A. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm – Tài liệu text
– Sơ đồ phải sử dụng phù hợp với nội dung, kiểu bài và đối tượng cần
nghiên cứu.
– Sơ đồ phải đảm bảo tính lôgic, chính xác khoa học.
* Tính sư phạm, tư tưởng: Sơ đồ phải có tính khái quát hóa cao, qua sơ đồ
học sinh có thể nhận thấy ngay các mối quan hệ khách quan, biện chứng.
* Tính mĩ thuật: Bố cục của sơ đồ phải hợp lí, cân đối, nổi bật trọng tâm và
các nhóm kiến thức.
Trong thực tế giảng dạy tôi thấy việc sử dụng phương pháp sơ đồ trong các
tiết ôn tập thực sự có hiệu quả đảm bảo được các nguyên tắc giáo dục đặc biệt là
nguyên tắc đảm bảo tính tự lực và phát triển tư duy cho học sinh thể hiện rõ qua
thái độ, niềm say mê và kết quả tiếp nhận của học sinh sau tiết ôn tập.
B. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
1. Thuận lợi :
– Các tiết ôn tập phần lớn là ôn lại kiến thức của một chương học, các đơn
vị kiến thức thường xâu chuỗi và có mối quan hệ qua lại với nhau. Do đó việc sử
dụng sơ đồ để hệ thống kiến thức là rất thích hợp.
– Các dạng sơ đồ đã được sử dụng rất nhiều trong sách giáo khoa, sách giáo
viên, sách bài tập…từ đó giáo viên có thể tự xây dựng sơ đồ phù hợp với nội
dung bài học, phù hợp với ý tưởng sử dụng và phương tiện dạy học, đối tượng
học sinh đồng thời phát huy được năng lực, sở trường của giáo viên.
– Sự phát triển của công nghệ thông tin tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên
có thể triển khai tốt phương pháp sử dụng sơ đồ hóa trong ôn tập địa lí một cách
khoa học có hiệu quả, tiết kiệm thời gian.
– Trường trung học cơ sở Trần Mai Ninh ở tất cả các lớp, các khối đều được
trang bị nhiều phương tiện dạy học như: máy chiếu đa năng, máy thu phóng…
cơ sở vật chất kĩ thuật có thể đáp ứng một phần đổi mới với phương pháp dạy
học này.
– Tiết ôn tập rất cần thiết đối với học sinh nhiệm vụ chính là để củng cố,
khắc sâu, mở rộng kiến thức .
– Việc tiếp xúc với sơ đồ giúp tăng cường sự tập trung, gây hứng thú học
tập từ đây giúp tăng cường động lực học tập của học sinh.
2. Khó khăn:
– Những bài ôn tập trong chương trình địa lí trung học cơ sở thường không
có hướng dẫn cụ thể mà giáo viên phải tự biên soạn, vì vậy nếu không bám sát
mục tiêu của tiết ôn tập theo chuẩn kiến thức – kĩ năng sẽ dễ rơi vào tình trạng
ôn tập quá dài, không thực hiện hết trong một tiết dạy, dàn trải nội dung.
– Trong mỗi chương thường chỉ có một đến hai tiết ôn tập vì vậy để phát
huy tốt việc tổng hợp kiến thức cả giáo viên và học sinh đều phải đầu tư nhằm
nâng cao chất lượng dạy học. Tuy nhiên nhiều giáo viên vẫn còn ngại nghiên
cứu, đầu tư khi dạy loại bài này, phần lớn thường sử dụng tiết ôn tập để kiểm tra
4
bài, gọi học sinh lên làm bài tập, hay hướng dẫn học sinh làm đề cương ôn tập
cho tiết kiểm tra sau nên chưa phát triển được năng lực hoạt động cho học sinh.
– Thực tế hiện nay việc tự ôn tập ở nhà của học sinh còn chưa cao bên
cạnh đó học sinh lại có trình độ học tập không đều, một số đối tượng học sinh
khả năng tiếp thu hạn chế, ngại hoạt động nên nếu giáo viên chỉ ôn tập theo
phương pháp cũ thì đối tượng học sinh này sẽ gặp khó khăn và chất lượng ôn
tập không cao.
C. Giải pháp và tổ chức thực hiện
1. Các biện pháp tiến hành giải quyết và những yêu cầu để thực hiện
giải pháp
a. Xây dựng nội dung bài ôn tập dựa trên cơ sở chuẩn kiến thức kĩ năng
– Chọn lọc nội dung ôn tập phù hợp, không phải nội dung nào cũng có thể
đưa vào bài dạy vì sẽ làm loãng kiến thức trọng tâm, học sinh khó nắm bắt.
– Sắp xếp nội dung một cách khoa học, không nhất thiết là phải theo trình
tự sách giáo khoa vì có những kiến thức không nằm trong phạm vi một bài học
nhưng lại có mối quan hệ tương tác với nhau.
– Nội dung của tiết ôn tập phải đảm bảo được các mục tiêu về kiến thức,về
kĩ năng, về thái độ và định hướng năng lực cho học sinh.
b. Đa dạng hóa phương pháp dạy học và sử dụng các kĩ thuật dạy học
tích cực
– Phát huy mặt mạnh của các phương pháp truyền thống: gợi mở-vấn đáp,
thuyết trình…
– Sử dụng các phương pháp,kĩ thuật dạy học tích cực: dạy học theo hợp
đồng, thảo luận nhóm…
– Sử dụng tối đa phương pháp sơ đồ để ôn tập kiến thức và kĩ năng.
c. Lựa chọn phương tiện, đồ dùng dạy học cần thiết: máy tính, máy chiếu
đa năng, bản đồ, phiếu học tập…
d. Sử dụng kiến thức liên môn gắn với thực tiễn để củng cố kiến thức cho
học sinh
– Khí hậu châu Á thay đổi theo độ cao địa hình (vận dụng kiến thức môn
vật lí)
– Tính mật độ dân số của châu Á (vận dụng kiến thức môn toán học)
– Nơi ra đời của các tôn giáo lớn (vận dụng kiến thức môn lịch sử)
* Những yêu cầu để thực hiện giải pháp trên :
– Đối với giáo viên :
+ Nắm chắc kiến thức cơ bản,hệ thống hóa kiến thức của từng phần, từng
bài, lựa chọn các bài tập kĩ năng phù hợp
+ Nắm được tình hình học tập của từng đối tượng học sinh
+ Có kế hoạch chuẩn bị các hình thức dạy học phù hợp
– Đối với học sinh :
+ Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên nêu ra ở tiết học trước
5
+ Có kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học
2. Tiến trình thực nghiệm đề tài
Để kiểm tra kết quả của tiết ôn tập theo phương pháp sơ đồ tôi đã thực hiện
ở lớp 8G, và phương pháp ôn tập thông thường ở lớp 8H trong năm học 2014 2015 tại trường trung học cơ sở Trần Mai Ninh (2 lớp có trình độ tương đương
nhau)
Đối với lớp 8H, cách thức ôn tập kiến thức bằng cách thức truyền thống
(tức là việc ôn tập bằng hệ thống câu hỏi ôn tập) : tiết học diễn ra tuần tự học
sinh làm câu hỏi, trả lời rồi giáo viên đưa ra đáp án không phát huy được tính
tích cực, năng động, tư duy tổng hợp của học sinh và khả năng hợp tác, liên kết
với các bạn trong nhóm trong tổ. Kết quả là học sinh không chủ động khai thác
kiến thức, nội dung kiến thức dài khó nhớ, khó thuộc làm ảnh hưởng đến chất
lượng bài kiểm tra một tiết ở tiết sau.
Đối với lớp 8G của trường trung học cơ sở Trần Mai Ninh, tôi thực hiện
ôn tập bằng phương pháp sơ đồ hóa để khái quát nội dung kiến thức như đã
nêu trên giờ học trở nên hấp dẫn, sôi động, học sinh hứng thú, tích cực trình
bày, nhận xét, tranh luận. Nội dung kiến thức nhiều nhưng đã được các em lĩnh
hội một cách khoa học, chủ động trong một tiết học tạo được niềm yêu thích
với bộ môn địa lí. Không những thế trong tiết ôn tập này các em được thể hiện
mình và thực hiện tốt khả năng hợp tác, liên kết với nhau để hoàn thành nhiệm
vụ được giao.
3. Giáo án minh họa
Tiết 7 :
ÔN TẬP
I. Mục tiêu
Sau tiết học học sinh cần biết:
1. Về kiến thức
– Hệ thống hoá các kiến thức cơ bản từ bài 1 đến bài 6 về điều kiện tự nhiên
và dân cư – xã hội của châu Á.
– Vận dụng kiến thức đã học và vốn hiểu biết để giải thích một số hiện
tượng tự nhiên và phân bố dân cư của châu Á.
2. Về kĩ năng
Kĩ năng đọc bản đồ, tính toán bảng số liệu và rút ra kết luận.
3. Thái độ
– Say mê với các thao tác tư duy, sự phân tích tổng hợp thông qua hệ thống
sơ đồ.
– Tạo hứng thú với môn học Địa lí.
4. Định hướng phát triển năng lực.
6
– Năng lực chung: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết
vấn đề.
– Năng lực chuyên biệt: Năng lực tổng hợp, năng lực sử dụng bản đồ, sơ
đồ.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Giáo viên:
– Máy chiếu, máy tính
– Phiếu học tập bằng giấy A0, thông tin phản hồi phiếu học tập, các ô thông
tin về đặc điểm dân cư xã hội châu Á
– Thước dài, bút chỉ bản đồ, bút dạ, nam châm, băng dính hai mặt.
– Các loại bản đồ: bản đồ tự nhiên châu Á, bản đồ mật độ dân số và các
thành phố lớn ở châu Á.
Học sinh:
Học sinh tự ôn tập trước ở nhà bằng cách tóm tắt kiến thức về tự nhiên
châu Á và dân cư xã hội châu Á, phân tích bảng số liệu trang 16,18 trong sách
giáo khoa địa lí 8, Phân tích lược đồ khí áp và gió hình 4.1 và hình 4.2 trang
14,15 sách giáo khoa
III. Tiến trình Ôn tập ( hoạt động dạy và học)
1. Khởi động: (5 phút)
– Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà đã được giao ở bài học trước .
– Nêu yêu cầu của tiết học Ôn tập kiến thức về điều kiện tự nhiên và dân
cư – xã hội của châu Á chuẩn bị cho tiết 8 kiểm tra viết 1 tiết.
2. Bài mới: (39 phút)
Hoạt động 1: Cả lớp (3 phút)
Giáo viên đưa ra câu hỏi : Khi nghiên cứu về châu Á, chúng ta đã nghiên
cứu những vấn đề gì ?
Học sinh trả lời : Về tự nhiên và dân cư – xã hội châu Á
Hoạt động 2: Nhóm/Cả lớp (20 phút)
Bước 1: Hoạt động nhóm chuyên sâu (5 phút)
Giáo viên giới thiệu về nội dung làm việc của các nhóm:
Nhóm 1: Hoàn thành nội dung phiếu học tập số 1
Nhóm 2: Hoàn thành nội dung phiếu học tập số 2
Nhóm 3: Hoàn thành nội dung phiếu học tập số 3
7
Phiếu học tập số 1
Nhiệm vụ : Dựa vào Hình 1.1, 1.2 (trang 4 – 5 sách giáo khoa) và kiến thức
đã học hãy:
1) Hoàn thành sơ đồ mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên
2) Phân tích ảnh hưởng của vị trí, lãnh thổ, địa hình tới khí hậu, sông ngòi
và cảnh quan tự nhiên châu Á
Vị trí địa lí (H1.1,1.2)
Khí hậu (H2.1)
………………………
…………………
Đặc điểm lãnh thổ
…………………….
Địa hình
……………….
………………..
Sông ngòi(H1.2)
Cảnhquan
( H3.1)
………………
……………….
………………
………………
……….
Phiếu học tập số 2
Nhiệm vụ : Dựa vào Hình 1.2 (trang 5 sách giáo khoa) và Hình 2.1( trang 7
sách giáo khoa) hãy:
1. Xác định trên bản đồ châu Á
+ Các dãy núi chính : Himalaya, Thiên Sơn, Côn Luân, Trường Sơn
+ Các sơn nguyên lớn: Pamia, Tây Tạng
+ Các đồng bằng : Tây xibia, Ấn Hằng
2. Hoàn thành bảng sau:
Khu vực
sông
Bắc Á
Đông Á,
Đông
Nam Á,
Nam Á
Tây Nam
Á, Trung
Á
Tên sông lớn
Hướng chảy
Đặc điểm chính
………………..
……………..
………………………………
……………
………………
……………………………..
…………….
……………….
……………………………..
…………….
……………….. ………………………………..
……………..
……………….. ………………………………..
8
Phiếu học tập số 3
Nhiệm vụ : Dựa vào Hình 2.1 (trang 7 sách giáo khoa), Hình 4.1,4.2(trang
14-15 Sách giáo khoa) và kiến thức đã học:
1. Xác định trên bản đồ :
– Các đới và các kiểu khí hậu châu Á
– Các vùng có khí hậu gió mùa,các vùng có khí hậu lục địa
2. Hoàn thành bảng sau:
Kiểu khí hậu
Phân bố
Đặc điểm
…………………….
………………………………………………….
…………………….
………………………………………………….
………………….
………………………………………………….
…………………….
………………………………………………….
Khí hậu gió mùa
Khí hậu lục địa
Bước 2: (15 phút)
– Giáo viên thu lại kết quả phiếu học tập của các nhóm và mời đại diện các
nhóm lên trình bày nội dung phiếu học tập trên bảng.
– Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
– Giáo viên nhận xét phần trình bày(về kiến thức và kĩ năng) của mỗi
nhóm, đưa ra thông tin phản hồi phiếu học tập sau khi đại diện mỗi nhóm trình
bày và tổng kết lại kiến thức của từng phần.
9
Thông tin phản hồi Phiếu học tập số 1:
Mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên
Vị trí địa lí (H1.1,1.2)
– Trải dài từ vùng cực
Bắc -> Xích đạo
– Tiếp giáp 3 châu lục
– Tiếp giáp 3 đại dương
Đặc điểm lãnh thổ
Khí hậu (H2.1)
– Đa dạng ,phân
hóa phức tạp,có
đủ các đới và các
kiểu khí hậu
-Kiều khí hậu phổ
biến: KH gió mùa
và KH lục địa
Rộng lớn nhất thế giới
khoảng 43,5 triệu km2
Địa hình
– Phức tạp nhất
– Nhiều núi và sơn
nguyên tập trung ở
trung tâm lục địa
– Nhiều đồng bằng
rộng: Ấn Hằng, Tây
Xiabia
Sông ngòi(H1.2)
Nhiều sông
lớn,chế độ nước
phức tạp
Cảnhquan
( H3.1)
– Đa dạng: có
nhiều đới và kiểu
cảnh quan khác
nhau
Phân loại : Đài
nguyên, rừng ,
hoang mạc và bán
hoang mạc,cảnh
quan núi cao
-Bắt nguồn từ
trung tâm lục địa
đổ ra 3 đại dương
10
Thông tin phản hồi Phiếu học tập số 2
Khu vực
sông
Bắc Á
Tên sông lớn
Ô-bi, I-ê-nitxây, Lê-na
Hướng chảy
Mạng lưới sông khá dày. Về
Từ Nam Bắc
Đông Nam
Á, Nam Á
mùa đông sông bị đóng băng
kéo dài. Mùa xuân có lũ lớn
A-mua, Hoàng
Đông Á,
Đặc điểm chính
Hà, Trường
Tây Đông,
Giang,
Tây Bắc
Mê-kông,
Đông Nam,
Hằng,
Bắc Nam
Ấn.
Mạng lưới sông dày, có nhiều
sông lớn. Các sông có lượng
nước lớn nhất vào cuối hạ
đầu thu, cạn nhất vào cuối
đông đầu xuân
Sông ngòi kém phát triển, tuy
Tây Nam
Á, Trung Á
Ơ-phrát, Ti-grơ
Tây Bắc
Đông Nam
nhiên vẫn có 1 số sông lớn.
Càng về hạ lưu lượng nước
càng giảm, một số sông nhỏ
bị chết trong hoang mạc cát.
11
Thông tin phản hồi Phiếu học tập số 3
Kiểu khí hậu
Khí hậu gió
mùa
Khí hậu lục địa
Phân bố
Đặc điểm
Một năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa đông có gió
Đông Á, Đông
từ nội địa thổi ra biển, không khí khô ,lạnh
Nam Á, Nam
và mưa ít. Mùa hạ có gió từ biển thổi vào,
Á
thời tiết nóng ẩm, nhiều mưa.
Tây Nam Á,
Trung Á
Mùa đông thời tiết khô lạnh, mùa hạ khô
nóng. Lượng mưa TB năm thấp từ
200500mm, độ bốc hơi lớn, độ ẩm thấp
=> Khí hậu khô hạn.
Hoạt động 3: Cá nhân/Cả lớp. Tìm hiểu về dân cư xã hội châu Á (5 phút)
Bước 1: Giáo viên trình chiếu một số hình ảnh về dân cư xã hội châu Á
để học sinh gợi nhớ về những đặc điểm chính đã học
Bước 2: Giáo viên đưa ra bảng đặc điểm đân cư xã hội yêu cầu học
sinh chọn các ô thông tin phù hợp (mà giáo viên đã chuẩn bị sẵn) gắn vào
bảng
Nhiệm vụ: Xác định các đặc điểm chính về dân cư – xã hội của châu Á,
điền vào bảng sau :
Số dân:
Đặc
điểm
dân
cư- xã
hội
châu
Á
Chủng tộc:
Tôn giáo:
Phân bố:
12
Học sinh gắn thông tin, các học sinh khác nhận xét, giáo viên chuẩn kiến
thức
(Nếu học sinh trả lời đúng giáo viên click vào mỗi ô đáp án đúng và có thể
cho điểm để khuyến khích học sinh tích cực)
Bảng đặc điểm chính về dân cư – xã hội của Châu Á:
Số dân: Châu lục đông dân nhất thế giới, mật độ dân cư cao
Đặc
điểm
dân
cư- xã
hội
châu
Á
Chủng tộc: Dân cư thuộc nhiều chủng tộc
Tôn giáo : Nơi ra đời và điểm nổi bật của các tôn giáo lớn
ở Châu Á ( 4 tôn giáo)
Phân bố: Không đều
Giáo viên chuyển ý sang ôn tập phần kĩ năng
Hoạt động 4: Rèn luyện kĩ năng phân tích số liệu (11 phút)
Bài tập
– Học sinh báo cáo phần chuẩn bị bài ở nhà:
+ Phân tích các bảng số liệu trong sách giáo khoa (trang 16,18)
+ Phân tích lược đồ khí áp và gió hình 4.1 và hình 4.2 trang 14,15 sách giáo
khoa
– Giáo viên nhận xét và chuẩn kĩ năng cho học sinh.
– Dặn dò các em về nhà tự ôn một số dạng biểu đồ: tròn, miền, cột
3. Hoạt động nối tiếp: (1 phút)
Giáo viên yêu cầu học sinh ôn tập lại toàn bộ kiến thức cơ bản về châu Á
và chuẩn bị tiết sau kiểm tra viết 45 phút.
13
D. Kết quả thực nghiệm
Kết quả bài kiểm tra của học sinh sau tiết ôn tập với 2 lớp 8H và 8G trường
THCS Trần Mai Ninh như sau:
Điểm
Điểm
Điểm
Lớp
Điểm giỏi
khá
trung bình
yếu kém
Lớp đối chứng 8H
20%
40%
35%
5%
Lớp thực nghiệm 8G
50%
40%
10%
0%
Không chỉ có kết quả đánh giá qua điểm, mà các em còn thấy hiểu bài ở
mức độ:
Bảng phân bố phần trăm ý kiến của học sinh được nghiên cứu về mức độ
hiểu bài
Ý kiến
%
Dễ hiểu bài
40
Nhớ bài nhanh
30
Giải thích được các hiện tượng tự nhiên-xã hội của Châu Á
30
Tổng số
100,0
Có 40 % ý kiến của học sinh cho rằng sẽ dễ hiểu bài nếu giáo viên hướng
dẫn học sinh tổng hợp kiến thức trong bài ôn tập địa lý 8, lớp 7 bằng phương
pháp sơ đồ hóa, 30 % cảm thấy nhớ bài nhanh, 30 % ý kiến các em cho rằng sẽ
giải thích được các hiện tượng tự nhiên – xã hội của châu Á.
14
Xem thêm: Cách sửa lỗi 68 game Valorant
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Chia Sẻ Kiến Thức






