Đề cương ôn tập môn Thị trường chứng khoán.pdf (Đề cương thị trường chứng khoán) | Tải miễn phí
Đề cương ôn tập môn Thị trường chứng khoán
42
421 KB
0
55
4.4 (
7 lượt)
Bạn đang đọc: Đề cương ôn tập môn Thị trường chứng khoán.pdf (Đề cương thị trường chứng khoán) | Tải miễn phí
42421 KB
Nhấn vào bên dưới để tải tài liệu
Đang xem trước 10 trên tổng 42 trang, để tải xuống xem không thiếu hãy nhấn vào bên trên
Chủ đề tương quan
Tài liệu tương tự
Nội dung
Câu 1. Phân tích mối quan hệ giữa thị trường sơ cấp và thứ cấp. T ừ đó
liên hệ với hoàn thiện và phát triển TTCK việt nam
Theo quá trình luân chuyển vốn, TTCK được phân chia thành thị trường sơ
cấp và thị trường thứ cấp.
TT sơ cấp hay thị trường cấp 1 là thị trường phát hành ra các ch ứng khoán
hay nơi mua bán các chứng khoán đầu tiên. Tại th ị trường này, giá c ả ch ứng
khoán là giá phát hành. Việc mua bán chứng khoán trên th ị trường sơ cấp làm
tăng vốn cho nhà phát hành.
TT thứ cấp hay thị trường cấp 2 là thị trường giao dịch, mua bán trao đ ổi
những chứng khoán đã được phát hành nhằm mục đích kiếm lời, di chuy ển v ốn
đầu tư hay di chuyển tài sản xã hội.
Thị trường sơ cấp là cơ sở, là tiền đề cho sự hình thành và phát tri ển c ủa
thị trường thứ cấp vì đó là nơi cung cấp hàng hóa chứng khoán trên th ị trường
thứ cấp. Không có thị trường sơ cấp thì không thể có sự xuất hiện của th ị
trường thứ cấp. Ngược lại, thị trường thứ cấp đến lượt nó là đ ộng l ực, là đi ều
kiện cho sự phát triển của thị trường sơ cấp. Mối quan hệ đó thể hiện qua các
giác độ:
Thứ nhất, TT thứ cấp làm tăng tính lỏng cho các chứng khoán đã phát
hành, làm tăng sự ưa chuộng của chứng khoán và giảm rủi ro của các nhà đầu
tư. Các nhà đầu tư sẽ dễ dàng hơn trong việc sàng lọc, l ựa ch ọn, thay đ ổi danh
mục đầu tư, trên cơ sở đó, doanh nghiệp giảm bớt được chi phí huy đ ộng và s ử
dụng vốn, tăng hiệu quả quản lý doanh nghiệp. Việc tăng tính lỏng của chứng
khoán tạo điều kiện chuyển đổi thời hạn của vốn, từ ngắn hạn sang trung và
dài hạn, đồng thời tạo điều kiện phân phối vốn một cách hiệu quả.
Thứ hai, TT thứ cấp được coi là tt định giá các công ty, xác định giá các
chứng khoán đã phát hành trên thị trường sơ cấp.
Thứ ba, thông qua việc xác định giá, tt thứ cấp cung cấp một danh mục chi
phí vốn tương ứng với mức đọ rủi ro khác nhau của từng phương án đầu tư, tạo
cơ sở tham chiếu cho các nàh phát hành cũng nh ư các nhà đầu t ư trên th ị tr ường
sơ cấp. Thông qua “ bàn tay vô hình”, vốn sẽ được chuyển đến những công ty
làm ăn hiệu quả nhất, qua đó làm tăng hiệu quả kinh tế xã hội.
Thị trường chứng khoán sơ cấp và thứ cấp ở Việt Nam:
TT sơ cấp hoạt đọng lặng lẽ,hầu như không mấy ai biết đến, người tham
gia chủ yếu là các nhà quản lý. Khối lượng chứng khoán giao d ịch ít, ch ưa x ứng
với khả năng tạo vốn của thị trường này. Thông tin trên th ị tr ường còn thi ếu và
chưa chính xác để các nhà đầu tư có thể đánh giá mức đọ rủi ro của doanh
nghiệp để ra quyết định đầu tư.
TTTC tuy rất sôi nổi trong năm 2006-2007 nhưng sang năm 2008 đã trở
nên ảm đạm. Hơn nữa, tttc phát triển chủ y ếu là SGDCK, th ị tr ường OTC ch ưa
phát triển rộng rãi. Trên TTTC còn tồn tại nhiều giao dịch và tài kho ản ảo, x ảy
ra hiện tượng đầu cơ gây bất ổn thị trường. Số mã chứng khoán còn ít, ch ủ y ếu
là cổ phiếu, còn trái phiếu, tín phiếu kho bạc … thì rất ít hoặc không có.
TT trái phiếu VN gần như đóng băng, chỉ gói gọn trong 1 vài nhà đầu tư
lớn và các nhà đầu tư nước ngoài vì khối lượng giao dịch lớn, các nhà đầu t ư
nhỏ trong nước không đáp ứng được. Thêm vào đó, trái phiếu chính ph ủ ch ủ
yếu do các NH nắm giữ và các NH thường nắm giữ đến khi đáo hạn.
Vì vậy, thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn chỉ được biết đến nh ư th ị
trường cổ phiếu mà thôi.
Câu 2. Anh chị hãy tóm tắt các mô hình và những ho ạt đ ộng c ơ b ản c ủa
công ty chứng khoán, liên hệ thực tiễn hoạt đ ộng c ủa công ty ch ứng khoán
VN hiện nay
Công ty chứng khoán là một tổ chức tài chính trung gian thực hi ện các
nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán.
I.Các mô hình tổ chức kinh doanh của công ty chứng khoán
1.Mô hình công ty chứng khoán đa năng:
Công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức một tổ hợp dịch vụ tài
chính tổng hợp bao gồm kinh doanh chứng khoán, kinh doanh tiền t ệ và các d ịch
vụ tài chính. Mô hình này được biểu hiện dưới 2 hình thức sau:
– Loại đa năng một phần (kiểu Anh): theo mô hình này các ngân hàng mu ốn kinh
doanh chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm phải thành lập công ty con hạch toán
độc lập và hoạt động tách rời với hoạt động kinh doanh tiền tệ.
– Loại đa năng hoàn toàn (kiểu Đức): các ngân hàng được phép trực ti ếp kinh
doanh chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ cũng như các
dịch vụ tài chính khác.
2. Mô hình công ty chứng khoán chuyên doanh
Hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các công ty độc lập và chuyên
môn hoá trong lĩnh vực chứng khoán đảm trách, các ngân hàng không được tham
gia kinh doanh chứng khoán. Ưu điểm của mô hình này là hạn chế được rủi ro
cho hệ thống ngân hàng, tạo điều kiện cho các công ty chứng khoán đi vào
chuyên môn hoá sâu trong lĩnh vực chứng khoán để thúc đẩy thị trường phát
triển.
II.Hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán
1. Nghiệp vụ môi giới:
Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian hoặc đại diện mua, bán
chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng. Công ty ch ứng khoán đ ại di ện
cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại SGDCK ho ặc
thị trường OTC mà chính khách hàng phải chịu trách nhiệm đối với kết quả giao
dịch của mình.
2. Nghiệp vụ tự doanh
Tự doanh là việc công ty chứng khoán tự tiến hành các giao dịch mua, bán
chứng khoán cho chính mình. Mục đích của hoạt động t ự doanh là nh ằm thu l ợi
nhuận cho chính công ty thông qua hành vi mua, bán chứng khoán với khách
hàng. Hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán được thực hiện thông qua
cơ chế giao dịch trên SGDCK hoặc thị trường OTC.
3. Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành
Bảo lãnh phát hành là việc công ty chứng khoán có chức năng bảo lãnh
giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, tổ
chức việc phân phối chứng khoán và giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai
đoạn đầu sau khi phát hành.
4. Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư
Đây là nghiệp vụ quản lý vốn uỷ thác của khách hàng để đầu tư vào
chứng khoán thông qua danh mục đầu tư nhằm sinh lợi cho khách hàng trên cơ
sở tăng lợi nhuận và bảo toàn vốn cho khách hang
5. Nghiệp vụ tư vấn và đầu tư chứng khoán
Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc công ty chứng khoán thông qua hoạt
động phân tích để đưa ra các lời khuyên, phân tích các tình hu ống và có th ể th ực
hiện một số công việc dịch vụ khác liên quan đến phát hành, đầu tư và cơ cấu
tài chính cho khách hàng.
6. Các nghiệp vụ phụ trợ
a. Lưu ký chứng khoán: Là việc lưu giữ, bảo quản chứng khoán của khách
hàng thông qua các tài khoản lưu ký ch ứng khoán, công ty ch ứng khoán s ẽ nh ận
được các khoản thu phí lưu ký chứng khoán, phí gửi, phí rút và phí chuy ển
nhượng chứng khoán.
b. Quản lý thu nhập của khách hàng (quản lý cổ tức): công ty chứng
khoán sẽ theo dõi tình hình thu lãi, cổ tức của ch ứng khoán và đứng ra làm d ịch
vụ thu nhận và chi trả cổ tức cho khách hàng thông qua tài kho ản c ủa khách
hàng.
c. Nghiệp vụ tín dụng: bên cạnh nghiệp vụ môi giới chứng khoán cho
khách hàng để hưởng hoa hồng, công ty chứng khoán còn triển khai d ịch v ụ cho
vay chứng khoán để khách hàng thực hiện giao dịch bán kh ống (short sale) ho ặc
cho khách hàng vay tiền để khách hàng thực hiện nghiệp vụ mua ký quỹ (margin
purchase).
d. Nghiệp vụ quản lý quỹ: công ty chứng khoán cử đại diện của mình để
quản lý quỹ và sử dụng vốn và tài sản của quỹ đầu tư để đầu t ư vào ch ứng
khoán. Công ty chứng khoán được thu phí dịch vụ quản lý quỹ đầu tư.
III. Hoạt động các công ty chứng khoán VN hiện nay:
Theo nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 quy định, công ty
chứng khoán đã được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nh ưng không đáp
ứng đủ điều kiện về vốn sẽ phải làm thủ tục tăng vốn trong thời hạn hai năm
kể từ ngày Nghị định có hiệu lực.
Các CTCK nếu muốn đáp ứng đủ các điều kiện về v ốn theo quy đ ịnh mà
không gây ảnh hưởng đến thị trường thì thường cắt giảm 2 nghiệp vụ: bảo lãnh
phát hành, tự doanh. Tự doanh chính là nghiệp vụ đem lại nhiều lợi nhuận cho
công ty trong thời kì trước đó. Nếu vẫn muốn hoạt động trên c ả 4 nghi ệp v ụ thì
phải tăng vốn.
Bảo lãnh phát hành chứng khoán ngốn nhiều vốn nhất (165 tỷ đồng) được
nhiều công ty chứng khoán chọn cắt giảm ,thị trường hiện tập trung vào hai
nghiệp vụ chính: môi giới và tư vấn đầu tư, vốn cần thi ết cho hai m ảng này
cũng chỉ có 35 tỷ đồng.
Tính đến 30/8/2007, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) đã cấp
phép hoạt động kinh doanh chứng khoán cho 61 công ty, với tổng số vốn điều lệ
đạt 5.735 tỷ đồng. Trong đó, có 43 công ty được cấp phép 4 nghi ệp v ụ môi gi ới
chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, tự doanh chứng khoán và bảo lãnh
phát hành chứng khoán.
Đến tháng 11/2009, Việt Nam đã có 105 công ty chứng khoán được cấp
phép hoạt động (tăng gấp 2 lần so với năm 2007) với tổng số vốn điều lệ h ơn
29.269 tỷ đồng.
Đối với lĩnh vực môi giới trái phiếu, 10 công ty chứng khoán lớn nhất
chiếm tới 95,77% thị phần (51,97% thị phần môi giới trên HOSE và 42,13% thị
phần trên HNX). Lớn nhất là VCBS (39,96%), Agriseco (18,85%), SacombankSBS (14,52%). Đây đều là những công ty ch ứng khoán trực thu ộc các ngân hàng.
VCBS cũng đứng thứ 2 về thị phần môi giới trái phiếu tại HoSE trong quý 3 v ới
32,26%.
Đối với hoạt động tự doanh: trong quý I /2009 hàng loạt công ty chứng
khoán đã nộp đơn lên Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xin rút bớt nghiệp vụ tự
doanh. Cổ phiếu xuống dốc không phanh, thậm chí có nh ững mã blue-chip gi ảm
còn 50 – 70% giá trị sổ sách, khiến nhiều công ty chứng khoán lỗ nặng ở mảng
tự doanh. Tuy nhiên đến quý II thì hoạt động tự doanh lại là m ảng t ạo ra l ợi
nhuận chính cho CTCK. Quý II/2009, TTCK Việt Nam có những chuy ển bi ến
tích cực. VN-Index và HNX-Index tăng tương ứng 59,7% và 53% đi kèm với giá
trị giao dịch lên tới hàng nghìn tỷ đồng mỗi phiên.
Kết thúc 6 tháng đầu năm, nhiều CTCK công bố lợi nhuận khả quan:
CTCK Bảo Việt (BVSC) đạt 95,35 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, hoàn thành
338,7% kế hoạch năm; CTCK HSC đạt 123,77 tỷ đồng lợi nhuận, v ượt 17% k ế
hoạch năm. CTCK Sài Gòn (SSI) và CTCP Chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội (SHS)
đã hoàn thành lần lượt 90% và 87,14% kế hoạch lợi nhuận năm 2009.
Câu 3. Phân tích các đặc điểm cơ bản của chứng khoán
Chứng khoán là những giấy tờ có giá và có khả năng chuyển nhượng, xác định
số vốn đầu tư (tư bản đầu tư); chứng khoán xác nhận quyền sở hữu hoặc
quyền đòi nợ hợp pháp, bao gồm các điều kiện về thu nhập và tài sản trong một
thời hạn nào đó.
Chứng khoán là một tài sản tài chính có các đặc điểm cơ bản:
1.Tính thanh khoản (Tính lỏng): Tính lỏng của tài sản là khả năng
chuyển tài sản đó thành tiền mặt. Khả năng này cao hay th ấp ph ụ thu ộc vào
khoảng thời gian và phí cần thiết cho việc chuy ển đ ổi cũng nh ư r ủi ro c ủa vi ệc
giảm sút giá trị của tài sản đó do chuyển đổi. Chứng khoán có tính l ỏng cao h ơn
so với các tài sản khác, thể hiện qua khả năng chuyển nhượng cao trên th ị
trường. Các chứng khoán khác nhau có khả năng chuyển nhượng là khác nhau.
2.Tính rủi ro: khả năng sụt giảm giá trị của chứng khoán.
Chứng khoán là các tài sản tài chính mà giá trị của nó chịu tác động l ớn
của rủi ro, bao gồm rủi ro có hệ thống và rủi ro phi hệ thống.
Rủi ro có hệ thống hay rủi ro thị trường là loại rủi ro tác động t ới toàn b ộ
hoặc hầu hết các tài sản. Loại rủi ro này chịu tác động của các điều kiện kinh
tế chung như: lạm phát, sự thay đổi tỷ giá h ối đoái, lãi su ất, rr chính tr ị v.v.
Loại rủi ro này không thể loại bỏ hoặc hạn chế bằng cách đa dạng hóa danh
m ụ c đ ầu t ư.
Rủi ro phi hệ thống là loại rủi ro chỉ tác động đến một tài sản hoặc m ột
nhóm nhỏ các tài sản. Loại rủi ro này thường liên quan tới điều kiện của nhà
phát hành. Các nhà đầu tư thường quan tâm tới việc xem xét, đánh giá các r ủi ro
liên quan, trên cơ sở đó đề ra các quyết định trong việc lựa chọn, nắm giữ hay
bán các chứng khoán. Điều này phản ánh mối quan h ệ giữa lợi t ức và r ủi ro hay
sự cân bằng về lợi tức – người ta sẽ không chịu rủi ro tăng thêm trừ khi người ta
kỳ vọng được bù đắp bằng lợi tức tăng thêm. Loại rủi ro này có h ạn ch ế b ằng
cách đa dạng hóa danh mục đầu tư.
3.Tính sinh lợi: khả năng đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tư của chứng
khoán (lợi tức, chênh lệch giá).
Chứng khoán là tài sản tài chính mà khi sở hữu nó, nhà đầu tư mong muốn
nhận được thu nhập lớn hơn trong tương lai. Thu nhập này được bảo đảm bằng
lợi tức được phân chia hàng năm và việc tăng giá chứng khoán trên th ị trường.
Khả năng sinh lợi bao giờ cũng quan hệ chặt chẽ với rủi ro của tài sản.
Khi khả năng thanh khoản của chứng khoán tăng, rủi ro tăng, từ đó danh
lợi kỳ vọng của chứng khoán tăng.
4.Hình thức của chứng khoán:
Hình thức của các loại chứng khoán có thu nhập (cố định hoặc biến đổi)
thường bao gồm phần bìa và phần bên trong. Ngoài bìa ghi rõ quyền đòi nợ hoặc
quyền tham gia góp vốn. Số tiền ghi trên chứng khoán được gọi là mệnh giá của
chứng khoán. Đối với giấy tờ có giá với lãi suất cố định bên trong có phi ếu ghi
lợi tức (Coupon) – ghi rõ lãi suất hoặc lợi tức sẽ được hưởng. Đối với gi ấy tờ
có giá mang lại cổ tức (cổ phiếu) bên trong ch ỉ ghi ph ần thu nh ập nh ưng không
ghi xác định số tiền được hưởng, nó chỉ đảm bảo cho người sở h ữu quy ền yêu
cầu về thu nhập do kết quả kinh doanh của công ty và được phân phối theo nghị
quyết của đại hội cổ đông. Ngoài phiếu ghi lợi tức còn kèm theo phiếu ghi phần
thu nhập bổ sung (xác nhận phần đóng góp luỹ kế).
Câu 4.hình thành và phát triển TTCK cho DN vừa và nhỏ
1.Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ.
“ DNV&N là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo
pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 t ỷ đồng ho ặc s ố lao đ ộng
trung bình hàng năm không quá 300 người”.
2.Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển thị trường chứng khoán của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ:
1. Sự ổn định và tăng trưởng kinh tế sẽ tạo ra nhiều việc làm mới, tăng
thu nhập của dân cư, nâng mức tích luỹ trong dân, tăng nhu c ầu đ ầu t ư ,tăng s ố
lượng nđt tham gia tt.Tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp, giúp mở
rộng quy mô hoạt động sxkd.Tăng cầu về vốn,kích thích DN tham gia th ị
trường.Tạo ra một môi trường đầu tư hiệu quả, giúp làm giảm rủi ro và làm
tăng hiệu quả của hoạt động đầu tư.
2. Khung pháp lý đầy đủ và đồng bộ đảm bảo cho hoạt động của th ị
trường được diễn ra một cách công bằng, công khai và minh bạch.B ảo vệ
quyền lợi hợp pháp của các chủ thể tham gia thị trường.
3.Năng lực của các cơ quan quản lý Nhà nước. Đảm bảo cho thị trường
hoạt động theo đúng các quy định của pháp luật.
4.Công chúng đầu tư.Nhà đt cần phải có sự hiểu biết,nắm bắt nhanh các
cơ hội, tránh rủi ro. Các nhà quản lý cần phải tăng tuyên truy ền, ph ổ bi ến ki ến
thức cơ bản về chứng khoán cho các nhà đầu tư, có nh ững h ỗ trợ c ần thi ết, đ ặc
biệt là về tài chính khi họ tham gia thị trường.
5.Sự tích cực tham gia của các DNV&N. Một thị trường phát triển phải
dựa trên sự tương hợp giữa cung và cầu .Sự tham gia tích cực c ủa các doanh
nghiệp sẽ góp phần tạo ra lượng cung lớn cho thị trường
6. Hệ thống các trung gian tài chính: Các ctyCK là những tổ chức trung
gian có phạm vi hoạt động rộng nhất trên TTCK cũng tác động nhiều mặt đến
DN.
II. Tình hình các DNV&N ở nước ta hiện nay.
-Khu vực kinh tế tư nhân non trẻ nước ta hiện nay chủ yếu bao gồm các
DNV&N, không ngừng phát triển cả về quy mô, số lượng, tham gia vào h ầu h ết
các lĩnh vực của nền kinh tế,chiếm khoảng 88% tổng số doanh nghiệp cả nước.
-Tuy nhiên, trong quá trình phát triển các DNV&N vẫn gặp rất nhi ều khó
khăn nhất là khó khăn do thiếu vốn để sản xuất và mở rộng sản xuất kinh
doanh.
-Các DNV&N ở nước ta hiện nay chủ yếu huy động vốn thông qua th ị
trường tài chính phi chính thức, rất khó có thể tiếp cận được với nguồn tín dụng
ngân hang,vì đòi hỏi phải có sự đánh giá ngặt nghèo về phương án trả nợ. Th ị
trường bất động sản hiện nay đang bị đóng băng cũng gây ra một trở ngại cho
doanh nghiệp trong việc thế chấp tài sản…phát hành chứng khoán là một hướng
tiếp cận nguồn vốn phù hợp và hiệu quả nhất trong tình hình TTCK phát tri ển
như hiện nay
1. các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham ja TTCK ở Việt Nam hiện nay có
1 Những lợi thế
– Tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
– Tăng tính năng động trong hđ quản lý kinh doanh
– Hưởng nhiều ưu đãi về thuế chính sách khi được niêm yết trên TTCK
– Quảng bá tên tuổi, hình ảnh công ty, tăng tính thanh khoản của chứng khoán .
2 Một số yếu tố gây e ngại
-Chưa đáp ứng các thủ tục đăng ký giao dịch trên TTGDCK
-Các thành viên cty, thành viên hội đồng quản trị chưa trang bị đủ kiến thức về
TTCK
-Chi phí lớn,ngại công bố báo cáo tài chính,hồ sơ phức tạp..
2. thực trạng thị trường chứng khoán của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt
Nam hiện nay.
+ TTGDCK Hà Nội đã đi vào hoạt động và đạt được nh ững kết quả rất đáng
khích lệ, tạo ra được một sân chơi lành mạnh cho các DNV&N có cơ hội tham
gia trên TTCK.
+ hàng hoá trên thị trường ngày càng phong phú, số lượng phát hành ngày càng
tăng.
+ nhà đầu tư đã bắt đầu khẳng định được năng lực tham gia thị trường.
+ hệ thống các trung gian tài chính ngày càng phát triển và hoạt động ngày càng
chuyên nghiệp hơn trên TTCK.
+ hệ thống cở sở vật chất kỹ thuật của toàn th ị trường ngày càng đ ược đ ầu t ư
hiện đại.
+ hoạt động quản lý, giám sát thị trường ngày càng quy củ và chặt ch ẽ, công
khai, minh bạch, rõ ràng
Câu 6. Quan điểm phát triển thị trường OTC là một gi ải pháp t ốt đ ể phát
triển thị trường CK việt nam trong giai đoạn hiện nay, bình lu ận quan
điểm này
Quy mô thị trường
Theo kết quả điều tra của Tổng cục Thống kê về thực trạng doanh
nghiệp năm 2001-2003, tính đến cuối năm 2002, cả nước có 2.829 công ty cổ
phần. Trong đó 557 công ty nhà nước được cổ ph ần hoá, 2.272 công ty c ổ ph ần
không có vốn nhà nước. Tổng vốn tự có của các doanh nghiệp này là 20.937 t ỷ
đồng, gấp 20 lần tổng vốn điều lệ và 10 lần vốn hoá của các công ty niên yết
tại thời điểm đó. Tính đến thời điểm tháng 6 năm 2005, cả nước có g ần 2000
doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá và trên 3000 công ty cổ ph ần. Tổng vốn
điều lệ của các công ty này hơn hơn rất nhiều lần khối lượng vốn hoá trên th ị
trường chính thức. Đây chính là nguồn cung của thị trường OTC.
Xu hướng phát triển thị trường OTC Việt Nam:
TT OTC VN phát triển từ hình thái thị trường quản lý lỏng lẻo, không có
tổ chức chặt chẽ đến thị trường có tổ chức, có sự quản lý của Nhà nước. Cho
đến này, TT đã phát triển hình thức giao dịch điện tử hiện đại.Cụ thể:
– Hình thức tổ chức: HASTC khai trương và đi vào hoạt động vào năm 2005
và hoạt động theo mô hình thị trường OTC
– Hàng hóa trên thị trường: HASTC tổ chức đăng kí và giao dịch cho cổ
phiếu chưa niêm yết hoặc chưa đủ điều kiện niêm yết, hoặc đủ điều
kiện niêm yết nhưng không có nhu cầu niêm yết trên HoSE.
– Tính thanh khoản của chứng khoán trên OTC còn ch ưa cao. Nhi ều ck trên
thị trường tốt nhưng không có người mua.
– Tiêu chuẩn niêm yết trên OTC: HASTC tập trung giao d ịch ch ủ y ếu
những doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 5 tỷ đồng trở lên, hđ kinh doanh 1
năm có lãi, có 50 cổ đông bên ngoài.
– Phương thức giao dịch: Thỏa thuận thương lượng song phương
– Quản lý thị trường: Nhà nước có pháp luật về quản lý thị trường, sự quản
lý minh bạch và chặt chẽ.
Nhận xét chung:
Ở VN, TTCK tập trung có quy mô khoảng 145 triệu $, nhưng trên thị
trường tự do lại có khoảng 1 tỷ $ cổ phiếu được mua bán, thị trường chính th ức
có khoảng 15000 nhà đầu tư, trong khi đó thị trường không chính th ức có h ơn
200000 nhà đầu tư. Như vậy, thị trường chứng khoán tự do của Việt Nam không
hề nhỏ nhưng lại không được kiểm soát. Vì vậy, phát triển thị trường OTC là
một giải pháp tốt để phát triển thị trường OTC ở Việt Nam.
Theo đánh giá, tiềm năng của thị trường OTC ở Việt Nam hiện nay và
trong tương lai là rất lớn, nhất là trong điều kiện s ố l ượng doanh nghi ệp c ổ
phần hóa nhưng chưa đủ điều kiện niêm yết trong th ời gian t ới s ẽ tăng lên. V ới
thực trạng phát triển OTC hiện nay, nếu không có một khung pháp lý hoàn ch ỉnh
bao gồm cả các điều khoản bảo vệ nhà đầu tư và một hệ thống giám sát hiệu
quả hoạt động trên thị trường, thì nguy cơ xảy ra lũng đoạn thị trường là rất l ớn
mà rủi ro nghiêng về phía các nhà đầu tư
Câu 7. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá CK
Giá trị thực hay giá trị kinh tế của một tài sản là giá trị hiện t ại c ủa nh ững
luồng tiền trong tương lai dự tính thu được từ tài sản đó, được chiết khấu về
thời điểm hiện tại với tỷ lệ lợi tức yêu cầu thích hợp của NĐT. Giá trị này là
lượng tiền mà NĐT xem xét là cân bằng trong điều kiện cho trước v ề s ố l ượng,
thời điểm, mức độ rủi ro của những luồng tiền trong tương tai.
Mục đích của NĐT là xác định giá trị kinh tế hay giá trị th ực của một tài
sản. Quan điểm này đúng cho việc định giá tất cả tài sản và nó là cơ sở cho việc
xác định giá chứng khoán. Theo đó, giá trị chứng khoán bị tác động bởi 3 nhân tố:
1. Độ lớn và thời điểm của những luồng tiền dự tính trong tương lai c ủa ch ứng
khoán.
Độ lớn luồng tiền dự tính càng cao, giá chứng khoán càng cao.
2. Mức độ rủi ro của luồng tiền, hay độ không chắc chắn của luồng thu nhập
Mức độ rủi ro của thu nhập càng lớn, giá chứng khoán càng lớn
3. Tỷ lệ lợi tức yêu cầu của NĐT đối với việc thực hiện đầu tư. Tỷ lệ lợi tức
này phụ thuộc vào mức độ rủi ro, vào ý muốn chủ quan của mỗi NĐT. Tỷ l ệ
này biểu hiện thái độ của NĐT trong việc dự đoán rủi ro và nhận biết rủi ro
của tài sản.
Tỷ lệ lợi tức yêu cầu là tỷ lệ lợi tức tối thiểu cần thiết để thu hút NĐT
mua hoặc giữ chứng khoán. Tỷ lệ này phải cao để bù đắp cho NĐT, vì rủi ro
chứa đựng trong những luồng tiền tương lai của tài sản, nên đây là t ỷ l ệ l ợi t ức
cân bằng với rủi ro.
Về mặt lý thuyết, mỗi NĐT có thể yêu cầu một tỷ lệ lợi tức khác nhau
đối với mỗi loại chứng khoán cụ thể. Tuy nhiên, giám đốc tài chính chỉ quan tâm
đến tỷ lệ lợi tức yêu cầu được biểu hiện bằng giá c ả th ị tr ường c ủa ch ứng
khoán công ty. Nói cách khác, sự nhất trí của các NĐT về một tỷ lệ lợi tức dự
tính được phản ánh trong giá cả thị trường hiện tại của chứng khoán.
Đối với tổ chức phát hành, việc xác định tỷ lệ lợi tức yêu c ầu có ý nghĩa
quan trọng trong việc hoạch định và thực thi chính sách quản trị v ốn, chính sách
đầu tư, bởi tỷ lệ này là thông số quan trọng trong việc xác định lãi su ất danh
nghĩa khi công ty phát hành trái phiếu mới, đồng th ời cũng là c ơ s ở xác đ ịnh chi
phí vốn đối với tổ chức phát hành.
Đối với NĐT, việc xác định đúng tỷ lệ lợi tức yêu c ầu không ch ỉ giúp h ọ
xác định đúng giá trị chứng khoán mà còn giúp họ hoạch định và thực thi chính
sách quản lý danh mục đầu tư.
Đối với Chính phủ, tỷ lệ lợi tức yêu cầu là thông số quan tr ọng trong
hoạch định và thực thi chính sách tài chính tiền tệ.
Mô hình định giá cơ bản có thể định nghĩa về mặt toán học như sau:
Trong đó:
Ct: Luồng tiền dự tính nhận được tại thời điểm t
PV: Giá trị thực hay giá trị hiện tại của mỗi tài s ản t ạo ra nh ững lu ồng ti ền
tương lai dự tính C từ năm thứ nhất đến năm thứ n.
k: Tỷ lệ lợi tức yêu cầu của NĐT
n: Số năm mà luồng tiền xuất hiện.
Câu 8. Trình bày phương thức phát hành cổ phiếu của doanh nghiệp
Theo đối tượng mua bán chứng khoán, phương thức phát hành được phân chia
thành phát hành riêng lẻ (phát hành mang tính nội bộ) và phát hành ra công chúng
(hay còn gọi là hình thức chào bán công khai).
1. Phát hành riêng lẻ: là việc phát hành trong đó chứng khoán được bán trong
phạm vi một số người nhất định (thông thường là cho các nhà đầu tư có tổ
chức), với những điều kiện hạn chế và khối lượng phát hành ph ải đ ạt m ột m ức
nhất định.
Việc phát hành chứng khoán riêng lẻ thông thường chịu sự điều ch ỉnh của
Luật công ty. Chứng khoán phát hành dưới hình thức này không phải là đối
tượng được niêm yết và giao dịch trên thị trường chứng khoán sơ cấp. Luật
pháp các nước cũng có những quy định cụ thể đối với hình th ức phát hành riêng
lẻ.
Các doanh nghiệp thường lựa chọn phát hành riêng lẻ bởi một s ố nguyên
nhân sau:
– không đủ tiêu chuẩn để phát hành ra công chúng
– Số lượng vốn cần huy động nhỏ, mục đích chọn phát hành riêng lẻ để gi ảm
chi phí.
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Thị Trường






