Cấu Trúc Bài Nghiên Cứu Khoa Học – Tài liệu text
Cấu Trúc Bài Nghiên Cứu Khoa Học
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (446 KB, 32 trang )
Bạn đang đọc: Cấu Trúc Bài Nghiên Cứu Khoa Học – Tài liệu text
Cấu Trúc Bài Nghiên Cứu
Khoa Học
Trịnh Tấn Đạt
Khoa CNTT – Đại Học Sài Gòn
Email: [email protected]
Website: https://sites.google.com/site/ttdat88/
Nội dung
Đề cương và các bước xây dựng đề cương
Cấu trúc bài nghiên cứu chung
Kết cấu phần nội dung
Xây dựng đề cương nghiên cứu chi tiết
Đề cương nghiên cứu là gì?
Đề cương NCKH là một bản kế hoạch chi tiết mơ tả:
‒ Mục đích, tầm quan trọng của nghiên cứu (đặt vấn đề)
‒ Các câu hỏi, mục tiêu, giả thuyết nghiên cứu
‒ Quy trình triển khai nghiên cứu (phương pháp, công cụ, kế hoạch triển khai, phân
tích, trình bày số liệu)
‒ Tính khả thi của nghiên cứu
Tại sao phải viết đề cương nghiên cứu?
Để trình bày tư duy của người nghiên cứu 1 cách logic, có khoa học, dễ thuyết
phục
Có cơ sở để hội đồng khoa học phê duyệt và xin kinh phí
Tham khảo và xin ý kiến đóng góp của đồng nghiệp, chuyên gia
Chọn được đề tài, cỡ mẫu, loại thiết kế NC thích hợp
Dự trù được các nguồn lực cần thiết, lường trước các tình huống có thể xảy ra,
Dễ triển khai NC do có kế hoạch và khung thời gian và sự phân bổ của các nguồn
lực
Các bước xây dựng đề cương NC
Các bước xây dựng đề cương NC
Các bước xây dựng đề cương NC
Đề cương và báo cáo NCKH có điểm gì
giống và khác nhau?
Cấu trúc bài nghiên cứu chung
Tên đề tài
Tóm tắt
Nội dung (thông thường 4 hoặc 5 chương)
Tài liệu tham khảo
Phụ lục (nếu có)
Lời cảm ơn (nếu có)
Kết cấu phần Nội dung
Phần nội dung
Mở đầu: trình bày lý do chọn đề tài, mục đích, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng phạm vi
nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu …
Chương 1: Giới thiệu vấn đề nghiên cứu (Khái quát nội dung nghiên cứu, thực trạng vấn
đề, các ứng dụng, khó khăn và thách thức từ đó nảy sinh đề tài)
Tổng quan tình hình nghiên cứu (Các kết quả nghiên cứu đã đạt được, mơ hình
lý thuyết và mơ hình thực nghiệm đã được áp dụng, phân tích ưu/khuyết điểm của các
phương pháp), các hướng tiếp cận và đề xuất hướng tiếp cận
Chương 2: Cơ sở lý thuyết/ các cơng nghệ được sử dụng để giải quyết bài tốn
Chương 3: Phương pháp đề xuất (thu thập số liệu, xây dựng mơ hình…)/ Phân tích và
thiết kế hệ thống
Chương 4: Báo cáo kết quả; nhận xét đánh giá / thiết kế giao diện và thực nghiệm
Chương 5: Kết luận, khuyến nghị, định hướng nghiên cứu trong tương lai
Kết cấu phần Nội dung
Ví dụ: Đề tài “Ứng dụng nhận dạng giọng nói tiếng Việt trong tường thuật phịng
mổ”
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
6. Bố cục của đề tài
Kết cấu phần Nội dung
Ví dụ: Đề tài “Ứng dụng nhận dạng giọng nói tiếng Việt trong tường thuật phịng
mổ”
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1.
Nhu cầu thực tế
1.2.
Nhận dạng giong nói tự động
1.3.
Các ứng dụng và khó khăn của bài tốn
1.4.
Các hướng tiếp cận
1.4.1. Các cơng trình nghiên cứu liên quan
1.4.2. Hướng tiếp cận đề xuất
Kết cấu phần Nội dung
Ví dụ: Đề tài “Ứng dụng nhận dạng giọng nói tiếng Việt trong tường thuật phịng mổ”
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Tổng quan về giọng nói
2.2. Phát hiện giọng nói và tăng cường giọng nói
2.2.1.
2.2.2.
Phát hiện giọng nói
Tăng cường giọng nói
2.3. Trích xuất đặc trưng trong nhận dạng giọng nói
2.4. Mạng nơ-ron tích chập CNN
2.5. Mạng nơron hồi quy RNN và mạng LSTM
2.6. Mơ hình CRNN
2.7. Cơ chế Attention
Kết cấu phần Nội dung
Ví dụ: Đề tài “Ứng dụng nhận dạng giọng nói tiếng Việt trong tường thuật phịng mổ”
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP ĐỀ XUẤT
3.1. Mơ hình nhận dạng giọng nói dùng CRNN
3.2. Trích xuất đặc trưng dạng chuỗi dùng CNN
3.3. Gán nhãn chuỗi (Sequence Labeling)
3.4. Khối phiên mã (Transcription)
3.4.1.
Connectionist temporal classification (CTC)
3.4.2.
Attention-based Encoder-Decoder
3.5. Huấn luyện mơ hình
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
4.1. Tập dữ liệu
4.2. Phân tích thực nghiệm
4.3. Kết quả và so sánh
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết cấu phần Nội dung
Ví dụ: Đề tài “Xây dựng ứng dụng luyện thi trăc nghiệm trực tuyến cho SV
ĐHSG”
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích/Mục tiêu nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
6. Bố cục của đề tài
Kết cấu phần Nội dung
Ví dụ: Đề tài “Xây dựng ứng dụng luyện thi trăc nghiệm trực tuyến cho SV
ĐHSG”
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1.
Nhu cầu thực tế
1.2.
Hệ thống tin trắc nghiệm trực tuyến
1.3.
Các khó khăn của bài tốn
1.4.
Các hướng tiếp cận
1.4.1. Các cơng trình nghiên cứu liên quan
1.4.2. Hướng tiếp cận đề xuất
Kết cấu phần Nội dung
Ví dụ: Đề tài “Xây dựng ứng dụng luyện thi trăc nghiệm trực tuyến cho SV
ĐHSG”
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.
Cơ sở lý thuyết về câu hỏi trắc nghiệm
2.1.1. Cơ sở lý luận về câu hỏi trắc nghiệm
2.1.2. Đánh giá chất lượng câu hỏi trắc nghiệm
2.2.
Các cơng nghệ lập trình
2.2.1. Cơng nghệ back-end Spring framework
2.2.2. Cơng nghệ front-end Angular framework
2.3.
Kiểm thử phần mềm
Kết cấu phần Nội dung
Ví dụ: Đề tài “Xây dựng ứng dụng luyện thi trăc nghiệm trực tuyến cho SV
ĐHSG”
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1.
Các yêu cầu chức năng
3.2.
Các yêu cầu phi chức năng
3.3.
Sơ đồ use-case
3.4.
Sơ đồ hoạt động
3.5.
Sơ đồ tuần tự
3.6.
Sơ đồ lớp
3.7.
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Kết cấu phần Nội dung
Ví dụ: Đề tài “Xây dựng ứng dụng luyện thi trăc nghiệm trực tuyến cho SV
ĐHSG”
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ GIAO DIỆN VÀ CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG
4.1.
Thiết kế giao diện
4.2.
Cài đặt ứng dụng
4.3.
Kết quả và so sánh
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Nhận xét:
Tùy vào mục tiêu nghiên cứu mà người viết lựa chọn bố cục kết cấu phù hợp. Có
thể thay đổi bố cục bài nghiên cứu, nhưng phải có các nội dung cần thiết sau:
Mở đầu: Tính cấp thiết của đề tài; Tổng quan nghiên cứu; Mục tiêu nghiên cứu;
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu; Phương pháp nghiên cứu.
Nội dung: Cơ sở lý luận; Thực trạng và giải pháp của vấn đề; Kết quả nghiên cứu;
Đề xuất giải pháp, khuyến nghị.
XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
CHI TIẾT
TÊN ĐỀ TÀI
A. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
– Câu hỏi: Vì sao lại nghiên cứu đề tài đó?
+ Lí do khách quan: Ý nghĩa trên lý luận và thực tiễn chung
+ Lí do chủ quan: Thực trạng nơi tác giả nghiên cứu, nhu cầu, trách nhiệm, sự
hứng thú của người nghiên cứu đối với vấn đề
– Các nghiên cứu đã được thực hiện trước đó từ đó chỉ ra điểm mới của đề tài, vấn
đề mà nhóm lựa chọn.
• Trọng số trong bài nghiên cứu: Luận giải rõ ràng tính cấp thiết của vấn đề nghiên
cứu: 10/100
XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
CHI TIẾT
TÊN ĐỀ TÀI
A. MỞ ĐẦU
2. Mục tiêu nghiên cứu
– Mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể: Trả lời câu hỏi “Bạn muốn làm được gì
khi thực hiện đề tài?”
• Trọng số: + Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, bám sát tên đề tài: 10/100
+ Sự phù hợp giữa tên đề tài, mục đích nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và
nội dung cơng trình: 5/100
XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
CHI TIẾT
TÊN ĐỀ TÀI
A. MỞ ĐẦU
3. Đối tượng nghiên cứu
– Là vấn đề được đặt ra nghiên cứu.
• Lưu ý: phân biệt đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu:
+ Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu cái gì? – Những hiện tượng thuộc phạm vi
NC
+ Khách thể nghiên cứu: Nghiên cứu ai? – Cá nhân/ nhóm xã hội chứa đựng vấn
đề NC
XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
CHI TIẾT
TÊN ĐỀ TÀI
A. MỞ ĐẦU
4. Phạm vi nghiên cứu
– Không gian, thời gian, lĩnh vực thực hiện nghiên cứu.
• Lưu ý: tránh trường hợp đề tài thực hiện trên phạm vi quá rộng hoặc quá hẹp.
Tại sao phải viết đề cương nghiên cứu ? Để trình diễn tư duy của người nghiên cứu 1 cách logic, có khoa học, dễ thuyếtphụcCó cơ sở để hội đồng khoa học phê duyệt và xin kinh phíTham khảo và xin quan điểm góp phần của đồng nghiệp, chuyên giaChọn được đề tài, cỡ mẫu, loại phong cách thiết kế NC thích hợpDự trù được những nguồn lực thiết yếu, lường trước những trường hợp hoàn toàn có thể xảy ra, Dễ tiến hành NC do có kế hoạch và khung thời hạn và sự phân chia của những nguồnlựcCác bước kiến thiết xây dựng đề cương NCCác bước kiến thiết xây dựng đề cương NCCác bước thiết kế xây dựng đề cương NCĐề cương và báo cáo giải trình NCKH có điểm gìgiống và khác nhau ? Cấu trúc bài nghiên cứu chungTên đề tàiTóm tắtNội dung ( thường thì 4 hoặc 5 chương ) Tài liệu tham khảoPhụ lục ( nếu có ) Lời cảm ơn ( nếu có ) Kết cấu phần Nội dung Phần nội dungMở đầu : trình diễn nguyên do chọn đề tài, mục tiêu, tiềm năng nghiên cứu, đối tượng người dùng phạm vinghiên cứu, chiêu thức nghiên cứu … Chương 1 : Giới thiệu yếu tố nghiên cứu ( Khái quát nội dung nghiên cứu, tình hình vấnđề, những ứng dụng, khó khăn vất vả và thử thách từ đó phát sinh đề tài ) Tổng quan tình hình nghiên cứu ( Các hiệu quả nghiên cứu đã đạt được, mơ hìnhlý thuyết và mơ hình thực nghiệm đã được vận dụng, nghiên cứu và phân tích ưu / khuyết điểm của cácphương pháp ), những hướng tiếp cận và yêu cầu hướng tiếp cậnChương 2 : Cơ sở kim chỉ nan / những cơng nghệ được sử dụng để xử lý bài tốnChương 3 : Phương pháp yêu cầu ( tích lũy số liệu, thiết kế xây dựng mơ hình … ) / Phân tích vàthiết kế hệ thốngChương 4 : Báo cáo hiệu quả ; nhận xét nhìn nhận / phong cách thiết kế giao diện và thực nghiệmChương 5 : Kết luận, khuyến nghị, xu thế nghiên cứu trong tương laiKết cấu phần Nội dungVí dụ : Đề tài “ Ứng dụng nhận dạng giọng nói tiếng Việt trong tường thuật phịngmổ ” MỞ ĐẦU1. Đặt vấn đề2. Mục tiêu nghiên cứu3. Đối tượng và khoanh vùng phạm vi nghiên cứu4. Cách tiếp cận và giải pháp nghiên cứu5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài6. Bố cục của đề tàiKết cấu phần Nội dungVí dụ : Đề tài “ Ứng dụng nhận dạng giọng nói tiếng Việt trong tường thuật phịngmổ ” CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU1. 1. Nhu cầu thực tế1. 2. Nhận dạng giong nói tự động1. 3. Các ứng dụng và khó khăn vất vả của bài tốn1. 4. Các hướng tiếp cận1. 4.1. Các cơng trình nghiên cứu liên quan1. 4.2. Hướng tiếp cận đề xuấtKết cấu phần Nội dungVí dụ : Đề tài “ Ứng dụng nhận dạng giọng nói tiếng Việt trong tường thuật phịng mổ ” CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT2. 1. Tổng quan về giọng nói2. 2. Phát hiện giọng nói và tăng cường giọng nói2. 2.1.2. 2.2. Phát hiện giọng nóiTăng cường giọng nói2. 3. Trích xuất đặc trưng trong nhận dạng giọng nói2. 4. Mạng nơ-ron tích chập CNN2. 5. Mạng nơron hồi quy RNN và mạng LSTM2. 6. Mơ hình CRNN2. 7. Cơ chế AttentionKết cấu phần Nội dungVí dụ : Đề tài “ Ứng dụng nhận dạng giọng nói tiếng Việt trong tường thuật phịng mổ ” CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP ĐỀ XUẤT3. 1. Mơ hình nhận dạng giọng nói dùng CRNN3. 2. Trích xuất đặc trưng dạng chuỗi dùng CNN3. 3. Gán nhãn chuỗi ( Sequence Labeling ) 3.4. Khối phiên mã ( Transcription ) 3.4.1. Connectionist temporal classification ( CTC ) 3.4.2. Attention-based Encoder-Decoder3. 5. Huấn luyện mơ hìnhCHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM4. 1. Tập dữ liệu4. 2. Phân tích thực nghiệm4. 3. Kết quả và so sánhCHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊKết cấu phần Nội dungVí dụ : Đề tài “ Xây dựng ứng dụng luyện thi trăc nghiệm trực tuyến cho SVĐHSG ” MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài2. Mục đích / Mục tiêu nghiên cứu3. Đối tượng và khoanh vùng phạm vi nghiên cứu4. Cách tiếp cận và giải pháp nghiên cứu5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài6. Bố cục của đề tàiKết cấu phần Nội dungVí dụ : Đề tài “ Xây dựng ứng dụng luyện thi trăc nghiệm trực tuyến cho SVĐHSG ” CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU1. 1. Nhu cầu thực tế1. 2. Hệ thống tin trắc nghiệm trực tuyến1. 3. Các khó khăn vất vả của bài tốn1. 4. Các hướng tiếp cận1. 4.1. Các cơng trình nghiên cứu liên quan1. 4.2. Hướng tiếp cận đề xuấtKết cấu phần Nội dungVí dụ : Đề tài “ Xây dựng ứng dụng luyện thi trăc nghiệm trực tuyến cho SVĐHSG ” CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT2. 1. Cơ sở kim chỉ nan về câu hỏi trắc nghiệm2. 1.1. Cơ sở lý luận về câu hỏi trắc nghiệm2. 1.2. Đánh giá chất lượng câu hỏi trắc nghiệm2. 2. Các cơng nghệ lập trình2. 2.1. Cơng nghệ back-end Spring framework2. 2.2. Cơng nghệ front-end Angular framework2. 3. Kiểm thử phần mềmKết cấu phần Nội dungVí dụ : Đề tài “ Xây dựng ứng dụng luyện thi trăc nghiệm trực tuyến cho SVĐHSG ” CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG3. 1. Các nhu yếu chức năng3. 2. Các nhu yếu phi chức năng3. 3. Sơ đồ use-case3. 4. Sơ đồ hoạt động3. 5. Sơ đồ tuần tự3. 6. Sơ đồ lớp3. 7. Thiết kế cơ sở dữ liệuKết cấu phần Nội dungVí dụ : Đề tài “ Xây dựng ứng dụng luyện thi trăc nghiệm trực tuyến cho SVĐHSG ” CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ GIAO DIỆN VÀ CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG4. 1. Thiết kế giao diện4. 2. Cài đặt ứng dụng4. 3. Kết quả và so sánhCHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊNhận xét : Tùy vào tiềm năng nghiên cứu mà người viết lựa chọn bố cục tổng quan cấu trúc tương thích. Cóthể biến hóa bố cục tổng quan bài nghiên cứu, nhưng phải có những nội dung thiết yếu sau : Mở đầu : Tính cấp thiết của đề tài ; Tổng quan nghiên cứu ; Mục tiêu nghiên cứu ; Đối tượng, khoanh vùng phạm vi nghiên cứu ; Phương pháp nghiên cứu. Nội dung : Cơ sở lý luận ; Thực trạng và giải pháp của yếu tố ; Kết quả nghiên cứu ; Đề xuất giải pháp, khuyến nghị. XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨUCHI TIẾTTÊN ĐỀ TÀIA. MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tài – Câu hỏi : Vì sao lại nghiên cứu đề tài đó ? + Lí do khách quan : Ý nghĩa trên lý luận và thực tiễn chung + Lí do chủ quan : Thực trạng nơi tác giả nghiên cứu, nhu yếu, nghĩa vụ và trách nhiệm, sựhứng thú của người nghiên cứu so với yếu tố – Các nghiên cứu đã được thực thi trước đó từ đó chỉ ra điểm mới của đề tài, vấnđề mà nhóm lựa chọn. • Trọng số trong bài nghiên cứu : Luận giải rõ ràng tính cấp thiết của yếu tố nghiêncứu : 10/100 XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨUCHI TIẾTTÊN ĐỀ TÀIA. MỞ ĐẦU2. Mục tiêu nghiên cứu – Mục tiêu tổng quát và tiềm năng đơn cử : Trả lời thắc mắc “ Bạn muốn làm được gìkhi thực thi đề tài ? ” • Trọng số : + Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, bám sát tên đề tài : 10/100 + Sự tương thích giữa tên đề tài, mục tiêu nghiên cứu, giải pháp nghiên cứu vànội dung cơng trình : 5/100 XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨUCHI TIẾTTÊN ĐỀ TÀIA. MỞ ĐẦU3. Đối tượng nghiên cứu – Là yếu tố được đặt ra nghiên cứu. • Lưu ý : phân biệt đối tượng người tiêu dùng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu : + Đối tượng nghiên cứu : Nghiên cứu cái gì ? – Những hiện tượng kỳ lạ thuộc phạm viNC + Khách thể nghiên cứu : Nghiên cứu ai ? – Cá nhân / nhóm xã hội tiềm ẩn vấnđề NCXÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨUCHI TIẾTTÊN ĐỀ TÀIA. MỞ ĐẦU4. Phạm vi nghiên cứu – Không gian, thời hạn, nghành nghề dịch vụ triển khai nghiên cứu. • Lưu ý : tránh trường hợp đề tài thực thi trên khoanh vùng phạm vi quá rộng hoặc quá hẹp .
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Nghiên Cứu






