Các nhóm nghiên cứu tiêu biểu | Trường Đại học Quốc Tế – International University

TT

Tên nhóm nghiên cứu

(Tiếng Việt)

Tên nhóm nghiên cứu

(Tiếng Anh)

Mô tả lĩnh vực nghiên cứu

Đầu mối liên hệ

Kết quả khoa học và công nghệ nổi bật 5 năm gần đây

(Công bố khoa học, đào tạo, đề tài, dự án, chuyển giao công nghệ, hợp tác trong & ngoài nước)

1. Lĩnh vực Công nghệ Sinh học

1

Nhóm nghiên cứu Công nghệ sinh học thực vật

Plant Biotechnology

Nhóm tập trung chuyên sâu vào các xu thế :
( 1 ) Nghiên cứu tính năng và chính sách hoạt động giải trí ở mức độ phân tử của các yếu tố chịu bệnh và chống chịu điều kiện kèm theo ngoại cảnh bất lợi ở cây cối .
( 2 ) Sàng lọc và phân lập nguồn gen để sử dụng cho việc tái tạo giống vật nuôi, cây cối bằng công nghệ tiên tiến gen .
( 3 ) Ứng dụng công nghệ tiên tiến gen để tạo ra các giống cây xanh chuyển gen có hiệu suất, chất lượng cao .
( 4 ) Ứng dụng công nghệ tiên tiến gen để tạo ra các mẫu sản phẩm thứ cấp từ cây xanh ( các chất có hoạt tính sinh học quý, các loại vắc xin từ thực vật … ) . PGS.TS. Nguyễn Phương Thảo
Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM
Khu phố 6, P. Linh Trung, Quận Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
[email protected] – Đã thực thi thành công xuất sắc nhiều đề tài nghiên cứu cấp vương quốc, đề tài NAFOSTED, đề tài ĐHQG .
– Nhiều khu công trình được công bố trên các tạp chí đầu ngành có IF cao, từng được phần thưởng công bố khoa học của ĐHQG . 2

Nhóm nghiên cứu Tái lập trình tế bào

Laboratory for Cellular reprogramming

( 1 ) Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào các nghành nghề dịch vụ : tái lập chương trình tế bào, tế bào gốc phôi, tế bào gốc vãn năng cảm ứng, sự biệt hóa của phôi trong quy trình tiến độ sớm, tế bào giao tử, tái biệt hóa hệ gen và yếu tố di truyển ngoài nhân, động vật hoang dã chuyển gen, và y sinh học tái tạo .
( 2 ) Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào những kỹ thuật mới nhất trong 4 công nghệ tiên tiến văn minh của thế kỹ 21 đó là nhân bản vô tính động vật hoang dã, tế bào gốc vạn năng cản ứng, chuyển cấy gen, và công nghệ sinh học sinh sản tân tiến và các ứng dụng của các kỹ thuật đó trong y học cũng như trong nông nghiệp .
( 3 ) Đào tạo và phân phối những nghiên cứu đỉnh điểm cho sinh viên sau đại học trong nghành nghề dịch vụ tế bào gốc, tái lập chương trình tế bào, kỹ thuật tương hỗ sinh sản, và chuyển cấy gen trên động vật hoang dã . PGS.TS. Nguyễn Văn Thuận
Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM
Khu phố 6, P. Linh Trung, Quận Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh

Home


[email protected] – Đã công bố hiệu quả nghiên cứu trên các tạp chí số 1 của quốc tế như Nature, Cell, PNAS, Current Biology, Development, Developmental Biology, Stem Cell, Biology of Reproduction and Reproduction …

– 2009: lần đầu tiên trên thế giới đã tạo ra được chuột thuần chủng nhân bản vô tính (inbred mouse): Van Thuan N, Hong-Thuy Bui, Takafusa Hikichi, Sayaka Wakayama, Satoshi Kishigami, Eiji Mizutani and Teruhiko Wakayama. Histone deacetylase inhibitor scriptaid rescues full-term development in cloned inbred mice by enhancing nascent mRNA production.Reproduction, 138: 309-317, 2009(IF: 3.413).

– 2013: lần đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công 25 thế hệ nhân bản vô tính từ một tế bào sinh dưỡng. Kết quả nghiên cứu đã được công bố trên tạp chí Cell Stem Cell: Sayaka Wakayama, Takashi Kohda, Haruko Obokata, Mikiko Tokoro, Chong Li, Yukari Terashita, Eiji Mizutani,Van Thuan Nguyen, Satoshi Kishigami, Fumitoshi Ishino,TeruhikoWakayama. Successful serial recloning in the mouse over multiple generations.CELL(Cell Stem Cell),12:293-297, 2013. (IF:27.494).
http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/23472871

– 2014: đã tìm ra được tế bào gốc giao tử cái từ buồng trứng heo trưỡng thành: Hong-Thuy Bui,Nguyen Van Thuan, Deug-Nam Kwon, Yun-Jung Choi, Min-Hee Kang, Jae-Woong Han, Teoan Kim and Jin-Hoi Kim. Identification and characterization of putative stem cells in the adult pig ovary.Development,141, May, 2014(IF: 7.09).

– Hiện đang thực thi những đề tài cấp vương quốc ( ĐTĐL.CN. 49/16 ), NAFOSTED ( 106 – NN. 99-2015. 90 ), và những đề tài của Đại học Quốc Gia TP.HCM. 3

Nhóm nghiên cứu Y sinh

Bio-medical

Tập trung nghiên cứu nhằm mục đích tạo những phép trị liệu mới tương thích cho từng thành viên ( personalized medicine ) để chẩn đoán đúng, sản xuất thuốc tương thích từng thành viên, giảm công dụng phụ và thực trạng kháng thuốc. Đây là hướng trị bệnh vô cùng mới mẻ và lạ mắt trên quốc tế, trải qua những ứng dụng các kỹ thuật văn minh của sinh học phân tử, công nghệ sinh học và Y Dược .
Các hướng nghiên cứu chính :
( 1 ) Phát hiện các tín hiệu di truyền ( biomarker : genetic, protein )
( 2 ) Cơ chế phân tử trong sự thôi thúc bệnh tật tiến triển
( 3 ) Các thuốc có nguồn gốc sinh học và mối tương quan với vật chủ
( 4 ) Các protein tương quan đến sự phân loại tế bào
( 5 ) Các vi sinh vật gây bệnh thời cơ ở vật chủ
( 6 ) Thuốc và di truyền PGS.TS. Nguyễn Hoàng Khuê Tú
Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM
Khu phố 6, P. Linh Trung, Quận Quận Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh
[email protected] – Thực hiện thành công xuất sắc các đề tài về nghiên cứu các chính sách phân tử, nghiên cứu và phân tích công dụng gene, protein, RNA, …
– Công bố gần 70 bài báo khoa học trên các tạp chí quốc tế chuyên ngành uy tín .
– Có sự tham gia của các nhà khoa học quốc tế .
– Đang kiến thiết xây dựng chương trình cộng tác với viện công nghệ tiên tiến Tallaght ( Ireland ) để tăng trưởng những dòng thuốc kháng sinh thế hệ mới . 4

Nhóm nghiên cứu Mô phỏng sinh học và thiết kế dược phẩm bằng máy tính

Drug design and simulation

Nhóm tập trung chuyên sâu ứng dụng sinh học tân tiến như genomics, proteomics, pharmacogenetics … vào phong cách thiết kế dược phẩm. Nhóm đã triển khai thành công xuất sắc nhiều đề tài nghiên cứu cho cúm A và tiểu đường loại II …
Các hướng nghiên cứu chính :
( 1 ) Làm rõ nguyên do kháng thuốc
( 2 ) Thiết kế vật tư dẫn truyền thuốc
( 3 ) Phát triển các loại thuốc mới từ nguồn thảo dược phong phú và đa dạng tại Nước Ta .
Điểm mới trong nghiên cứu của nhóm là vận dụng quy mô tăng trưởng dược phẩm tân tiến, trong đó tích hợp cùng một lúc nhiều giải pháp như in silico ( mô phỏng máy tính ) với in vitro ( trong ống nghiệm ) và in vivo ( trên động vật hoang dã ) . PGS.TS. Lê Thị Lý
Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM
Khu phố 6, P. Linh Trung, Quận Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
[email protected] – Công bố hơn 30 bài báo khoa học trên các tạp chí quốc tế chuyên ngành uy tín .
– 01 đề tài cấp ĐHQG-HCM
– 02 đề tài NAFOSTED
– 02 đề tài của Quỹ Nghiên cứu Hải quân Hoa Kỳ Toàn cầu 5

Nhóm nghiên cứu Tính toán mô phỏng, mô hình hóa đa qui mô các quá trình hóa lý phức tạp

Multi-Scale Modeling & Simulation Laboratory

( 1 ) Xây dựng quy mô động học chi tiết cụ thể cho quy trình đốt nguyên vật liệu diesel sinh học và nguyên vật liệu sửa chữa thay thế ( ví dụ như nguyên vật liệu tổng hợp từ quy trình Fischer-Tropsch ) để nâng cao hiệu suất, trấn áp khí thải và tối ưu hóa các quy trình, thiết bị phản ứng ( ví dụ như động cơ, lò đốt và tua-bin ) .
( 2 ) Thiết kế vật tư xúc tác cho các quy trình hóa lý phức tạp trên mặt phẳng chất rắn .
( 3 ) Nghiên cứu các hợp chất cô lập được từ các loài cây xanh Nước Ta khuynh hướng ứng dụng tăng trưởng thuốc chữa bệnh cho người bằng giải pháp thống kê giám sát mô phỏng đa qui mô .
( 4 ) Phát triển các ứng dụng giám sát đo lường và thống kê chuyên biệt để mô phỏng / quy mô hóa đa qui mô cho các bài toán liên ngành phức tạp . PGS.TS. Huỳnh Kim Lâm
Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM
Khu phố 6, P. Linh Trung, Quận Quận Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh
www.lamhuynh.net
[email protected]
0909690039 – Đã và đang triển khai 02 đề tài NAFOSTED, 04 đề tài cấp Tp. ( Sở KH&CN – Tp. Hồ Chí Minh ), 01 đề tài cấp ĐHQG, và 01 đề tài thuộc Quĩ Nghiên cứu Không quân Hoa kỳ ( AOARD ) .
– Công bố 39 bài báo khoa học trên các tạp chí quốc tế SCI ( 22 bài trong 5 năm gần đây ), 04 ứng dụng khoa học và hơn 30 bài báo cáo giải trình tại các hội nghị / hội thảo chiến lược chuyên ngành . 6

Nhóm nghiên cứu Công nghệ thực phẩm

Food Technology Research Group

( 1 ) Nghiên cứu công nghệ tiên tiến chế biến và dữ gìn và bảo vệ thực phẩm và công nghệ tiên tiến sau thu hoạch .
( 2 ) Nghiên cứu về dinh dưỡng thực phẩm và tăng trưởng các loại sản phẩm thực phẩm công dụng . PGS.TS. Phạm Văn Hùng
Bộ môn Công nghệ Thực phẩm, Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM
Khu phố 6, P. Linh Trung, Quận Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
[email protected]
( 028 ) 37244270 – 3824 – Hơn 100 bài báo trong nước và quốc tế ( 50 bài bào ISI )
– 04 đề tài Nafosted và 05 đề tài ĐHQG
– 02 đề tài chuyển giao công nghệ tiên tiến

2. Lĩnh vực Công nghệ Thông tin

1

Nhóm Hệ thống thông tin phức tạp với qui mô lớn

Large-scale and complex information systems

Nhiều ứng dụng ngày này cần sử dụng mạng lưới hệ thống thông tin phức tạp với qui mô lớn như giám sát đám mây, data center, mạng lưới hệ thống di động, thành phố mưu trí, v.v. Chúng tôi tập trung chuyên sâu vào 1 số ít nhánh nghiên cứu chính trong mạng lưới hệ thống thông tin phức tạp với quy mô lớn như sau :
( 1 ) Phát triển các mạng lưới hệ thống kiểm tra tự động hóa độ đáng tin cậy, hiệu suất và bảo mật thông tin ( phát hiện, cảnh báo nhắc nhở, ngăn ngừa và quản trị lỗi ) cho các mạng lưới hệ thống thông tin phức tạp và qui mô lớn .
( 2 ) Phát triển các mạng lưới hệ thống giải quyết và xử lý ảnh và thị giác máy tính .
( 3 ) Phát triển các mạng lưới hệ thống mưu trí cho tập dữ liệu lớn .
( 4 ) Phân phối tài nguyên trong mạng lưới hệ thống. Áp dụng các quy mô tối ưu, triết lý game show, chúng tôi phong cách thiết kế các giao thức phân bổ tài nguyên cho mạng lưới hệ thống quản lý và vận hành hiệu suất cao . PGS.TS. Trần Mạnh Hà
Khoa Công nghệ tin tức, Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM
Khu phố 6, P. Linh Trung, Quận Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
[email protected]
( 028 ) 37244270 – 3410 – 11 tạp chí ISI và Scopus
– 10 tạp chí quốc tế non-ISI
– Nhiều bài báo hội nghị quốc tế có uy tín
– Đã và đang thực thi 02 đề tài Nafosted, 01 đề tài ĐHQG loại B và nhiều đề tài cấp cơ sở
– 02 sách giáo trình

3. Lĩnh vực Điện tử Viễn thông

1

Nhóm Siêu cao tần (RF team) gắn với PTN Siêu cao tần và Ứng dụng hệ thống nhúng

RF team

Nhóm Siêu cao tần tập trung chuyên sâu các mảng nghiên cứu chính như sau :
( 1 ) Thiết kế, mô phỏng và triển khai các ứng dụng cao tần ; ví dụ, ăng-ten, ra-đa, thiết bị thu phát cho các thiết bị thông tin khác nhau, …
( 2 ) Nghiên cứu sản xuất thiết bị ứng dụng SCT cho sấy và khử trùng loại sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch ;
( 3 ) Mô phỏng các quy trình truyền sóng điện từ để phát hiện vật thể cố định và thắt chặt hoặc di động, giải quyết và xử lý ảnh ra-đa để thiết kế xây dựng hình ảnh của một vùng quan sát … TS. Mai Linh
Khoa Điện tử Viễn thông, Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM
Khu phố 6, P. Linh Trung, Quận Quận Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh
[email protected] – 02 đề tài chuyển giao công nghệ tiên tiến ( sấy cao tần, radar dãy mm ) 2

Nhóm Mạng cảm biến không dây

Wireless sensor network team

Nhóm Mạng cảm biến không dây tập trung chuyên sâu các mảng nghiên cứu chính như sau : tăng trưởng các ứng dụng về mạng cảm ứng không dây vận dụng cho nhiều lĩnh như : nhà mưu trí, giám sát môi trường tự nhiên ( nông nghiệp, phòng chống cháy rừng, biến hóa khí hậu ), giao thông vận tải mưu trí, mạng tiếp thị quảng cáo Smart-Grid, … PGS.TS. Nguyễn Tuấn Đức
Khoa Điện tử Viễn thông, Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM
Khu phố 6, P. Linh Trung, Quận Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
[email protected] – 01 đề tài chuyển giao công nghệ tiên tiến ( cảnh báo nhắc nhở cháy rừng ) 3

Nhóm điều khiển và giám sát hệ thống

Control and Observation Systems team

Nhóm Điều khiển và giám sát mạng lưới hệ thống tập trung chuyên sâu nghiên cứu các hướng sau :
( 1 ) Nghiên cứu triết lý điều khiển và tinh chỉnh mạng lưới hệ thống vận dụng trong nghành nghề dịch vụ điện tử, viễn thông và sinh lý học .
( 2 ) Nghiên cứu và vận dụng các thuật toán ước đạt trạng thái vận dụng trong nghành điều khiển và tinh chỉnh, giám sát và giám sát các mạng lưới hệ thống công nghiệp . TS. Võ Tấn Phước
Khoa Điện tử Viễn thông, Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM
Khu phố 6, P. Linh Trung, Quận Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
[email protected]
0976632035 – 01 đề tài chuyển giao công nghệ tiên tiến ( cảnh báo nhắc nhở lũ quét )

4. Lĩnh vực Toán học

1

Nhóm Tối ưu

Group Optimization

Nghiên cứu về các yếu tố cơ bản trong triết lý tối ưu không trơn, tối ưu lồi ; các đặc thù định tính và thuật toán cho bất đẳng thức biến phân và bài toán cân đối vec-tơ, đa trị ; giải tích biến phân, kim chỉ nan các điểm bất động, triết lý các điểm trùng và các yếu tố tương quan ; các lan rộng ra của các định lý Hahn-Banach, bổ đề Farkas và vận dụng vào kim chỉ nan tối ưu hoá liên tục ; hình học thống kê giám sát . GS.TSKH. Phan Quốc Khánh
Bộ môn Toán, Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM
Khu phố 6, P. Linh Trung, Quận Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
[email protected] – 02 seminar hoạt động giải trí liên tục hằng tuần : Seminar Tối ưu 1 ( do GS. TSKH. Phan Quốc Khánh hướng dẫn ) và Seminar Tối ưu 2 ( do PGS.TSKH. Nguyễn Định hướng dẫn .
– 2009 – năm trước : các bằng khen của Giám đốc và các Trao Giải của ĐHQG TP. Hồ Chí Minh về “ Hoạt động Khoa học Xuất sắc ” ( GS. Phan Q. Khánh ), “ Công bố Khoa học Xuất Sắc ”, “ Thành tích Công bố Khoa học ” ( GS. Phan Q. Khánh và PGS. Nguyễn Định )
– 58 bài báo tạp chí ISI ( có nhiều bài trên các tạp chí số 1 ngành tối ưu như : Mathematical Programming, SIAM Journal of Optimization ). Trung bình mỗi thành viên của nhóm có 3.86 bài báo ISI / thành viên / năm .
– Các khu công trình đạt được tầm tác động ảnh hưởng quốc tế với tổng số lượt trích dẫn hơn 1200 lượt ( theo thống kê của trang Mathematical Review ) .
– 04 đề tài NAFOSTED, 05 đề tài cấp ĐHQG loại C, 01 đề tài ĐHQG loại B .
– Hướng dẫn thành công xuất sắc 06 luận án Tiến sĩ, hơn 30 luận án Thạc sĩ và 09 nghiên cứu sinh . 2

Nhóm Phương trình vi phân và giải tích số

Groups Differential Equations and Numerical Analysis

Hướng nghiên cứu chính của nhóm :
( 1 ) Các bài toán không thay đổi, không thay đổi vững và điều khiển và tinh chỉnh các hệ động lực ( PGS. Phạm Hữu Anh Ngọc )
( 2 ) Giải tích số của các hệ luật cân đối ( PGS.TS. Mai Đức Thành )
( 3 ) Phương trình vi phân với ứng dụng trong Quang học ( TS. Nguyễn Minh Quân ) PGS.TS. Phạm Hữu Anh Ngọc
Bộ môn Toán, Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM
Khu phố 6, P. Linh Trung, Quận Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh

[email protected]

– 2010 – năm trước : công bố 40 bài báo SCI, SCIE. Bình quân số bài báo trên đầu người, giao động : 3.0 bài báo ISI / thành viên / năm .
– 2010 – năm trước : các thành viên của nhóm : PGS. Phạm Hữu Anh Ngọc và PGS. Mai Đức Thành đều được nhận Bằng khen của giám đốc ĐHQG-HCM về thành tích nghiên cứu khoa học và “ Công bố khoa học xuất sắc ” .
– 05 đề tài NAFOSTED, nhiều đề tài cấp ĐHQG .
– Hướng dẫn 03 nghiên cứu sinh .

5. Lĩnh vực Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp

1

Nhóm Nghiên cứu về tối ưu hóa Quản lý Sản xuất và Dịch vụ

Optimization in Operations Management

( 1 ) Vấn đề về tối ưu hóa trong nhiều nghành nghề dịch vụ : vận tải đường bộ, sản xuất, quản trị tồn dư, chuỗi đáp ứng và logistics, sắp xếp mặt phẳng, dây chuyền sản xuất sản xuất …
( 2 ) Những ứng dụng của các giải thuật tìm kiếm tối ưu như giải thuật gen ( genetic algorithm ), giải thuật đàn kiến ( ant colony algorithm ) … trong các nghành nghề dịch vụ khác nhau của sản xuất và dịch vụ . PGS. TS. Hồ Thanh Phong
Bộ môn Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp, Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM
Khu phố 6, P. Linh Trung, Quận Quận Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh
[email protected]
0903718904 – Nghiên cứu khu khám bệnh của các bệnh viện và yêu cầu giải pháp để giảm thời hạn chờ đón của bệnh nhân
– Nghiên cứu điều độ bến đỗ tàu bay của trường bay cảng hàng không Tân Sơn Nhất 2

Nhóm nghiên cứu Mô phỏng Giao thông và Hệ thống Giao thông thông minh

Traffic Simulation & Intelligent Traffic System (ITS)

( 1 ) Ứng dụng kỹ thuật mô phỏng trong việc nâng cấp cải tiến mạng lưới hệ thống giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh .
( 2 ) Thiết kế mạng lưới hệ thống giao thông vận tải mưu trí bằng cách tích hợp các camera, máy tính và chương trình mô phỏng thời hạn thực . PGS. TS. Hồ Thanh Phong
Bộ môn Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp, Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM
Khu phố 6, P. Linh Trung, Quận Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
[email protected]
0903718904 – Nghiên cứu mô phỏng mạng lưới hệ thống giao thông vận tải của thành phố Hồ Chí Minh ( Sân bay TSN, Mạng giao thông vận tải Gò Vấp – Phú Nhuận ) để đề xuất kiến nghị 1 số ít giải pháp để giảm thực trạng kẹt xe
– Thiết lập mạng lưới hệ thống giao thông vận tải mưu trí tại tuyến đường Võ Văn Kiệt, nhằm mục đích cải tổ kẹt xe và ùn tắc giao thông vận tải 3

Nhóm nghiên cứu logistics và quản lý chuỗi cung ứng

Logistics and Supply chain management

Những ứng dụng của quy mô Mixed Integer Programming và các giải thuật tìm kiếm tối ưu như giải thuật gen ( genetic algorithm ), giải thuật đàn kiến ( ant colony algorithm ) … trong các nghành logistics khác nhau và nghiên cứu chuỗi đáp ứng cho các mẫu sản phẩm Nước Ta … PGS. TS. Hồ Thanh Phong
Bộ môn Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp, Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM
Khu phố 6, P. Linh Trung, Quận Quận Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh
[email protected]
0903718904 – Nghiên cứu chuỗi đáp ứng cho các loại sản phẩm nông sản ( Sâm ngọc linh-kontum, Khoai lang – Vĩnh Long, … )
– Nghiên cứu cải tổ dịch vụ logistics công ty THACO
– Nghiên cứu và phong cách thiết kế mạng lưới logistics Thành phố Cần Thơ

6. Lĩnh vực Kỹ thuật Y sinh

1

Nhóm Nghiên cứu Kỹ thuật Y sinh – Thiết bị Y tế

Biomedical Instrumentation

Nhóm tập trung chuyên sâu nghiên cứu các công nghệ tiên tiến về Điện, Điện tử, Viễn thông, Cơ khí, Tin học, Quang học để tăng trưởng những thiết bị y tế tiên tiến và phát triển và sử dụng chúng trong quy trình nghiên cứu khám phá cơ cấu tổ chức sinh học của con người và tăng trưởng kỹ thuật lâm sàng ( clinical engineering ) mới. Một hướng của những nghiên cứu này nhằm mục đích mang bệnh viện đến nhà bệnh nhân ( Cyber-Medical System hay Internet of Things ), một khuynh hướng y tế viễn thông ( Telemedicine ) tân tiến tương thích với nhu yếu các nước tiên tiến và phát triển lẫn các nước đang tăng trưởng . GS. Võ Văn Tới
Bộ môn Kỹ Thuật Y Sinh, Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM
Khu phố 6, P. Linh Trung, Quận Quận Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh
[email protected] – 2009 – 2017 : Nhiều công bố khoa học trên các tạp chí SCI ( 18 bài ), SCI-E ( 40 bài ), non-ISI, tạp chí trong nước ( 17 bài ) và hội nghị quốc tế ( 101 bài ) .
– Nhiều sách, ấn phẩm, kỷ yếu hội nghị do các thành viên của nhóm biên soạn .
– Đăng ký các văn bằng bản quyền trí tuệ :
+ Máy đo huyết áp và nhịp tim viễn thông
+ Xe lăn điện có gắn camera nổi và cảm ứng tần suất
+ Hệ thống đo phân cực ánh sáng dùng chẩn đoán các bệnh lý trên mô, tế bào 2

Nhóm Nghiên cứu Kỹ thuật Y sinh – Y học tái tạo

Tissue Engineering and Regenerative Medicine

Nhóm tập trung chuyên sâu nghiên cứu sản xuất các loại sản phẩm / liệu pháp nhằm mục đích tăng hiệu suất cao đều trị từ vật tư sinh học ( nguồn từ vạn vật thiên nhiên hay tổng hợp ) và tế bào như : ( 1 ) các mẫu sản phẩm có tính kháng khuẩn chống nhiễm trùng ; ( 2 ) các vật tư cầm máu dùng trong sơ cứu, ( 3 ) da tự tạo, ( 4 ) xương tự tạo, ( 5 ) mạch máu tự tạo, ( 6 ) các loại sản phẩm trong điều trị nha, ( 7 ) keo / màng chống dính giữa ruột và bụng, ( 8 ) các giải pháp / thiết bị nuôi cấy và thu hoạch tế bào có hiệu suất cao và năng xuất cao nhằm mục đích cung ứng nguồn tế bào sạch và bảo đảm an toàn trong điều trị bệnh, tích hợp nghiên cứu chiều sâu ( 9 ) chính sách các bệnh thông dụng ở Nước Ta, ( 10 ) chính sách trấn áp công dụng sinh học của protein khuôn nền ngoại bào GS. Võ Văn Tới
Bộ môn Kỹ Thuật Y Sinh, Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM
Khu phố 6, P. Linh Trung, Quận Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
[email protected]

7. Lĩnh vực Kỹ thuật Xây dựng

1

Nhóm Nghiên cứu về giải pháp chống động đất cho công trình

Research group on dynamic analysis and control of structures under wind and seismic loadings.

( 1 ) Nhóm nghiên cứu thực thi các đề tài về nghiên cứu và phân tích động lực học và đề ra các giải pháp sử dụng hệ cản để tăng năng lực giảm chấn cho khu công trình như hệ cô lập móng ( Based Isolated Systems ), hệ cản chất lỏng nhớt ( Viscous Fluid Dampers ), hệ cản ma sát ( Friction Dissipators ), hệ cản khối lượng ( Tuned Mass Dampers ), hệ cản kiểm soát và điều chỉnh cột chất lỏng ( Tuned Liquid Column Dampers ), hệ cản có độ cứng biến hóa ( Controlled Stiffness Devices ) .
( 2 ) Nghiên cứu năng lực chịu tải trọng động đất của các khu công trình hiện hữu mà không được phong cách thiết kế theo tiêu chuẩn động đất trải qua quy mô thực nghiệm và kim chỉ nan, trong đó tập trung chuyên sâu nghiên cứu khá chi tiết cụ thể ứng xử của trụ, nút, vách bêtông cốt thép có cấu trúc không theo tiêu chuẩn kháng chấn dưới tác động ảnh hưởng của tải trọng động đất . PGS.TS. Chu Quốc Thắng
Bộ môn Kỹ thuật Xây dựng, Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM
Khu phố 6, P. Linh Trung, Quận Quận Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh
[email protected]
0913725364

Công bố khoa học:

1. Pham Nhan Hoa, Chu Quoc Thang : Configuration Optimum for Viscous Fluid Dampers in General Approach. ARPN Journal of Science and Technology 6 ( 3 ) : 96-102 ( March năm nay ) .
2. Pham Nhan Hoa, Chu Quoc Thang, Ong Hoang Truc Giang : Dynamic Analysis of buildings equipped with Viscous Fluid Dampers by using General Approach. ARPN Journal of Science and Technology 5 ( 11 ) : 569 – 578 ( November năm ngoái ) .
3. Pham Nhan Hoa, Chu Quoc Thang, Ong Hoang Truc Giang : OPTIMAL PLACEMENT OF VISCOUS FLUID DAMPERS FOR BUILDING SEISMIC RESISTANCE. ARPN Journal of Science and Technology 5 ( 8 ) : 377 – 388 ( August năm ngoái ) .
4. Angeli Doliente Cabaltica, Pham Nhan Hoa, Chu Quoc Thang : Structural Control of Benchmark Buildings Equipped with Variable Stiffness Devices and Viscous Fluid Dampers. ARPN Journal of Science and Technology 4 ( 5 ) : 295 – 304 ( May năm trước ) .
5. Pham Nhan Hoa, Chu Quoc Thang, LE MINH THANH : Analysis of dynamic responses of inelastic structures equipped with passive control fluid viscous dampers. ARPN Journal of Science and Technology 4 ( 2 ) : 76-85 ( February năm trước ) .
6. Pham Nhan Hoa, Chu Quoc Thang : Hybrid Structural Control of the 20 – Story Benchmark Structure. ARPN Journal of Science and Technology ( June 2013 ). VOL. 3, NO. 6, pp. 654 – 661 2

Nhóm nghiên cứu cơ học tính toán

Computational Mechanics

Phương pháp số ( PTHH, không lưới ), nghiên cứu và phân tích cấu trúc ở trạng thái số lượng giới hạn, đo lường và thống kê vật tư, tối ưu hóa cấu trúc . PGS.TS. Lê Văn Cảnh
Bộ môn Kỹ thuật Xây dựng, Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM
Khu phố 6, P. Linh Trung, Quận Quận Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh
[email protected]
0908427010

20 bài báo ISI

– 03 đề tài Nafosted
– 03 đề tài cấp ĐHQG
– Đào tạo 04 NCS, 20 ThS
– Chuyển giao thành công xuất sắc 01 đề tài ( đoạt giải Quả Cầu Vàng ) 3

Nhóm nghiên cứu về quản lý xây dựng & quản lý dự án XD

Research group of construction management and construction project management

Nhóm tập trung chuyên sâu nghiên cứu các nghành nghề dịch vụ sau : ứng dụng System Dynamics để dự báo cầu về bất động sản tại TP. Hồ Chí Minh, nhìn nhận thành quả doanh nghiệp hoặc tổ chức triển khai thiết kế xây dựng bằng BSC ( thẻ điểm cân đối ), vận dụng VE ( Value Engineering ) vào hoạt động giải trí kiến thiết xây dựng ở Nước Ta . PGS.TS. Lưu Trường Văn
Bộ môn Kỹ thuật Xây dựng, Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM
Khu phố 6, P. Linh Trung, Quận Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
[email protected]
[email protected]

Công bố khoa học:

1. Lưu Trường Văn và Nguyễn Thanh Việt ( 2017 ). VE – giải pháp để nâng cao chất lượng và giảm ngân sách thiết kế xây dựng, Nhà xuất bản Xây Dựng, TP. Hà Nội .
2. Soo-Yong Kim, Kiet Nguyen Tuan, Luu Truong Van : Delay Factor Analysis for Hospital Projects in Vietnam. KSCE Journal of Civil Engineering 20 ( 2 ) : 519 – 529 ( March 2016 )
3. Soo-Yong Kim, Yeon-San Lee, Viet Thanh Nguyen, Luu Truong Van : Barriers to Applying Value Management in the Vietnamese Construction Industry. Journal of Construction in Developing Countries 21 ( 2 ) : 55-80 ( October 2016 )
4. Mô hình BBN ( Bayesian Belief Network ) cho việc dự báo năng lực xảy ra tai nạn đáng tiếc ngã cao trong kiến thiết xây dựng ( năm trước ). Đề tài cấp Thành phố Hồ Chí Minh .
5. Jae-Doo Lee, Soo-Yong Kim, Nguyen Tuan Kiet, Luu Truong Van ( năm ngoái ). Key atttitude indicators ( KAIs ) to measure attitude of contractors in Vietnam. Paper presented at The 16 th International Society for Business Innovation and Technology Management Conference. Grand Mirage Resort, Bali, Indonesia : International Society for Business Innovation and Technology Management ( ISBITM )

6. Tran Dinh Thanh Tung, Veerasak Likhitruangsilp, Luu Truong Van (2017): FINANCIAL RISK ANALYSIS FOR SEA PORT PROJECTS IN VIETNAM.. Paper presented at 3rd International Conference on Civil and Building Engineering Informatics & 2017 Conference on Computer Applications in Civil and Hydraulic Engineering (ICCBEI & CCACHE). Taipei, Taiwan

4

Nhóm nghiên cứu về giải pháp khoa học công nghệ trong quản lý, giảm thiểu rủi ro thiên tai và ô nhiễm môi trường nước

Innovative solutions for management and mitigation the risk of water related disaster and pollution

( 1 ) Ứng dụng công nghệ cao ( GIS và công nghệ tiên tiến thống kê giám sát mô phỏng ) nhằm mục đích kiến thiết xây dựng và tăng trưởng các mạng lưới hệ thống giám sát, cảnh báo nhắc nhở và dự báo các hiện tượng kỳ lạ thiên tai tương quan đến nước và ô nhiễm thiên nhiên và môi trường nước ;
( 2 ) Cung cấp các giải pháp khu công trình và phi công trình theo tiếp cận tăng trưởng vững chắc ship hàng công tác làm việc quản trị, giảm thiểu rủi ro đáng tiếc thiên tai và ô nhiễm môi trường tự nhiên nước … PGS.TS. Phạm Ngọc
Bộ môn Kỹ thuật Xây dựng, Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM
Khu phố 6, P. Linh Trung, Quận Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
[email protected]
[email protected]
0906699876

Các đề tài nghiên cứu khoa học:

“Lập bản đồ phân vùng nguy cơ xảy ra sạt lở bờ sông dưới tác động của biến đổi khí hậu” cho Tp.HCM

“Thiết lập bản đồ lan truyền ô nhiễm đối với nguồn nước trên địa bàn thành phố” cho Tp.HCM

– “ Nghiên cứu nhìn nhận các ảnh hưởng tác động tích cực và những sống sót, đề xuất kiến nghị các giải pháp để nâng cao hiệu suất cao về kinh tế tài chính – xã hội và thiên nhiên và môi trường của mạng lưới hệ thống khu công trình trấn áp lũ vùng Tứ Giác Long Xuyên ”
– “ Nghiên cứu xác lập nguyên do, chính sách và đề xuất kiến nghị các giải pháp khả thi về kỹ thuật, hiệu suất cao về kinh tế tài chính nhằm mục đích hạn chế xói lở, bồi lắng cho mạng lưới hệ thống sông Đồng bằng sông Cửu Long ”

8. Lĩnh vực Vật lý

1

Thiên văn Vật lý và Khoa học Không gian

Astrophysics and Space Science

( 1 ) Các quy trình hình thành sao, đĩa tiền hành tinh .
( 2 ) Các đám thiên hà .
( 3 ) Các đặc thù vật lý của các tầng khí quyển của Trái Đất . PGS.TS. Phan Bảo Ngọc
Bộ môn Vật Lý, Trường Đại học Quốc tế – ĐHQG-HCM
[email protected]
( 028 ) 37244270 – 3529 – Về nghiên cứu, nhóm đã công bố 10 khu công trình trên các tạp chí chuyên ngành SCI nhóm Q1, thực thi 3 đề tài NAFOSTED .
– Về huấn luyện và đào tạo, nhóm đang đào tạo và giảng dạy hai nghiên cứu sinh, kiến thiết xây dựng và đang quản lý và vận hành chương trình đào tạo và giảng dạy bậc ĐH Kỹ thuật Không gian tiên phong ở Nước Ta. Nhóm cũng tổ chức triển khai lớp học Thiên văn Vật lý VSOA hàng năm tại Quy Nhơn để đào tạo và giảng dạy thời gian ngắn các nhà khoa học trẻ, đến 2017 đã tổ chức triển khai được 5 lớp học .
– Chúng tôi đã hợp tác với các viện nghiên cứu trong nước ( VNSC, STI ) và các viện nghiên cứu quốc tế ( ASIAA ở Đài Loan, KASI ở Nước Hàn, NAOJ và ISAS / JAXA ở Nhật ) .

9. Lĩnh vực liên ngành Kinh tế Tài chính – Toán ứng dụng

1

Nhóm nghiên cứu định lượng trong Tài chính – Kinh tế – Quản trị

Quantitative Finance, Economics andManagement

Nhóm nghiên cứu sử dụng các chiêu thức thống kê, kinh tế tài chính lượng, toán ứng dụng phối hợp với ứng dụng để xử lý các yếu tố trong :
– Phân tích Năng suất và Hiệu quả
– Quản trị Rủi ro Tài chính Ngân hàng
– Quản trị hạng mục góp vốn đầu tư TS. Nguyễn Phương Anh
Bộ môn Tài chính Ngân hàng, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM
Khu phố 6, P. Linh Trung, Quận Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
0903800018 – Nhóm có các hoạt động giải trí hợp tác với các chuyên viên từ ETH Zurich, Humboldt University of Berlin và Toulouse School of Economics. Có các hoạt động giải trí hợp tác trong nước với các đơn vị chức năng trong và ngoài mạng lưới hệ thống ĐHQG .
– Nhóm đã có các công bố khoa học trên mạng lưới hệ thống tạp chí SCI, SSCI, Scopus, tạp chí vương quốc và kỷ yếu hội nghị .
– Các thành viên nhóm đã chủ trì và tham gia các đề tài nghiên cứu Nafosted thuộc ngành KHTN và KHXH, đề tài cấp ĐHQG và đề tài cơ sở. Nhóm đang liên tục kiến thiết xây dựng và tiến hành các dự án Bất Động Sản quốc tế và trong nước .

10. Lĩnh vực Ngôn ngữ

1

Nhóm nghiên cứu đo lường và đánh giá sự thụ đắc ngoại ngữ / ngôn ngữ 2

Research group on second language acquisition testing (SLA testing)

Xây dựng mạng lưới hệ thống các tiêu chuẩn nhìn nhận văn bản và ngôn bản học thuật bằng ứng dụng máy tính dựa trên sự đo lường và thống kê các yếu tố cấu trúc và ngữ nghĩa . Phạm Hữu Đức
Bộ môn Anh, Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM
Khu phố 6, P. Linh Trung, Quận Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
[email protected]
0918806845

Đề tài:

1. Đề tài loại C ( 2010 – 2012 ) cấp ĐHQG : Xây dựng và ứng dụng ngữ liệu tiếng Anh điện tử trong tiến trình day-học .
2. Đề tài loại C ( năm trước – năm nay ) cấp ĐHQG : Bước đầu tăng trưởng mạng lưới hệ thống chấm điểm trên máy tính bài thi viết trong các ký thi TOEFL iBT .

Công bố khoa học:

1. Pham Huu Duc: A Computer-Based Model for Assessing English Writing Skills for Vietnamese EFL Learners. The Asian EFL Journal 95: 4-20 (October 2016).

2. Pham Huu Duc, Nguyen Ngoc Tu : Assessment Model for Language Learners ’ Writing Practice ( in Preparing for TOEFL iBT ) Based on Comparing Structure, Vocabulary, and Identifying Discrepant Essays. International Journal of Advanced Computer Science and Applications ( IJACSA ) 5 ( 7 ) : 148 – 153 ( June năm nay ) .

Đào tạo:

– Hướng dẫn thành công xuất sắc 04 thạc sĩ chuyên ngành TESOL, và đang hướng dẫn ( người hướng dẫn 2 ) 02 nghiên cứu sinh về giải quyết và xử lý ngôn từ tự nhiên trên máy tính .