ĐỀ TÀI QUẢN LÝ SINH VIÊN THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ – Tài liệu text

ĐỀ TÀI QUẢN LÝ SINH VIÊN THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.12 MB, 52 trang )

HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ
KHOA: CNTT
O0O

BÁO CÁO ĐỒ ÁN
MÔN: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

ĐỀ TÀI:
QUẢN LÝ SINH VIÊN THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ

Giáo viên hƣớng dẫn

:
ĐỖ THỊ MAI HƢỜNG
Sinh viên thực hiện
:
NGUYỄN HUY LINH
Mã sinh viên
:
10150320
Lớp
:
TH9A

Trang số: 2/51

BÁO CÁO PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Đề tài: HỆ THỐNG QUẢN LÝ SINH VIÊN THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ

LỜI NÓI ĐẦU
Đào tạo theo Hệ thống tín chỉ, lần đầu tiên đƣợc tổ chức tại trƣờng Đại học
Harvard, Hoa Kỳ vào năm 1872, sau đó lan rộng ra khắp Bắc Mỹ và thế giới. Theo
đánh giá của Tổ chức ngân hàng thế giới (World Bank), thì đào tạo theo Hệ thống
tín chỉ, không chỉ có hiệu quả đối với các nƣớc phát triển mà còn rất hiệu quả đối
với các nƣớc đang phát triển. Đây là phƣơng thức đào tạo theo triết lý “Tôn trọng
ngƣời học, xem ngƣời học là trung tâm của quá trình đào tạo”.
Ở Việt Nam, từ năm 1987 học chế tín chỉ đƣợc áp dụng một phần dƣới hình
thức tổ chức môn học theo học phần và đơn vị học trình. Học chế tín chỉ đƣợc
chính thức triển khai từ năm 2001 khi Thủ tƣớng Chính phủ nhấn mạnh học chế tín
chỉ nhƣ là một giải pháp để đổi mới giáo dục đại học, và đƣợc khẳng định trong
Luật giáo dục 2005: “Về chƣơng trình giáo dục: đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo

dục đại học có thể đƣợc tiến hành theo hình thức tích luỹ tín chỉ hay theo niên chế”.
Quyết định 43/2007/QĐ-BGD&ĐT do Thứ trƣởng Bộ GD&ĐT Bành Tiến Long
ký ngày 15 tháng 8 năm 2007 “Về việc ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao
đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ” chính thức đƣa hệ thống tín chỉ vào vận
hành trong đào tạo bậc đại học.
Năm 1993, Vụ Ðại học Bộ Giáo dục và Ðào tạo đề xuất đƣa học chế tín chỉ
vào các trƣờng đại học nƣớc ta, nhiều ngƣời ngỡ ngàng và ít trƣờng hƣởng ứng, chỉ
có Ðại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh đi đầu thực hiện.
Năm 1998, Ðại học Thăng Long dạy và học theo học chế tín chỉ đầu tiên của
khối đại học dân lập. Hiện nay, tại các trƣờng đại học ở nƣớc ta và nhiều nơi trên
thế giới, nhất là ở châu Âu, ngƣời ta nói nhiều về học chế tín chỉ và đang cố gắng
đƣa học chế tín chỉ vào nhiều trƣờng đại học. Cho đến nay, cả nƣớc đã có hơn 20
trƣờng trong toàn quốc chuyển đổi sang đào tạo theo Hệ thống tín chỉ với lộ trình
và bƣớc đi hợp lý.
Trang số: 3/51

Bản chất của đào tạo theo Hệ thống tín chỉ là sự tích lũy kiến thức đƣợc quy
định trong các chƣơng trình đào tạo. Sự tích lũy đƣợc đánh giá bằng: số tín chỉ tích
lũy tối thiểu và điểm trung bình chung tích lũy tối thiểu quy định cho mỗi chƣơng
trình để sinh viên có thể tốt nghiệp. Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo số
tín chỉ tích lũy tối thiểu cho chƣơng trình đào tạo đại học 5 năm là 150 tín chỉ và
điểm TBCTL của 150 tín chỉ đƣợc tích lũy này phải lớn hơn 2 (theo thang điểm 4)
là điều kiện quan trọng nhất để xét tốt nghiệp.
Đào tạo theo hệ thống tín chỉ tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển năng
lực của ngƣời học. Trong đào tạo theo học phần – niên chế, sinh viên phải học theo
tất cả những gì Nhà trƣờng sắp đặt, không phân biệt sinh viên có điều kiện, năng
lực tốt, hay sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, năng lực yếu. Ngƣợc lại, đào tạo theo
Hệ thống tín chỉ cho phép sinh viên có thể chủ động học theo điều kiện và năng lực
của mình. Những sinh viên giỏi có thể học theo đúng hoặc học vƣợt kế hoạch học
tập toàn khóa, kế hoạch học tập từng học kỳ theo gợi ý của Nhà trƣờng, để tốt

nghiệp theo đúng thời gian chuẩn của chƣơng trình hoặc sớm hơn. Những sinh
viên bình thƣờng và yếu có thể kéo dài thời gian học tập trong trƣờng và tốt nghiệp
muộn hơn. Vì thế, việc tổ chức đào tạo đòi hỏi phải rất khoa học, chính xác, mềm
dẻo và linh hoạt.
Đào tạo theo Hệ thống tín chỉ sẽ thành công, đi vào thế ổn định và phát triển,
khi có sự chỉ đạo rất kiên quyết và khoa học của Ban giám hiệu, đặc biệt là vai trò
lãnh đạo của đồng chí Hiệu trƣởng, sự phối hợp đồng bộ giữa các đơn vị trong
trƣờng, đội ngũ giảng viên nhận thức đƣợc trách nhiệm và tham gia vào quá trình
đào tạo một cách tự giác, bằng cả tấm lòng của ngƣời thầy.

MỤC ĐÍCH CHỌN ĐỀ TÀI
Nhằm tìm hiểu thực trạng công tác quản lý sinh viên trong quá trình chuyển
đổi từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo học chế tín chỉ;
Tìm hiểu công tác quản lý thông qua các phần mềm đang đƣợc sử dụng; Đề
xuất một số khuyến nghị và định hƣớng sửa đổi, bổ sung cho các hệ thống hiện tại.
Trang số: 4/51

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
 Tìm hiểu một số khái niệm về quản lý, quản lý SV, đào tạo theo niên chế, tín
chỉ, đào tạo theo tín chỉ, yêu cầu của đào tạo theo TC đối với công tác quản lý
SV;
 Tìm hiểu kinh nghiệm nƣớc ngoài và Việt Nam trong việc quản lý SV;
 Khái quát về quản lý SV trong đào tạo theo TC tại Học viện KTQS; tìm hiểu
một số nhân tố ảnh hƣởng tới công tác này;
 Tìm hiểu hệ thống quản lý sinh viên theo học chế tín chỉ tại Học viện KTQS;
 Đề xuất một số khuyến nghị.

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Phƣơng pháp (PP) nghiên cứu lý luận;
 PP nghiên cứu thực tiễn;

 PP chuyên gia;
 PP thống kê toán học.

Trang số: 5/51

MỤC LỤC
BÁO CÁO PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2
Đề tài: HỆ THỐNG QUẢN LÝ SINH VIÊN THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ 2
LỜI NÓI ĐẦU 2
MỤC ĐÍCH CHỌN ĐỀ TÀI 3
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
MỤC LỤC 5
NỘI DUNG BÁO CÁO 8
CHƢƠNG I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 8
I. MÔ TẢ HỆ THỐNG 8
1. Nhiệm vụ cơ bản: 8
2. Cơ cấu tổ chức: 9
3. Quy trình xử lý: 14
4. Mẫu biểu: 16
5. Mô hình tiến trình nghiệp vụ: 21
II. Xây dựng dự án: 23
1. Tổng hợp hồ sơ: 23
2. Dự trù thiết bị: 23
CHƢƠNG II: PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG HỆ THỐNG 24
I. SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 24
1. Xác định chức năng chi tiết 24
2. Gom nhóm chức năng 25
II. SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU 26
1. Ký hiệu sử dụng 26

2. DFD mức khung cảnh 27
3. DFD mức đỉnh 27
4. DFD mức dƣới đỉnh 28
Biểu đồ dữ liệu mức dƣới đỉnh 1: 28
Trang số: 6/51

Biểu đồ dữ liệu mức dƣới đỉnh 2: 28
Biểu đồ dữ liệu mức dƣới đỉnh 3: 29
III. ĐẶC TẢ CHỨC NĂNG CHI TIẾT 29
1. Chức năng Quản lý hồ sơ: 29
2. Chức năng Quản lý điểm: 29
3. Chức năng Quản lý môn học: 30
CHƢƠNG III: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU HỆ THỐNG 31
I. ER 31
1. Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính: 31
2. Xác định kiểu liên kết (tên kiểu liên kết giữa các kiểu thực thể tham gia)
31
Vẽ mô hình liên kết thực thể liên kết: 33
3. Vẽ ER mở rộng: 34
II. Chuẩn hóa dữ liệu 35
Mô hình quan hệ:
35
Chuẩn hóa dữ liệu 36
III. Đặc tả bảng dữ liệu: 37
Bảng 1: HoSoSV (Hồ sơ sinh viên)
37
Bảng 2: BangDiem (Bảng Điểm)
38
Bảng 3: MonHoc (Môn học)
38

Bảng 4: Lop (Lớp)
38
Bảng 5: KhoaHoc (Khóa học)
38
Bảng 6: Khoa (Khoa)
38
CHƢƠNG IV: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 39
I. THIẾT KẾ TỔNG THỂ 39
Phân chia thành các hệ thống con: 39
II. THIẾT KẾ GIAO DIỆN 40
Giao diện chào mừng và đăng nhập 40
1. Thiết kế form nhập liệu (5 form) 41
Trang số: 7/51

2. Thiết kế báo cáo (3 báo cáo) 46
Báo cáo 1: Danh sách đề nghị khen thưởng sinh viên 46
Báo cáo 2: Danh sách sinh viên bị xử lý đuổi học 46
Báo cáo 3: Danh sách môn học có học viên thi 46
Báo cáo 4: Danh sách sinh viên phải học lại 47
3. Thiết kế giao diện hỏi đáp (2 form) 47
III. THIẾT KẾ KIỂM SOÁT 48
1. Xác định nhóm ngƣời dùng 48
(1) Nhóm tiếp nhận và kiểm tra thông tin: 48
(2) Nhóm cập nhật dữ liệu: 48
(3) Nhóm thống kê, báo cáo, in ấn: 48
2. Phân định quyền hạn nhóm ngƣời dùng 48
IV. THIẾT KẾ CSDL VẬT LÝ 50
1. Xác định bảng dữ liệu phục vụ bảo mật 50
2. Mô hình dữ liệu hệ thống 51
3. Đặc tả bảng dữ liệu 52

Trang số: 8/51

NỘI DUNG BÁO CÁO

CHƢƠNG I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG

I. MÔ TẢ HỆ THỐNG
1. Nhiệm vụ cơ bản:
Quản lý sinh viên là công việc nhằm quản lý tất cả quá trình hoạt
động và học tập của sinh viên trong các trƣờng Đại học cũng để nâng cao
về công nghệ thông tin.
Quản lý sinh viên trong các trƣờng Đại học chính là quản lý quá trình
học tập, trong đó có tất cả hồ sơ của sinh viên và điểm trong quá trình
học tập tại trƣờng đều đƣợc lƣu trong chƣơng trình “Quản lý sinh viên”.
Trong quản lý sinh viên có nhiều đầu điểm, có nhiều môn và có điểm
của nhiều lần thi.
Chƣơng trình “Quản lý sinh viên” gồm nhiều lĩnh vực nhƣ quản lý họ
tên, ngày sinh, giới tính, dân tộc, nơi sinh
Xây dựng chƣơng trình Quản lý sinh viên nhằm hỗ trợ cho công tác
quản lý họ tên, ngày sinh, điểm. Bài toán đặt ra là phân tích thiết kế hệ
thống thông tin vấn đề đặt ra là tại sao phải quản lý? Và quản lý cái gì và
quản lý như thế nào để công việc có hiệu quả, tiết kiệm được thời gian
cho cán bộ công nhân viên.

Hệ thống quản lý sinh viên trong các trƣờng Đại học cho phép thay
thế các công việc trƣớc đây vẫn làm thủ công nhƣ lập danh sách sinh
viên, danh sách lớp, danh sách điểm thi cho từng lớp, danh sách khen
thưởng – kỷ luật, …

Ngoài ra, hệ thống còn có khả năng lưu trữ các thông tin phản hồi từ
sinh viên về điểm số và những yêu cầu thay đổi từ phía sinh viên đối với
từng sai sót của mình …
Với những yêu cầu nhƣ trên, hệ thống cần phải đáp ứng các nhiệm vụ
cơ bản:
Trang số: 9/51

1.1. Chức năng quản trị hệ thống:
(1) Tạo mới, sửa đổi, loại bỏ và cấp phát quyền cho ngƣời sử dụng.
(2) Đăng nhập vào hệ thống, đăng xuất khỏi hệ thống.
(3) Thay đổi mật khẩu của ngƣời sử dụng.
(4) Quản lý các từ điển dữ liệu.
(5) Quản lý các điều kiện ràng buộc: Thời gian, các quy định của quy chế
đào tạo tín chỉ.
(6) Sao lƣu dữ liệu từ máy chủ hoạt động sang máy chủ dự phòng hoặc
sao ra thiết bị nhớ ngoài.
1.2. Cập nhật dữ liệu:
(1) Nhập dữ liệu.
(2) Sửa dữ liệu.
(3) Xóa dữ liệu.
1.3. Tìm kiếm:
(1) Bảng điểm của sinh viên.
(2) Các môn thi lại của sinh viên.
(3) Lớp, điểm thông tin cá nhân của sinh viên.
1.4. Thống kê, báo cáo:
(1) Xem, in danh sách sinh viên của từng lớp, lớp học phần.
(2) Xem, in điểm thi từng môn của lớp học phần.
(3) Xem, in điểm thi lại của mỗi lớp.
(4) Xem, in điểm, tổng kết của từng sinh viên.

2. Cơ cấu tổ chức:
Các bộ phận, chức năng và nhiệm vụ:
2.1. Bộ phận Quản trị hệ thống
(1) Quản lý cấp phát quyền ngƣời sử dụng:
 Cấp quyền cho cán bộ quản lý.
 Cấp quyền cho cố vấn học tập phê duyệt kết quả đăng ký sinh viên.
 Cấp quyền cho sinh viên truy cập vào hệ thống đăng ký.
Trang số: 10/51

(2) Quản lý hệ thống:
 Thiết lập tham số hệ thống.
 Tra cứu Log ngƣời dùng.
 Sao lƣu, phục hồi dữ liệu.
2.2. Bộ phận Quản lý hồ sơ:
Quản lý hồ sơ sinh viên trong trƣờng Đại học là một vấn đề cần đề
cập đến.
Việc quản lý hồ sơ không tốt sẽ làm ảnh hƣởng đến việc theo dõi sinh
viên và những việc liên quan đến sinh viên đang theo học tại trƣờng cũng
nhƣ những sinh viên đã ra trƣờng. Quản lý hồ sơ sinh viên tốt sẽ giúp đỡ
chúng ta biết đƣợc thông tin về sinh viên đó.
Khi mà chúng ta muốn biết thông tin về ai đó thì chúng ta có thể sử
dụng hồ sơ mà chúng ta quản lý để tìm thông tin về họ. Chẳng hạn nhƣ:
Sinh viên thuộc diện ƣu tiên nào? Tình trạng nghỉ học của sinh viên, sinh
viên chuyển lớp.
Bộ phận Quản lý hồ sơ đảm bảo yêu cầu:
 Quản lý danh sách sinh viên theo khoa, ngành, chuyên ngành, lớp
hành chính.
 Cập nhật và In hồ sơ sinh viên theo mẫu hồ sơ 58 của Bộ GD&ĐT.
 Quản lý các đối tƣợng chính sách, trợ cấp.
 Cập nhật thông tin về hoạt động đoàn thể, xã hội của sinh viên, thông

tin, nơi ở của sinh viên bao gồm nội trú, ngoại trú.
 Tìm kiếm thông tin sinh viên theo nhiều tiêu chí khác nhau.
 Thống kê số liệu sinh viên theo mẫu 58 của Bộ GD&ĐT.
2.3. Bộ phận Quản lý học tập:
– Quản lý kiểm tra thƣờng xuyên và kiểm tra định kỳ.
– Xếp loại kết quả học tập, xét ngừng học, buộc thôi học cho sinh viên.
– Xét duyệt đăng ký học chƣơng trình thứ 2 và chuyển điểm cho
chƣơng trình thứ 2.
Trang số: 11/51

– Xét duyệt sinh viên chuyển từ các trƣờng khác về Học viện và từ Học
viện đến các trƣờng khác.
– Xét tốt nghiệp cho sinh viên theo ngành học đăng ký.
– Cuối mỗi học kỳ, Phòng máy tính in và gửi mẫu bảng điểm từng môn
của từng lớp cho các khoa để vào điểm, sau đó nhập dữ liệu vào hệ
thống.
– Sau khi nhập tất cả điểm thi lần 1, hệ thống tính ra điểm trung bình
lần 1 cho từng cá nhân và in ra Danh sách học lại theo từng môn.
Danh sách này cũng đƣợc dùng làm bảng ghi điểm thi học lại; Sau khi
nhập điểm học lại, hệ thống tính ra Điểm trung bình cao nhất cho sinh
viên.
– Hệ thống tự tính và cộng điểm với những sinh viên có thành tích tốt
hay thuộc diện chính sách.
– Điểm tổng kết cuối cùng đƣợc tính bằng tổng điểm trung bình các
môn học và điểm cộng.
– Dựa vào kết quả học tập và rèn luyện của từng cá nhân trong kỳ học,
hệ thống xếp loại học tập, rèn luyện cho sinh viên trong kỳ. Hết 1 năm
học, hệ thống tính điểm trung bình cả năm cho sinh viên.
– Bảng xếp loại học tập và bảng kết quả học tập của sinh viên (bao gồm
điểm trung bình, điểm tổng kết và điểm cộng) theo từng lớp đƣợc in ra

gửi về Phòng đào tạo để nhập kho thông tin cá nhân, xét khen thƣởng
và gửi về lớp chính khóa.

2.4. Bộ phận Quản lý đào tạo:
 Quản lý khóa học:
 Tạo mới khoá học và lập danh sách các ngành và chuyên ngành đào
tạo của khoá học.
 Import danh sách sinh viên từ dữ liệu tuyển sinh, lập các lớp sinh hoạt,
cấp tài khoản cho sinh viên và quản lý các lớp sinh hoạt.

Trang số: 12/51

 Quản lý khung chƣơng trình đào tạo:
 Tạo mới năm học, xác định các mốc thời gian của hoạt động đào tạo,
lập và quản lý chƣơng trình đào tạo trong năm học của từng ngành, tổ
chức lớp học phần.
 Quản lý danh mục các học phần và ràng buộc về điều kiện tiên quyết
của học phần.
 Xây dựng kế hoạch đào tạo dự kiến và xác lập kế hoạch đào tạo chính
thức cho mỗi học kỳ.
 Quản lý giảng dạy:
 Phân công giảng dạy.
 Quản lý đăng ký học:
 Bao gồm xử lý các công việc Đăng ký bình thƣờng, Đăng ký muộn và
rút học phần của sinh viên.

2.5. Bộ phận Quản lý Học bổng:
 Xét duyệt học bổng cho sinh viên dựa trên danh sách điểm tổng kết
từng kỳ học

Trang số: 13/51

2.6. Quản lý tài chính sinh viên:
(1) Quản lý học phí
 Quản lý sinh viên theo lớp học phần về danh sách thực học và việc
đóng học phí.
 Lập danh sách miễn giảm học phí
 Lập danh sách sinh viên trong ngân sách, ngoài ngân sách để xác định
mức học phí
 Xác định mức học phí theo tín chỉ, hệ số học phần và các hệ số khác
 Viết biên lai thu tiền theo học phần đăng ký
 In sổ biên lai thu theo giai đoạn, tháng, kỳ, năm
 Thống kê sinh viên nợ học phí theo kỳ, năm, toàn khóa học
 In các báo cáo thống kê phục vụ quản lý
(2) Quản lý học bổng
 Lập danh sách sinh viên hƣởng trợ cấp
 Quản lý quỹ học bổng, phân bổ quỹ học bổng
 Phân loại học bổng theo đối tƣợng, kết Quả học tập và rèn luyện
 Xét sinh viên đƣợc hƣởng học bổng trợ cấp và học bổng khuyến khích
học tập
 In tổng hợp xét học bổng và danh sách học bổng chi tiết

Trang số: 14/51

3. Quy trình xử lý:
 Với mỗi sinh viên thuộc từng khoa, Các Khoa tƣơng ứng sẽ thông qua
Bộ phận quản lý hồ sơ để quản lý các hồ sơ, sổ sách của sinh viên.
 Ngay khi nhập học, các Khoa yêu cầu sinh viên cung cấp đầy đủ hồ sơ
sổ sách của bản thân cho Khoa.

 Khi có bất kỳ yêu cầu bổ sung vào hồ sơ, sinh viên tới gặp Bộ phận
quản lý hồ sơ (Bộ phận quản lý sinh viên Hệ Dân sự) để sửa đổi.

 Căn cứ vào hồ sơ sinh viên, mỗi sinh viên sẽ đƣợc cấp 1 tài khoản
truy cập vào hệ thống.
 Tài khoản này dùng để sinh viên xem thông tin hồ sơ cá nhân, quá
trình học tập, rèn luyện của bản thân và yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu
có sai sót).

 Trƣớc mỗi kỳ học, Phòng Đào tạo thông qua Bộ phận quản lý đào tạo
lập ra kế hoạch đào tạo của kỳ học; Tạo mới và lập danh sách các môn
học theo từng ngành học; quản lý danh mục các học phần và ràng
buộc về điều kiện tiên quyết của học phần; Quản lý khung chƣơng
trình đào tạo; Xác định các mốc thời gian của hoạt động đào tạo; Tổ
chức các lợp học phần;
 Sinh viên dựa trên kế hoạch của Phòng Đào tạo sẽ đăng ký các môn
học và thực hiện theo khung kế hoạch của Phòng Đào tạo.

 Các Khoa, dựa trên kế hoạch Đào tạo của Phòng đào tạo sẽ phân công
giảng dạy; quản lý việc thực hiện giảng dạy của giáo viên trong khoa
của mình.

 Gần cuối mỗi kỳ học, Bộ phận Quản lý thi sẽ tổng hợp các sinh viên
để điều kiện thi và báo cáo lên Phòng đào tạo, đồng thời thông báo tới
sinh viên.

 Thông qua Bộ phận Quản lý học tập, Phòng Đào tạo cập nhật điểm
của sinh viên, thông báo điểm về lớp hoặc từng sinh viên.
 Sinh viên theo dõi điểm, nếu có vấn đề, liên hệ với Phòng Đào tạo
thông qua bộ phận quản lý học tập; Nếu có vấn đề về bài thi, liên hệ

với Phòng Khảo thí thông qua Bộ phận quản lý thi.

Trang số: 15/51

 Phòng Tài vụ, thông qua kết quả đăng ký học phần của Phòng Đào tạo
(Bộ phận quản lý học tập) sẽ tổ chức việc thu nộp học phí của sinh
viên.
Trang số: 16/51

4. Mẫu biểu:
Mẫu biểu 1: Hồ sơ sinh viên (sơ yếu lí lịch).
SƠ YẾU LÝ LỊCH

Họ và tên:
Ngày sinh:
Nơi sinh:
Địa chỉ thƣờng trú:
Giới tính:
Nam/Nữ
Dân tộc:

Tôn giáo:
Họ tên bố:
Nghề nghiệp:
Họ tên mẹ:
Nghề nghiệp:
Chính sách:
Điện thoại (nếu có):
Ghi chú:

Trang số: 17/51

Mẫu biểu 2: Danh sách sinh viên:
DANH SÁCH SINH VIÊN LỚP TIN HỌC 9A

STT

Họ và tên

Ngày
sinh

Quê quán

Ghi chú

Mẫu biểu 3: Thẻ sinh viên.

Trang số: 18/51

Mẫu biểu 4: bảng phân công giáo viên giảng dạy các môn học cho các lớp

Mẫu biểu 5: Danh sách môn học.

STT
Tên môn
học

môn
Số
tiết
Phòng
Số tín
chỉ
Học

chung với
lớp
Giáo viên
giảng dạy
01
Phân tích
TKHTTT
03BK
45
H9202
3ht

Nguyễn Hoài
Anh
02


….
….
….
….
….
….
….

Trang số: 19/51

Mẫu biểu 6: Bảng điểm từng môn học.

Mẫu biểu 7: Bảng điểm tổng kết học kỳ.
STT
Họ và tên
Môn
học 1
Môn
học 2
Môn
học 3

Điểm
tổng
kết
Học
lực
Ghi chú

STT
Họ và tên
Lớp
Điểm
chuyên
cần
Điểm
thƣờng
xuyên
Điểm
thi
cuối
kỳ
Điểm
tổng
kết
Ghi chú

Trang số: 20/51

Mẫu biểu 8: Danh sách học bổng.
DANH SÁCH HỌC BỔNG

STT
Họ và tên
Lớp
Điểm tông kết
Ghi chú

Mẫu biểu 9: Danh sách học lại môn học nào đó.

DANH SÁCH HỌC LẠI MÔN HỌC LẬP TRÌNH WEB

STT
Họ và tên
Lớp
Ghi chú

Trang số: 21/51

5. Mô hình tiến trình nghiệp vụ:
SINH VIÊN
Y/c nộp học phí
Nộp học phí
QL ĐÀO TẠO
– QL khóa học:
– QL khung chương
trình đào tạo
– QL giảng dạy
– QL đăng ký học
QL HỌC TẬP
– Cập nhật điểm
– Tổng hợp điểm
– Báo kq cho SV
– Xét tốt nghiệp
cho sinh viên
QL HỌC BỔNG
– Xét duyệt học
bổng
Thi | Th/mắc điểm
Y/c thi | Trả điểm

Y/c đăng ký học
Đăng ký học
Y/c ds điểm thi
Th/báo sv đạt HB
TÀI VỤ
Cung cấp ds điểm thi

Hình : Mô hình tiến trình nghiệp vụ
Trang số: 22/51

TÊN BỘ PHẬN
– Chức năng 1
– Chức năng 2
– …
– Chức năng n
Giải thích ký hiệu sử dụng trong mô hinh:
CHỨC NĂNG:

TÁC NHÂN:

LUỒNG THÔNG TIN:

TÊN TÁC

Xem thêm: Đề tài:

NHÂN
Trang số: 23/51

II. Xây dựng dự án:
1. Tổng hợp hồ sơ:
1.1. Dữ liệu, tài nguyên hệ thống:
– Dữ liệu dự phòng
– Dữ liệu chính
– Dữ liệu để truy cập web

Dữ liệu hệ thống bao gồm:
(1) Nhóm dữ liệu vào:
– Hồ sơ sinh viên: Họ tên, ngày sinh, nơi sinh, lớp, …
– Nhóm dữ liệu liên quan đến kết quả học tập: Điểm thi các môn, điểm
học lại các môn, …
– Nhóm dữ liệu về các danh mục cần quan tâm: Danh sách lớp, danh
sách lớp môn học, danh sách học phần, danh sách giáo viên, …
(2) Nhóm dữ liệu ra:
– Danh sách sinh viên mỗi lớp chính khóa.
– Danh sách sinh viên theo lớp học phần.
– Điểm thi của mỗi lớp học phần.
– Điểm thi của các sinh viên theo lớp chính khóa.
– Danh sách các môn học lại của từng sinh viên.
– Kết quả học tập các môn của mỗi sinh viên.

1.2. Nhóm ngƣời sử dụng:
– Ngƣời quản trị
– Sinh viên
– Các phòng, ban
2. Dự trù thiết bị:

– (Mỗi phòng, khoa, bộ phận có các máy tính.)
Trang số: 24/51

CHƢƠNG II: PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG HỆ THỐNG

I. SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ SINH VIÊN
QL HỒ SƠ QL ĐÀO TẠO QL HỌC TẬP QL HỌC BỔNG QL TÀI CHÍNH
Nhận hồ sơ
Tìm kiếm
Cập nhật th/tin
QL khóa học
QL khung ch/tr
đào tạo
QL giảng dạy
QL đăng ký học
QL điểm
Xét duyệt ĐK
ngành học thứ 2
Xét duyệt sv
chuyển trường
Xét tốt nghiệp
Xét ngừng học,
buộc thôi học

Hình : Sơ đồ phân rã chức năng của hệ thống
1. Xác định chức năng chi tiết
 Sau khi tiến hành khảo sát hoạt động của chƣơng trình Quản lý sinh viên
trong thực tế, mô hình mới đƣợc đƣa ra với các chức nằng xử lý đƣợc
phân rã thành các chức năng nhỏ nhƣ sau:

– QL hồ sơ
– QL đào tạo
– QL học tập
– QL học bổng
– QL tài chính

Trang số: 25/51

 Từ yêu cầu của bài toán quản lý sinh viên, ta có những thông tin về sinh
viên nhƣ sau:
– Thông tin về hồ sơ sinh viên: Thông tin chi tiết về hồ sơ đƣợc lƣu trữ
trong kho hồ sơ với các thuộc tính: họ tên, ngày sinh, giới tính, dân
tộc, tôn giáo, nơi sinh,
– Thông tin về điểm
– Thông tin về dân tộc
– Thông tin về tôn giáo
– Thông tin về khoa_ngành học
– Thông tin về khoá học
– Thông tin về lớp
– Thông tin về môn học
– Thông tin về học lực
2. Gom nhóm chức năng
Nhƣ vậy, hệ thống gồm các nhóm chức năng nhƣ sau:
– Cập nhật hồ sơ;
– Xử lý dữ liệu;
– Thống kê – báo cáo.

ĐỖ THỊ MAI HƢỜNGSinh viên thực hiệnNGUYỄN HUY LINHMã sinh viên10150320LớpTH9ATrang số : 2/51 BÁO CÁO PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ HỆ THỐNGĐề tài : HỆ THỐNG QUẢN LÝ SINH VIÊN THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈLỜI NÓI ĐẦUĐào tạo theo Hệ thống tín chỉ, lần tiên phong đƣợc tổ chức triển khai tại trƣờng Đại họcHarvard, Hoa Kỳ vào năm 1872, sau đó lan rộng ra khắp Bắc Mỹ và quốc tế. Theođánh giá của Tổ chức ngân hàng nhà nước quốc tế ( World Bank ), thì giảng dạy theo Hệ thốngtín chỉ, không riêng gì có hiệu suất cao so với những nƣớc tăng trưởng mà còn rất hiệu suất cao đốivới những nƣớc đang tăng trưởng. Đây là phƣơng thức huấn luyện và đào tạo theo triết lý “ Tôn trọngngƣời học, xem ngƣời học là TT của quy trình giảng dạy ”. Ở Nước Ta, từ năm 1987 học chế tín chỉ đƣợc vận dụng một phần dƣới hìnhthức tổ chức triển khai môn học theo học phần và đơn vị chức năng học trình. Học chế tín chỉ đƣợcchính thức tiến hành từ năm 2001 khi Thủ tƣớng nhà nước nhấn mạnh vấn đề học chế tínchỉ nhƣ là một giải pháp để thay đổi giáo dục ĐH, và đƣợc khẳng định chắc chắn trongLuật giáo dục 2005 : “ Về chƣơng trình giáo dục : so với giáo dục nghề nghiệp, giáodục ĐH hoàn toàn có thể đƣợc thực thi theo hình thức tích luỹ tín chỉ hay theo niên chế ”. Quyết định 43/2007 / QĐ-BGD và ĐT do Thứ trƣởng Bộ GD&ĐT Bành Tiến Longký ngày 15 tháng 8 năm 2007 “ Về việc phát hành Quy chế huấn luyện và đào tạo ĐH và caođẳng hệ chính quy theo mạng lưới hệ thống tín chỉ ” chính thức đƣa mạng lưới hệ thống tín chỉ vào vậnhành trong huấn luyện và đào tạo bậc ĐH. Năm 1993, Vụ Ðại học Bộ Giáo dục đào tạo và Ðào tạo yêu cầu đƣa học chế tín chỉvào những trƣờng ĐH nƣớc ta, nhiều ngƣời ngỡ ngàng và ít trƣờng hƣởng ứng, chỉcó Ðại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh đi đầu thực thi. Năm 1998, Ðại học Thăng Long dạy và học theo học chế tín chỉ tiên phong củakhối ĐH dân lập. Hiện nay, tại những trƣờng ĐH ở nƣớc ta và nhiều nơi trênthế giới, nhất là ở châu Âu, ngƣời ta nói nhiều về học chế tín chỉ và đang cố gắngđƣa học chế tín chỉ vào nhiều trƣờng ĐH. Cho đến nay, cả nƣớc đã có hơn 20 trƣờng trong toàn nước quy đổi sang đào tạo và giảng dạy theo Hệ thống tín chỉ với lộ trìnhvà bƣớc đi hài hòa và hợp lý. Trang số : 3/51 Bản chất của giảng dạy theo Hệ thống tín chỉ là sự tích lũy kiến thức và kỹ năng đƣợc quyđịnh trong những chƣơng trình đào tạo và giảng dạy. Sự tích lũy đƣợc nhìn nhận bằng : số tín chỉ tíchlũy tối thiểu và điểm trung bình chung tích góp tối thiểu lao lý cho mỗi chƣơngtrình để sinh viên hoàn toàn có thể tốt nghiệp. Theo pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo sốtín chỉ tích góp tối thiểu cho chƣơng trình giảng dạy ĐH 5 năm là 150 tín chỉ vàđiểm TBCTL của 150 tín chỉ đƣợc tích góp này phải lớn hơn 2 ( theo thang điểm 4 ) là điều kiện kèm theo quan trọng nhất để xét tốt nghiệp. Đào tạo theo mạng lưới hệ thống tín chỉ tạo điều kiện kèm theo tốt nhất cho sự tăng trưởng nănglực của ngƣời học. Trong đào tạo và giảng dạy theo học phần – niên chế, sinh viên phải học theotất cả những gì Nhà trƣờng sắp xếp, không phân biệt sinh viên có điều kiện kèm theo, nănglực tốt, hay sinh viên có thực trạng khó khăn vất vả, năng lượng yếu. Ngƣợc lại, đào tạo và giảng dạy theoHệ thống tín chỉ được cho phép sinh viên hoàn toàn có thể dữ thế chủ động học theo điều kiện kèm theo và năng lựccủa mình. Những sinh viên giỏi hoàn toàn có thể học theo đúng hoặc học vƣợt kế hoạch họctập toàn khóa, kế hoạch học tập từng học kỳ theo gợi ý của Nhà trƣờng, để tốtnghiệp theo đúng thời hạn chuẩn của chƣơng trình hoặc sớm hơn. Những sinhviên bình thƣờng và yếu hoàn toàn có thể lê dài thời hạn học tập trong trƣờng và tốt nghiệpmuộn hơn. Vì thế, việc tổ chức triển khai huấn luyện và đào tạo yên cầu phải rất khoa học, đúng chuẩn, mềmdẻo và linh động. Đào tạo theo Hệ thống tín chỉ sẽ thành công xuất sắc, đi vào thế không thay đổi và tăng trưởng, khi có sự chỉ huy rất nhất quyết và khoa học của Ban giám hiệu, đặc biệt quan trọng là vai tròlãnh đạo của chiến sỹ Hiệu trƣởng, sự phối hợp đồng bộ giữa những đơn vị chức năng trongtrƣờng, đội ngũ giảng viên nhận thức đƣợc nghĩa vụ và trách nhiệm và tham gia vào quá trìnhđào tạo một cách tự giác, bằng cả tấm lòng của ngƣời thầy. MỤC ĐÍCH CHỌN ĐỀ TÀINhằm tìm hiểu và khám phá tình hình công tác làm việc quản lý sinh viên trong quy trình chuyểnđổi từ huấn luyện và đào tạo theo niên chế sang đào tạo và giảng dạy theo học chế tín chỉ ; Tìm hiểu công tác làm việc quản lý trải qua những ứng dụng đang đƣợc sử dụng ; Đềxuất 1 số ít khuyến nghị và định hƣớng sửa đổi, bổ trợ cho những mạng lưới hệ thống hiện tại. Trang số : 4/51 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  Tìm hiểu một số ít khái niệm về quản lý, quản lý SV, giảng dạy theo niên chế, tínchỉ, đào tạo và giảng dạy theo tín chỉ, nhu yếu của đào tạo và giảng dạy theo TC so với công tác làm việc quản lýSV ;  Tìm hiểu kinh nghiệm tay nghề nƣớc ngoài và Nước Ta trong việc quản lý SV ;  Khái quát về quản lý SV trong giảng dạy theo TC tại Học viện KTQS ; tìm hiểumột số tác nhân ảnh hƣởng tới công tác làm việc này ;  Tìm hiểu mạng lưới hệ thống quản lý sinh viên theo học chế tín chỉ tại Học viện KTQS ;  Đề xuất một số ít khuyến nghị. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  Phƣơng pháp ( PP ) nghiên cứu lý luận ;  PP nghiên cứu thực tiễn ;  PP chuyên viên ;  PP thống kê toán học. Trang số : 5/51 MỤC LỤCBÁO CÁO PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2 Đề tài : HỆ THỐNG QUẢN LÝ SINH VIÊN THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ 2L ỜI NÓI ĐẦU 2M ỤC ĐÍCH CHỌN ĐỀ TÀI 3N ỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4PH ƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4M ỤC LỤC 5N ỘI DUNG BÁO CÁO 8CH ƢƠNG I : KHẢO SÁT HỆ THỐNG 8I. MÔ TẢ HỆ THỐNG 81. Nhiệm vụ cơ bản : 82. Cơ cấu tổ chức triển khai : 93. Quy trình giải quyết và xử lý : 144. Mẫu biểu : 165. Mô hình tiến trình nhiệm vụ : 21II. Xây dựng dự án Bất Động Sản : 231. Tổng hợp hồ sơ : 232. Dự trù thiết bị : 23CH ƢƠNG II : PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG HỆ THỐNG 24I. SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 241. Xác định tính năng chi tiết cụ thể 242. Gom nhóm chức năng 25II. SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU 261. Ký hiệu sử dụng 262. DFD mức khung cảnh 273. DFD mức đỉnh 274. DFD mức dƣới đỉnh 28B iểu đồ tài liệu mức dƣới đỉnh 1 : 28T rang số : 6/51 Biểu đồ tài liệu mức dƣới đỉnh 2 : 28B iểu đồ tài liệu mức dƣới đỉnh 3 : 29III. ĐẶC TẢ CHỨC NĂNG CHI TIẾT 291. Chức năng Quản lý hồ sơ : 292. Chức năng Quản lý điểm : 293. Chức năng Quản lý môn học : 30CH ƢƠNG III : PHÂN TÍCH DỮ LIỆU HỆ THỐNG 31I. ER 311. Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính : 312. Xác định kiểu link ( tên kiểu link giữa những kiểu thực thể tham gia ) 31V ẽ quy mô link thực thể link : 333. Vẽ ER lan rộng ra : 34II. Chuẩn hóa dữ liệu 35M ô hình quan hệ : 35C huẩn hóa dữ liệu 36III. Đặc tả bảng tài liệu : 37B ảng 1 : HoSoSV ( Hồ sơ sinh viên ) 37B ảng 2 : BangDiem ( Bảng Điểm ) 38B ảng 3 : MonHoc ( Môn học ) 38B ảng 4 : Lop ( Lớp ) 38B ảng 5 : KhoaHoc ( Khóa học ) 38B ảng 6 : Khoa ( Khoa ) 38CH ƢƠNG IV : THIẾT KẾ HỆ THỐNG 39I. THIẾT KẾ TỔNG THỂ 39P hân chia thành những mạng lưới hệ thống con : 39II. THIẾT KẾ GIAO DIỆN 40G iao diện chào mừng và đăng nhập 401. Thiết kế form nhập liệu ( 5 form ) 41T rang số : 7/512. Thiết kế báo cáo giải trình ( 3 báo cáo giải trình ) 46B áo cáo 1 : Danh sách đề xuất khen thưởng sinh viên 46B áo cáo 2 : Danh sách sinh viên bị giải quyết và xử lý đuổi học 46B áo cáo 3 : Danh sách môn học có học viên thi 46B áo cáo 4 : Danh sách sinh viên phải học lại 473. Thiết kế giao diện hỏi đáp ( 2 form ) 47III. THIẾT KẾ KIỂM SOÁT 481. Xác định nhóm ngƣời dùng 48 ( 1 ) Nhóm tiếp đón và kiểm tra thông tin : 48 ( 2 ) Nhóm update tài liệu : 48 ( 3 ) Nhóm thống kê, báo cáo giải trình, in ấn : 482. Phân định quyền hạn nhóm ngƣời dùng 48IV. THIẾT KẾ CSDL VẬT LÝ 501. Xác định bảng tài liệu Giao hàng bảo mật thông tin 502. Mô hình tài liệu mạng lưới hệ thống 513. Đặc tả bảng tài liệu 52T rang số : 8/51 NỘI DUNG BÁO CÁOCHƢƠNG I : KHẢO SÁT HỆ THỐNGI. MÔ TẢ HỆ THỐNG1. Nhiệm vụ cơ bản : Quản lý sinh viên là việc làm nhằm mục đích quản lý toàn bộ quy trình hoạtđộng và học tập của sinh viên trong những trƣờng Đại học cũng để nâng caovề công nghệ thông tin. Quản lý sinh viên trong những trƣờng Đại học chính là quản lý quá trìnhhọc tập, trong đó có tổng thể hồ sơ của sinh viên và điểm trong quá trìnhhọc tập tại trƣờng đều đƣợc lƣu trong chƣơng trình “ Quản lý sinh viên ”. Trong quản lý sinh viên có nhiều đầu điểm, có nhiều môn và có điểmcủa nhiều lần thi. Chƣơng trình “ Quản lý sinh viên ” gồm nhiều nghành nghề dịch vụ nhƣ quản lý họtên, ngày sinh, giới tính, dân tộc bản địa, nơi sinhXây dựng chƣơng trình Quản lý sinh viên nhằm mục đích tương hỗ cho công tácquản lý họ tên, ngày sinh, điểm. Bài toán đặt ra là nghiên cứu và phân tích phong cách thiết kế hệthống thông tin yếu tố đặt ra là tại sao phải quản lý ? Và quản lý cái gì vàquản lý như thế nào để việc làm có hiệu suất cao, tiết kiệm chi phí được thời giancho cán bộ công nhân viên. Hệ thống quản lý sinh viên trong những trƣờng Đại học được cho phép thaythế những việc làm trƣớc đây vẫn làm bằng tay thủ công nhƣ lập list sinhviên, list lớp, list điểm thi cho từng lớp, list khenthưởng – kỷ luật, … Ngoài ra, mạng lưới hệ thống còn có năng lực tàng trữ những thông tin phản hồi từsinh viên về điểm số và những nhu yếu đổi khác từ phía sinh viên đối vớitừng sai sót của mình … Với những nhu yếu nhƣ trên, mạng lưới hệ thống cần phải phân phối những nhiệm vụcơ bản : Trang số : 9/511. 1. Chức năng quản trị mạng lưới hệ thống : ( 1 ) Tạo mới, sửa đổi, vô hiệu và cấp phép quyền cho ngƣời sử dụng. ( 2 ) Đăng nhập vào mạng lưới hệ thống, đăng xuất khỏi mạng lưới hệ thống. ( 3 ) Thay đổi mật khẩu của ngƣời sử dụng. ( 4 ) Quản lý những từ điển tài liệu. ( 5 ) Quản lý những điều kiện kèm theo ràng buộc : Thời gian, những lao lý của quy chếđào tạo tín chỉ. ( 6 ) Sao lƣu tài liệu từ sever hoạt động giải trí sang sever dự trữ hoặcsao ra thiết bị nhớ ngoài. 1.2. Cập nhật tài liệu : ( 1 ) Nhập dữ liệu. ( 2 ) Sửa dữ liệu. ( 3 ) Xóa dữ liệu. 1.3. Tìm kiếm : ( 1 ) Bảng điểm của sinh viên. ( 2 ) Các môn thi lại của sinh viên. ( 3 ) Lớp, điểm thông tin cá thể của sinh viên. 1.4. Thống kê, báo cáo giải trình : ( 1 ) Xem, in list sinh viên của từng lớp, lớp học phần. ( 2 ) Xem, in điểm thi từng môn của lớp học phần. ( 3 ) Xem, in điểm thi lại của mỗi lớp. ( 4 ) Xem, in điểm, tổng kết của từng sinh viên. 2. Cơ cấu tổ chức triển khai : Các bộ phận, công dụng và trách nhiệm : 2.1. Bộ phận Quản trị mạng lưới hệ thống ( 1 ) Quản lý cấp phép quyền ngƣời sử dụng :  Cấp quyền cho cán bộ quản lý.  Cấp quyền cho cố vấn học tập phê duyệt hiệu quả ĐK sinh viên.  Cấp quyền cho sinh viên truy vấn vào mạng lưới hệ thống ĐK. Trang số : 10/51 ( 2 ) Quản lý mạng lưới hệ thống :  Thiết lập tham số mạng lưới hệ thống.  Tra cứu Log ngƣời dùng.  Sao lƣu, phục sinh tài liệu. 2.2. Bộ phận Quản lý hồ sơ : Quản lý hồ sơ sinh viên trong trƣờng Đại học là một yếu tố cần đềcập đến. Việc quản lý hồ sơ không tốt sẽ làm ảnh hƣởng đến việc theo dõi sinhviên và những việc tương quan đến sinh viên đang theo học tại trƣờng cũngnhƣ những sinh viên đã ra trƣờng. Quản lý hồ sơ sinh viên tốt sẽ giúp đỡchúng ta biết đƣợc thông tin về sinh viên đó. Khi mà tất cả chúng ta muốn biết thông tin về ai đó thì tất cả chúng ta hoàn toàn có thể sửdụng hồ sơ mà tất cả chúng ta quản lý để tìm thông tin về họ. Chẳng hạn nhƣ : Sinh viên thuộc diện ƣu tiên nào ? Tình trạng nghỉ học của sinh viên, sinhviên chuyển lớp. Bộ phận Quản lý hồ sơ bảo vệ nhu yếu :  Quản lý list sinh viên theo khoa, ngành, chuyên ngành, lớphành chính.  Cập nhật và In hồ sơ sinh viên theo mẫu hồ sơ 58 của Bộ GD&ĐT.  Quản lý những đối tƣợng chủ trương, trợ cấp.  Cập nhật thông tin về hoạt động giải trí đoàn thể, xã hội của sinh viên, thôngtin, nơi ở của sinh viên gồm có nội trú, ngoại trú.  Tìm kiếm thông tin sinh viên theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau.  Thống kê số liệu sinh viên theo mẫu 58 của Bộ GD&ĐT. 2.3. Bộ phận Quản lý học tập : – Quản lý kiểm tra thƣờng xuyên và kiểm tra định kỳ. – Xếp loại hiệu quả học tập, xét ngừng học, buộc thôi học cho sinh viên. – Xét duyệt ĐK học chƣơng trình thứ 2 và chuyển điểm chochƣơng trình thứ 2. Trang số : 11/51 – Xét duyệt sinh viên chuyển từ những trƣờng khác về Học viện và từ Họcviện đến những trƣờng khác. – Xét tốt nghiệp cho sinh viên theo ngành học ĐK. – Cuối mỗi học kỳ, Phòng máy tính in và gửi mẫu bảng điểm từng môncủa từng lớp cho những khoa để vào điểm, sau đó nhập tài liệu vào hệthống. – Sau khi nhập toàn bộ điểm thi lần 1, mạng lưới hệ thống tính ra điểm trung bìnhlần 1 cho từng cá thể và in ra Danh sách học lại theo từng môn. Danh sách này cũng đƣợc dùng làm bảng ghi điểm thi học lại ; Sau khinhập điểm học lại, mạng lưới hệ thống tính ra Điểm trung bình cao nhất cho sinhviên. – Hệ thống tự tính và cộng điểm với những sinh viên có thành tích tốthay thuộc diện chủ trương. – Điểm tổng kết sau cuối đƣợc tính bằng tổng điểm trung bình cácmôn học và điểm cộng. – Dựa vào tác dụng học tập và rèn luyện của từng cá thể trong kỳ học, mạng lưới hệ thống xếp loại học tập, rèn luyện cho sinh viên trong kỳ. Hết 1 nămhọc, mạng lưới hệ thống tính điểm trung bình cả năm cho sinh viên. – Bảng xếp loại học tập và bảng hiệu quả học tập của sinh viên ( bao gồmđiểm trung bình, điểm tổng kết và điểm cộng ) theo từng lớp đƣợc in ragửi về Phòng giảng dạy để nhập kho thông tin cá thể, xét khen thƣởngvà gửi về lớp chính khóa. 2.4. Bộ phận Quản lý huấn luyện và đào tạo :  Quản lý khóa học :  Tạo mới khoá học và lập list những ngành và chuyên ngành đàotạo của khoá học.  Import list sinh viên từ tài liệu tuyển sinh, lập những lớp hoạt động và sinh hoạt, cấp thông tin tài khoản cho sinh viên và quản lý những lớp hoạt động và sinh hoạt. Trang số : 12/51  Quản lý khung chƣơng trình giảng dạy :  Tạo mới năm học, xác lập những mốc thời hạn của hoạt động giải trí đào tạo và giảng dạy, lập và quản lý chƣơng trình huấn luyện và đào tạo trong năm học của từng ngành, tổchức lớp học phần.  Quản lý hạng mục những học phần và ràng buộc về điều kiện kèm theo tiên quyếtcủa học phần.  Xây dựng kế hoạch huấn luyện và đào tạo dự kiến và xác lập kế hoạch giảng dạy chínhthức cho mỗi học kỳ.  Quản lý giảng dạy :  Phân công giảng dạy.  Quản lý ĐK học :  Bao gồm giải quyết và xử lý những việc làm Đăng ký bình thƣờng, Đăng ký muộn vàrút học phần của sinh viên. 2.5. Bộ phận Quản lý Học bổng :  Xét duyệt học bổng cho sinh viên dựa trên list điểm tổng kếttừng kỳ họcTrang số : 13/512. 6. Quản lý tài chính sinh viên : ( 1 ) Quản lý học phí  Quản lý sinh viên theo lớp học phần về list thực học và việcđóng học phí.  Lập list miễn giảm học phí  Lập list sinh viên trong ngân sách, ngoài ngân sách để xác địnhmức học phí  Xác định mức học phí theo tín chỉ, thông số học phần và những thông số khác  Viết biên lai thu tiền theo học phần ĐK  In sổ biên lai thu theo tiến trình, tháng, kỳ, năm  Thống kê sinh viên nợ học phí theo kỳ, năm, toàn khóa học  In những báo cáo giải trình thống kê ship hàng quản lý ( 2 ) Quản lý học bổng  Lập list sinh viên hƣởng trợ cấp  Quản lý quỹ học bổng, phân chia quỹ học bổng  Phân loại học bổng theo đối tƣợng, kết Quả học tập và rèn luyện  Xét sinh viên đƣợc hƣởng học bổng trợ cấp và học bổng khuyến khíchhọc tập  In tổng hợp xét học bổng và list học bổng chi tiếtTrang số : 14/513. Quy trình giải quyết và xử lý :  Với mỗi sinh viên thuộc từng khoa, Các Khoa tƣơng ứng sẽ thông quaBộ phận quản lý hồ sơ để quản lý những hồ sơ, sổ sách của sinh viên.  Ngay khi nhập học, những Khoa nhu yếu sinh viên phân phối vừa đủ hồ sơsổ sách của bản thân cho Khoa.  Khi có bất kể nhu yếu bổ trợ vào hồ sơ, sinh viên tới gặp Bộ phậnquản lý hồ sơ ( Bộ phận quản lý sinh viên Hệ Dân sự ) để sửa đổi.  Căn cứ vào hồ sơ sinh viên, mỗi sinh viên sẽ đƣợc cấp 1 tài khoảntruy cập vào mạng lưới hệ thống.  Tài khoản này dùng để sinh viên xem thông tin hồ sơ cá thể, quátrình học tập, rèn luyện của bản thân và nhu yếu sửa đổi, bổ trợ ( nếucó sai sót ).  Trƣớc mỗi kỳ học, Phòng Đào tạo trải qua Bộ phận quản lý đào tạolập ra kế hoạch giảng dạy của kỳ học ; Tạo mới và lập list những mônhọc theo từng ngành học ; quản lý hạng mục những học phần và ràngbuộc về điều kiện kèm theo tiên quyết của học phần ; Quản lý khung chƣơngtrình huấn luyện và đào tạo ; Xác định những mốc thời hạn của hoạt động giải trí giảng dạy ; Tổchức những lợp học phần ;  Sinh viên dựa trên kế hoạch của Phòng Đào tạo sẽ ĐK những mônhọc và triển khai theo khung kế hoạch của Phòng Đào tạo.  Các Khoa, dựa trên kế hoạch Đào tạo của Phòng đào tạo và giảng dạy sẽ phân cônggiảng dạy ; quản lý việc triển khai giảng dạy của giáo viên trong khoacủa mình.  Gần cuối mỗi kỳ học, Bộ phận Quản lý thi sẽ tổng hợp những sinh viênđể điều kiện kèm theo thi và báo cáo giải trình lên Phòng huấn luyện và đào tạo, đồng thời thông tin tớisinh viên.  Thông qua Bộ phận Quản lý học tập, Phòng Đào tạo update điểmcủa sinh viên, thông tin điểm về lớp hoặc từng sinh viên.  Sinh viên theo dõi điểm, nếu có yếu tố, liên hệ với Phòng Đào tạothông qua bộ phận quản lý học tập ; Nếu có yếu tố về bài thi, liên hệvới Phòng Khảo thí trải qua Bộ phận quản lý thi. Trang số : 15/51  Phòng Tài vụ, trải qua tác dụng ĐK học phần của Phòng Đào tạo ( Bộ phận quản lý học tập ) sẽ tổ chức triển khai việc thu nộp học phí của sinhviên. Trang số : 16/514. Mẫu biểu : Mẫu biểu 1 : Hồ sơ sinh viên ( sơ yếu lí lịch ). SƠ YẾU LÝ LỊCHHọ và tên : Ngày sinh : Nơi sinh : Địa chỉ thƣờng trú : Giới tính : Nam / NữDân tộc : Tôn giáo : Họ tên bố : Nghề nghiệp : Họ tên mẹ : Nghề nghiệp : Chính sách : Điện thoại ( nếu có ) : Ghi chú : Trang số : 17/51 Mẫu biểu 2 : Danh sách sinh viên : DANH SÁCH SINH VIÊN LỚP TIN HỌC 9ASTTH ọ và tênNgàysinhQuê quánGhi chúMẫu biểu 3 : Thẻ sinh viên. Trang số : 18/51 Mẫu biểu 4 : bảng phân công giáo viên giảng dạy những môn học cho những lớpMẫu biểu 5 : Danh sách môn học. STTTên mônhọcMãmônSốtiếtPhòngSố tínchỉHọcchung vớilớpGiáo viêngiảng dạy01Phân tíchTKHTTT03BK45H92023htNguyễn HoàiAnh02 …. …. …. …. …. …. …. Trang số : 19/51 Mẫu biểu 6 : Bảng điểm từng môn học. Mẫu biểu 7 : Bảng điểm tổng kết học kỳ. STTHọ và tênMônhọc 1M ônhọc 2M ônhọc 3 ĐiểmtổngkếtHọclựcGhi chúSTTHọ và tênLớpĐiểmchuyêncầnĐiểmthƣờngxuyênĐiểmthicuốikỳĐiểmtổngkếtGhi chúTrang số : 20/51 Mẫu biểu 8 : Danh sách học bổng. DANH SÁCH HỌC BỔNGSTTHọ và tênLớpĐiểm tông kếtGhi chúMẫu biểu 9 : Danh sách học lại môn học nào đó. DANH SÁCH HỌC LẠI MÔN HỌC LẬP TRÌNH WEBSTTHọ và tênLớpGhi chúTrang số : 21/515. Mô hình tiến trình nhiệm vụ : SINH VIÊNY / c nộp học phíNộp học phíQL ĐÀO TẠO – quốc lộ khóa học : – quốc lộ khung chươngtrình giảng dạy – quốc lộ giảng dạy – quốc lộ ĐK họcQL HỌC TẬP – Cập nhật điểm – Tổng hợp điểm – Báo kq cho SV – Xét tốt nghiệpcho sinh viênQL HỌC BỔNG – Xét duyệt họcbổngThi | Th / mắc điểmY / c thi | Trả điểmY / c ĐK họcĐăng ký họcY / c ds điểm thiTh / báo sv đạt HBTÀI VỤCung cấp ds điểm thiHình : Mô hình tiến trình nghiệp vụTrang số : 22/51 TÊN BỘ PHẬN – Chức năng 1 – Chức năng 2 – … – Chức năng nGiải thích ký hiệu sử dụng trong mô hinh : CHỨC NĂNG : TÁC NHÂN : LUỒNG THÔNG TIN : TÊN TÁCNHÂNTrang số : 23/51 II. Xây dựng dự án Bất Động Sản : 1. Tổng hợp hồ sơ : 1.1. Dữ liệu, tài nguyên mạng lưới hệ thống : – Dữ liệu dự trữ – Dữ liệu chính – Dữ liệu để truy vấn webDữ liệu mạng lưới hệ thống gồm có : ( 1 ) Nhóm tài liệu vào : – Hồ sơ sinh viên : Họ tên, ngày sinh, nơi sinh, lớp, … – Nhóm dữ liệu tương quan đến tác dụng học tập : Điểm thi những môn, điểmhọc lại những môn, … – Nhóm tài liệu về những hạng mục cần chăm sóc : Danh sách lớp, danhsách lớp môn học, list học phần, list giáo viên, … ( 2 ) Nhóm dữ liệu ra : – Danh sách sinh viên mỗi lớp chính khóa. – Danh sách sinh viên theo lớp học phần. – Điểm thi của mỗi lớp học phần. – Điểm thi của những sinh viên theo lớp chính khóa. – Danh sách những môn học lại của từng sinh viên. – Kết quả học tập những môn của mỗi sinh viên. 1.2. Nhóm ngƣời sử dụng : – Ngƣời quản trị – Sinh viên – Các phòng, ban2. Dự trù thiết bị : – ( Mỗi phòng, khoa, bộ phận có những máy tính. ) Trang số : 24/51 CHƢƠNG II : PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG HỆ THỐNGI. SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNGQUẢN LÝ SINH VIÊNQL HỒ SƠ quốc lộ ĐÀO TẠO quốc lộ HỌC TẬP quốc lộ HỌC BỔNG QL TÀI CHÍNHNhận hồ sơTìm kiếmCập nhật th / tinQL khóa họcQL khung ch / trđào tạoQL giảng dạyQL ĐK họcQL điểmXét duyệt ĐKngành học thứ 2X ét duyệt svchuyển trườngXét tốt nghiệpXét ngừng học, buộc thôi họcHình : Sơ đồ phân rã tính năng của hệ thống1. Xác định tính năng chi tiết cụ thể  Sau khi triển khai khảo sát hoạt động giải trí của chƣơng trình Quản lý sinh viêntrong trong thực tiễn, quy mô mới đƣợc đƣa ra với những chức nằng giải quyết và xử lý đƣợcphân rã thành những công dụng nhỏ nhƣ sau : – quốc lộ hồ sơ – quốc lộ giảng dạy – quốc lộ học tập – quốc lộ học bổng – quốc lộ tài chínhTrang số : 25/51  Từ nhu yếu của bài toán quản lý sinh viên, ta có những thông tin về sinhviên nhƣ sau : – tin tức về hồ sơ sinh viên : tin tức cụ thể về hồ sơ đƣợc lƣu trữtrong kho hồ sơ với những thuộc tính : họ tên, ngày sinh, giới tính, dântộc, tôn giáo, nơi sinh, – tin tức về điểm – tin tức về dân tộc bản địa – tin tức về tôn giáo – tin tức về khoa_ngành học – Thông tin về khoá học – Thông tin về lớp – tin tức về môn học – Thông tin về học lực2. Gom nhóm chức năngNhƣ vậy, mạng lưới hệ thống gồm những nhóm chức năng nhƣ sau : – Cập nhật hồ sơ ; – Xử lý tài liệu ; – Thống kê – báo cáo giải trình .