Giá vàng hôm nay 4/5 dự báo tăng hay giảm?
Dự báo giá vàng hôm nay 4/5 tăng hay giảm như thế nào ?
Nội Dung Chính
Dự báo giá vàng hôm nay
Giá vàng thế giới hôm nay 4/5
Giá vàng hôm nay 4/5 trên sàn Kitco (lúc 7h00 theo giờ VN) đang giao dịch ở mức 1.869.3 – 1.869.8 USD/ounce. Giá vàng chốt phiên hôm qua ở mức 1.868,00 USD/ounce; tăng nhẹ 4,60 USD/ounce.
Bạn đang đọc: Giá vàng hôm nay 4/5 dự báo tăng hay giảm?
Giá vàng quốc tế dịch chuyển nhẹ quanh ngưỡng thấp sau khi phục sinh vào cuối phiên trong ngày hôm qua. Thị trường vàng ngày hôm qua hồi sinh khi những nhà đầu tư cố gắng nỗ lực kéo đà tăng trở lại. Tuy nhiên, trước áp lực đè nén về việc Fed chuẩn bị sẵn sàng tăng lãi suất vay can đảm và mạnh mẽ hơn vào những ngày tới nên đà hồi sinh của giá vàng quốc tế gặp khó khăn vất vả.
Biểu đồ giá vàng quốc tế mới nhất hôm nay 4/5/2022 ( tính đến 7 h00 ). Ảnh Kitco Ricardo Evangelista, nhà nghiên cứu và phân tích cấp cao tại ActivTrades, cho biết : ” Trọng tâm của thị trường lúc bấy giờ là việc thắt chặt chủ trương tiền tệ của những ngân hàng nhà nước TW chính, đặc biệt quan trọng là Fed. Việc Fed tăng lãi suất vay đã khiến đồng USD mạnh hơn và lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm tăng lên trên 3 %, những yếu tố này đều rất bất lợi so với một gia tài không mang lại doanh thu như vàng “. Các nhà đầu tư kỳ vọng Fed sẽ tăng lãi suất vay thêm 50 điểm cơ bản vào cuối cuộc họp lê dài hai ngày 3 – 4/5 để kiềm chế lạm phát kinh tế tăng cao. Lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm của Mỹ giao động ở mức 3 %, ngưỡng tâm ý quan trọng trong phiên ngày hôm qua 3/5, trong khi đồng USD giữ gần mức cao nhất trong 20 năm, khiến vàng được định giá bằng đồng bạc xanh kém mê hoặc hơn so với nhà đầu tư quốc tế. Theo tỷ giá USD ( 23.095 đồng / USD ), giá vàng quốc tế đang ở mức 52,25 triệu đồng / lượng ; đang thấp hơn giá vàng trong nước tới gần 18 triệu đồng / lượng. Như vậy, giá vàng hôm nay ngày 4/5/2022 ( lúc 7 h00 ) tại thị trường quốc tế đang thanh toán giao dịch quanh mức 1.876 USD / ounce.
Dự báo giá vàng trong nước hôm nay
Giá vàng hôm nay 4/5 tại thị trường trong nước (lúc 7h00) đang niêm yết quanh ngưỡng 69,25 – 69,97 triệu đồng/lượng.
Mở đầu phiên thanh toán giao dịch ngày ngày hôm qua, giá vàng trong nước quay đầu giảm mạnh sau khi kết thúc kỳ nghỉ lễ 30/4 – 1/5. Tuy nhiên, những phiên sau đó, thị trường vàng trong nước dần hồi sinh và đang giảm từ 90 – 150 ngàn đồng / lượng so với đầu phiên.
Giá vàng trong nước chốt phiên ngày ngày hôm qua 3/5 Cụ thể, giá vàng SJC tại TP.HN chốt phiên niêm yết ở mức 69,20 – 69,97 triệu đồng / lượng ( mua vào – bán ra ) ; đi ngang ở 2 chiều mua-bán so với đầu phiên. Giá vàng DOJI chốt phiên thanh toán giao dịch ở mức 69,55 – 70,25 triệu đồng / lượng ( mua vào – bán ra ) ; không đổi cả 2 chiều mua và bán so với đầu phiên. Giá vàng 9999 tại Tập đoàn Phú Quý chốt phiên ở mức 69,25 – 69,95 triệu đồng / lượng ( mua vào – bán ra ) ; hàng loạt giảm 150 ngàn đồng / lượng ở 2 chiều mua và bán. Giá vàng miếng tại Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 69,26 – 69,94 triệu đồng / lượng ( mua vào – bán ra ) ; giảm 100 ngàn đồng / lượng ở chiều mua và giảm 90 ngàn đồng / lượng ở chiều bán.
Còn giá vàng PNJ chốt phiên ở mức 69,50 – 70,30 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra); duy trì ổn định ở 2 chiều mua và bán.
Giá vàng trong nước thường biến động theo thị trường quốc tế. Do đó, dự báo giá vàng hôm nay 4/5/2022 tại thị trường trong nước sẽ liên tục dịch chuyển nhẹ và chưa thể phục sinh về mốc 70 triệu đồng / lượng.
Bảng giá vàng mới nhất hôm nay
Dưới đây là bảng giá vàng 9999, 24K, 18K, 14K, 10K SJC cuối phiên ngày hôm qua 3/5/2022. Đơn vị: ngàn đồng/lượng.
| LOẠI | MUA VÀO | BÁN RA |
| TP.HCM | ||
| Vàng SJC 1 – 10 lượng | 69.200 | 69.950 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 69.200 | 69.970 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 69.200 | 69.980 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 54.500 | 55.400 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 0,5 chỉ | 54.500 | 55.500 |
| Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) | 54.200 | 55.000 |
| Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) | 53.155 | 54.455 |
| Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) | 39.404 | 41.404 |
| Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) | 30.218 | 32.218 |
| Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) | 21.087 | 23.087 |
| HÀ NỘI | ||
| Vàng SJC | 69.200 | 69.970 |
| ĐÀ NẴNG | ||
| Vàng SJC | 69.200 | 69.970 |
| NHA TRANG | ||
| Vàng SJC | 69.200 | 69.970 |
| CÀ MAU | ||
| Vàng SJC | 69.200 | 69.970 |
| HUẾ | ||
| Vàng SJC | 69.170 | 69.980 |
| BÌNH PHƯỚC | ||
| Vàng SJC | 69.180 | 69.970 |
| BIÊN HÒA | ||
| Vàng SJC | 69.200 | 69.950 |
| MIỀN TÂY | ||
| Vàng SJC | 69.200 | 69.950 |
| QUẢNG NGÃI | ||
| Vàng SJC | 69.200 | 69.950 |
| LONG XUYÊN | ||
| Vàng SJC | 69.220 | 70.000 |
| BẠC LIÊU | ||
| Vàng SJC | 69.200 | 69.970 |
| QUY NHƠN | ||
| Vàng SJC | 69.180 | 69.970 |
| PHAN RANG | ||
| Vàng SJC | 69.180 | 69.970 |
| HẠ LONG | ||
| Vàng SJC | 69.180 | 69.970 |
| QUẢNG NAM | ||
| Vàng SJC | 69.180 | 69.970 |
Bảng giá vàng giá vàng 9999, 24K, 18K, 14K, 10K, SJC chốt phiên ngày hôm qua 3/5/2022.
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Thị Trường






