Các dạng câu so sánh trong tiếng Anh | Tiếng Anh Nghe Nói

SO SÁNH BẰNG

  1. Định nghĩa:

So sánh bằng chỉ ra quan hệ giống nhau ( bằng nhau hoặc như nhau ) của hai đối tượng người dùng và ngược lại nếu cấu trúc so sánh ở dạng phủ định .

  1. Cấu Trúc As … as

– Đối với tính từ

Khẳng định (+) : S1 + V + as + adj + as + S2

Phủ định (-) : S1 + V + not + so/as + adj + as + S2

Ex :

She is as beautiful as her sister. (Cô ấy xinh như chị mình.)

Lưu ý:  Sau “as” thứ hai nhất thiết phải là đại từ tân ngữ, không dùng đại từ chủ ngữ. (Lỗi cơ bản thường gặp)

Ex :

He is as tall as I. (Sai)

He is as tall as me. (Đúng)

+ Danh từ cũng hoàn toàn có thể dùng so sánh trong trường hợp này nhưng cần bảo vệ danh từ đó phải có tình từ tương tự .
+ Nếu là câu phủ định, “ as ” thứ nhất hoàn toàn có thể thay bằng “ so ” .
Ex :

 Cuong is not so tall as Thanh. (Cường không cao bằng Thanh)

+ Danh từ cũng hoàn toàn có thể dùng để so sánh, nhưng cần phải xác lập xem đó là danh từ đếm được hay không đếm được và sử dụng công thức sau :

S1 + V + as + many/much/little/few + noun(s) + as + S2

Ex :
Long earns as much money as his wife. ( Long kiếm được nhiều tiền bằng vợ anh ấy. )

– Đối với trạng từ (adv)

Khẳng định (+): S1 + V + as + adv + as + S2

Phủ định (-): S1+ V + not + so/as + adv + as + S2

Ex :

She runs as quickly as her brother. (Cô ấy chạy nhanh như anh mình.)

  1. Cấu trúc the same … as

S1 + V + the same + (noun) + as + S2

Ex :

Your house is the same height as mine. 

Ngôi nhà của bạn có chiều cao bằng ngôi nhà của tôi .

Chú ý:

+ Trái nghĩa với “ the same … as ” là “ different from … ”, không dùng “ different than … ”

SO SÁNH HƠN, KÉM

  1. So sánh hơn

– Đối với tính từ và trạng từ ngắn ( Những từ có một âm tiết như old, rich, big, cheap … )

S1 + V + adj-er + than + S2

Ex :

He is older than my father. (Ông ấy già hơn cả bố tôi.)

Chú ý: Các tính từ có hai âm tiết nhưng tận cùng là “y, ow, er” thì ta vẫn coi là tính từ ngắn và theo cấu trúc như trên, Tuy nhiên, “y” phải đổi thành “i” sau đó mới thêm đuôi “-er”.

– Đối với tính từ dài ( Những tính từ có nhiều hơn một âm tiết như beautiful, expensive, intelligent … )

S1 + V + more + adj + than + S2

+ Ex:

My son is more intelligent than her son. (Con trai tôi thông minh hơn con trai cô ta.)

  1. So sánh kém

S1 + V + less + adj/adv + than + S2

Ex :

Nguyen is less young than me. (Nguyên không trẻ bằng tôi)

Chú ý:

+ Sau “ than ” phải là đại từ tân ngữ, không dùng đại từ chủ ngữ .
+ Cũng tựa như như so sánh bằng, danh từ cũng được dùng để so sánh, nhưng trước khi so sánh cần xác lập trước danh từ đó là đếm được hay không đếm được và dùng công thức sau :

S1 + V + more/fewer/less + noun(s) + than + S2

III. SO SÁNH KÉP ( Càng … thì càng )

– Là loại so sánh với cấu trúc : Càng … càng … Trong cấu trúc này, tính từ / trạng từ đứng đầu những mệnh đề trong câu và trước chúng phải có The .

The + comparative + S1 + V, the + comparative + S2 + V

Ex :

The harder you study, the better your result will be
Bạn càng học hành chăm chỉ thì kết quả càng tốt

The sooner you wake up, the earlier you go to school
Bạn dậy càng sớm bạn càng đến trường sớm

– Nếu chỉ một vế có tính / trạng từ so sánh thì vế còn lại hoàn toàn có thể dùng The more

The more + S1 + V, the + comparative + S2 + V

Eg :

The more he eats, the fatter he is.
Anh ta ăn càng nhiều thì anh ta càng béo

The more I look into your eyes, the more I love you.
Càng nhìn vào mắt bạn tôi càng thấy yêu bạn

SO SÁNH NHẤT

Dùng trong những trường hợp so sánh với ba đối tượng người dùng trở lên .

– Đối với tính từ và trạng từ ngắn

S + V + the + adj/adv-est (+ noun/pronoun)

Ex :

Loc is the tallest in my class.
Lộc là người cao nhất trong lớp tôi

– Đối với tính từ và trạng từ dài

S + V + the most + adj/adv (+ noun/pronoun)

Ex :

This jacket is the most expensive in our shop.
Áo khoác này đắt nhất trong cửa hàng của chúng tôi.

– Chú ý: Dùng “in” với danh từ số ít, dùng “of” với danh từ số nhiều

Ex :

This dress is the most beautiful of the dresses.
Chiếc váy này là đẹp nhất trong tất cả các chiếc váy,

– Các tính từ so sánh bất quy tắc

Good / better / the best
Bad / worse / the worst
Many ( much ) / more / the most
Little / less / the least

Far/farther (further)/the farthest (the furthest)

Xem thêm:

Một số động từ đặc biệt quan trọng đi với cả V-ing và to V
101 câu tiếp xúc siêu ngắn, siêu thông dụng