Tóm tắt Luận văn Thực trạng hiểu biết, thái độ và hành vi chăm sóc sức khoẻ sinh sản của sinh viên hiện nay – Tài liệu, ebook, giáo trình

Tóm tắt Luận văn Thực trạng hiểu biết, thái độ và hành vi chăm sóc sức khoẻ sinh sản của sinh viên hiện nay

MỤC LỤC

Nội dung Trang

DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT. 3DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU. 4DANH MỤC ĐỒ THỊ. 5PHẦN 1 : MỞ ĐẦU. 71. Lý do chọn đề tài. 72. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. 93. Mục đích nghiên cứu. 104. Đối tượng, khách thể, khoanh vùng phạm vi nghiên cứu. 105. Phương pháp luận và chiêu thức nghiên cứu. 116. Giả thuyết nghiên cứu và khung triết lý. 13PHẦN 2 : NỘI DUNG CHÍNH. 15CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. 151.1. Cơ sở lý luận của đề tài. 151.1.1. Cơ sở lý luận triết học Mác – Lênin. 151.1.2. Cơ sở lý luận xã hội học. 161.2. Các khái niệm công cụ. 201.2.1. Khái niệm hiểu biết, thái độ, hành vi. 201.2.2. Khái niệm sinh viên. 231.2.3. Khái niệm Sức khoẻ sinh sản và chăm nom sức khỏe sinh sản vị thànhniên. 241.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài. 251.3.1. Một số chủ trương và văn bản pháp lý tương quan đến SKSS tại ViệtNam. 251.3.2. Tổng quan yếu tố nghiên cứu. 281.4. Tổng quan địa phận nghiên cứu. 322CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỂU BIẾT, THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VICHĂM SÓC SKSS CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY. 352.1. Đặc điểm đối tượng người dùng khảo sát. 35

2.2. Thực trạng hiểu biết, thái độ và hành vi chăm sóc SKSS của sinh viên

lúc bấy giờ. 392.2.1. Hiểu biết của sinh viên về SKSS và nguồn phân phối thông tin vềSKSS. 392.2.1. 1. Hiểu biết về năng lực sinh sản và thời khoảng chừng thụ thai. 402.2.1. 2. Hiểu biết và thông tin về các giải pháp tránh thai. 442.2.1. 3. Hiểu biết về HIV / AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục. 532.2.1. 4. Đánh giá kiến thức và kỹ năng chung của sinh viên về SKSS. 662.2.2. Thái độ của sinh viên so với các yếu tố về SKSS. 702.2.2. 1. Thái độ so với việc nhận thông tin về BPTT. 702.2.2. 2. Trinh tiết của người con gái và QHTD trước hôn nhân gia đình. 752.2.2. 3. Nạo phá thai và SKSS. 802.2.2. 4. Thái độ so với việc nhận thông tin về HIV / AIDS, người nhiễm HIVvà rủi ro tiềm ẩn lây nhiễm HIV của bản thân. 842.2.3. Hành vi chăm nom SKSS của sinh viên. 872.3.4. Nhu cầu nhận / được phân phối những thông tin / dịch vụ chăm nomSKSS của sinh viên. 90PHẦN 3 : KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 933.1. Kết luận. 933.2. Khuyến nghị. 96TÀI LIỆU THAM KHẢO. 101PHỤ LỤC. 106

pdf17 trang | Chia sẻ : lavie11| Lượt xem : 244

| Lượt tải: 0

download

Bạn đang xem nội dung tài liệu Tóm tắt Luận văn Thực trạng hiểu biết, thái độ và hành vi chăm sóc sức khoẻ sinh sản của sinh viên hiện nay, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

học Sư phạm Thành Phố Hà Nội và trường Đại học Bách khoa TP.HN ) LUẬN VĂN THẠC SỸ XÃ HỘI MÃ SỐ : 60 31 30 TP. Hà Nội – 2009 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ———– o0o ———- BÙI THỊ HẠNH THỰC TRẠNG HIỂU BIẾT, THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI CHĂM SÓC SỨC KHOẺ SINH SẢN CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY ( Qua khảo sát tại trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, trường Đại học Sư phạm TP.HN và trường Đại học Bách khoa Thành Phố Hà Nội ) CHUYÊN NGÀNH : XÃ HỘI HỌC MÃ SỐ : 60 31 30 LUẬN VĂN THẠC SỸ XÃ HỘI HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS. VŨ MẠNH LỢI TP.HN – 2009 LỜI CẢM ƠN Luận văn thạc sỹ của tôi được hoàn thành xong, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã được sự giúp sức rất nhiều của các thầy cô, các bạn sinh viên và mái ấm gia đình. Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn thâm thúy tới : Các thầy cô giáo Khoa Xã hội học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐH Quốc gia TP.HN đã truyền đạt cho tôi có những tri thức để thực thi đề tài này. PGS.TS Vũ Mạnh Lợi là người trực tiếp hướng dẫn tôi ngay từ lúc khởi đầu cũng như trong suốt quy trình tích lũy thông tin và triển khai xong báo cáo giải trình nghiên cứu này. Ban chỉ huy và các cán bộ, nhân viên cấp dưới của Viện Dân số và các yếu tố xã hội – Trường ĐH Kinh tế quốc dân đã động viên, tạo nhiều điều kiện kèm theo thuận tiện để tôi vừa tham gia làm tốt việc làm và triển khai xong luận văn đúng hạn. Gia đình và bạn hữu cùng lớp cao học Xã hội học khoá 2005 – 2008 đã có nhiều động viên, góp ý chân thành cũng như những thông tin quý giá trong quy trình học tập và triển khai đề tài. Các bạn sinh viên thuộc ba trường Đại học : ĐH Bách khoa TP. Hà Nội, ĐH Khoa học xã hội và nhân văn, ĐH Sư phạm TP.HN đã nhiệt tình phối hợp và trợ giúp tôi trong quy trình tích lũy thông tin tại các trường để nghiên cứu thu được hiệu quả tốt. Người triển khai Học viên Bùi Thị Hạnh 1 MỤC LỤC Nội dung Trang DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ………………………………………………………… 3 DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU ………………………………………………………………………. 4 DANH MỤC ĐỒ THỊ …………………………………………………………………………………… 5 PHẦN 1 : MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………….. 7 1. Lý do chọn đề tài …………………………………………………………………………………… 7 2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn …………………………………………………………………. 9 3. Mục đích nghiên cứu ……………………………………………………………………………. 10 4. Đối tượng, khách thể, khoanh vùng phạm vi nghiên cứu ……………………………………………… 10 5. Phương pháp luận và giải pháp nghiên cứu ……………………………………….. 11 6. Giả thuyết nghiên cứu và khung kim chỉ nan ……………………………………………….. 13 PHẦN 2 : NỘI DUNG CHÍNH …………………………………………………………………….. 15 CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI …………………. 15 1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ……………………………………………………………………… 15 1.1.1. Cơ sở lý luận triết học Mác – Lênin ………………………………………………… 15 1.1.2. Cơ sở lý luận xã hội học ………………………………………………………………… 16 1.2. Các khái niệm công cụ ………………………………………………………………………. 20 1.2.1. Khái niệm hiểu biết, thái độ, hành vi ……………………………………………….. 20 1.2.2. Khái niệm sinh viên ………………………………………………………………………. 23 1.2.3. Khái niệm Sức khoẻ sinh sản và chăm nom sức khỏe sinh sản vị thành niên …………………………………………………………………………………………… 24 1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài …………………………………………………………………… 25 1.3.1. Một số chủ trương và văn bản pháp lý tương quan đến SKSS tại Nước Ta ………………………………………………………………………………………….. 25 1.3.2. Tổng quan yếu tố nghiên cứu …………………………………………………………. 28 1.4. Tổng quan địa phận nghiên cứu …………………………………………………………… 32 2 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỂU BIẾT, THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI CHĂM SÓC SKSS CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY. ………………………………………. 35 2.1. Đặc điểm đối tượng người dùng khảo sát ……………………………………………………………… 35 2.2. Thực trạng hiểu biết, thái độ và hành vi chăm nom SKSS của sinh viên lúc bấy giờ ……………………………………………………………………………………………. 39 2.2.1. Hiểu biết của sinh viên về SKSS và nguồn cung ứng thông tin về SKSS ………………………………………………………………………………………… 39 2.2.1. 1. Hiểu biết về năng lực sinh sản và thời khoảng chừng thụ thai …………………… 40 2.2.1. 2. Hiểu biết và thông tin về các giải pháp tránh thai …………………………. 44 2.2.1. 3. Hiểu biết về HIV / AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục ….. 53 2.2.1. 4. Đánh giá kỹ năng và kiến thức chung của sinh viên về SKSS …………………………… 66 2.2.2. Thái độ của sinh viên so với các yếu tố về SKSS …………………………… 70 2.2.2. 1. Thái độ so với việc nhận thông tin về BPTT …………………………………. 70 2.2.2. 2. Trinh tiết của người con gái và QHTD trước hôn nhân gia đình …………………… 75 2.2.2. 3. Nạo phá thai và SKSS …………………………………………………………………. 80 2.2.2. 4. Thái độ so với việc nhận thông tin về HIV / AIDS, người nhiễm HIV và rủi ro tiềm ẩn lây nhiễm HIV của bản thân ………………………………………… 84 2.2.3. Hành vi chăm nom SKSS của sinh viên …………………………………………… 87 2.3.4. Nhu cầu nhận / được phân phối những thông tin / dịch vụ chăm nom SKSS của sinh viên ……………………………………………………………………. 90 PHẦN 3 : KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ………………………………………………… 93 3.1. Kết luận ……………………………………………………………………………………………. 93 3.2. Khuyến nghị ……………………………………………………………………………………… 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………………. 101 PHỤ LỤC …………………………………………………………………………………………………. 106 3 DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT AIDS : Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải BCS : Bao cao su Bệnh LTQĐTD : Bệnh lây truyền qua đường tình dục Bộ GD-ĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo BPTT : Biện pháp tránh thai CĐ : Cao đẳng CLB : Câu lạc bộ CS SKSS : Chăm sóc sức khoẻ sinh sản ĐH : Đại học ĐH KHXH&NV : Đại học Khoa học xã hội và nhân văn ĐHBK : Đại học Bách khoa ĐHSP : Đại học sư phạm HIV : Vi rút suy giảm miễn dịch ở người KHHGĐ : Kế hoạch hoá mái ấm gia đình QHTD : Quan hệ tình dục SKSS / TD VTN : Sức khoẻ sinh sản / tình dục vị thành niên SAVY : Điều tra Quốc gia về vị thành niên và người trẻ tuổi Nước Ta SV : Sinh viên trung học cơ sở : Trung học cơ sở trung học phổ thông : Phổ thông trung học TTĐC : Truyền thông đại chúng TW : Trung ương UNFPA : Quỹ dân số Liên hợp quốc ( United Nations Population Fund ) VTN&TN : Vị thành niên và người trẻ tuổi 4 DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU Tên bảng Trang Bảng 1 : Tình hình nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục của Nước Ta phân theo tuổi, giới năm 2007 55 Bảng 2 : Tỷ lệ nhiễm HIV của Nước Ta qua các năm, phân theo nhóm tuổi, ( % ) 56 Bảng 3 : Phân bố quan điểm nhìn nhận mức độ thiết yếu của việc nhận thông tin về BPTT phân theo giới tính, năm học, khối trường và thực trạng có tình nhân ( % ) 72 Bảng 4 : Phân bố tỷ suất sinh viên nhìn nhận mức độ thuận tiện của việc nhận thông tin về BPTT theo giới tính, năm học và khối trường ( % ) 72 Bảng 5 : Phân bố đối tượng người dùng khảo sát theo quan điểm về những nhận định và đánh giá so với yếu tố nạo / phá thai ( % ) 81 Bảng 6 : Phân bố đối tượng người tiêu dùng khảo sát nhìn nhận về năng lực lây nhiễm HIV / AIDS của bản thân theo giới tính, năm học và khối trường ( % ) 86 5 DANH MỤC ĐỒ THỊ Tên đồ thị Trang Đồ thị 1 : Phân bố mẫu khảo sát theo nơi ở hiện tại và theo khối trường ( % ) 36 Đồ thị 2 : Phân bố mẫu khảo sát theo mức độ tiếp cận các phương tiện thông tin đại chúng ( % ) 37 Đồ thị 3 : Phân bố đối tượng người tiêu dùng tìm hiểu theo tiện lợi mái ấm gia đình tại nơi ở hiện tại ( % ) 39 Đồ thị 4 : Tỷ lệ sinh viên có đài, ti vi và máy vi tính phân theo khối trường ( % ) 39 Đồ thị 5 : Tỷ lệ sinh viên có kỹ năng và kiến thức đúng về năng lực thụ thai theo giới tính, năm học và theo khối trường ( % ) 41 Đồ thị 6 : Phân bố tỷ suất sinh viên cho rằng từ kỳ kinh nguyệt này đến kỳ kinh nguyệt sau có tiến trình người phụ nữ dễ có năng lực mang thai khi QHTD hơn những quá trình khác trong chu kỳ luân hồi kinh nguyệt ( % ) 41 Đồ thị 7 : Phân bố đối tượng người tiêu dùng tìm hiểu theo số BPTT tân tiến trước và sau gợi ý ( % ) 45 Đồ thị 8 : Phân bố tỷ suất sinh viên biết về các BPTT trước và sau khi đọc giải pháp vấn đáp ( % ) 45 Đồ thị 9 : Phân bố đối tượng người dùng khảo sát theo hiểu biết về BPTT trong tìm hiểu sinh viên, SAVY 2003 và RHIYA 2006 ( % ) 46 Đồ thị 10 : Phân bố tỷ suất sinh viên nhận được thông tin về BPTT từ các nguồn khác nhau trong vòng 6 tháng qua tính đến thời gian khảo sát ( % ) 49 Đồ thị 11 : Tỷ lệ sinh viên đã trao đổi thông tin về BPTT với những người khác trong 6 tháng qua tính đến thời gian khảo sát ( % ) 49 Đồ thị 12 : Tỷ lệ sinh viên có câu vấn đáp “ Có ” so với 1 số ít câu hỏi trắc nghiệm về HIV / AIDS ( % ) 59 6 Tên đồ thị Trang Đồ thị 13 : Điểm nhìn nhận kiến thức và kỹ năng của sinh viên về HIV / AIDS phân theo giới tính, năm học, khối trường và theo số PTTT đại chúng tiếp cận được trong tuần 60 Đồ thị 14 : Phân bố tỷ suất sinh viên nhận được thông tin về HIV / AIDS từ các nguồn khác nhau trong vòng 6 tháng qua tính đến thời gian khảo sát ( % ) 63 Đồ thị 15 : Tỷ lệ sinh viên đã trao đổi thông tin về HIV / AIDS với những người khác trong 6 tháng qua tính đến thời gian khảo sát ( % ) 63 Đồ thị 16 : Phân bố đối tượng người dùng khảo sát theo nhận thức về các chủ đề SKSS trong những năm học đại trà phổ thông ( % ) 67 Đồ thị 17 : Phân bố đối tượng người dùng khảo sát theo quan điểm nhìn nhận về mức độ phổ cập của QHTD trước hôn nhân gia đình trong sinh viên lúc bấy giờ ( % ) 77 Đồ thị 18 : Tỷ số giới tính khi sinh của Nước Ta qua các năm 2001 – 2008 83 Đồ thị 19 : Phân bố đối tượng người tiêu dùng tìm hiểu theo BPTT sẽ sử dụng khi có QHTD ( % ) 88 7 THỰC TRẠNG HIỂU BIẾT, THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI CHĂM SÓC SỨC KHOẺ SINH SẢN CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY PHẦN 1 : MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hội nghị Quốc tế về Dân số – Phát triển ( ICPD – Internetional Conference on Population and Development ) lần thứ tư được tổ chức triển khai tại Cairô – Ai Cập năm 1994 đã chỉ rõ cần chăm sóc hơn nữa đến các nhu yếu về sức khỏe sinh sản ( SKSS ) và sức khỏe tình dục ( SKTD ) của vị thành niên và người trẻ tuổi ( VTN&TN ) nhằm mục đích tạo ra sự tăng trưởng bền vững và kiên cố ở các vương quốc trên quốc tế ( UNFPA – ICPD, 1994 ) [ 29, tr. 22 ]. Thanh thiếu niên là lực lượng tiềm năng to lớn quyết định hành động sự thịnh vượng của mỗi vương quốc. Năm 2003, Thủ tướng chính phủ nước nhà Nước Ta đã phê duyệt “ Chiến lược tăng trưởng người trẻ tuổi Nước Ta đến năm 2010 ” – Văn bản bộc lộ sự chăm sóc của Nhà nước so với lực lượng thanh thiếu niên. Đây cũng chính là xu thế cho các chương trình hành vi vì sự tăng trưởng của thanh thiếu niên trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá quốc gia. Ở Nước Ta, nhóm thanh thiếu niên ở độ tuổi từ 15-24 tương đối lớn, hiện ( năm 2006 ) chiếm 19,6 % tổng dân số, với số lượng tuyệt đối lên tới gần 16,5 triệu người [ 33, tr. 21 ]. Dự báo, lực lượng này sẽ liên tục tăng và đến năm 2010 đạt gần 17,7 triệu người [ 35, tr. 61 ]. Tuy nhiên, nhu yếu chăm nom SKSS / TD của VTN&TN ở nước ta cho đến nay hầu hết bị quên béng hoặc chỉ được tích hợp trong các chương trình dành cho người lớn. Nhiều báo cáo giải trình nghiên cứu cho thấy, ở Nước Ta, hiện có hàng loạt yếu tố về SKSS / TD VTN&TN như : Thiếu kiến thức và kỹ năng và thông tin về SKSS phối hợp với những đổi khác về văn hoá, kinh tế-xã hội đã dẫn đến những hành vi có rủi ro tiềm ẩn cao ở nhóm đối tượng người tiêu dùng này. Thực tế cho thấy phần đông số VTN&TN từng có quan hệ tình dục ( QHTD ) trước hôn nhân gia đình đã không sử dụng bất kể một giải pháp tránh thai ( BPTT ) nào. Hậu quả là trung bình hàng năm có hàng trăm nghìn ca nạo phá thai ( 0,6 ca nạo phá thai / 1 ca sinh mà 1/3 trong số đó là nạo phá thai ở những phụ nữ trẻ 8 chưa kết hôn ) ( Bộ Y tế, 1999 ). Một nghiên cứu trên diện rộng gần đây nhất cũng cho biết cứ trong ba nam người trẻ tuổi độc thân tuổi 22-25 thì một người đã từng có QHTD ( Bộ Y tế, 2004 ). Tỷ lệ VTN&TN nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục ( LTQDTD ), viêm nhiễm đường sinh dục, đặc biệt quan trọng là HIV / AIDS ngày càng tăng do họ thiếu các kỹ năng và kiến thức về vệ sinh thân thể và cách phòng tránh. Tỷ lệ người nhiễm HIV ở lứa tuổi 20-29 đã tăng từ 15 % năm 1993 lên 62 % năm 2002 ( NCADP, 2004 ) và 52,8 % vào cuối năm 2007 [ 12, tr. 147 ], QHTD không bảo đảm an toàn được dự báo sẽ trở thành con đường lây nhiễm hầu hết trong thời hạn tới ( Ruxrungtham, Brown, 2004 ) [ 29, tr. 20 ]. Theo thống kê của Bệnh viện Phụ sản Trung ương, năm 2004, tính riêng số người nạo phá thai lứa tuổi vị thành niên ( 10-19 tuổi ) chỉ dừng lại ở số lượng 3-5 % thì lứa tuổi người trẻ tuổi ( 19-24 tuổi ) lên tới 20-25 %. Theo thống kê được công bố năm 2006 của Hội kế hoạch hóa mái ấm gia đình, Nước Ta là một trong ba nước có tỷ suất nạo phá thai cao nhất quốc tế, trong đó 20 % là lứa tuổi VTN. Trên khoanh vùng phạm vi cả nước có 5 % em gái sinh con trước 18 tuổi, 15 % sinh con trước tuổi 20. Số trẻ nhỏ dưới 15 tuổi mắc các bệnh LTQDTD chiếm 1,16 % ( bệnh lậu ) và 1,5 % với các bệnh hoa liễu khác. Đó là chưa kể tới số lượng những người đi nạo phá thai và chữa các bệnh phụ khoa tại các cơ sở tư nhân. [ 42 ] Theo khảo sát của Trung tâm Dân số và Công tác xã hội, Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, ĐH Quốc gia TP. Hà Nội thực thi trên 300 sinh viên ở nội thành của thành phố Thành Phố Hà Nội, hơn 10 % nam và 7,5 % nữ đã từng có QHTD. Đáng quan tâm, gần 40 % số sinh viên đã QHTD lại có quan hệ với người khác không phải là người mình đang yêu ( 31 % là nam và 8 % là nữ ) [ 43 ]. Những số lượng nêu trên đã phần nào phản ánh tình hình chăm nom SKSS VTN&TN ở nước ta. Sinh viên là một bộ phận cấu thành nhóm VTN&TN. Nhóm đối tượng người tiêu dùng này mang 1 số ít đặc thù : tập trung chuyên sâu ở lứa tuổi 18-24 ; đa phần sống độc lập, xa mái ấm gia đình ; có kiến thức và kỹ năng nhất định về SKSS / TD, dễ tiếp cận với các nguồn thông tin trên mạng Internet ( kể cả thông tin lành mạnh và không lành mạnh ) ; ý niệm sống “ cởi mở ” và “ thoáng ” hơn khiến họ dễ có rủi ro tiềm ẩn so với các vấn 9 đề SKSS / TD ( như mang thai ngoài ý muốn, nạo phá thai, nhiễm khuẩn đường sinh sản, mắc bệnh LTQĐTD và HIV / AIDS ) [ 21, tr. 245 ]. Số sinh viên ngày càng tăng do quy mô giảng dạy cao đẳng, ĐH ngày càng lớn. Theo số liệu thống kê, năm 2008, cả nước có 393 trường ĐH và cao đẳng ( 322 trường công lập, 71 trường ngoài công lập ) với tổng số 1675,7 nghìn sinh viên, tăng 1,9 lần so với năm học 1999 – 2000 ( 899,5 nghìn sinh viên ) [ 38, tr. 553 ]. Sinh viên lúc bấy giờ có hiểu biết, thái độ như thế nào so với yếu tố chăm nom SKSS ? Và hành vi chăm nom SKSS của họ ra làm sao ? Tất cả những câu hỏi đặt ra ở trên chính là nội dung của luận văn Thạc sỹ “ Thực trạng hiểu biết, thái độ và hành vi chăm nom sức khoẻ sinh sản của sinh viên lúc bấy giờ ” ( Qua khảo sát tại trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, trường Đại học Sư phạm Thành Phố Hà Nội và trường Đại học Bách khoa TP.HN ). 2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2.1. Ý nghĩa khoa học Nghiên cứu nhằm mục đích vận dụng những phạm trù, khái niệm, chiêu thức nghiên cứu và các kim chỉ nan Xã hội học vào việc diễn đạt, lý giải về tình hình hiểu biết, thái độ và hành vi chăm nom SKSS của sinh viên lúc bấy giờ. Dựa trên những hiệu quả thu được, nghiên cứu cũng mong góp thêm phần làm giàu thêm tri thức xã hội học trong nghành đơn cử là yếu tố chăm nom SKSS / TD VTN&TN. 2.2. Ý nghĩa thực tiễn Trên cơ sở nghiên cứu và phân tích một cách khoa học, chúng tôi mong ước chớp lấy kịp thời những hiểu biết, thái độ, hành vi đúng đắn / rơi lệch về SKSS của sinh viên và những nhu yếu chăm nom SKSS của họ. Từ đó, nghiên cứu đưa ra những khuyến nghị, giải pháp thiết thực cho việc nâng cao hiểu biết của sinh viên ở các trường Đại học khảo sát. Trong một chừng mực nhất định những khuyến nghị đó hoàn toàn có thể suy rộng cho sinh viên các trường ĐH nói chung về nội dung chăm nom SKSS góp thêm phần nâng cao chất lượng Dân số. 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Giáo dục – Đào tạo ( 2004 ). Nội dung giáo dục dân số trong môn kinh tế tài chính chính trị dành cho sinh viên các trường sư phạm. Hà nội. 62 trang. 2. Bộ Giáo dục – Đào tạo ( 2004 ). Tài liệu giáo dục Dân số sức khoẻ sinh sản dành cho sinh viên khoa Giáo dục chính trị của các trường ĐHSP. Hà nội. 214 trang. 3. Bộ Giáo dục – Đào tạo ( 2004 ). Nội dung giáo dục dân số – SKSS vào học phần tâm lý học dành cho sinh viên các trường sư phạm. Hà nội. 73 trang. 4. Bộ Giáo dục – Đào tạo ( 2004 ). Tài liệu giáo dục Dân số sức khoẻ sinh sản dành cho sinh viên khoa Địa lý của các trường ĐHSP, TP. Hà Nội, 251 trang. 5. Bộ Giáo dục – Đào tạo ( 2004 ). Tài liệu giáo dục Dân số sức khoẻ sinh sản dành cho sinh viên khoa Sinh của các trường ĐHSP. Hà nội. 155 trang. 6. Bộ Giáo dục – Đào tạo ( 2004 ). Tài liệu giáo dục Dân số sức khoẻ sinh sản dành cho sinh viên khoa Tâm lý giáo dục của các trường ĐHSP, TP. Hà Nội, 203 trang. 7. Bộ Giáo dục – Đào tạo ( 2005 ). Giáo dục đào tạo dân số và sức khoẻ sinh sản vị thành niên trải qua hoạt động giải trí ngoại khoá trong nhà trường. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Thành Phố Hà Nội, 336 trang. 8. Bộ Giáo dục – Đào tạo ( 2005 ). Giáo dục đào tạo SKSS / TD VTN – Tài liệu tự học dành cho giáo viên. Hà nội. 259 trang. 9. Bộ Y tế ( 2004 ). Chiến lược vương quốc về phòng chống HIV / AIDS đến năm 2010 và tầm nhìn 2020. 10. Bộ Y tế, “ Chiến lược Quốc gia về chăm nom sức khoẻ sinh sản – Giai đoạn 2001 – 2010 ”, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội-2001, tr. 5-6. 11. Bộ Y tế, Kế hoạch toàn diện và tổng thể Quốc gia về Bảo vệ, chăm nom và nâng cao sức khoẻ vị thành niên và người trẻ tuổi Nước Ta tiến trình 2006 – 2010, xu thế 2020 ( đã được phê duyệt tại Quyết định số 2010 / QĐ-BYT ngày 7/6/2006 ) 12. Bộ Y tế, Niên giám thống kê y tế 2007, Hà Nội-2008, 214 trang. 13. Bộ Y tế, Tổ chức y tế quốc tế và Tổ chức SIDA Thuỵ Điển, Điều tra vương quốc về vị thành niên và người trẻ tuổi Nước Ta, Báo cáo chuyên đề : Một số 102 yếu tố sức khoẻ tình dục và sinh sản của vị thành niên và người trẻ tuổi Nước Ta, TP. Hà Nội 2006, 52 trang. 14. Bộ Y tế, Tổng cục Thống kê, Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc ( UNICEF ) và Tổ chức y tế thế giới ( WHO ), Điều tra Quốc gia về vị thành niên và người trẻ tuổi Nước Ta ( SAVY ), 2003, 112 trang. 15. Chương trình hành vi của Hội nghị Quốc tế về Dân số và Phát triển ( ICPD ), Cairô, Ai Cập, tháng 4 năm 1994. 16. Chương trình hợp tác Y tế Nước Ta – Thuỵ Điển ; Trường ĐH Y Tỉnh Thái Bình, 2002, Sức khoẻ vị thành niên ở việt Nam. TP.HN, Nhà xuất bản Y Học. 17. Đoàn người trẻ tuổi cộng sản Hồ Chí Minh – Dự án VIE / 97 / P12 – Quỹ Dân số Liên hợp Quốc ( UNFPA ), Sức khoẻ sinh sản vị thành niên, tập 1, Chương trình giảng dạy, Thành Phố Hà Nội – 2000. 18. G.Endruweit và G.Trommsdorff, “ Từ điển Xã hội học ”, NXB Thế giới, TP.HN – 2001, tr. 443 19. GS. BS. Đỗ Trọng Hiếu, Sức khoẻ sinh sản vị thành niên, Vụ SKBMTE / KHHGĐ, Bộ Y tế, 1996. 20. Hoàng Bá Thịnh ( Chủ biên ), Một số nghiên cứu về sức khoẻ sinh sản ở Nước Ta sau Cairô – Trung tâm nghiên cứu Giới, Gia đình và Môi trường trong tăng trưởng ( CGFED ), NXB Chính trị Quốc gia 21. Liên minh châu Âu ( EC ), Quỹ Dân số Liên hiệp quốc ( UNFPA ), Hội Kế hoạch hoá mái ấm gia đình Nước Ta ( VINAFPA ) và Marie Stopes International, Tài liệu Hướng dẫn Sức khoẻ sinh sản vị thành niên người trẻ tuổi – tập II ( Tài liệu tìm hiểu thêm ), TP.HN – 2006, 290 trang 22. Luật Thanh niên, NXB Tư pháp, Thành Phố Hà Nội – 2005 23. Lưu Bích Ngọc ( 2004 ). Chăm sóc SKSS cho vị thành niên : Thực trạng kiến thức và kỹ năng và những nhu yếu chưa được phân phối về tin tức – Giáo dục – Truyền thông. Tạp chí Dân số và Phát triển, số 2 ( 35 ) / 2004. TP. Hà Nội, Nước Ta. 24. Nguyễn Hữu Châu ( 2005 ). Giáo dục đào tạo dân số và sức khỏe sinh sản trải qua các hoạt động giải trí ngoại khóa trong nhà trường. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, TP. Hà Nội, 337 trang. 103 25. Nguyễn Linh Khiếu, Lê Ngọc Lân, Nguyễn Phương Thảo, Gia đình trong giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên, NXB Khoa học xã hội, TP. Hà Nội – 2003. 26. Nguyễn Quý Thanh, “ Internet và khuynh hướng giá trị của sinh viên về tình dục trước hôn nhân gia đình ” ( tr. 46-56 ), Tạp chí Xã hội học, số 2 – 2006, tr. 51 27. PGS. TS. Nguyễn Thị Thiềng ( Chủ nhiệm đề tài ) – Quỹ Dân số Liên Hiệp Quốc ( UNFPA ), Báo cáo Khảo sát tình hình giảng dạy về SKSS / TD vị thành niên và nhu yếu tương hỗ nhằm mục đích nâng cao chất lượng giảng dạy tại ba trường Đại học sư phạm TP.HN, Huế và Tp. Hồ Chí Minh, Viện Dân số và các yếu tố xã hội – ĐHKTQD, TP. Hà Nội – 10/2007. 28. PGS.TS. Nguyễn Đình Cử, Những khuynh hướng đổi khác dân số ở Nước Ta ( Sách chuyên khảo ), NXB Nông nghiệp, Hà Nội-2007, 396 trang. 29. PGS.TS. Nguyễn Thị Thiềng – ThS. Lưu Bích Ngọc, “ Sức khỏe sinh sản thanh thiếu niên Nước Ta – Điều tra khởi đầu chương trình RHIYA ”, Hà Nội-2006, 120 trang, tr. 20 30. Phạm Tất Dong – Lê Ngọc Hùng ( Đồng chủ biên ), “ Xã hội học ”, NXB Đại học Quốc gia Thành Phố Hà Nội, TP.HN – 2001, tr. 129 – 144 ; tr. 257 – 262 31. Phạm Thị Phương Dung, Luận văn thạc sỹ y tế công cộng – trường Đại học Y tế công cộng, Kiến thức, thực hành thực tế phòng chống bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV / AIDS của nữ sinh viên một trường cao đẳng tại Q. Tây Hồ, Thành Phố Hà Nội năm 2006, TP. Hà Nội, 2006 32. Tổ chức y tế thế giới ( WHO, 2001 ). Thập niên thứ hai của cuộc sống : Nâng cao sức khoẻ và sự tăng trưởng của vị thành niên. Vụ sức khoẻ trẻ nhỏ và vị thành niên. 33. Tổng cục Thống kê, Điều tra dịch chuyển Dân số, nguồn lao động và kế hoạch hoá mái ấm gia đình 1/4/2006 – Những tác dụng hầu hết, Hà Nội-2007, 260 trang. 34. Tổng cục Thống kê, Điều tra dịch chuyển Dân số, nguồn lao động và kế hoạch hoá mái ấm gia đình 1/4/2008 – Những tác dụng đa phần, Hà Nội-6 / 2009, 350 trang. 35. Tổng cục thống kê, Dự án VIE / 97 / P14 ( 2000 ), Kết quả Dự báo dân số cho cả nước, các vùng địa lý – kinh tế tài chính và 61 tỉnh / thành phố Nước Ta, 1999 – 2024. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội-2001, 780 trang. 104 36. Tổng cục Thống kê, Niên giám Thống kê 2006, NXB Thống kê, Thành Phố Hà Nội – 2007, 738 trang, tr. 541 37. Tổng cục Thống kê, Niên giám Thống kê 2007, NXB Thống kê, Thành Phố Hà Nội – 2008, 830 trang. 38. Tổng cục Thống kê, Niên giám Thống kê 2008, NXB Thống kê, TP. Hà Nội – 2009, 820 trang. 39. Tony Bilton, Kenvin Bonnet, Philip Jones, Michelle Stanworth, Ken Sheard và Andrew Webster, Nhập môn xã hội học, NXB Khoa học xã hội, TP. Hà Nội – 1993, 550 trang. 40. Trang web : chung / suc-khoe-sinh-san-vi-thanh-nien.php 41. Trang web : 030 42. Trang web : 43. Trang web : tre / 2007/04/3 B9F53C8 / 44. Trang web : 45. Trang web : 46. Trang web : 47. Trang web : ng = việt nam 48. Trang web : 49. Trang web : 50. Trang web : mbien3 = 9464 51. Trang web : 1 và ChannelID = 9 105 52. Trang web : = 46 : tongquan-nhatruong và catid = 25 : overview và Itemid = 53 53. Trung tâm từ điển học, “ Từ điển Tiếng Việt ”, NXB KHXH, TP. Hà Nội – 1994, tr. 877 54. Trung tâm Từ điển, “ Từ điển tiếng Việt ”, NXB TP. Đà Nẵng – 1998 55. TS. Đỗ Ngọc Tấn, ThS. Nguyễn Văn Thắng ( chủ biên ), Tổng quan các nội dung nghiên cứu về sức khoẻ, sức khoẻ sinh sản vị thành niên ở Nước Ta từ năm 1995 đến năm 2003, NXB Thanh niên, Hà Nội-10 / 2004, 224 trang. Tr. 17 56. TS. Nguyễn Quốc Anh, Danielr Weitraud, ThS. Nguyễn Mỹ Hương và Meredith Caplan, Sức khoẻ sinh sản vị thành niên – Khảo sát, nhìn nhận về kỹ năng và kiến thức, thái độ và thực hành thực tế của vị thành niên, người trẻ tuổi Hải Phòng Đất Cảng với các yếu tố tương quan đến sức khoẻ sinh sản, NXB Lao động xã hội, TP. Hà Nội – 2005, 198 trang. 57. UNFPA, Thực trạng dân số Nước Ta 2007, Hà Nội-6 / 2008, 22 trang 58. UNFPA, Thực trạng Dân số Nước Ta 2008, Hà Nội-4 / 2009, 22 trang 59. Uỷ ban Dân số – Kế hoạch hoá mái ấm gia đình, “ Chiến lược Dân số Nước Ta tiến trình 2001 – 2010 ”, Hà Nôi-2001, tr. 6-7 60. Uỷ ban Dân số-Gia đình và Trẻ em ( 2003 ), Những nội dung đa phần của Pháp lệnh dân số, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội-2003, 300 trang. 61. Viện Tâm lý học – Trung tâm KHXH&NV Quốc gia, “ Tâm lý học xã hội – Những yếu tố lý luận ”, NXB Khoa học xã hội, TP.HN – 1996, tr. 318, 328 62. Vũ Quang Hà, Các lý
Các file đính kèm theo tài liệu này :

  • pdfv_l2_01737_8904_2008136.pdf