………..19
1.7.4.3. Ghi chép từ mới ………………………………………………………………………………………20
Chƣơng II: Tổ chức nghiên cứu ………………………………………………………………………..21
2.1. Vài nét về khách thể nghiên cứu ……………………………………………………………………21
2.1.1. Chương trình học ……………………………………………………………………………………….21
2.1.2. Điều kiện học …………………………………………………………………………………………….21
2.2. Câu hỏi điều tra …………………………………………………………………………………………….22
2.3. Phương pháp điều tra…………………………………………………………………………………….22
2.3.1. Sử dụng bảng câu hỏi điều tra…………………………………………………………………….22
2.3.2. Phương pháp phỏng vấn ……………………………………………………………………………..22
2.4. Miêu tả quá trình điều tra………………………………………………………………………………23
2.5. Phân tích dữ liệu …………………………………………………………………………………………..23
2.5.1. Vai trò của từ vựng trong học tiếng Anh……………………………………………………..23
2.5.2. Phương pháp đoán từ …………………………………………………………………………………24
2.5.3. Phương pháp giao tiếp ……………………………………………………………………………….26
2.5.4. Phương pháp ghi nhớ………………………………………………………………………………….27
2.5.5. Phương pháp nhận thức ……………………………………………………………………………..28
2.5.6. Một số phương pháp khác…………………………………………………………………………..30
Chƣơng III: Kết luận và một số định hƣớng về phƣơng pháp học
từ vựng tiếng Anh cho sinh viên chuyên ngành ………………………………………………..32
3.1. Bàn về kết quả nghiên cứu…………………………………………………………………………….32
3.2. Một số biện pháp học từ vựng tiếng Anh hiệu quả cho sinh viên
chuyên ngành tiếng Anh……………………………………………………………………………………….33
3.3. Một số gợi ý cho những hướng nghiên cứu tiếp theo …………………………………….36
3.4. Kết luận ………………………………………………………………………………………………………..36
Tài liệu tham khảo ……………………………………………………………………………………………38
Phụ lục ……………………………………………………………………………………………………………….39
4
PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, Tiếng Anh đóng một vai trò quan trọng bởi nó đã trở thành ngôn
ngữ quốc tế và được sử dụng như ngôn ngữ chính thức trong tất cả các ngành như
hàng không, thương mại khoa học, công nghệ… ở Việt Nam, tiếng Anh ngày càng
trở nên quan trọng hơn và được đưa vào môi trường học đường như một môn học
bắt buộc. Có thể nói nếu ta coi việc học tiếng Anh như xây nhà, thì việc học từ vựng
chính là xây nền móng cho ngôi nhà đó. Có rất nhiều cách để học từ vựng, nhưng để
có được chiến thuật làm giàu từ vựng một cách hiệu quả thì không phải là dễ và
trong thực tế cho thấy phương pháp học từ vựng cũng chưa thực sự hiệu quả.
Mặc dù sau nhiều năm học tiếng Anh nhưng người học khó có thể giao tiếp
thành công. Họ có xu hướng sử dụng những từ vựng đơn giản thay vì những gì họ
đã được học. Bên cạnh đó, cách sử dụng từ vựng cũng là một yếu tố thiết yếu để
đánh giá chất lượng của một bài viết. Trong kĩ năng viết, người học thường gặp
khó khăn để lựa chọn từ vựng vừa chính xác vừa hợp lý.
Một bí quyết giúp người học sử dụng tiếng Anh thành công là trang bị kiến
thức về từ vựng. Chúng ta chỉ có thể hiểu một cách chính xác trừ phi từ vựng
được sử dụng đúng và phù hợp. Do đó, sự hạn chế về kiến thức từ vựng tiếng Anh
ảnh hưởng không nhỏ đến việc sử dụng tiếng Anh.
Từ những lý do trên, chúng tôi đi sâu vào nghiên cứu những phương pháp
học từ vựng của sinh viên chuyên ngành Cao đẳng sư phạm tiếng Anh K46
trường Cao đẳng Sơn La để từ đó tìm ra những phương pháp học từ vựng chủ
yếu của sinh viên chuyên ngành tiếng Anh và nghiên cứu những phương pháp
học mới nhằm củng cố và cải thiện phương pháp học cho những sinh viên
chuyên ngành sau này.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này chúng tôi muốn giải quyết những vấn đề sau:
Thứ nhất, đề tài giúp sinh viên xác định được tầm quan trọng của việc học
từ vựng và mối quan hệ của nó với các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.
Thứ hai, đề tài đi sâu vào nghiên cứu phương pháp học từ vựng chủ yếu
của sinh viên chuyên ngành Cao đẳng Sư phạm tiếng Anh K46 trường Cao đẳng
Sơn La.
Thứ ba, đề tài đưa ra một số gợi ý về cách học từ vựng hiệu quả để giúp
người học tiếng Anh xây dựng vốn từ của riêng mình.
5
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về từ vựng.
Nghiên cứu phương pháp học từ vựng tiếng Anh của sinh viên chuyên
ngành Cao đẳng sư phạm tiếng Anh K46 trường Cao đẳng Sơn La.
Đề xuất một số gợi ý về cách học từ vựng hiệu quả.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu
Tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu có liên quan để có cơ sở lý
luận khoa học, thông tin chính xác cho những phân tích trong đề tài.
4.2. Phƣơng pháp điều tra, khảo sát
Phát phiếu câu hỏi điều tra, thu thập thông tin từ những sinh viên chuyên
ngành Cao đẳng Sư phạm tiếng Anh K46 trưòng Cao đẳng Sơn La để thấy những
phương pháp học từ vựng chủ yếu của các sinh viên chuyên ngành tiếng Anh.
4.3. Phƣơng pháp phỏng vấn
Trực tiếp phỏng vấn các sinh viên chuyên ngành Cao đẳng Sư phạm tiếng
Anh K46, K47 và một số giảng viên tiếng Anh để thấy được những phương
pháp học từ vựng chủ yếu của họ và mức độ hiệu quả của các phương pháp đó.
4.4. Phƣơng pháp phân tích số liệu
Từ những kết quả thu được trên phiếu điều tra, tổng hợp và thống kê để
cho ra những số liệu chúnh xác nhất cho đề tài.
5. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
5.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Phương pháp học từ vựng
5.2. Khách thể nghiên cứu
Sinh viên chuyên ngành Cao đẳng sư phạm tiếng Anh K46 trường Cao
đẳng Sơn La.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Để phù hợp với một sinh viên năm cuối đang vừa học tập tại trường, vừa
nghiên cứu khoa học, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
6.1. Giới hạn về đối tƣợng nghiên cứu
Nghiên cứu một số phương pháp học từ vựng chủ yếu của sinh viên
chuyên ngành Cao đẳng sư phạm tiếng Anh K46 trường Cao đẳng Sơn La và
đưa ra một số gợi ý về cách học từ vựng hiệu quả.
6
6.2. Giới hạn về địa bàn và khách thể nghiên cứu
Nghiên cứu phương pháp học từ vựng của khách thể là 67 sinh viên chuyên
ngành Cao đẳng sư phạm tiếng Anh K46 trường Cao đẳng Sơn La. (Có thể có thêm sự
tham khảo ý kiến của một số giảng viên và một số sinh viên năm thứ hai)
7. Đóng góp của đề tài
Đề tài đưa ra cái nhìn tổng quan về từ vựng và phương pháp học từ vựng
trong học ngoại ngữ. Trên cơ sở đó, đề tài giúp tìm ra những phương pháp học
từ vựng hiệu quả cho người học tiếng Anh.
8. Câu hỏi nghiên cứu
1. Từ vựng có vai trò như thế nào trong quá trình học tiếng Anh?
2. Sinh viên chuyên ngành Cao đẳng Sư phạm tiếng Anh K46 trường Cao
đẳng Sơn La thường Sử dụng những phương pháp học từ vựng nào?
3. Làm thế nào để học từ vựng có hiệu quả?
7
PHẦN HAI: NỘI DUNG
Chƣơng I: Cơ sở lý thuyết vể từ vựng
1.1. Định nghĩa từ vựng
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về từ vựng. Tương ứng với vai trò đặc
biệt quan trọng của nó trong học ngoại ngữ, từ vựng trở thành mối quan tâm chủ
yếu của các nhà nghiên cứu, người dạy và người học.
Ur, Penny (1996) định nghĩa từ vựng là những từ chúng ta dạy trong một
ngoại ngữ nào đó. Tuy nhiên 1 đơn vị từ vựng có thể có một từ đơn cũng có thể
có nhiều hơn một từ đơn. Nó là sự kết hợp giữa hai hay ba từ hay thậm chí là
những thành ngữ đa từ.
Pyles và Alges (1970) cũng cho rằng: Khi nghĩ về một ngôn ngữ, yếu tố
đầu tiên chúng ta nghĩ đến là từ. Từ chính là sự tập trung của ngôn ngữ. Chúng
là sự gắn kết giữa âm thanh và nghĩa để cho phép chúng ta giao tiếp với người
khác. Hơn nữa, chúng còn được sắp xếp cùng nhau để tạo câu, đoạn hội thoại
giao tiếp hay diễn ngôn ở những dạng khác nhau. Điều đó chỉ ra rằng từ vựng rất
cần thiết cho việc học một ngôn ngữ nào đó.
Theo định nghĩa của từ điển trên trang web world.IQ.com, từ vựng là
những từ được một cá thể con người hay thực thể khác biết đến, nó là một phần
của một ngôn ngữ cụ thể. Vốn từ vựng của một cá nhân vừa là sự cấu thành của
tất cả những từ mà người đó có thể hiểu được, cũng vừa là sự cấu thành của tất
cả những từ được người đó sử dụng trong quá trình tạo câu mới.
1.2. Phân loại từ vựng
Có rất nhiều cách phân loại từ vựng theo những tiêu chí, đặc điểm, và
chức năng khác nhau.
Dựa vào ngữ nghĩa, từ được phân loại thành từ thể hiện nội dung và từ có
chức năng ngữ pháp.
Dựa vào ngữ pháp, từ được chia thành những từ loại khác nhau. Chúng có
thể là danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, giới từ, mạo từ hay liên từ.
Theo thứ tự sắp xếp về mức độ sử dụng, có 3 nhóm từ xuất hiện ở những
mức độ khác nhau: từ có mức độ sử dụng cao, từ có mức độ sử dụng thấp, và từ
đặc biệt hoá. Một nghiên cứu đáng chú ý đã tìm ra những danh sách của 1000,
2000, hay 3000 từ được sử dụng thường xuyên nhất trong tiếng Anh. Những
danh sách này có tác dụng rất lớn đối với người dạy và người học tiếng Anh.
8
Dựa vào khái niệm về hình vị, từ được chia thành những từ đơn (chỉ chứa
một hình vị gốc); những từ chuyển hoá (bao gồm một hình vị gốc và một hay
nhiều hơn các hình vị phụ để biến hoá nghĩa của từ); những từ ghép (có ít nhất
hai hình vị gốc với hình vị phụ hoặc không có hình vị phụ).
Dựa vào phương pháp học ngôn ngữ, vốn từ vựng của một người học
ngôn ngữ được chia thành vốn từ tích cực (active vocabulary) và tiêu cực
(passive vocabulary) hay vốn từ sản sinh và tiếp nhận. Vốn từ tích cực của một
cá nhân bao gồm các từ mà người đó có thể hiểu, phát âm chính xác, sử dụng
hiệu quả trong nói và viết. Ngược lại vốn từ tiêu cực của một cá nhân chứa
những từ mà người đó có thể nhận biết và hiểu được khi chúng diễn ra trong một
ngữ cảnh nhất định nhưng thậm chí vẫn có thể tạo ra chúng hay sử dụng chúng
một cách chính xác.
1.3. Vai trò của từ vựng trong học ngoại ngữ
Không thể phủ nhận rằng từ vựng giữ một vai trò đặc biệt quan trọng đối
với một ngôn ngữ, có thể nói nếu ta coi học tiếng Anh như xây nhà, thì việc học
từ vựng chính là xây nền móng cho căn nhà đó. Có rất nhiều cách để học từ
vựng, nhưng để có được chiến thuật làm giàu từ vựng một cách hiệu quả thì
không phải là dễ cho nên rất nhiều những khía cạnh liên quan đến từ vựng đã
được nghiên cứu bao gồm cách sử dụng từ vựng, cách thiết kế giáo trình học từ
vựng, sự đánh giá và các chiến lược học từ vựng. Không có vốn từ vựng rộng,
bạn sẽ khó tạo được một đoạn hội thoại bất kỳ. Do vậy, người học cần phải nỗ
lực để tiếp thụ ngôn ngữ đích không chỉ trong lớp học mà còn ở thế giới bên
ngoài. Như Troike (1976) đã khẳng định: Từ vựng là quan trọng nhất cho việc
hiểu và nhận biết tên sự vật, sự việc, hành động hay các khái niệm.
Scott thornbury (2002:13) nhấn mạnh rằng: “Không có ngữ pháp thì chỉ có thể
diễn đạt được rất ít nhưng không có từ vựng thì không thể truyền đạt được điều gì”.
David Willkin (2007:76) khẳng định thêm rằng: “Nếu bạn sử dụng hầu
hết thời gian để học ngữ pháp thì tiếng Anh của bạn sẽ không được cải thiện
nhiều lắm. Bạn sẽ thấy được sự tiến triển đáng kể nếu bạn học nhiều từ và cụm
từ. Bạn chỉ có thể nói rất ít về ngữ pháp nhưng bạn có thể nói rất nhiều thứ với
từ vựng”. Rõ ràng, từ vựng rất cần thiết để luyện tập các kỹ năng nghe, nói, đọc,
viết nói riêng và học ngoại ngữ nói chung.
9
1.4. Những yếu tố ảnh hƣởng đến ngƣời học trong quá trình học từ vựng
Theo Lightbown và Spada (1999: 51 – 68), những yếu tố ảnh hưởng đến
việc học từ vựng của một cá nhân bao gồm: trí thông minh, năng khiếu, tính
cách, động lực và quan điểm, hứng thú, niềm tin, độ tuổi và các phương pháp
học của người học.
Rubin và Thompson (1994: 3 – 8) cũng đồng quan điểm như vậy khi cho
rằng độ tuổi, năng khiếu, tính cách, phương pháp học và những kinh nghiệm đã
trải qua là những yếu tố ảnh hưởng đến việc học từ vựng của người học.
Polsky (1989) đã bổ sung thêm hai yếu tố nữa đó là phong cách học và
phương pháp học. Tầm quan trọng của phương pháp học được Nunan (1999:
171) nhấn mạnh rằng: Kiến thức thức về các phương pháp rất quan trọng, bởi vì
nó giúp người học nhận thức rõ họ đang làm gì, nếu họ ý thức được quá trình
học của mình, việc học sẽ hiệu quả hơn. Ellis (1997: 76 – 8) cũng có chung quan
điểm như vậy khi ông khẳng định các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng những
người học thành công sử dụng nhiều phương pháp học hơn những người học
không thành công và họ áp dụng những phương pháp khác nhau cho mỗi giai
đoạn khác nhau trong quá trình tiến bộ đi lên của họ. Ông cũng nhấn mạnh rằng
nếu họ nhận ra những phương pháp học mang tính quyết định thì họ sẽ có thể
tiến hành giảng dạy cho sinh viên.
Như vậy, phương pháp học là yếu tố quyết định cho việc học từ vựng
thành công của mỗi cá nhân.
1.5. Định nghĩa phƣơng pháp học từ vựng
Không có một định nghĩa chính thống nào về phương pháp học từ vựng.
Lý do có thể là vì các phương pháp học từ vựng chính là một phần của các
phương pháp học ngôn ngữ. Cho nên có thể coi định nghĩa về các phương pháp
học ngôn ngữ chính là định nghĩa về phương pháp học từ vựng.
Theo Oxford (1990), một trong những giảng viên và các nhà nghiên cứu
đầu ngành trong lĩnh vực nghiên cứu phương pháp học ngôn ngữ đã đưa ra quan
điểm của mình về phương pháp học như sau: Phương pháp có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng trong học một ngôn ngữ nào đó bởi vì nó chính là những công cụ hỗ
trợ đắc lực cho việc tham gia học tập một cách tích cực và trực tiếp của người
học nhằm phát huy tối đa năng lực giao tiếp của họ.
10
Rubin (1987) và Schmitt (1997) đã đồng quan điểm khi định nghĩa về
phương pháp học như là một quá trình trong đó các thông tin được truyền đạt,
tích luỹ tiếp thu và sử dụng. Nói cách khác, phương pháp học là những suy nghĩ
và hành vi đặc biệt mà các cá nhân sử dụng để giúp họ hiểu, nhận thức hay ghi
nhớ những thông tin mới.
1.6. Phân loại phƣơng pháp học từ vựng
1.6.1. Phƣơng pháp học từ vựng tiêu biểu trong một số phƣơng pháp
dạy ngôn ngữ
Trong trường phái cổ điển “Grammar Translation Method” một phương
pháp dạy từ vựng truyền thống là giáo viên đưa ra các từ mới trong bài sau đó
yêu cầu học sinh tìm từ có nghĩa tương đương trong tiếng mẹ đẻ của chúng.
Trong khi tìm nghĩa tương ứng học sinh có thể trao đổi với nhau hoặc lắng nghe
sự gợi ý từ giáo viên hay thậm chí là tra từ trong từ điển. Cách học này không
chỉ giúp học sinh có thể bổ sung vốn từ vựng ngay ở trên lớp mà còn tạo cơ hội
cho họ làm việc theo nhóm và tận dụng trí nhớ của mình.
Không giống với trường phái truyền thống trên, cách dạy từ vựng trong
trường phái trực tiếp “Direct Method” đã có sự đổi mới hơn. Khi giáo viên giới
thiệu cho học sinh một từ hay cụm từ mới ở ngôn ngữ đích họ thường minh họa
nghĩa của từ đó bằng những hình ảnh, dụng cụ trực quan hay bằng những vở
kịch; họ tuyệt đối không bao giờ dịch sang tiếng mẹ đẻ. Học sinh phải thực hành
nói và hội thoại giao tiếp với nhau bằng ngôn ngữ đích trong những tình huống
cụ thể. Điều đó đồng nghĩa với việc học sinh bổ sung vốn từ vựng của mình
thông qua sử dụng các từ mới trong những câu hoàn chỉnh để giao tiếp với nhau.
Phương pháp học từ vựng như vậy giúp học sinh linh hoạt hơn trong việc đặt
câu và tạo ra được những đoạn hội thoại mới mẻ.
Trong trường phái thính thoại “Audio Lingual Method” từ và cấu trúc mới
được trình bày thông qua các bài hội thoại. Các bài hội thoại đó lại được học thông
qua sự bắt chước và nhắc lại. Nghĩa là giáo viên giới thiệu một bài hội thoại mới
bằng ngôn ngữ đích kết hợp với hình ảnh minh họa. Sau đó giáo viên đọc mẫu hai
lần. Học sinh nhắc lại từng dòng của bài hội thoại đó một vài lần. Giáo viên chữa
lỗi nếu học sinh nói sai. Lúc này, việc học ngôn ngữ chính là một quá trình hình
thành thói quen. Việc luyện tập máy móc như vậy không phát huy được tính tư duy
độc lập sáng tạo ở học sinh và việc học từ vựng do đó cũng ít hiệu quả.
11
Trường phái dạy ngôn ngữ giao tiếp “CLT” đã duy trì một phương pháp
dạy từ vựng hết sức hiệu quả bằng cách tổ cức các trò chơi ô chữ. Người học
được tham gia vào rất nhiều các hoạt động có ý nghĩa với những nhiệm vụ khác
nhau. Học dưới dạng các trò chơi như vậy người học sẽ cảm thấy hứng thú hơn
và việc học sẽ trở nên hiệu quả hơn. Có nhiều học sinh trả lời rất nhanh và chính
xác nhưng cũng có những em học sinh không thể tìm được câu trả lời nhưng cái
chính là họ có thể học được rất nhiều từ các câu trả lời của những người khác.
Cách học này nhằm góp phần làm tăng năng lực giao tiếp bằng cách khuyến
khích họ trở thành những tham thể tham gia trực tiếp vào bài học. Newton
(2001) cho rằng đây là cách học vừa giúp người học bổ sung vốn từ vựng vừa
phát triển kỹ năng giao tiếp cho họ. Rất nhiều các chuyên gia công nhận rằng
chơi trò chơi ngay trên lớp học là một cách học từ vựng hiệu quả.
Tóm lại, mỗi trường phái nói trên duy trì một cách dạy và học từ vựng
khác nhau. Tuy nhiên mục đích chính của mỗi trường phái đó đều nhằm tạo ra
sự tiến bộ trong việc học ngôn ngữ nói chung và học từ vựng nói riêng.
1.6.2. Phân loại phƣơng pháp học từ vựng
Mặc dù đã có rất nhiều các nghiên cứu về phương pháp học từ vựng của
các tác giả: Lawson và Hogben, 1996; Avina và Sadoski, 1996; Hell và Mahn,
1997, tuy nhiên chỉ có hai nghiên cứu đã tìm hiểu về phương học từ vựng một
cách tổng thể.
Trong một nghiên cứu gần đây của Stoffer (1995), bà đã triển khai một
bản điều tra bao gồm 53 mục được thiết kế để tìm hiểu về các phương pháp học
từ vựng. 53 mục này dược tổng hợp lại trong 9 tiêu chí:
Phương pháp bao gồm việc sử dụng ngôn ngữ xác thực.
Phương pháp sử dụng cho động lực cá nhân.
Phương pháp sử dụng để tổ chức từ.
Phương pháp sử dụng để tạo ra sự liên kết bên trong.
Phương pháp ghi nhớ.
Phương pháp bao gồm các hoạt động sáng tạo.
Phương pháp bao gồm các hoạt động thể chất.
Phương pháp sử dụng để tạo ra sự tự tin.
Phương pháp tra từ điển.
12
Trong một nghiên cứu khác của Schmitt (1997), ông đã đưa ra đề xuất của
riêng mình về việc phân loại phương pháp học từ vựng. Ông phân biệt các
phương pháp mà người học dùng để tiếp cận nghĩa của từ trong lần tiếp xúc đầu
tiên với những phương pháp mà người học dùng để củng cố lại nghĩa của từ đó
trong những lần tiếp xúc tiếp theo. Những phương pháp dùng để tiếp cận nghĩa
của từ bao gồm phương pháp đoán từ và phương pháp giao tiếp. Những phương
pháp dùng để củng cố nghĩa của từ gồm phương pháp giao tiếp, phương pháp
ghi nhớ, phương pháp nhận thức và phương pháp siêu nhận thức. Phương pháp
giao tiếp xuất hiện ở cả hai nhóm phương pháp trên vì nó có thể được sử dụng
cho cả hai mục đích. Cách phân loại này một phần căn cứ vào hệ thống phân
loại của Oxford (1990).
Nhóm phƣơng pháp tiếp cận nghĩa của từ
Phương pháp đoán nghĩa của từ gồm:
Phân tích từ loại.
Phân tích từ thêm tiền tố, hậu tố và từ gốc.
Kiểm tra nhận thức về ngôn ngữ thứ nhất.
Phân tích hình ảnh hay cử chỉ có sẵn.
Đoán nghĩa từ ngữ cảnh của văn bản.
Sử dụng từ điển song ngữ.
Sử dụng từ điển đơn ngữ.
Sử dụng danh mục từ.
sử dụng bảng từ.
Phương pháp giao tiếp gồm:
Yêu cầu giáo viên dịch sang ngôn ngữ thứ nhất.
Yêu cầu giáo viên giải thích từ mới hay tìm từ đồng nghĩa.
Hỏi giáo viên nghĩa của một câu hoàn chỉnh trong đó có chứa từ mới.
Hỏi bạn cùng lớp về nghĩa của từ.
Khám phá nghĩa của từ mới thông qua các hoạt động tập thể.
Nhóm phƣơng pháp củng cố nghĩa của từ
Phương pháp giao tiếp gồm:
Nghiên cứu nghĩa của từ và thực hành theo.
13
Kiểm tra sự chính xác trong dang mục từ hay bảng từ của học sinh.
Giao tiếp với người nước ngoài.
Phương pháp ghi nhớ gồm:
Nghiên cứu nghĩa của từ thông qua tranh ảnh minh hoạ.
Mô tả nghĩa của từ.
Liên hệ với kinh nghiệm bản thân.
Gắn với từ cùng loại.
Gắn với từ động nghĩa và trái nghĩa.
Sử dụng bản đồ về ngữ nghĩa.
Sử dụng thang chia độ cho tính từ chỉ mức độ.
Sử dụng phương pháp định mức.
Sử dụng phương pháp từ vựng theo chủ điểm.
Nhóm từ với nhau để nghiên cứu.
Nhóm từ theo từng khoảng trên một trang giấy.
Sử dụng từ mới để đặt câu.
Nhóm các từ trong một cốt truyện.
Nghiên cứu cách viết của từ.
Nghiên cứu cách phát âm của từ.
Đọc to từ trong khi học thuộc.
Hình ảnh hóa cấu tạo của từ.
Gạch chân chữ cái đầu tiên của từ.
Sắp xếp các từ theo nhóm.
Sử dụng phương pháp từ chìa khoá.
Ghi nhớ gốc từ và phụ tố.
Ghi nhớ từ loại của từ.
Giải thích nghĩa của từ.
Sử dụng các từ cùng gốc.
Học các từ trong một thành ngữ.
Sử dụng hoạt động cơ thể.
14
Sử dụng hệ thống các đặc điểm về ngữ cảnh.
Phương pháp nhận thức bao gồm:
Đọc nhiều lần.
Viết nhiều lần.
Sử dụng thẻ từ.
Ghi chép từ.
Tham khảo mục từ vựng trong sách giáo khoa.
Nghe băng danh mục từ.
Sử dụng sổ tay từ vựng.
Phương pháp siêu nhận thức gồm:
Sử dụng các phương pháp giao tiếp bằng Tiếng Anh.
Kiểm tra trình độ cá nhân bằng những bài kiểm tra về từ vựng.
Sử dụng trò chơi ô chữ.
Bỏ qua từ mới.
Tiếp tục học từ ngoài giờ lên lớp.
1.7. Một số phƣơng pháp học từ vựng tiêu biểu hiện nay theo Norbert
Schmitt (1997, p 207-208)
Bởi vì hệ thống phân loại từ vựng do Schmitt (1997) đề xuất sẽ được sử dụng
như một lý thuyết nền cho các nghiên cứu trong lĩnh này nên việc làm rõ và đưa ra ví
dụ minh họa cho các phương pháp học đó đã được sử dụng trong các câu hỏi điều tra
của chúng tôi. Theo Schmitt thì có các phương pháp học từ vựng sau:
1.7.1. Phƣơng pháp đoán từ
Phương pháp đoán từ được sử dụng khi người học phải đối mặt với việc
tiếp cận nghĩa của một từ mới nào đó trong khi không có trong tay bất kỳ một
nguồn tài liệu tham khảo nào cũng như sự trợ giúp từ người khác. Người học
buộc phải sử dụng một số thủ thuật sau để xác định nghĩa của từ.
1.7.1.1. Đoán từ dựa vào cấu trúc ngôn ngữ
Nhận biết từ loại của các từ mới sẽ giúp người học dễ dàng hơn trong việc
đoán nghĩa của từ. Thông thường, những từ đứng sau trợ động từ is/are;
has/have; don’t/ doesn’t và có các đuôi “ing”; “ed”; hay “s” thì là động từ.
Những từ có đuôi “ly” đứng sau động từ “to be” và đứng trước động từ thường
là trạng từ. Những từ đứng sau động từ “to be” và đứng trước danh từ thường là
15
tính từ. Chẳng hạn trong câu “Let me acquaint you with my family” chúng dễ
dàng xác định được từ “acquaint” là một động từ. Sau đó chúng ta liên hệ với
ngữ cảnh trong câu trên để nhanh chóng tìm ra nghĩa của động từ đó.
Những dấu hiệu nhận biết nghĩa của từ cũng được thể hiện trực tiếp thông
qua gốc từ của nó. Trong tiếng Anh có rất nhiều từ được cấu tạo bằng các từ
nguyên gốc Latin và Hylạp. Nắm rõ các gốc từ này chúng ta có thể suy luận một
cách nhanh chóng nghĩa của từ là gì. Chúng tôi xin giới thiệu dưới đây một bảng
gốc từ theo cuốn “Bí quyết học từ vựng tiếng Anh” do tác giả Phan Hà chủ biên
để người đọc tham khảo. (Xem phụ lục II)
Bên cạnh đó tiền tố và hậu tố cũng là một trong những yếu tố quan trọng,
trợ giúp đắc lực cho việc đoán nghĩa.
Hay xem bảng sau: (Xem phụ lục III)
Nếu người học không biết rằng muốn chuyển một số các động từ hoặc
tính từ sang danh từ ta chỉ đơn giản thêm vào một chữ cái hay một nhóm các
chữ cái thì đương nhiên họ sẽ xem hai từ “improve” và “improvement” là hai từ
riêng rẽ. Điều đó khiến người học dễ dàng quên chúng. Do vậy, người học sẽ
tăng vốn từ vựng của mình một cách có hệ thống nhờ biết được tiền tố và hậu tố
của từ.
Dưới đây là một số thống kê về tiền tố và hậu tố của danh từ, động từ, tính
từ, trạng từ (Bí quyết học tiếng Anh, 2003, NXB giáo dục, Phan Hà).
(Xem phụ lục IV, V, VI, VII, VIII)
1.7.1.2. Đoán từ dựa vào từ cùng gốc
Từ cùng gốc là những từ tồn tại trong những dạng ngôn ngữ khác nhau
nhưng bắt nguồn từ một gốc từ chung. Nếu ngôn ngữ đích có liên quan gần gũi
với ngôn ngữ mẹ đẻ của người học thì những từ cùng gốc chính là một nguồn tài
liệu hữu dụng cho cả việc đoán từ và ghi nhớ nghĩa của từ. Ví dụ như từ “haus”
trong tiếng Đức là một từ cùng gốc với từ “house” trong tiếng Anh. Tuy nhiên
việc đoán nghĩa theo cách này chỉ thật sự hiệu quả đối với những ngôn ngữ có
sự tương đồng chẳng hạn như tiếng Đức và tiếng Hà Lan là hai ngôn ngữ có
cùng gốc.
1.7.1.3. Đoán từ dựa vào ngữ cảnh
Bất cứ một ngôn ngữ nào cũng có những từ được sử dụng một cách
thường xuyên và những từ ít được sử dụng. Theo ước tính của một nghiên cứu
16
gần đây, chỉ có 2500 từ trong tổng số vốn từ vựng của một người Anh được sử
dụng thường xuyên còn lại rất ít được sử dụng. Do vậy việc gặp phải những từ
chưa từng xuất hiện trong khi học tiếng Anh là một điều đương nhiên.
Một từ không biết nghĩa có thể được đoán dựa vào ngữ cảnh. Tuy nhiên,
phương pháp này đòi hỏi người học phải đạt được một trình độ nhất định trong
sự thành thạo về ngôn ngữ cũng như một kiến thức nền đầy đủ về vấn đề đang
xem xét và đặc biệt là những kiến thức mang tính chiến lược về việc làm sao để
quá trình suy luận diễn ra một cách hiệu quả.
Ngƣời học có thể đoán nghĩa của từ theo 5 bƣớc sau:
– Căn cứ vào sự lặp lại của từ đó trong những câu tiếp theo, phân tích để
từ đó tìm ra sự giống và khác nhau về ngữ cảnh sử dụng của chúng.
– Xác định loại từ.
– Xác định tên riêng. Thông thường, tên người và tên địa danh thường
được viết hoa nên rất dễ xác định.
– Liên hệ với những từ đứng sau hoặc trước nó. Đọc cả đoạn chứa nó để
hiểu nội dung chính trong đoạn.
– Kiểm tra lại độ chính xác của việc đoán từ bằng cách thay thế từ đó bằng
một từ đồng nghĩa hay từ tiếng Việt tương ứng để xem câu có nghĩa hay không.
Đoán nghĩa của từ dựa vào ngữ cảnh là một thủ thuật tương đối khó. Tuy
nhiên nếu thực hiện thành công và thường xuyên thủ thuật này thì người học
không những có thể phát triển kỹ năng phán đoán của mình mà còn có thể hoàn
thành các bài tập một cách nhanh chóng.
1.7.1.4. Sử dụng tài liệu tham khảo
Mục đích của tài liệu tham khảo là để người học kiểm tra lại độ chính xác
của những từ vừa đoán. Từ điển là nguồn tài liệu quan trọng và hữu dụng nhất
đối với người học tiếng Anh. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại từ điển
khác nhau tuy nhiên một cuốn từ điển tốt phải là từ điển của nhà xuất bản đáng
tin cậy, tốt nhất là từ điển Anh – Anh hay Anh – Anh – Việt.
Trong những cuốn từ điển đơn ngữ và song ngữ, tác giả thường trình bày
theo trình tự dưới đây:
– Thông tin đầu tiên được in đậm đó là cách viết chính tả của từ đang
được tra cứu.
17
– Cũng trong phần từ đầu mục, bạn sẽ thấy các dấu ngắt từ ở các âm tiết.
Thông tin này giúp bạn dùng dấu gạch nối ngắt từ ở cuối dòng khi không còn đủ
chỗ trống cho cả từ và viết tiếp các âm tiết ở dòng sau.
– Thông tin thứ ba là ký hiệu phiên âm. Nó giúp chúng ta phát âm chính
xác từ đang được tra cứu. Âm tiết được đánh dấu trọng âm ngay trước nó sẽ là
âm tiết cần nhấn mạnh.
– Trong phần giải thích bạn sẽ thấy có từ viết tắt như: n, v, a, adv… Điều
này có nghĩa là bạn đang xem nghĩa của từ khi nó được dùng với tư cách là một
danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ…
– Phần tiếp theo sẽ là một số biến thể của từ nếu có. Nếu là danh từ thì tác
giả sẽ cung cấp cho chúng ta dạng số nhiều của nó; nếu là động từ tác giả sẽ
cung cấp dạng “s” hoặc “es” ở thì hiện tại hay dạng “ed” hoặc bất quy tắc ở
dạng quá khứ…
– Khi từ được tra có nhiều nghĩa, các nghĩa này sẽ được đánh số từ nghĩa
thông dụng nhất đến nghĩa ít thông dụng nhất. Tuy nhiên, để chọn được nghĩa
đúng của từ bạn cần phải dựa vào văn cảnh.
– Để làm rõ hơn, ở mỗi nghĩa đều có những ví dụ minh họa. Các ví dụ
này hầu hết đều quen thuộc và dễ hiểu.
– Một số cụm từ thông dụng cũng được trình bày ở phần mở rộng.
– Tác giả sẽ cung cấp thêm thông tin về từ đồng nghĩa và trái nghĩa của từ nếu có.
Tuy nhiên chỉ trong một số cuốn từ điển nhất định mới có phần này.
Thông thường từ đồng nghĩa được giải thích rõ ràng và cụ thể hơn để tránh
nhầm lẫn khi sử dụng.
Như vậy, một cuốn từ điển tốt phải đảm bảo có đủ các thông tin sau:
– Cách viết.
– Cách phát âm.
– Từ loại.
– Các biến thể đặc biệt (nếu có).
– Định nghĩa.
– Ví dụ.
– Nguồn gốc từ.
18
– Các dạng kết hợp của từ với những từ khác.
– Từ đồng nghĩa, trái nghĩa.
Ngoài ra, bạn cũng có thể thiết kế một cuốn từ điển nhỏ của riêng mình.
Bạn sắp xếp từ theo bảng chữ cái và thứ tự như trên. Cuốn từ điển này rất tiện
mang theo mọi lúc mọi nơi.
Từ điển rất hữu dụng. Tuy nhiên, người học cần lưu ý rằng lạm dụng nó
quá mức sẽ làm giảm khả năng tư duy. Vì vậy, người học cần sử dụng nó một
cách hợp lý. Mỗi từ có thể có nhiều nghĩa do vậy cần căn cứ vào văn cảnh để
xác định nghĩa phù hợp nhất. Trong quá trình làm bài đọc (Reading), càng tránh
sử dụng từ điển nhiều càng tốt. Hãy tập trung để đoán nghĩa sau đó mới tra lại từ
điển để củng cố.
1.7.1.5. Thiết kế danh mục từ và thẻ từ
Ở đây chúng tôi muốn nhấn mạnh đến danh mục từ và thẻ từ do người học
tự thiết kế. Trình bày danh mục từ và thẻ từ một cách khoa học và có hệ thống sẽ
rất thuận tiện cho việc ôn lại và bổ sung vốn từ.
Danh mục từ
Có rất nhiều cách trình bày một danh mục từ. Trong đó liệt kê từ theo chủ
điểm; theo từ đồng nghĩa, trái nghĩa và theo từ loại là ba cách phổ biến nhất.
Liệt kê từ theo chủ điểm
Mỗi chủ điểm khác nhau giúp người học tự tra cứu các từ theo chủ đề đó
một cách tập trung và chính xác. Người học được làm quen với những từ thường
dùng nhất, nâng cao khả năng dùng từ và làm giàu thêm vốn từ đã có.
Người học có thể liệt kê từ theo chủ điểm theo các dạng sau:
+ Liệt kê theo cách thông thường (Xem phụ lục IX)
+ Sử dụng biểu đồ hình cây (Xem phụ lục X)
+ Sử dụng biểu đồ hình bóng (Xem phụ lục XI)
Liệt kê theo từ đồng nghĩa, trái nghĩa
Cách 1: (Xem phụ lục XII)
Cách trình bày này giúp người học vừa nhớ được từ đồng nghĩa, vừa phân
biệt được cách dùng của chúng thông qua những ví dụ cụ thể.
19
Cách 2: (Xem phụ lục XII)
Cách này giúp người học có thể nhớ từ mà liên tưởng đến cả từ trái nghĩa
của chúng. Sự tác động trái ngược đó sẽ ghi sâu vào trong trí nhớ của người học.
Liệt kê theo từ loại (Xem phụ lục XIII)
Thẻ từ
Hãy tưởng tượng những tấm thẻ từ này giống như những trang từ điển lưu
động có thể đồng hành với người học đến mọi nơi. Trên đó trình bày các thông
tin mà một cuốn từ điển cần có. Để chúng đặc sắc hơn, người học có thể dùng
bút màu, giấy màu vẽ lên đó những hình vẽ ngộ ngĩnh sao cho hình vẽ giúp liên
tưởng đến nghĩa của từ. Để tiết kiệm giấy, người học có thể sử dụng cả hai mặt:
mặt trước ghi phiên âm, từ loại của từ; mặt sau là nghĩa, hình vẽ hay ví dụ minh
hoạ. Khi nhìn vào mặt trước không nên vội vã xem nghĩa ở mặt sau, hãy từ từ
nhớ lại nghĩa của từ đó. Đây là một cách kiểm tra trí nhớ rất hiệu quả.
Ví dụ: (Xem phụ lục XIV)
Thẻ từ rất tiện lợi. Người học nên dán chúng lên những chỗ dễ nhìn thấy
nhất như vậy sẽ giúp nhớ rất lâu. Hơn nữa, người học có thể coi nó như là một
cách để thư giãn trong thời gian rảnh rỗi.
1.7.2. Phƣơng pháp giao tiếp
Phương pháp giao tiếp vừa được dùng để khám phá nghĩa của từ mới, vừa
để củng cố lại từ đó trong những lần gặp sau. Có thể hiểu phương pháp này
chính là cách hỏi người khác về nghĩa của một từ nào đó.
Giáo viên chính là một nguồn thông tin trực tiếp và chính xác. Khi gặp
khó khăn với các từ mới, thay vì mất thời gian tra từ điển, sinh viên có thể gặp
trực tiếp giáo viên để hỏi. Giáo viên sẽ giúp đỡ bằng cách giải thích bằng tiếng
Việt, cung cấp từ đồng nghĩa, đưa ra định nghĩa về từ đó hay lấy ví dụ cụ thể để
minh hoạ nghĩa của từ.
Người học có thể yêu cầu sự giúp đỡ từ các bạn học trong lớp thông qua
những hoạt động tương tác lẫn nhau. Cách này tương đối hay vì mỗi người có
một vốn từ riêng, người này biết từ này nhưng người khác lại không biết; thông
qua làm việc theo nhóm, các thành viên trong nhóm có thể trao đổi thông tin với
nhau góp phần làm giàu thêm vốn từ của mỗi người.
Giao tiếp với người nước ngoài cũng là một trong những cách phổ biến để
nâng cao vốn từ. Họ rất thân thiện và sẵn sàng giao tiếp. Thông qua những đoạn
20
hội thoại đó, người học có thể bắt chước cách phát âm cũng như điệu bộ cử chỉ
giao tiếp của họ để ngày càng tự tin nói tiếng Anh.
Phương pháp giao tiếp không những giúp người học cải thiện vốn từ mà
còn giúp họ mở rộng các mối quan hệ không chỉ trong trường học mà còn cả bên
ngoài xã hội.
1.7.3. Phƣơng pháp ghi nhớ
Ghi nhớ là phương pháp học từ vựng qua tranh ảnh, đồ vật hay các nhóm
từ. Người học thường ghi nhớ theo những cách sau:
1.7.3.1. Sử dụng tranh ảnh
Thay vì học thuộc các định nghĩa dài dòng, khó nhớ tốt nhất nên tự sáng tạo
ra một cuốn sổ minh họa nghĩa của từ bằng tranh ảnh sưu tầm hay do chính tay
người học thiết kế. Cuốn sổ vừa độc đáo, vừa dễ xem, dễ nhớ lại rất hiệu quả.
Ví dụ: (Xem phụ lục XV)
Ngoài ra người học cũng có thể liên hệ các từ mới với những sự kiện,
kinh nghiệm đặc biệt của cá nhân. Đương nhiên những từ mới đó sẽ luôn khắc
sâu trong trí nhớ của mỗi người.
Trong khi học từ mới, cần nghĩ ra một hình ảnh gì đó về từ đang học. Hãy
cố nghĩ ra một hình ảnh thật dễ nhớ để có thể nhanh chóng nhớ nghĩa khi gặp lại
nó. Để giúp ích, hình ảnh mà người học tưởng tượng nên liên quan về nghĩa của
từ hơn là liên quan về cách phát âm hoặc cách viết.
1.7.3.2. Liên hệ với những từ có liên quan
Từ mới có thể được liên hệ với những từ mà người học đã biết ở ngôn ngữ
thứ hai. Nó thường bao gồm một số kiểu quan hệ về nghĩa như từ cùng loại (red,
blue, white…); từ đồng nghĩa (beautiful, nice, good – looking…); từ trái nghĩa
(cold – hot, tall – short…); tập con (dog, cat, lion… là tập con của animal).
Những mối quan hệ này có thể được minh họa bằng bản đồ ngữ nghĩa – một
cách thường dùng để củng cố từ (Oxford–1990).
1.7.3.3. Nhóm từ
Các từ có thể được nhóm lại với nhau để dễ nhớ, dễ tích luỹ và dễ gợi lại. Điều
này có nghĩa là tất cả các từ có quan hệ với nhau về mặt nghĩa cần phải được sắp xếp
thành các nhóm từ theo chủ đề hoặc chức năng… Đây chính là cách nhóm từ theo chủ
điểm, từ đồng nghĩa và từ loại mà chúng tôi đã đề cập ở mục 1.7.1.5.
21
1.7.3.4. Một số phƣơng pháp ghi nhớ khác
Một sự phân tích về cấu trúc của từ có thể rất hữu dụng cho việc xác định
nghĩa của từ đó. Nghiên cứu hậu tố, gốc từ và lớp từ là một cách cực kì hiệu quả
để củng cố nghĩa của từ. Sự giải thích có thể được dùng như một chiến lược
nhằm cải thiện vốn từ sản sinh có giới hạn của người học. Học từ mới thông qua
các cụm từ, thành ngữ hay những câu tục ngữ là một biện pháp tối ưu cho việc
nhớ nghĩa của những từ riêng lẻ. Căn cứ vào những dấu hiệu đặc trưng về ngữ
nghĩa cũng là một cách được gợi ý áp dụng cho việc học từ vựng.
Tóm lại, phương pháp ghi nhớ đòi hỏi người học phải có một trí nhớ tốt
và những cách ghi nhớ thông minh. Người học cần chọn cho mình một phương
pháp ghi nhớ phù hợp và hiệu quả nhất.
1.7.4. Phƣơng pháp nhận thức
Phương pháp này phần nào tương tự như phương pháp ghi nhớ. Tuy
nhiên, sự khác nhau ở chỗ phương pháp nhận thức không tập trung quá sâu vào
quá trình vận dụng kỹ năng. Nhóm phương pháp này bao gồm quá trình lặp lại
và sử dụng những công cụ máy móc cho quá trình học từ vựng như:
1.7.4.1. Đọc nhiều, viết nhiều
Đây là quá trình lặp lại thông qua dạng nói và dạng viết.
Dạng nói chính là cách đọc đi đọc lại từ mới nhiều lần. Thông thường có
hai cách đọc cơ bản: đọc thầm và đọc to. Đọc thầm để khắc sâu từ vào trí nhớ;
đọc to để học cách phát âm của từ đó.
Việc viết từ sẽ giúp người học nhớ từ lâu hơn vì họ đã thấy, đọc và nghe
từ đó và giờ đây họ đang cảm nhận từ. Cố gắng viết từ trong câu có liên quan
đến cuộc sống và những sở thích cá nhân.
1.7.4.2. Sử dụng danh mục từ trong sách giáo khoa
Cuối mỗi cuốn sách giáo khoa đều có một phần danh mục từ của các bài
học. Mỗi phần đó có ghi từ mới, cách phát âm và nghĩa của từ đó. Đây là một
phần tài liệu tham khảo tương đối bổ ích cho người học.
Mục đích sử dụng của danh mục từ trong phương pháp nhận thức hoàn
toàn khác với phương pháp đoán từ. Nếu phương pháp đoán từ dùng danh mục
từ cho mục đích khai thác nghĩa ban đầu thì phương pháp nhận thức sử dụng
chúng để ôn tập và củng cố lại.
22
1.7.4.3. Ghi chép từ mới
Trong lớp học hay môi trường ngoài lớp học, bất cứ khi nào được tiếp cận
với từ mới, ngay lập tức hãy ghi lại vào một cuốn sổ nhỏ và sau đó kiểm tra lại
bằng từ điển để bổ sung và sửa dổi thông tin cần thiết. Cách học này sẽ hình
thành cho người học một thói quen tốt, từ đó cải thiện vốn từ của họ.
23
Chƣơng II: Tổ chức nghiên cứu
2.1. Vài nét về khách thể nghiên cứu
2.1.1. Chƣơng trình học
Theo kế hoạch đào tạo, sinh viên chuyên ngành tiếng Anh năm thứ ba gần
như đã hoàn thành các môn lý thuyết tiếng và các môn thực hành tiếng (nghe, nói,
đọc, viết). Sinh viên đã và đang được đi sâu vào tiếp xúc và tìm hiểu về từ vựng
thông qua các kỹ năng đó. Bởi vì cả bốn kỹ năng và các môn lý thuyết tiếng đều sử
dụng khối lượng từ vựng rất lớn như một nguồn không thể thiếu trong quá trình học
của sinh viên. Do vậy, qua việc thực hành các kỹ năng đó và đi sâu vào tìm hiểu về
lý thuyết, vốn từ vựng của sinh viên được tăng dần. Các chủ đề của mỗi bài học
đều rất quen thuộc với cuộc sống hằng ngày để sinh viên có thể sử dụng từ một
cách thường xuyên. Duy chỉ có một số bài trong các môn lý thuyết tiếng là hơi trừu
tượng và gây khó khăn đối với sinh viên trong quá trình học.
2.1.2. Điều kiện học
Ban chủ nhiệm khoa cũng như các thầy cô giáo trong khoa đã tạo điều
kiện và giúp đỡ rất nhiều để sinh viên chuyên ngữ có một môi trường học tiếng
bổ ích và lý thú.
Trong mỗi giờ học, sinh viên được khuyến khích phát huy khả năng thực
hành tiếng của mình thông qua các hoạt động nhóm, cặp hay cá nhân. Vốn từ
của sinh viên theo đó cũng tăng lên đáng kể.
Thầy cô rất nhiệt tình tìm thêm tài liệu và thông tin trên mạng để cung cấp
thêm cho sinh viên. Qua đó, sinh viên có nhiều cơ hội để mở rộng vốn từ hơn.
Giáo trình hầu hết đều phù hợp với trình độ của sinh viên chuyên ngành tiếng
Anh năm thứ ba mà giá cả lại phù hợp nên các bạn đều có khả năng mua được.
Thư viện nhà trường cũng có một số loại sách chuyên ngành tiếng Anh
phục vụ cho sinh viên chuyên ngữ nhưng không nhiều và còn hạn hẹp về thể
loại cũng như số lượng. Đặc biệt là những cuốn sách về phương pháp học từ
vựng, sử dụng từ vựng tiếng Anh… còn hạn chế. Điều này gây ra một phần khó
khăn không nhỏ cho việc học từ vựng của sinh viên.
Đặc biệt, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn hơn 67 sinh viên chuyên
ngành tiếng Anh và được biết hầu hết các bạn đều rất ít học từ vựng ở nhà. Do
vậy, đay là một trở ngại lớn cho việc bổ sung vốn từ của bạn.
24
2.2. Câu hỏi điều tra
Trong chương này, nghiên cứu của chúng tôi tập trung vào giải quyết hai
câu hỏi là:
– Sinh viên chuyên ngành Cao đẳng Sư phạm tiếng Anh K46 trường Cao
đẳng Sơn La đánh giá như thế nào về vai trò của từ vựng trong học ngoại ngữ?
– Họ sử dụng những phương pháp nào trong quá trình học từ vựng?
Ở câu hỏi thứ hai, chúng tôi muốn nhấn mạnh vào mức dộ sử dụng của
người học đối với từng phương pháp và quan điểm của học về mức độ hiệu quả
của những phương pháp đó.
Với hai câu hỏi điều tra này, chúng tôi hy vọng sẽ tìm ra được những
phương pháp học từ vựng mà sinh viên chuyên ngành CĐ SP tiếng Anh K46 áp
dụng để từ đó tìm ra những gợi ý về phương pháp học từ vựng hiệu quả cho
ngươig học tiếng Anh.
2.3. Phƣơng pháp điều tra
2.3.1. Sử dụng bảng câu hỏi điều tra
Trong bảng câu hỏi điều tra, chúng tôi chỉ đưa ra những câu hỏi dành cho
sinh viên chuyên ngành tiếng Anh trường Cao đẳng Sơn La để thu thập thông tin
về những phương pháp học từ vựng của họ.
Từ những kết quả thu được, chúng tôi lập bảng thống kê để phân tích số liệu.
Qua phân tích, chúng tôi rút ra những kết luận về vấn đề đang nghiên cứu.
2.3.2. Phƣơng pháp phỏng vấn
Chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn một số giảng viên đang trực tiếp giảng dạy
tại lớp CĐ SP tiếng Anh K46 và K47 ở các bội môn nghe, nói, đọc, viết và một số
môn lý thuyết tiếng để tìm hiểu về vốn từ của sinh viên trong quá trình học.
Trong quá trình phỏng vấn các sinh viên chuyên ngành CĐ SP tiếng Anh
K46, K47, họ đã cung cấp cho chúng tôi một số kinh nghiệm trong quá trình học
từ vựng. Từ đó chúng tôi có cài nhìn tổng quan hơn về các phương pháp học từ
vựng của sinh viên chuyên ngành tiếng Anh trường Cao đẳng Sơn La.
2.4. Miêu tả quá trình điều tra
Chúng tôi đã tiến hành phát phiếu điều tra cho đối tượng là sinh viên
chuyên ngành CĐSP tiếng Anh K46 trường Cao đẳng Sơn La. Bản điều tra gồm
ba câu hỏi trắc nghiệm và một câu hỏi mở trong đó câu hỏi số 3 có 25 mục nhỏ.
25
Sơn La, ngày tháng năm 2012C hủ nhiệm đề tàiLường Thị Quỳnh DuyLớp Cao đẳng Sư phạm tiếng AnhK46MỤC LỤCLỜI CẢM ƠNPHẦN MỘT : MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………………….. 11. Lý do chọn đề tài …………………………………………………………………………………………….. 12. Mục đích nghiên cứu ………………………………………………………………………………………. 13. Nhiệm vụ nghiên cứu ………………………………………………………………………………………. 24. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………………………………………………. 25. Đối tượng và khách thể nghiên cứu …………………………………………………………………. 26. Giới hạn và khoanh vùng phạm vi nghiên cứu ……………………………………………………………………… 27. Đóng góp của đề tài ………………………………………………………………………………………… 38. Câu hỏi nghiên cứu …………………………………………………………………………………………. 3PH ẦN HAI : NỘI DUNG. ………………………………………………………………………………….. 4C hƣơng I : Cơ sở kim chỉ nan về từ vựng ………………………………………………………………. 41.1. Định nghĩa từ vựng ……………………………………………………………………………………….. 41.2. Phân loại từ vựng ………………………………………………………………………………………….. 41.3. Vai trò của từ vựng trong học ngoại ngữ ………………………………………………………. 51.4. Những yếu tố ảnh hưởng tác động đến người học trong quy trình học từ vựng …………….. 61.5. Định nghĩa phương pháp học từ vựng …………………………………………………………… 61.6. Phân loại phương pháp học từ vựng ………………………………………………………………. 71.6.1. Phương pháp học từ vựng tiêu biểu vượt trội trong một số ít phương pháp dạyngôn ngữ …………………………………………………………………………………………………………….. 71.6.2. Phân loại phương pháp học từ vựng …………………………………………………………… 81.7. Một số phương pháp học từ vựng tiêu biểu vượt trội lúc bấy giờ theoNorbert Schmitt ( 1997, p207-208 ) ……………………………………………………………………… 121.7.1. Phương pháp đoán từ ……………………………………………………………………………….. 121.7.1.1. Đoán từ dựa vào cấu trúc ngôn từ ………………………………………………………… 121.7.1.2. Đoán từ dựa vào từ cùng gốc ………………………………………………………………….. 131.7.1.3. Đoán từ dựa vào ngữ cảnh ………………………………………………………………………. 131.7.1.4. Sử dụng tài liệu tìm hiểu thêm ……………………………………………………………………… 141.7.1.5. Thiết kế hạng mục từ và thẻ từ ……………………………………………………………….. 161.7.2. Phương pháp tiếp xúc ………………………………………………………………………………. 171.7.3. Phương pháp ghi nhớ …………………………………………………………………………………. 181.7.3.1. Sử dụng tranh vẽ …………………………………………………………………………………… 181.7.3.2. Liên hệ với những từ có tương quan …………………………………………………………… 181.7.3.3. Nhóm từ …………………………………………………………………………………………………. 181.7.3.4. Một số phương pháp ghi nhớ khác ………………………………………………………….. 191.7.4. Phương pháp nhận thức ……………………………………………………………………………. 191.7.4.1. Đọc nhiều, viết nhiều ……………………………………………………………………………… 191.7.4.2. Sử dụng hạng mục từ trong sách giáo khoa …………………………………………….. 191.7.4.3. Ghi chép từ mới ……………………………………………………………………………………… 20C hƣơng II : Tổ chức nghiên cứu ……………………………………………………………………….. 212.1. Vài nét về khách thể nghiên cứu …………………………………………………………………… 212.1.1. Chương trình học ………………………………………………………………………………………. 212.1.2. Điều kiện học ……………………………………………………………………………………………. 212.2. Câu hỏi tìm hiểu ……………………………………………………………………………………………. 222.3. Phương pháp tìm hiểu ……………………………………………………………………………………. 222.3.1. Sử dụng bảng câu hỏi tìm hiểu ……………………………………………………………………. 222.3.2. Phương pháp phỏng vấn …………………………………………………………………………….. 222.4. Miêu tả quy trình tìm hiểu ……………………………………………………………………………… 232.5. Phân tích tài liệu ………………………………………………………………………………………….. 232.5.1. Vai trò của từ vựng trong học tiếng Anh …………………………………………………….. 232.5.2. Phương pháp đoán từ ………………………………………………………………………………… 242.5.3. Phương pháp tiếp xúc ………………………………………………………………………………. 262.5.4. Phương pháp ghi nhớ …………………………………………………………………………………. 272.5.5. Phương pháp nhận thức …………………………………………………………………………….. 282.5.6. Một số phương pháp khác ………………………………………………………………………….. 30C hƣơng III : Kết luận và 1 số ít định hƣớng về phƣơng pháp họctừ vựng tiếng Anh cho sinh viên chuyên ngành ……………………………………………….. 323.1. Bàn về tác dụng nghiên cứu ……………………………………………………………………………. 323.2. Một số biện pháp học từ vựng tiếng Anh hiệu suất cao cho sinh viênchuyên ngành tiếng Anh ………………………………………………………………………………………. 333.3. Một số gợi ý cho những hướng nghiên cứu tiếp theo ……………………………………. 363.4. Kết luận ……………………………………………………………………………………………………….. 36T ài liệu tìm hiểu thêm …………………………………………………………………………………………… 38P hụ lục ………………………………………………………………………………………………………………. 39PH ẦN MỘT : MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tàiHiện nay, Tiếng Anh đóng một vai trò quan trọng bởi nó đã trở thành ngônngữ quốc tế và được sử dụng như ngôn từ chính thức trong tổng thể những ngành nhưhàng không, thương mại khoa học, công nghệ tiên tiến … ở Nước Ta, tiếng Anh ngày càngtrở nên quan trọng hơn và được đưa vào môi trường học đường như một môn họcbắt buộc. Có thể nói nếu ta coi việc học tiếng Anh như xây nhà, thì việc học từ vựngchính là xây nền móng cho ngôi nhà đó. Có rất nhiều cách để học từ vựng, nhưng đểcó được giải pháp làm giàu từ vựng một cách hiệu suất cao thì không phải là dễ vàtrong thực tiễn cho thấy phương pháp học từ vựng cũng chưa thực sự hiệu suất cao. Mặc dù sau nhiều năm học tiếng Anh nhưng người học khó hoàn toàn có thể giao tiếpthành công. Họ có khuynh hướng sử dụng những từ vựng đơn thuần thay vì những gì họđã được học. Bên cạnh đó, cách sử dụng từ vựng cũng là một yếu tố thiết yếu đểđánh giá chất lượng của một bài viết. Trong kĩ năng viết, người học thường gặpkhó khăn để lựa chọn từ vựng vừa đúng chuẩn vừa hài hòa và hợp lý. Một tuyệt kỹ giúp người học sử dụng tiếng Anh thành công xuất sắc là trang bị kiếnthức về từ vựng. Chúng ta chỉ hoàn toàn có thể hiểu một cách đúng chuẩn trừ phi từ vựngđược sử dụng đúng và tương thích. Do đó, sự hạn chế về kỹ năng và kiến thức từ vựng tiếng Anhảnh hưởng không nhỏ đến việc sử dụng tiếng Anh. Từ những nguyên do trên, chúng tôi đi sâu vào nghiên cứu những phương pháphọc từ vựng của sinh viên chuyên ngành Cao đẳng sư phạm tiếng Anh K46trường Cao đẳng Sơn La để từ đó tìm ra những phương pháp học từ vựng chủyếu của sinh viên chuyên ngành tiếng Anh và nghiên cứu những phương pháphọc mới nhằm mục đích củng cố và cải tổ phương pháp học cho những sinh viênchuyên ngành sau này. 2. Mục đích nghiên cứuNghiên cứu đề tài này chúng tôi muốn xử lý những yếu tố sau : Thứ nhất, đề tài giúp sinh viên xác lập được tầm quan trọng của việc họctừ vựng và mối quan hệ của nó với những kỹ năng và kiến thức nghe, nói, đọc, viết. Thứ hai, đề tài đi sâu vào nghiên cứu phương pháp học từ vựng chủ yếucủa sinh viên chuyên ngành Cao đẳng Sư phạm tiếng Anh K46 trường Cao đẳngSơn La. Thứ ba, đề tài đưa ra một số ít gợi ý về cách học từ vựng hiệu suất cao để giúpngười học tiếng Anh kiến thiết xây dựng vốn từ của riêng mình. 3. Nhiệm vụ nghiên cứuNghiên cứu cơ sở lý luận về từ vựng. Nghiên cứu phương pháp học từ vựng tiếng Anh của sinh viên chuyênngành Cao đẳng sư phạm tiếng Anh K46 trường Cao đẳng Sơn La. Đề xuất một số ít gợi ý về cách học từ vựng hiệu suất cao. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu4. 1. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệuTiến hành tìm hiểu và khám phá, nghiên cứu những tài liệu có tương quan để có cơ sở lýluận khoa học, thông tin đúng chuẩn cho những nghiên cứu và phân tích trong đề tài. 4.2. Phƣơng pháp tìm hiểu, khảo sátPhát phiếu câu hỏi tìm hiểu, tích lũy thông tin từ những sinh viên chuyênngành Cao đẳng Sư phạm tiếng Anh K46 trưòng Cao đẳng Sơn La để thấy nhữngphương pháp học từ vựng đa phần của những sinh viên chuyên ngành tiếng Anh. 4.3. Phƣơng pháp phỏng vấnTrực tiếp phỏng vấn những sinh viên chuyên ngành Cao đẳng Sư phạm tiếngAnh K46, K47 và 1 số ít giảng viên tiếng Anh để thấy được những phươngpháp học từ vựng đa phần của họ và mức độ hiệu suất cao của những phương pháp đó. 4.4. Phƣơng pháp phân tích số liệuTừ những hiệu quả thu được trên phiếu tìm hiểu, tổng hợp và thống kê đểcho ra những số liệu chúnh xác nhất cho đề tài. 5. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu5. 1. Đối tƣợng nghiên cứuPhương pháp học từ vựng5. 2. Khách thể nghiên cứuSinh viên chuyên ngành Cao đẳng sư phạm tiếng Anh K46 trường Caođẳng Sơn La. 6. Giới hạn khoanh vùng phạm vi nghiên cứuĐể tương thích với một sinh viên năm cuối đang vừa học tập tại trường, vừanghiên cứu khoa học, chúng tôi chỉ tập trung chuyên sâu nghiên cứu những yếu tố sau : 6.1. Giới hạn về đối tƣợng nghiên cứuNghiên cứu một số ít phương pháp học từ vựng đa phần của sinh viênchuyên ngành Cao đẳng sư phạm tiếng Anh K46 trường Cao đẳng Sơn La vàđưa ra 1 số ít gợi ý về cách học từ vựng hiệu suất cao. 6.2. Giới hạn về địa phận và khách thể nghiên cứuNghiên cứu phương pháp học từ vựng của khách thể là 67 sinh viên chuyênngành Cao đẳng sư phạm tiếng Anh K46 trường Cao đẳng Sơn La. ( Có thể có thêm sựtham khảo quan điểm của một số ít giảng viên và 1 số ít sinh viên năm thứ hai ) 7. Đóng góp của đề tàiĐề tài đưa ra cái nhìn tổng quan về từ vựng và phương pháp học từ vựngtrong học ngoại ngữ. Trên cơ sở đó, đề tài giúp tìm ra những phương pháp họctừ vựng hiệu suất cao cho người học tiếng Anh. 8. Câu hỏi nghiên cứu1. Từ vựng có vai trò như thế nào trong quy trình học tiếng Anh ? 2. Sinh viên chuyên ngành Cao đẳng Sư phạm tiếng Anh K46 trường Caođẳng Sơn La thường Sử dụng những phương pháp học từ vựng nào ? 3. Làm thế nào để học từ vựng có hiệu suất cao ? PHẦN HAI : NỘI DUNGChƣơng I : Cơ sở kim chỉ nan vể từ vựng1. 1. Định nghĩa từ vựngCó rất nhiều định nghĩa khác nhau về từ vựng. Tương ứng với vai trò đặcbiệt quan trọng của nó trong học ngoại ngữ, từ vựng trở thành mối chăm sóc chủyếu của những nhà nghiên cứu, người dạy và người học. Ur, Penny ( 1996 ) định nghĩa từ vựng là những từ tất cả chúng ta dạy trong mộtngoại ngữ nào đó. Tuy nhiên 1 đơn vị chức năng từ vựng hoàn toàn có thể có một từ đơn cũng có thểcó nhiều hơn một từ đơn. Nó là sự phối hợp giữa hai hay ba từ hay thậm chí còn lànhững thành ngữ đa từ. Pyles và Alges ( 1970 ) cũng cho rằng : Khi nghĩ về một ngôn từ, yếu tốđầu tiên tất cả chúng ta nghĩ đến là từ. Từ chính là sự tập trung chuyên sâu của ngôn từ. Chúnglà sự kết nối giữa âm thanh và nghĩa để được cho phép tất cả chúng ta tiếp xúc với ngườikhác. Hơn nữa, chúng còn được sắp xếp cùng nhau để tạo câu, đoạn hội thoạigiao tiếp hay diễn ngôn ở những dạng khác nhau. Điều đó chỉ ra rằng từ vựng rấtcần thiết cho việc học một ngôn từ nào đó. Theo định nghĩa của từ điển trên website world. IQ.com, từ vựng lànhững từ được một thành viên con người hay thực thể khác biết đến, nó là một phầncủa một ngôn từ đơn cử. Vốn từ vựng của một cá thể vừa là sự cấu thành củatất cả những từ mà người đó hoàn toàn có thể hiểu được, cũng vừa là sự cấu thành của tấtcả những từ được người đó sử dụng trong quy trình tạo câu mới. 1.2. Phân loại từ vựngCó rất nhiều cách phân loại từ vựng theo những tiêu chuẩn, đặc thù, vàchức năng khác nhau. Dựa vào ngữ nghĩa, từ được phân loại thành từ bộc lộ nội dung và từ cóchức năng ngữ pháp. Dựa vào ngữ pháp, từ được chia thành những từ loại khác nhau. Chúng cóthể là danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, giới từ, mạo từ hay liên từ. Theo thứ tự sắp xếp về mức độ sử dụng, có 3 nhóm từ Open ở nhữngmức độ khác nhau : từ có mức độ sử dụng cao, từ có mức độ sử dụng thấp, và từđặc biệt hoá. Một nghiên cứu đáng chú ý quan tâm đã tìm ra những list của 1000,2000, hay 3000 từ được sử dụng tiếp tục nhất trong tiếng Anh. Nhữngdanh sách này có công dụng rất lớn so với người dạy và người học tiếng Anh. Dựa vào khái niệm về hình vị, từ được chia thành những từ đơn ( chỉ chứamột hình vị gốc ) ; những từ chuyển hoá ( gồm có một hình vị gốc và một haynhiều hơn những hình vị phụ để biến hoá nghĩa của từ ) ; những từ ghép ( có ít nhấthai hình vị gốc với hình vị phụ hoặc không có hình vị phụ ). Dựa vào phương pháp học ngôn từ, vốn từ vựng của một người họcngôn ngữ được chia thành vốn từ tích cực ( active vocabulary ) và xấu đi ( passive vocabulary ) hay vốn từ sản sinh và tiếp đón. Vốn từ tích cực của mộtcá nhân gồm có những từ mà người đó hoàn toàn có thể hiểu, phát âm đúng mực, sử dụnghiệu quả trong nói và viết. trái lại vốn từ xấu đi của một cá thể chứanhững từ mà người đó hoàn toàn có thể nhận ra và hiểu được khi chúng diễn ra trong mộtngữ cảnh nhất định nhưng thậm chí còn vẫn hoàn toàn có thể tạo ra chúng hay sử dụng chúngmột cách đúng mực. 1.3. Vai trò của từ vựng trong học ngoại ngữKhông thể phủ nhận rằng từ vựng giữ một vai trò đặc biệt quan trọng quan trọng đốivới một ngôn từ, hoàn toàn có thể nói nếu ta coi học tiếng Anh như xây nhà, thì việc họctừ vựng chính là xây nền móng cho căn nhà đó. Có rất nhiều cách để học từvựng, nhưng để có được giải pháp làm giàu từ vựng một cách hiệu suất cao thìkhông phải là dễ vì vậy rất nhiều những góc nhìn tương quan đến từ vựng đãđược nghiên cứu gồm có cách sử dụng từ vựng, cách phong cách thiết kế giáo trình học từvựng, sự nhìn nhận và những kế hoạch học từ vựng. Không có vốn từ vựng rộng, bạn sẽ khó tạo được một đoạn hội thoại bất kể. Do vậy, người học cần phải nỗlực để tiếp thụ ngôn từ đích không riêng gì trong lớp học mà còn ở quốc tế bênngoài. Như Troike ( 1976 ) đã chứng minh và khẳng định : Từ vựng là quan trọng nhất cho việchiểu và nhận ra tên sự vật, vấn đề, hành vi hay những khái niệm. Scott thornbury ( 2002 : 13 ) nhấn mạnh vấn đề rằng : “ Không có ngữ pháp thì chỉ có thểdiễn đạt được rất ít nhưng không có từ vựng thì không hề truyền đạt được điều gì ”. David Willkin ( 2007 : 76 ) khẳng định chắc chắn thêm rằng : “ Nếu bạn sử dụng hầuhết thời hạn để học ngữ pháp thì tiếng Anh của bạn sẽ không được cải thiệnnhiều lắm. Bạn sẽ thấy được sự tiến triển đáng kể nếu bạn học nhiều từ và cụmtừ. Bạn chỉ hoàn toàn có thể nói rất ít về ngữ pháp nhưng bạn hoàn toàn có thể nói rất nhiều thứ vớitừ vựng ”. Rõ ràng, từ vựng rất thiết yếu để rèn luyện những kiến thức và kỹ năng nghe, nói, đọc, viết nói riêng và học ngoại ngữ nói chung. 1.4. Những yếu tố ảnh hƣởng đến ngƣời học trong quy trình học từ vựngTheo Lightbown và Spada ( 1999 : 51 – 68 ), những yếu tố ảnh hưởng tác động đếnviệc học từ vựng của một cá thể gồm có : trí mưu trí, năng khiếu sở trường, tínhcách, động lực và quan điểm, hứng thú, niềm tin, độ tuổi và những phương pháphọc của người học. Rubin và Thompson ( 1994 : 3 – 8 ) cũng đồng quan điểm như vậy khi chorằng độ tuổi, năng khiếu sở trường, tính cách, phương pháp học và những kinh nghiệm tay nghề đãtrải qua là những yếu tố tác động ảnh hưởng đến việc học từ vựng của người học. Polsky ( 1989 ) đã bổ trợ thêm hai yếu tố nữa đó là phong thái học vàphương pháp học. Tầm quan trọng của phương pháp học được Nunan ( 1999 : 171 ) nhấn mạnh vấn đề rằng : Kiến thức thức về những phương pháp rất quan trọng, bởi vìnó giúp người học nhận thức rõ họ đang làm gì, nếu họ ý thức được quá trìnhhọc của mình, việc học sẽ hiệu suất cao hơn. Ellis ( 1997 : 76 – 8 ) cũng có chung quanđiểm như vậy khi ông khẳng định chắc chắn những nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhữngngười học thành công xuất sắc sử dụng nhiều phương pháp học hơn những người họckhông thành công xuất sắc và họ vận dụng những phương pháp khác nhau cho mỗi giaiđoạn khác nhau trong quy trình tân tiến đi lên của họ. Ông cũng nhấn mạnh vấn đề rằngnếu họ nhận ra những phương pháp học mang tính quyết định hành động thì họ sẽ có thểtiến hành giảng dạy cho sinh viên. Như vậy, phương pháp học là yếu tố quyết định hành động cho việc học từ vựngthành công của mỗi cá thể. 1.5. Định nghĩa phƣơng pháp học từ vựngKhông có một định nghĩa chính thống nào về phương pháp học từ vựng. Lý do hoàn toàn có thể là vì những phương pháp học từ vựng chính là một phần của cácphương pháp học ngôn từ. Cho nên hoàn toàn có thể coi định nghĩa về những phương pháphọc ngôn từ chính là định nghĩa về phương pháp học từ vựng. Theo Oxford ( 1990 ), một trong những giảng viên và những nhà nghiên cứuđầu ngành trong nghành nghiên cứu phương pháp học ngôn từ đã đưa ra quanđiểm của mình về phương pháp học như sau : Phương pháp có ý nghĩa đặc biệtquan trọng trong học một ngôn từ nào đó chính bới nó chính là những công cụ hỗtrợ đắc lực cho việc tham gia học tập một cách tích cực và trực tiếp của ngườihọc nhằm mục đích phát huy tối đa năng lượng tiếp xúc của họ. 10R ubin ( 1987 ) và Schmitt ( 1997 ) đã đồng quan điểm khi định nghĩa vềphương pháp học như thể một quy trình trong đó những thông tin được truyền đạt, tích luỹ tiếp thu và sử dụng. Nói cách khác, phương pháp học là những suy nghĩvà hành vi đặc biệt quan trọng mà những cá thể sử dụng để giúp họ hiểu, nhận thức hay ghinhớ những thông tin mới. 1.6. Phân loại phƣơng pháp học từ vựng1. 6.1. Phƣơng pháp học từ vựng tiêu biểu vượt trội trong một số ít phƣơng phápdạy ngôn ngữTrong phe phái cổ xưa “ Grammar Translation Method ” một phươngpháp dạy từ vựng truyền thống cuội nguồn là giáo viên đưa ra những từ mới trong bài sau đóyêu cầu học viên tìm từ có nghĩa tương tự trong tiếng mẹ đẻ của chúng. Trong khi tìm nghĩa tương ứng học viên hoàn toàn có thể trao đổi với nhau hoặc lắng nghesự gợi ý từ giáo viên hay thậm chí còn là tra từ trong từ điển. Cách học này khôngchỉ giúp học viên hoàn toàn có thể bổ trợ vốn từ vựng ngay ở trên lớp mà còn tạo cơ hộicho họ thao tác theo nhóm và tận dụng trí nhớ của mình. Không giống với phe phái truyền thống lịch sử trên, cách dạy từ vựng trongtrường phái trực tiếp “ Direct Method ” đã có sự thay đổi hơn. Khi giáo viên giớithiệu cho học viên một từ hay cụm từ mới ở ngôn từ đích họ thường minh họanghĩa của từ đó bằng những hình ảnh, dụng cụ trực quan hay bằng những vởkịch ; họ tuyệt đối không khi nào dịch sang tiếng mẹ đẻ. Học sinh phải thực hànhnói và hội thoại tiếp xúc với nhau bằng ngôn từ đích trong những tình huốngcụ thể. Điều đó đồng nghĩa tương quan với việc học viên bổ trợ vốn từ vựng của mìnhthông qua sử dụng những từ mới trong những câu hoàn hảo để tiếp xúc với nhau. Phương pháp học từ vựng như vậy giúp học viên linh động hơn trong việc đặtcâu và tạo ra được những đoạn hội thoại mới lạ. Trong phe phái thính thoại “ Audio Lingual Method ” từ và cấu trúc mớiđược trình diễn trải qua những bài hội thoại. Các bài hội thoại đó lại được học thôngqua sự bắt chước và nhắc lại. Nghĩa là giáo viên trình làng một bài hội thoại mớibằng ngôn từ đích tích hợp với hình ảnh minh họa. Sau đó giáo viên đọc mẫu hailần. Học sinh nhắc lại từng dòng của bài hội thoại đó một vài lần. Giáo viên chữalỗi nếu học viên nói sai. Lúc này, việc học ngôn từ chính là một quy trình hìnhthành thói quen. Việc rèn luyện máy móc như vậy không phát huy được tính tư duyđộc lập phát minh sáng tạo ở học viên và việc học từ vựng do đó cũng ít hiệu suất cao. 11T rường phái dạy ngôn từ tiếp xúc “ CLT ” đã duy trì một phương phápdạy từ vựng rất là hiệu suất cao bằng cách tổ cức những game show ô chữ. Người họcđược tham gia vào rất nhiều những hoạt động giải trí có ý nghĩa với những trách nhiệm khácnhau. Học dưới dạng những game show như vậy người học sẽ cảm thấy hứng thú hơnvà việc học sẽ trở nên hiệu suất cao hơn. Có nhiều học viên vấn đáp rất nhanh và chínhxác nhưng cũng có những em học viên không hề tìm được câu vấn đáp nhưng cáichính là họ hoàn toàn có thể học được rất nhiều từ những câu vấn đáp của những người khác. Cách học này nhằm mục đích góp thêm phần làm tăng năng lượng tiếp xúc bằng cách khuyếnkhích họ trở thành những tham thể tham gia trực tiếp vào bài học kinh nghiệm. Newton ( 2001 ) cho rằng đây là cách học vừa giúp người học bổ trợ vốn từ vựng vừaphát triển kỹ năng và kiến thức tiếp xúc cho họ. Rất nhiều những chuyên viên công nhận rằngchơi game show ngay trên lớp học là một cách học từ vựng hiệu suất cao. Tóm lại, mỗi phe phái nói trên duy trì một cách dạy và học từ vựngkhác nhau. Tuy nhiên mục tiêu chính của mỗi phe phái đó đều nhằm mục đích tạo rasự tân tiến trong việc học ngôn từ nói chung và học từ vựng nói riêng. 1.6.2. Phân loại phƣơng pháp học từ vựngMặc dù đã có rất nhiều những nghiên cứu về phương pháp học từ vựng củacác tác giả : Lawson và Hogben, 1996 ; Avina và Sadoski, 1996 ; Hell và Mahn, 1997, tuy nhiên chỉ có hai nghiên cứu đã tìm hiểu và khám phá về phương học từ vựng mộtcách toàn diện và tổng thể. Trong một nghiên cứu gần đây của Stoffer ( 1995 ), bà đã tiến hành mộtbản tìm hiểu gồm có 53 mục được phong cách thiết kế để tìm hiểu và khám phá về những phương pháp họctừ vựng. 53 mục này dược tổng hợp lại trong 9 tiêu chuẩn : Phương pháp gồm có việc sử dụng ngôn từ xác nhận. Phương pháp sử dụng cho động lực cá thể. Phương pháp sử dụng để tổ chức triển khai từ. Phương pháp sử dụng để tạo ra sự link bên trong. Phương pháp ghi nhớ. Phương pháp gồm có những hoạt động giải trí phát minh sáng tạo. Phương pháp gồm có những hoạt động giải trí sức khỏe thể chất. Phương pháp sử dụng để tạo ra sự tự tin. Phương pháp tra từ điển. 12T rong một nghiên cứu khác của Schmitt ( 1997 ), ông đã đưa ra yêu cầu củariêng mình về việc phân loại phương pháp học từ vựng. Ông phân biệt cácphương pháp mà người học dùng để tiếp cận nghĩa của từ trong lần tiếp xúc đầutiên với những phương pháp mà người học dùng để củng cố lại nghĩa của từ đótrong những lần tiếp xúc tiếp theo. Những phương pháp dùng để tiếp cận nghĩacủa từ gồm có phương pháp đoán từ và phương pháp tiếp xúc. Những phươngpháp dùng để củng cố nghĩa của từ gồm phương pháp tiếp xúc, phương phápghi nhớ, phương pháp nhận thức và phương pháp siêu nhận thức. Phương phápgiao tiếp Open ở cả hai nhóm phương pháp trên vì nó hoàn toàn có thể được sử dụngcho cả hai mục tiêu. Cách phân loại này một phần địa thế căn cứ vào mạng lưới hệ thống phânloại của Oxford ( 1990 ). Nhóm phƣơng pháp tiếp cận nghĩa của từPhương pháp đoán nghĩa của từ gồm : Phân tích từ loại. Phân tích từ thêm tiền tố, hậu tố và từ gốc. Kiểm tra nhận thức về ngôn từ thứ nhất. Phân tích hình ảnh hay cử chỉ có sẵn. Đoán nghĩa từ ngữ cảnh của văn bản. Sử dụng từ điển song ngữ. Sử dụng từ điển đơn ngữ. Sử dụng hạng mục từ. sử dụng bảng từ. Phương pháp tiếp xúc gồm : Yêu cầu giáo viên dịch sang ngôn từ thứ nhất. Yêu cầu giáo viên lý giải từ mới hay tìm từ đồng nghĩa tương quan. Hỏi giáo viên nghĩa của một câu hoàn hảo trong đó có chứa từ mới. Hỏi bạn cùng lớp về nghĩa của từ. Khám phá nghĩa của từ mới trải qua những hoạt động giải trí tập thể. Nhóm phƣơng pháp củng cố nghĩa của từPhương pháp tiếp xúc gồm : Nghiên cứu nghĩa của từ và thực hành thực tế theo. 13K iểm tra sự đúng mực trong dang mục từ hay bảng từ của học viên. Giao tiếp với người quốc tế. Phương pháp ghi nhớ gồm : Nghiên cứu nghĩa của từ thông qua tranh vẽ minh hoạ. Mô tả nghĩa của từ. Liên hệ với kinh nghiệm tay nghề bản thân. Gắn với từ cùng loại. Gắn với từ động nghĩa và trái nghĩa. Sử dụng map về ngữ nghĩa. Sử dụng thang chia độ cho tính từ chỉ mức độ. Sử dụng phương pháp định mức. Sử dụng phương pháp từ vựng theo chủ điểm. Nhóm từ với nhau để nghiên cứu. Nhóm từ theo từng khoảng chừng trên một trang giấy. Sử dụng từ mới để đặt câu. Nhóm những từ trong một diễn biến. Nghiên cứu cách viết của từ. Nghiên cứu cách phát âm của từ. Đọc to từ trong khi học thuộc. Hình ảnh hóa cấu trúc của từ. Gạch chân vần âm tiên phong của từ. Sắp xếp những từ theo nhóm. Sử dụng phương pháp từ chìa khoá. Ghi nhớ gốc từ và phụ tố. Ghi nhớ từ loại của từ. Giải thích nghĩa của từ. Sử dụng những từ cùng gốc. Học những từ trong một thành ngữ. Sử dụng hoạt động giải trí khung hình. 14S ử dụng mạng lưới hệ thống những đặc thù về ngữ cảnh. Phương pháp nhận thức gồm có : Đọc nhiều lần. Viết nhiều lần. Sử dụng thẻ từ. Ghi chép từ. Tham khảo mục từ vựng trong sách giáo khoa. Nghe băng hạng mục từ. Sử dụng sổ tay từ vựng. Phương pháp siêu nhận thức gồm : Sử dụng những phương pháp tiếp xúc bằng Tiếng Anh. Kiểm tra trình độ cá thể bằng những bài kiểm tra về từ vựng. Sử dụng game show ô chữ. Bỏ qua từ mới. Tiếp tục học từ ngoài giờ lên lớp. 1.7. Một số phƣơng pháp học từ vựng tiêu biểu vượt trội lúc bấy giờ theo NorbertSchmitt ( 1997, p 207 – 208 ) Bởi vì mạng lưới hệ thống phân loại từ vựng do Schmitt ( 1997 ) đề xuất kiến nghị sẽ được sử dụngnhư một kim chỉ nan nền cho những nghiên cứu trong lĩnh này nên việc làm rõ và đưa ra vídụ minh họa cho những phương pháp học đó đã được sử dụng trong những câu hỏi điều tracủa chúng tôi. Theo Schmitt thì có những phương pháp học từ vựng sau : 1.7.1. Phƣơng pháp đoán từPhương pháp đoán từ được sử dụng khi người học phải đương đầu với việctiếp cận nghĩa của một từ mới nào đó trong khi không có trong tay bất kể mộtnguồn tài liệu tìm hiểu thêm nào cũng như sự trợ giúp từ người khác. Người họcbuộc phải sử dụng một số ít thủ pháp sau để xác định nghĩa của từ. 1.7.1. 1. Đoán từ dựa vào cấu trúc ngôn ngữNhận biết từ loại của những từ mới sẽ giúp người học thuận tiện hơn trong việcđoán nghĩa của từ. Thông thường, những từ đứng sau trợ động từ is / are ; has / have ; don’t / doesn’t và có những đuôi “ ing ” ; “ ed ” ; hay “ s ” thì là động từ. Những từ có đuôi “ ly ” đứng sau động từ “ to be ” và đứng trước động từ thườnglà trạng từ. Những từ đứng sau động từ “ to be ” và đứng trước danh từ thường là15tính từ. Chẳng hạn trong câu “ Let me acquaint you with my family ” chúng dễdàng xác lập được từ “ acquaint ” là một động từ. Sau đó tất cả chúng ta liên hệ vớingữ cảnh trong câu trên để nhanh gọn tìm ra nghĩa của động từ đó. Những tín hiệu phân biệt nghĩa của từ cũng được bộc lộ trực tiếp thôngqua gốc từ của nó. Trong tiếng Anh có rất nhiều từ được cấu trúc bằng những từnguyên gốc Latin và Hylạp. Nắm rõ những gốc từ này tất cả chúng ta hoàn toàn có thể suy luận mộtcách nhanh gọn nghĩa của từ là gì. Chúng tôi xin trình làng dưới đây một bảnggốc từ theo cuốn “ Bí quyết học từ vựng tiếng Anh ” do tác giả Phan Hà chủ biênđể người đọc tìm hiểu thêm. ( Xem phụ lục II ) Bên cạnh đó tiền tố và hậu tố cũng là một trong những yếu tố quan trọng, trợ giúp đắc lực cho việc đoán nghĩa. Hay xem bảng sau : ( Xem phụ lục III ) Nếu người học không biết rằng muốn chuyển 1 số ít những động từ hoặctính từ sang danh từ ta chỉ đơn thuần thêm vào một vần âm hay một nhóm cácchữ cái thì đương nhiên họ sẽ xem hai từ “ improve ” và “ improvement ” là hai từriêng rẽ. Điều đó khiến người học thuận tiện quên chúng. Do vậy, người học sẽtăng vốn từ vựng của mình một cách có mạng lưới hệ thống nhờ biết được tiền tố và hậu tốcủa từ. Dưới đây là một số ít thống kê về tiền tố và hậu tố của danh từ, động từ, tínhtừ, trạng từ ( Bí quyết học tiếng Anh, 2003, NXB giáo dục, Phan Hà ). ( Xem phụ lục IV, V, VI, VII, VIII ) 1.7.1. 2. Đoán từ dựa vào từ cùng gốcTừ cùng gốc là những từ sống sót trong những dạng ngôn từ khác nhaunhưng bắt nguồn từ một gốc từ chung. Nếu ngôn từ đích có tương quan gần gũivới ngôn từ mẹ đẻ của người học thì những từ cùng gốc chính là một nguồn tàiliệu hữu dụng cho cả việc đoán từ và ghi nhớ nghĩa của từ. Ví dụ như từ “ haus ” trong tiếng Đức là một từ cùng gốc với từ “ house ” trong tiếng Anh. Tuy nhiênviệc đoán nghĩa theo cách này chỉ thật sự hiệu suất cao so với những ngôn từ cósự tương đương ví dụ điển hình như tiếng Đức và tiếng Hà Lan là hai ngôn từ cócùng gốc. 1.7.1. 3. Đoán từ dựa vào ngữ cảnhBất cứ một ngôn từ nào cũng có những từ được sử dụng một cáchthường xuyên và những từ ít được sử dụng. Theo ước tính của một nghiên cứu16gần đây, chỉ có 2500 từ trong tổng số vốn từ vựng của một người Anh được sửdụng tiếp tục còn lại rất ít được sử dụng. Do vậy việc gặp phải những từchưa từng Open trong khi học tiếng Anh là một điều đương nhiên. Một từ không biết nghĩa hoàn toàn có thể được đoán dựa vào ngữ cảnh. Tuy nhiên, phương pháp này yên cầu người học phải đạt được một trình độ nhất định trongsự thành thạo về ngôn từ cũng như một kỹ năng và kiến thức nền rất đầy đủ về yếu tố đangxem xét và đặc biệt quan trọng là những kỹ năng và kiến thức mang tính kế hoạch về việc làm sao đểquá trình suy luận diễn ra một cách hiệu suất cao. Ngƣời học hoàn toàn có thể đoán nghĩa của từ theo 5 bƣớc sau : – Căn cứ vào sự tái diễn của từ đó trong những câu tiếp theo, nghiên cứu và phân tích đểtừ đó tìm ra sự giống và khác nhau về ngữ cảnh sử dụng của chúng. – Xác định loại từ. – Xác định tên riêng. Thông thường, tên người và tên địa điểm thườngđược viết hoa nên rất dễ xác lập. – Liên hệ với những từ đứng sau hoặc trước nó. Đọc cả đoạn chứa nó đểhiểu nội dung chính trong đoạn. – Kiểm tra lại độ đúng chuẩn của việc đoán từ bằng cách sửa chữa thay thế từ đó bằngmột từ đồng nghĩa tương quan hay từ tiếng Việt tương ứng để xem câu có nghĩa hay không. Đoán nghĩa của từ dựa vào ngữ cảnh là một thủ pháp tương đối khó. Tuynhiên nếu thực thi thành công xuất sắc và liên tục thủ pháp này thì người họckhông những hoàn toàn có thể tăng trưởng kỹ năng và kiến thức phán đoán của mình mà còn hoàn toàn có thể hoànthành những bài tập một cách nhanh gọn. 1.7.1. 4. Sử dụng tài liệu tham khảoMục đích của tài liệu tìm hiểu thêm là để người học kiểm tra lại độ chính xáccủa những từ vừa đoán. Từ điển là nguồn tài liệu quan trọng và hữu dụng nhấtđối với người học tiếng Anh. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại từ điểnkhác nhau tuy nhiên một cuốn từ điển tốt phải là từ điển của nhà xuất bản đángtin cậy, tốt nhất là từ điển Anh – Anh hay Anh – Anh – Việt. Trong những cuốn từ điển đơn ngữ và song ngữ, tác giả thường trình bàytheo trình tự dưới đây : – tin tức tiên phong được in đậm đó là cách viết chính tả của từ đangđược tra cứu. 17 – Cũng trong phần từ đầu mục, bạn sẽ thấy những dấu ngắt từ ở những âm tiết. Thông tin này giúp bạn dùng dấu gạch nối ngắt từ ở cuối dòng khi không còn đủchỗ trống cho cả từ và viết tiếp những âm tiết ở dòng sau. – tin tức thứ ba là ký hiệu phiên âm. Nó giúp tất cả chúng ta phát âm chínhxác từ đang được tra cứu. Âm tiết được lưu lại trọng âm ngay trước nó sẽ làâm tiết cần nhấn mạnh vấn đề. – Trong phần lý giải bạn sẽ thấy có từ viết tắt như : n, v, a, adv … Điềunày có nghĩa là bạn đang xem nghĩa của từ khi nó được dùng với tư cách là mộtdanh từ, động từ, tính từ hay trạng từ … – Phần tiếp theo sẽ là 1 số ít biến thể của từ nếu có. Nếu là danh từ thì tácgiả sẽ phân phối cho tất cả chúng ta dạng số nhiều của nó ; nếu là động từ tác giả sẽcung cấp dạng “ s ” hoặc “ es ” ở thì hiện tại hay dạng “ ed ” hoặc bất quy tắc ởdạng quá khứ … – Khi từ được tra có nhiều nghĩa, những nghĩa này sẽ được đánh số từ nghĩathông dụng nhất đến nghĩa ít thông dụng nhất. Tuy nhiên, để chọn được nghĩađúng của từ bạn cần phải dựa vào văn cảnh. – Để làm rõ hơn, ở mỗi nghĩa đều có những ví dụ minh họa. Các ví dụnày hầu hết đều quen thuộc và dễ hiểu. – Một số cụm từ thông dụng cũng được trình diễn ở phần lan rộng ra. – Tác giả sẽ phân phối thêm thông tin về từ đồng nghĩa tương quan và trái nghĩa của từ nếu có. Tuy nhiên chỉ trong một số ít cuốn từ điển nhất định mới có phần này. Thông thường từ đồng nghĩa tương quan được lý giải rõ ràng và đơn cử hơn để tránhnhầm lẫn khi sử dụng. Như vậy, một cuốn từ điển tốt phải bảo vệ có đủ những thông tin sau : – Cách viết. – Cách phát âm. – Từ loại. – Các biến thể đặc biệt quan trọng ( nếu có ). – Định nghĩa. – Ví dụ. – Nguồn gốc từ. 18 – Các dạng phối hợp của từ với những từ khác. – Từ đồng nghĩa tương quan, trái nghĩa. Ngoài ra, bạn cũng hoàn toàn có thể phong cách thiết kế một cuốn từ điển nhỏ của riêng mình. Bạn sắp xếp từ theo bảng vần âm và thứ tự như trên. Cuốn từ điển này rất tiệnmang theo mọi lúc mọi nơi. Từ điển rất hữu dụng. Tuy nhiên, người học cần quan tâm rằng lạm dụng nóquá mức sẽ làm giảm năng lực tư duy. Vì vậy, người học cần sử dụng nó mộtcách hài hòa và hợp lý. Mỗi từ hoàn toàn có thể có nhiều nghĩa do vậy cần địa thế căn cứ vào văn cảnh đểxác định nghĩa tương thích nhất. Trong quy trình làm bài đọc ( Reading ), càng tránhsử dụng từ điển nhiều càng tốt. Hãy tập trung chuyên sâu để đoán nghĩa sau đó mới tra lại từđiển để củng cố. 1.7.1. 5. Thiết kế hạng mục từ và thẻ từỞ đây chúng tôi muốn nhấn mạnh vấn đề đến hạng mục từ và thẻ từ do người họctự phong cách thiết kế. Trình bày hạng mục từ và thẻ từ một cách khoa học và có mạng lưới hệ thống sẽrất thuận tiện cho việc ôn lại và bổ trợ vốn từ. Danh mục từCó rất nhiều cách trình diễn một hạng mục từ. Trong đó liệt kê từ theo chủđiểm ; theo từ đồng nghĩa tương quan, trái nghĩa và theo từ loại là ba cách phổ cập nhất. Liệt kê từ theo chủ điểmMỗi chủ điểm khác nhau giúp người học tự tra cứu những từ theo chủ đề đómột cách tập trung chuyên sâu và đúng chuẩn. Người học được làm quen với những từ thườngdùng nhất, nâng cao năng lực dùng từ và làm giàu thêm vốn từ đã có. Người học hoàn toàn có thể liệt kê từ theo chủ điểm theo những dạng sau : + Liệt kê theo cách thường thì ( Xem phụ lục IX ) + Sử dụng biểu đồ hình cây ( Xem phụ lục X ) + Sử dụng biểu đồ hình bóng ( Xem phụ lục XI ) Liệt kê theo từ đồng nghĩa tương quan, trái nghĩaCách 1 : ( Xem phụ lục XII ) Cách trình diễn này giúp người học vừa nhớ được từ đồng nghĩa tương quan, vừa phânbiệt được cách dùng của chúng trải qua những ví dụ đơn cử. 19C ách 2 : ( Xem phụ lục XII ) Cách này giúp người học hoàn toàn có thể nhớ từ mà liên tưởng đến cả từ trái nghĩacủa chúng. Sự tác động ảnh hưởng trái ngược đó sẽ ghi sâu vào trong trí nhớ của người học. Liệt kê theo từ loại ( Xem phụ lục XIII ) Thẻ từHãy tưởng tượng những tấm thẻ từ này giống như những trang từ điển lưuđộng hoàn toàn có thể sát cánh với người học đến mọi nơi. Trên đó trình diễn những thôngtin mà một cuốn từ điển cần có. Để chúng rực rỡ hơn, người học hoàn toàn có thể dùngbút màu, giấy màu vẽ lên đó những hình vẽ ngộ ngĩnh sao cho hình vẽ giúp liêntưởng đến nghĩa của từ. Để tiết kiệm ngân sách và chi phí giấy, người học hoàn toàn có thể sử dụng cả hai mặt : mặt trước ghi phiên âm, từ loại của từ ; mặt sau là nghĩa, hình vẽ hay ví dụ minhhoạ. Khi nhìn vào mặt trước không nên vội vã xem nghĩa ở mặt sau, hãy từ từnhớ lại nghĩa của từ đó. Đây là một cách kiểm tra trí nhớ rất hiệu suất cao. Ví dụ : ( Xem phụ lục XIV ) Thẻ từ rất tiện nghi. Người học nên dán chúng lên những chỗ dễ nhìn thấynhất như vậy sẽ giúp nhớ rất lâu. Hơn nữa, người học hoàn toàn có thể coi nó như là mộtcách để thư giãn giải trí trong thời hạn rảnh rỗi. 1.7.2. Phƣơng pháp giao tiếpPhương pháp tiếp xúc vừa được dùng để tò mò nghĩa của từ mới, vừađể củng cố lại từ đó trong những lần gặp sau. Có thể hiểu phương pháp nàychính là cách hỏi người khác về nghĩa của một từ nào đó. Giáo viên chính là một nguồn thông tin trực tiếp và đúng mực. Khi gặpkhó khăn với những từ mới, thay vì mất thời hạn tra từ điển, sinh viên hoàn toàn có thể gặptrực tiếp giáo viên để hỏi. Giáo viên sẽ giúp sức bằng cách lý giải bằng tiếngViệt, phân phối từ đồng nghĩa tương quan, đưa ra định nghĩa về từ đó hay lấy ví dụ đơn cử đểminh hoạ nghĩa của từ. Người học hoàn toàn có thể nhu yếu sự trợ giúp từ những bạn học trong lớp thông quanhững hoạt động giải trí tương tác lẫn nhau. Cách này tương đối hay vì mỗi người cómột vốn từ riêng, người này biết từ này nhưng người khác lại không biết ; thôngqua thao tác theo nhóm, những thành viên trong nhóm hoàn toàn có thể trao đổi thông tin vớinhau góp thêm phần làm giàu thêm vốn từ của mỗi người. Giao tiếp với người quốc tế cũng là một trong những cách thông dụng đểnâng cao vốn từ. Họ rất thân thiện và chuẩn bị sẵn sàng tiếp xúc. Thông qua những đoạn20hội thoại đó, người học hoàn toàn có thể bắt chước cách phát âm cũng như điệu bộ cử chỉgiao tiếp của họ để ngày càng tự tin nói tiếng Anh. Phương pháp tiếp xúc không những giúp người học cải tổ vốn từ màcòn giúp họ lan rộng ra những mối quan hệ không chỉ trong trường học mà còn cả bênngoài xã hội. 1.7.3. Phƣơng pháp ghi nhớGhi nhớ là phương pháp học từ vựng qua tranh vẽ, vật phẩm hay những nhómtừ. Người học thường ghi nhớ theo những cách sau : 1.7.3. 1. Sử dụng tranh ảnhThay vì học thuộc những định nghĩa dài dòng, khó nhớ tốt nhất nên tự sáng tạora một cuốn sổ minh họa nghĩa của từ bằng tranh vẽ sưu tầm hay do chính tayngười học phong cách thiết kế. Cuốn sổ vừa độc lạ, vừa dễ xem, dễ nhớ lại rất hiệu suất cao. Ví dụ : ( Xem phụ lục XV ) Ngoài ra người học cũng hoàn toàn có thể liên hệ những từ mới với những sự kiện, kinh nghiệm tay nghề đặc biệt quan trọng của cá thể. Đương nhiên những từ mới đó sẽ luôn khắcsâu trong trí nhớ của mỗi người. Trong khi học từ mới, cần nghĩ ra một hình ảnh gì đó về từ đang học. Hãycố nghĩ ra một hình ảnh thật dễ nhớ để hoàn toàn có thể nhanh gọn nhớ nghĩa khi gặp lạinó. Để giúp ích, hình ảnh mà người học tưởng tượng nên tương quan về nghĩa củatừ hơn là tương quan về cách phát âm hoặc cách viết. 1.7.3. 2. Liên hệ với những từ có liên quanTừ mới hoàn toàn có thể được liên hệ với những từ mà người học đã biết ở ngôn ngữthứ hai. Nó thường gồm có 1 số ít kiểu quan hệ về nghĩa như từ cùng loại ( red, blue, white … ) ; từ đồng nghĩa tương quan ( beautiful, nice, good – looking … ) ; từ trái nghĩa ( cold – hot, tall – short … ) ; tập con ( dog, cat, lion … là tập con của animal ). Những mối quan hệ này hoàn toàn có thể được minh họa bằng map ngữ nghĩa – mộtcách thường dùng để củng cố từ ( Oxford – 1990 ). 1.7.3. 3. Nhóm từCác từ hoàn toàn có thể được nhóm lại với nhau để dễ nhớ, dễ tích luỹ và dễ gợi lại. Điềunày có nghĩa là tổng thể những từ có quan hệ với nhau về mặt nghĩa cần phải được sắp xếpthành những nhóm từ theo chủ đề hoặc công dụng … Đây chính là cách nhóm từ theo chủđiểm, từ đồng nghĩa tương quan và từ loại mà chúng tôi đã đề cập ở mục 1.7.1. 5.211.7.3.4. Một số phƣơng pháp ghi nhớ khácMột sự nghiên cứu và phân tích về cấu trúc của từ hoàn toàn có thể rất hữu dụng cho việc xác địnhnghĩa của từ đó. Nghiên cứu hậu tố, gốc từ và lớp từ là một cách cực kỳ hiệu quảđể củng cố nghĩa của từ. Sự lý giải hoàn toàn có thể được dùng như một chiến lượcnhằm cải tổ vốn từ sản sinh có số lượng giới hạn của người học. Học từ mới thông quacác cụm từ, thành ngữ hay những câu tục ngữ là một giải pháp tối ưu cho việcnhớ nghĩa của những từ riêng không liên quan gì đến nhau. Căn cứ vào những tín hiệu đặc trưng về ngữnghĩa cũng là một cách được gợi ý vận dụng cho việc học từ vựng. Tóm lại, phương pháp ghi nhớ yên cầu người học phải có một trí nhớ tốtvà những cách ghi nhớ mưu trí. Người học cần chọn cho mình một phươngpháp ghi nhớ tương thích và hiệu suất cao nhất. 1.7.4. Phƣơng pháp nhận thứcPhương pháp này phần nào tựa như như phương pháp ghi nhớ. Tuynhiên, sự khác nhau ở chỗ phương pháp nhận thức không tập trung chuyên sâu quá sâu vàoquá trình vận dụng kỹ năng và kiến thức. Nhóm phương pháp này gồm có quy trình lặp lạivà sử dụng những công cụ máy móc cho quy trình học từ vựng như : 1.7.4. 1. Đọc nhiều, viết nhiềuĐây là quy trình tái diễn trải qua dạng nói và dạng viết. Dạng nói chính là cách đọc đi đọc lại từ mới nhiều lần. Thông thường cóhai cách đọc cơ bản : đọc thầm và đọc to. Đọc thầm để khắc sâu từ vào trí nhớ ; đọc to để học cách phát âm của từ đó. Việc viết từ sẽ giúp người học nhớ từ lâu hơn vì họ đã thấy, đọc và nghetừ đó và giờ đây họ đang cảm nhận từ. Cố gắng viết từ trong câu có liên quanđến đời sống và những sở trường thích nghi cá thể. 1.7.4. 2. Sử dụng hạng mục từ trong sách giáo khoaCuối mỗi cuốn sách giáo khoa đều có một phần danh mục từ của những bàihọc. Mỗi phần đó có ghi từ mới, cách phát âm và nghĩa của từ đó. Đây là mộtphần tài liệu tìm hiểu thêm tương đối hữu dụng cho người học. Mục đích sử dụng của hạng mục từ trong phương pháp nhận thức hoàntoàn khác với phương pháp đoán từ. Nếu phương pháp đoán từ dùng danh mụctừ cho mục tiêu khai thác nghĩa khởi đầu thì phương pháp nhận thức sử dụngchúng để ôn tập và củng cố lại. 221.7.4.3. Ghi chép từ mớiTrong lớp học hay thiên nhiên và môi trường ngoài lớp học, bất kỳ khi nào được tiếp cậnvới từ mới, ngay lập tức hãy ghi lại vào một cuốn sổ nhỏ và sau đó kiểm tra lạibằng từ điển để bổ trợ và sửa dổi thông tin thiết yếu. Cách học này sẽ hìnhthành cho người học một thói quen tốt, từ đó cải tổ vốn từ của họ. 23C hƣơng II : Tổ chức nghiên cứu2. 1. Vài nét về khách thể nghiên cứu2. 1.1. Chƣơng trình họcTheo kế hoạch huấn luyện và đào tạo, sinh viên chuyên ngành tiếng Anh năm thứ ba gầnnhư đã triển khai xong những môn triết lý tiếng và những môn thực hành thực tế tiếng ( nghe, nói, đọc, viết ). Sinh viên đã và đang được đi sâu vào tiếp xúc và tìm hiểu và khám phá về từ vựngthông qua những kỹ năng và kiến thức đó. Bởi vì cả bốn kỹ năng và kiến thức và những môn triết lý tiếng đều sửdụng khối lượng từ vựng rất lớn như một nguồn không hề thiếu trong quy trình họccủa sinh viên. Do vậy, qua việc thực hành thực tế những kiến thức và kỹ năng đó và đi sâu vào tìm hiểu và khám phá vềlý thuyết, vốn từ vựng của sinh viên được tăng dần. Các chủ đề của mỗi bài họcđều rất quen thuộc với đời sống hằng ngày để sinh viên hoàn toàn có thể sử dụng từ mộtcách liên tục. Duy chỉ có 1 số ít bài trong những môn triết lý tiếng là hơi trừutượng và gây khó khăn vất vả so với sinh viên trong quy trình học. 2.1.2. Điều kiện họcBan chủ nhiệm khoa cũng như những thầy cô giáo trong khoa đã tạo điềukiện và giúp sức rất nhiều để sinh viên chuyên ngữ có một môi trường học tiếngbổ ích và lý thú. Trong mỗi giờ học, sinh viên được khuyến khích phát huy năng lực thựchành tiếng của mình trải qua những hoạt động giải trí nhóm, cặp hay cá thể. Vốn từcủa sinh viên theo đó cũng tăng lên đáng kể. Thầy cô rất nhiệt tình tìm thêm tài liệu và thông tin trên mạng để cung cấpthêm cho sinh viên. Qua đó, sinh viên có nhiều thời cơ để lan rộng ra vốn từ hơn. Giáo trình hầu hết đều tương thích với trình độ của sinh viên chuyên ngành tiếngAnh năm thứ ba mà Ngân sách chi tiêu lại tương thích nên những bạn đều có năng lực mua được. Thư viện nhà trường cũng có một số ít loại sách chuyên ngành tiếng Anhphục vụ cho sinh viên chuyên ngữ nhưng không nhiều và còn hạn hẹp về thểloại cũng như số lượng. Đặc biệt là những cuốn sách về phương pháp học từvựng, sử dụng từ vựng tiếng Anh … còn hạn chế. Điều này gây ra một phần khókhăn không nhỏ cho việc học từ vựng của sinh viên. Đặc biệt, chúng tôi đã triển khai phỏng vấn hơn 67 sinh viên chuyênngành tiếng Anh và được biết hầu hết những bạn đều rất ít học từ vựng ở nhà. Dovậy, đay là một trở ngại lớn cho việc bổ trợ vốn từ của bạn. 242.2. Câu hỏi điều traTrong chương này, nghiên cứu của chúng tôi tập trung chuyên sâu vào xử lý haicâu hỏi là : – Sinh viên chuyên ngành Cao đẳng Sư phạm tiếng Anh K46 trường Caođẳng Sơn La nhìn nhận như thế nào về vai trò của từ vựng trong học ngoại ngữ ? – Họ sử dụng những phương pháp nào trong quy trình học từ vựng ? Ở câu hỏi thứ hai, chúng tôi muốn nhấn mạnh vấn đề vào mức dộ sử dụng củangười học so với từng phương pháp và quan điểm của học về mức độ hiệu quảcủa những phương pháp đó. Với hai câu hỏi tìm hiểu này, chúng tôi kỳ vọng sẽ tìm ra được nhữngphương pháp học từ vựng mà sinh viên chuyên ngành CĐ SP tiếng Anh K46 ápdụng để từ đó tìm ra những gợi ý về phương pháp học từ vựng hiệu suất cao chongươig học tiếng Anh. 2.3. Phƣơng pháp điều tra2. 3.1. Sử dụng bảng câu hỏi điều traTrong bảng câu hỏi tìm hiểu, chúng tôi chỉ đưa ra những câu hỏi dành chosinh viên chuyên ngành tiếng Anh trường Cao đẳng Sơn La để tích lũy thông tinvề những phương pháp học từ vựng của họ. Từ những hiệu quả thu được, chúng tôi lập bảng thống kê để phân tích số liệu. Qua nghiên cứu và phân tích, chúng tôi rút ra những Tóm lại về yếu tố đang nghiên cứu. 2.3.2. Phƣơng pháp phỏng vấnChúng tôi đã thực thi phỏng vấn 1 số ít giảng viên đang trực tiếp giảng dạytại lớp CĐ SP tiếng Anh K46 và K47 ở những bội môn nghe, nói, đọc, viết và một sốmôn triết lý tiếng để tìm hiểu và khám phá về vốn từ của sinh viên trong quy trình học. Trong quy trình phỏng vấn những sinh viên chuyên ngành CĐ SP tiếng AnhK46, K47, họ đã cung ứng cho chúng tôi 1 số ít kinh nghiệm tay nghề trong quy trình họctừ vựng. Từ đó chúng tôi có cài nhìn tổng quan hơn về những phương pháp học từvựng của sinh viên chuyên ngành tiếng Anh trường Cao đẳng Sơn La. 2.4. Miêu tả quy trình điều traChúng tôi đã thực thi phát phiếu tìm hiểu cho đối tượng người dùng là sinh viênchuyên ngành CĐSP tiếng Anh K46 trường Cao đẳng Sơn La. Bản tìm hiểu gồmba câu hỏi trắc nghiệm và một câu hỏi mở trong đó câu hỏi số 3 có 25 mục nhỏ. 25
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Nghiên Cứu






