Tình hình phát triển kinh tế Bắc Trung Bộ>

IV. Tình hình phát triển kinh tế 

1. Nông nghiệp

* Điều kiện tăng trưởng :

– Thuận lợi: địa hình đa dạng, đất feralit, đất phù sa, vùng biển giàu cá tôm,…

– Khó khăn : nhiều thiên tai : bão, lũ, gió phơn, …

Hình 24.1. Biểu đồ lương thực có hạt bình quấn đầu người, thời kì 1995-2002

* Tình hình tăng trưởng :
– Trồng trọt :
+ Bình quân lương thực có hạt theo đầu người đang ở mức thấp so với cả nước .
+ Nguyên nhân : do vùng có nhiều khó khăn vất vả như diện tích quy hoạnh đồng bằng ít, ảnh hưởng tác động của thiên tai : bão, lũ lụt, hạn hán, …
+ Cây lương thực đa phần trồng ở đồng bằng Thanh – Nghệ – Tình .
+ Cây công nghiệp ngắn ngày được trồng ở vùng đất cát pha duyên hải .
+ Cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày được trồng ở vùng đồi núi phía Tây .
– Chăn nuôi :
+ Trâu bò đàn ở phía Tây .
+ Nuôi trồng, đánh bắt cá thủy hải sản ở phía Đông .
– Lâm nghiệp : trồng rừng, tăng trưởng kinh tế tài chính theo hướng nông – lâm – ngư nghiệp đang được tăng trưởng .

2. Công nghiệp

– Điều kiện tăng trưởng :

+ Nguồn khoáng sản, đặc biệt là khoáng sản đá vôi nên vùng phát triển công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng.

Xem thêm: GIỚI THIỆU

– Tình hình tăng trưởng :
+ Giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhanh qua những năm .
+ Công nghiệp tăng trưởng chưa tương ứng với tiềm năng của vùng .
+ Công nghiệp nhẹ với quy mô vừa và nhỏ được tăng trưởng ở hậu hết những địa phương. Tập trung đa phần ở phía Đông : Thanh Hóa, Nghệ An, TP Hà Tĩnh .
+ Các ngành công nghiệp quan trọng số 1 là : khai khoáng, sản xuất vật tư kiến thiết xây dựng. Ngoài ra tăng trưởng công nghiệp chế biến gỗ, cơ khí, dệt kim, may mặc, chế biến thực phẩm với quy mô vừa và nhỏ .
+ Cơ sở hạ tầng, kĩ thuật và công nghệ tiên tiến, việc đáp ứng nguyên vật liệu, nguồn năng lượng của vùng đang được cải tổ .

3. Dịch vụ

– Điều kiện tăng trưởng :
+ Vị trí cầu nối giữa Bắc và Nam, giữa những nước Tiểu vùng Sông Mê Kông với Biển Đông .
+ Vùng có nhiều di tích lịch sử lịch sử dân tộc, văn hóa truyền thống và di sản quốc tế .
– Tình hình tăng trưởng :
+ Giao thông vận tải đường bộ : Vùng có nhiều tuyến giao thông vận tải : đường đi bộ, đường tàu, đường thủy, đường hàng không.  Đảm bảo triển khai vai trò trung chuyển hàng hoá giữa 2 miền Nam – Bắc ; là cửa ngõ ra biển của Trung Lào và Đông Bắc Thái Lan .

   + Tuyến đường Hồ Chí Minh và đường hầm xuyên đèo Hải Vân mở ra nhiều triển vọng cho sự phát triển kinh tế vùng.

+ Du lịch .
Số lượng khách du lịch, lệch giá du lịch ngày càng tăng. Với nhiều khu vực du lịch nổi tiếng .

Loigiaihay.com