các dạng bài tập thị trường ngoại hối – Tài liệu text

các dạng bài tập thị trường ngoại hối

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (893.96 KB, 59 trang )

Bài tập Tài chính quốc tế
Chương V
Thị trường ngoại hối
Dạng 1: Nghiệp vụ kỳ hạn
Dạng 2: Nghiệp vụ Swap
Dạng 3: Nghiệp vụ quyền chọn
Dạng 1: NGHIỆP VỤ KỲ HẠN
1.1 Xác định tỷ giá kỳ hạn
1.2 Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh kỳ hạn
1.3 Ứng dụng Arbitrages vào nghiệp vụ kinh doanh
kỳ hạn
1.4 Nghiệp vụ ứng trước
NGHIỆP VỤ KỲ HẠN

1.1 Xác định tỷ giá kỳ hạn – Cách yết giá kỳ hạn

• Thông báo trực tiếp tỷ giá kỳ hạn

• Yết giá theo kiểu công bố theo điểm kỳ hạn
Tỷ giá kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay ± điểm kỳ hạn
– Nếu điểm bán≥điểm giá mua:
Tỷ giá kỳ hạn = tỷ giá giao ngay + điểm kỳ hạn
– Nếu điểm bán<điểm giá mua:
Tỷ giá kỳ hạn = tỷ giá giao ngay – điểm kỳ hạn

NGHIỆP VỤ KỲ HẠN

m*N T
* N m T b T Db *

Db Dbkh
1 000. 36
) 1 2 (
+

+ =
b*N T
* N b T m T Dm *
Dm Dmkh
1 000. 36
) 1 2 (
+

+ =
Trong đó: Dm, Db: tỷ giá giao ngay
N: số ngày kỳ hạn
T2m: lãi suất tiền gửi đồng tiền thứ 2
T1b: lãi suất cho vay đồng tiền thứ 1
1.1 Xác định tỷ giá kỳ hạn
NGHIỆP VỤ KỲ HẠN
1.1 Xác định tỷ giá kỳ hạn – Lưu ý

 Theo thị trường Anh – Tính toán liên quan đến GBP:
– 1 năm tính 365 ngày => trong công thức: mẫu số là 36500
– Chuyển toàn bộ lãi suất các đồng tiền khác về 365 ngày
 Thị trường thông thường
– 1 năm tính 360 ngày
– Chuyển lãi suất đồng GBP về 360 ngày
 Phải tính chính xác số ngày của kỳ hạn theo lịch, tháng 2 tính 28 ngày
 Trường hợp không cho ngày cụ thể, tính trung bình 1 tháng có 30 ngày

NGHIỆP VỤ KỲ HẠN
1.2 Kinh doanh kỳ hạn – Ví dụ:
Thông tin trên thị trường:
Tỷ giá giao ngay: USD/CHF = 1,5642/42
Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng
USD/CHF = 1,5856/87
Lãi suất kỳ hạn 3 tháng (niêm yết theo năm).
USD:4
1/8

– 4
1/2
CHF: 7 – 7
1/2
Phụ phí NH: ±1/8 (0.125%)
Ông X có số tiền là 1.500.000 CHF, hãy thực hiện kinh doanh theo kỳ
hạn cho ông X.
NGHIỆP VỤ KỲ HẠN
1.2 Kinh doanh kỳ hạn – Đáp án:

 Bước 1: Mua USD/CHF theo Db giao ngay=1,5742
=>số USD mua được: 1.500.000/1,5742=952.864,9473

 Bước 2: Gửi USD trên thị trường tiền tệ 3 tháng theo lãi suất:
4
1/8
– 1/8=4 (%/năm)
=>số USD cả gốc và lãi sau 3 tháng:
952.864,9473*(1+90*4/36000)=962.393,5967

NGHIỆP VỤ KỲ HẠN
1.2 Kinh doanh kỳ hạn – Đáp án:

 Bước 3: Ký hợp đồng kỳ hạn bán USD/CHF 3 tháng theo Dmkh =1,5856
 Số CHF nhận được sau 3 tháng:
962.393,5967*1,5856=1.525.971,287 CHF
 Số CHF ban đầu nếu đem gửi ngân hàng với ls (7-0.125 = 6,875), sau 3 tháng
thu được: 1.500.000*(1+6,875*90/36.000)=1.525.781,25
 Lợi nhuận: 1.525.971,287 – 1.525.781,2500 = 190,037 CHF
NGHIỆP VỤ KỲ HẠN
1.2 Kinh doanh kỳ hạn – Bài tập áp dụng:

 Tại thị trường Anh tỷ giá giao ngay GBP/USD = 2,0345/12
 Điểm kỳ hạn 3 tháng GBP/USD có điểm gia tăng 35/45
GBP: 9 – 9
1/8
(tính cho 365 ngày)
USD: 4 – 4
1/2
(tính cho 360 ngày)
Ông Y hiện có 500.000 GBP. Hãy thực hiện kinh doanh kỳ hạn cho ông Y

NGHIỆP VỤ KỲ HẠN
1.2 Kinh doanh kỳ hạn – Đáp án:

 Bước 1: Bán 500.000 GBP theo Dm GBP/USD=2,0345
Số USD mua được 500.000*2,0345=1.017.250 USD
 Bước 2: Gửi USD trên thị trường tiền tệ thời hạn 3 tháng
Trên thị trường Anh nên lãi suất 3tháng của USD là 4*365/360 = 4,05%

=>số USD nhận được sau 3tháng là:
1.017.250* (1 + 90*4,05/36.500 ) = 1.027.408,565 USD
NGHIỆP VỤ KỲ HẠN
1.2 Kinh doanh kỳ hạn – Đáp án:

 Bước 3: Tại thời điểm hiện tại, mua hợp đồng kỳ hạn 3 tháng GBP/USD theo Db
kỳ hạn 3 tháng là: 2,0412+0.0045=2,0457
 Số GBP nhận được sau 3 tháng: 1.027.408,565/2,0457=502.228,364 (GBP)
 Số GBP ban đầu nếu đem gửi ngân hàng với lãi suất 9%/năm
 Sau 3 tháng nhận được 500.000 * (1+9*90/36.500) = 511.095,890 (GBP)
 Nghiệp vụ kinh doanh bị lỗ: 511.095,890 – 502.228,364 = 8.867,526 (GBP)
1.3. Ứng dụng Ac-bit trong thanh toán kỳ hạn
– Thực hiện giao dịch cho công ty theo tỷ giá kỳ
hạn
– Các trường hợp xảy ra:
1/ Không tính phát sinh qua số dư tài khoản
2/ Tính phát sinh qua số dư tài khoản

1.3. Ứng dụng Acbit trong thanh toán kỳ hạn
Ví dụ
 Một công ty của Hồng Kông(HKD) trong ngày 11.2 nhận được thông báo sau:
– Trong cùng ngày họ được thanh toán khoản tiền hàng trị giá 50.000 GBP và
3.500.000 SEK đồng thời họ phải chi trả 45.000 EUR và 1.000.000 CHF
– 3 tháng sau họ nhận được 30.000 EUR và phải chi trả 15.000 GBP.
Hãy ứng dụng Acbit trong thanh toán và dự báo tài khoản trong 3 tháng tới cho công
ty (giả thiết mọi số dư không sinh lãi)
 Thông tin thị trường:
GBP/EUR =1,4388/1,4528 GBP/CHF = 2,4021/2,4240
SEK/CHF = 0,1797/49 EUR/HKD = 10,8924/10,9705
Lãi suất thị trường 3 tháng: GBP: 9

1/8
– 9
1/4
; EUR: 4 – 4
1/2
; HKD: 8
3/8
– 8
5/8
1.3. Ứng dụng Ac-bit trong thanh toán kỳ hạn
 B1: Tại thời điểm giao ngay ngày 11/2 thực hiện giao dịch cho
công ty. Tương tự ví dụ phần Acbit giao ngay. Kết thúc bước 1,
tính được số HKD công ty phải bán là 2.143.808,229 HKD
 B2: Thực hiện giao dịch cho công ty theo tỷ giá kỳ hạn: từ ngày
11/2 đến 11/5: 89 ngày.
Bước 2
 Công ty bán 3t EUR/GBP:

(T2mGBP=9,125*360/365=9 ; T1bEUR=4,5)

=>Số EUR chi để thanh toán cho GBP là 15000/0,6958=21.557,9189
=>số EUR còn dư:30.000-21.557,9189=8.442,0811
 Công ty bán 3tEUR/HKD:

=>số HKD mua được:8.442,0811*10,9955=92.824,9027
6958,0
89*5,4000.36
89)5,49(6883,0

6883,0
89*T1b36.000
T1b)89-Dm(T2m
DmR/GBP3 =
+

+=
+
+=tEUDm
9955,10
89*5,4000.36
89)5,4375,8(8924,10
8924,10
89*T1b36.000
T1b)89-Dm(T2m
DmR/GBP3 =
+

+=
+
+=tEUDm
Trường hợp 1:
Không tính phát sinh qua số dư tài khoản
 B1: Số HKD công ty phải bán là 2.143.808,229 HKD
 B2: Số HKD công ty mua được sau 3 tháng là 92.824,9027 HKD
=> Kết luận: giá trị tài khoản công ty sau 3 tháng là: 92.824,9027 –
2.143.808,229 = – 2.050.983,326

Trường hợp 2:
Tính phát sinh qua số dư tài khoản

a/ Kết thúc bước 1: tài khoản của công ty là âm: công ty phải vay nội tệ trên thị trường
tiền tệ để thanh toán cho đối tác=>tính được gốc và lãi phải trả sau N ngày.
Lấy kết quả bước 2 trừ đi tổng gốc và lãi phải trả

b/ Kết thúc bước 1, tài khoản của công ty dư thừa
=> công ty gửi trên thị trường tiền tệ =>tính được gốc và lãi nhận sau N ngày.
Lấy kết quả bước 2 cộng với tổng gốc và lãi nhận

1.3. Ứng dụng Acbit trong thanh toán kỳ hạn
Bài tập vận dụng
 Một công ty của NaUy (NOK) trong ngày 10/4 nhận được thông báo sau:
– Trong cùng ngày họ được thanh toán khoản tiền hàng trị giá 500.000 EUR và
5.000.000 SEK đồng thời họ phải chi trả 1.000.000 CAD.
– 2 tháng sau họ sẽ nhận được 500.000 GBP và phải chi trả 800.000 AUD.
Hãy ứng dụng Acbit trong thanh toán và dự báo tài khoản trong 2 tháng tới cho công
ty.
 Thông tin thị trường:
EUR/USD=1,3437/67 CAD/USD=0,8618/48 GBP/USD=1,7395/05
USD/SEK=7,8310/97 USD/NOK=6,7370/25 USD/AUD=1,1235/75
Lãi suất thị trường 2 tháng: GBP: 9
1/8
– 9
1/4
; AUD: 3 – 3
1/2
; NOK: 6 – 6
1/2
Phụ phí NH ±1/8
1.3. Ứng dụng Acbit trong thanh toán kỳ hạn
Bài tập vận dụng

Một công ty của Đan Mạch trong ngày 30/1 nhận được thông báo 6
tháng sau họ sẽ nhận được 1.200.000 DKK đồng thời phải chi trả
600.000 SGD cho đối tác nước ngoài. Hãy ứng dụng các nghiệp vụ (ác-
bít và giao dịch kỳ hạn) để thực hiện nghĩa vụ thanh toán và dự báo tài
khoản của Công ty theo đồng EUR sau 6 tháng khi biết thông tin thị
trường:
USD/DKK= 6,9255/15
USD/SGD= 1,3515/59
EUR/USD= 1,2525/55
Lãi suất (% tính theo năm) của kỳ hạn 6 tháng của các đồng tiền là
DKK: 6 – 6,5; USD: 7 – 7,125; SGD: 5 – 5,25; EUR: 6 – 6,5
1.4 Nghiệp vụ ứng trước
 Áp dụng với các khoản thu có kỳ hạn.
 Xin ứng trước số tiền đó sử dụng ngay để đáp ứng nhu cầu vốn trong kinh doanh
cũng như phòng ngừa được rủi ro khi ngoại tệ đó có khả năng giảm giá.
 Có hai phương án:
– Phương án 1: Bán kỳ hạn ngoại tệ lấy nội tệ, sau đó xin ứng trước.
– Phương án 2: Xin ứng trước ngoại tệ sau đó bán giao ngay lấy nội tệ
 Công thức: CE: số tiền xin ứng trước
C : số tiền sẽ nhận được trong tương lai
T : Lãi suất áp dụng (lãi suất vay)
N: số ngày của kỳ hạn

)
TN36.000
TN
-(1*CCE
+
=

1.4 Nghiệp vụ ứng trước
Ví dụ
 Một công ty trong thời gian 3 tháng tới có khoản thu trị giá 50.000
GBP. Thời điểm hiện tại có nhu cầu sử dụng EUR.
Hãy tư vấn cho công ty phương án hiệu quả nhất
Thông tin thị trường:
Tỷ giá giao ngay: GBP/EUR = 1,2916/1,3102
Lãi suất 3 tháng:
GBP: 9
1/16
– 9
1/4
EUR: 5
1/8
– 5
1/4

Phụ phí NH: ±1/8
1.4 Nghiệp vụ ứng trước
Ví dụ
 Phương án 1:
– Công ty bán kỳ hạn 3 tháng GBP/EUR theo Dmkh
36000 + 9,123*90
1,2916 * (5,125 – 9,123)*90
1,2916
90 * T1b 36.000
T1b)90 – Dm(T2m
Dm
+ =
+

+ =
= 1,2789
 số EUR sẽ thu được sau 3 tháng
= 50.000 * 1,2789 = 63.945 EUR
– Công ty xin ứng trước EUR, số EUR xin ứng trước là
)
5,375*90
36.000
5,375*90
– (1 *
63.945
CE
+
= = 63.097,132
1.4 Nghiệp vụ ứng trước
Ví dụ
 Phương án 2:
– Công ty xin ứng trước GBP. số GBP ứng trước là:
– Bán giao ngay GBP/EUR theo Dm = 1,2916
số EUR mua được là
48.870,12 * 1,2916 = 63.120,65 EUR
Kết luận: công ty nên lựa chọn phương án 2
)
9,248*90
36.000
9,248*90
– (1 *
50.000
CE
+

= = 48.870,12
1.4 Nghiệp vụ ứng trước
Bài tập vận dụng
 Công ty Mỹ trong ngày 9/9 nhận được thông báo 6 tháng tới họ được
thanh toán 100.000 EUR và 35.000 GBP. Thời điểm hiện tại họ có
nhu cầu sử dụng ngay USD. Hãy tư vấn cho công ty phương án có
hiệu quả nhất.
 Thông tin thị trường
– Tỷ giá giao ngay
GBP/USD=1,7393/05 EUR/USD=1,3437/67
– Lãi suất 6 tháng:
GBP:9
1/8

– 9
1/4
EUR:5
1/4
-5
1/2
USD:4
1/2
-4
5/8
(%/năm)
Db Dbkh1 000. 36 ) 1 2 ( + = b * N T * N b T m T Dm * Dm Dmkh1 000. 36 ) 1 2 ( + = Trong đó : Dm, Db : tỷ giá giao ngayN : số ngày kỳ hạnT2m : lãi suất vay tiền gửi đồng xu tiền thứ 2T1 b : lãi suất vay cho vay đồng xu tiền thứ 11.1 Xác định tỷ giá kỳ hạnNGHIỆP VỤ KỲ HẠN1. 1 Xác định tỷ giá kỳ hạn – Lưu ý  Theo thị trường Anh – Tính toán tương quan đến GBP : – 1 năm tính 365 ngày => trong công thức : mẫu số là 36500 – Chuyển hàng loạt lãi suất vay những đồng xu tiền khác về 365 ngày  Thị trường thường thì – 1 năm tính 360 ngày – Chuyển lãi suất vay đồng GBP về 360 ngày  Phải tính đúng chuẩn số ngày của kỳ hạn theo lịch, tháng 2 tính 28 ngày  Trường hợp không cho ngày đơn cử, tính trung bình 1 tháng có 30 ngàyNGHIỆP VỤ KỲ HẠN1. 2 Kinh doanh kỳ hạn – Ví dụ : tin tức trên thị trường : Tỷ giá giao ngay : USD / CHF = 1,5642 / 42T ỷ giá kỳ hạn 3 thángUSD / CHF = 1,5856 / 87L ãi suất kỳ hạn 3 tháng ( niêm yết theo năm ). USD : 41/8 – 41/2 CHF : 7 – 71/2 Phụ phí NH : ± 1/8 ( 0.125 % ) Ông X có số tiền là 1.500.000 CHF, hãy thực thi kinh doanh thương mại theo kỳhạn cho ông X.NGHIỆP VỤ KỲ HẠN1. 2 Kinh doanh kỳ hạn – Đáp án :  Bước 1 : Mua USD / CHF theo Db giao ngay = 1,5742 => số USD mua được : 1.500.000 / 1,5742 = 952.864,9473  Bước 2 : Gửi USD trên thị trường tiền tệ 3 tháng theo lãi suất vay : 1/8 – 1/8 = 4 ( % / năm ) => số USD cả gốc và lãi sau 3 tháng : 952.864,9473 * ( 1 + 90 * 4/3600 0 ) = 962.393,5967 NGHIỆP VỤ KỲ HẠN1. 2 Kinh doanh kỳ hạn – Đáp án :  Bước 3 : Ký hợp đồng kỳ hạn bán USD / CHF 3 tháng theo Dmkh = 1,5856  Số CHF nhận được sau 3 tháng : 962.393,5967 * 1,5856 = 1.525.971,287 CHF  Số CHF khởi đầu nếu đem gửi ngân hàng nhà nước với ls ( 7-0. 125 = 6,875 ), sau 3 thángthu được : 1.500.000 * ( 1 + 6,875 * 90/36. 000 ) = 1.525.781,25  Lợi nhuận : 1.525.971,287 – 1.525.781,2500 = 190,037 CHFNGHIỆP VỤ KỲ HẠN1. 2 Kinh doanh kỳ hạn – Bài tập vận dụng :  Tại thị trường Anh tỷ giá giao ngay GBP / USD = 2,0345 / 12  Điểm kỳ hạn 3 tháng GBP / USD có điểm ngày càng tăng 35/45 GBP : 9 – 91/8 ( tính cho 365 ngày ) USD : 4 – 41/2 ( tính cho 360 ngày ) Ông Y hiện có 500.000 GBP. Hãy triển khai kinh doanh thương mại kỳ hạn cho ông YNGHIỆP VỤ KỲ HẠN1. 2 Kinh doanh kỳ hạn – Đáp án :  Bước 1 : Bán 500.000 GBP theo Dm GBP / USD = 2,0345 Số USD mua được 500.000 * 2,0345 = 1.017.250 USD  Bước 2 : Gửi USD trên thị trường tiền tệ thời hạn 3 thángTrên thị trường Anh nên lãi suất vay 3 tháng của USD là 4 * 365 / 360 = 4,05 % => số USD nhận được sau 3 tháng là : 1.017.250 * ( 1 + 90 * 4,05 / 36.500 ) = 1.027.408,565 USDNGHIỆP VỤ KỲ HẠN1. 2 Kinh doanh kỳ hạn – Đáp án :  Bước 3 : Tại thời gian hiện tại, mua hợp đồng kỳ hạn 3 tháng GBP / USD theo Dbkỳ hạn 3 tháng là : 2,0412 + 0.0045 = 2,0457  Số GBP nhận được sau 3 tháng : 1.027.408,565 / 2,0457 = 502.228,364 ( GBP )  Số GBP bắt đầu nếu đem gửi ngân hàng nhà nước với lãi suất vay 9 % / năm  Sau 3 tháng nhận được 500.000 * ( 1 + 9 * 90/36. 500 ) = 511.095,890 ( GBP )  Nghiệp vụ kinh doanh thương mại bị lỗ : 511.095,890 – 502.228,364 = 8.867,526 ( GBP ) 1.3. Ứng dụng Ac-bit trong giao dịch thanh toán kỳ hạn – Thực hiện thanh toán giao dịch cho công ty theo tỷ giá kỳhạn – Các trường hợp xảy ra : 1 / Không tính phát sinh qua số dư tài khoản2 / Tính phát sinh qua số dư tài khoản1. 3. Ứng dụng Acbit trong giao dịch thanh toán kỳ hạnVí dụ  Một công ty của Hồng Kông ( HKD ) trong ngày 11.2 nhận được thông tin sau : – Trong cùng ngày họ được giao dịch thanh toán khoản tiền hàng trị giá 50.000 GBP và3. 500.000 SEK đồng thời họ phải chi trả 45.000 EUR và 1.000.000 CHF – 3 tháng sau họ nhận được 30.000 EUR và phải chi trả 15.000 GBP.Hãy ứng dụng Acbit trong thanh toán giao dịch và dự báo thông tin tài khoản trong 3 tháng tới cho côngty ( giả thiết mọi số dư không sinh lãi )  tin tức thị trường : GBP / EUR = 1,4388 / 1,4528 GBP / CHF = 2,4021 / 2,4240 SEK / CHF = 0,1797 / 49 EUR / HKD = 10,8924 / 10,9705 Lãi suất thị trường 3 tháng : GBP : 91/8 – 91/4 ; EUR : 4 – 41/2 ; HKD : 83/8 – 85/81. 3. Ứng dụng Ac-bit trong giao dịch thanh toán kỳ hạn  B1 : Tại thời gian giao ngay ngày 11/2 triển khai thanh toán giao dịch chocông ty. Tương tự ví dụ phần Acbit giao ngay. Kết thúc bước 1, tính được số HKD công ty phải bán là 2.143.808,229 HKD  B2 : Thực hiện thanh toán giao dịch cho công ty theo tỷ giá kỳ hạn : từ ngày11 / 2 đến 11/5 : 89 ngày. Bước 2  Công ty bán 3 t EUR / GBP : ( T2mGBP = 9,125 * 360 / 365 = 9 ; T1bEUR = 4,5 ) => Số EUR chi để giao dịch thanh toán cho GBP là 15000 / 0,6958 = 21.557,9189 => số EUR còn dư : 30.000 – 21.557,9189 = 8.442,0811  Công ty bán 3 tEUR / HKD : => số HKD mua được : 8.442,0811 * 10,9955 = 92.824,90276958, 089 * 5,4000. 3689 ) 5,49 ( 6883,06883,089 * T1b36. 000T1 b ) 89 – Dm ( T2mDmR / GBP3 = + = + = tEUDm9955, 1089 * 5,4000. 3689 ) 5,4375,8 ( 8924,108924,1089 * T1b36. 000T1 b ) 89 – Dm ( T2mDmR / GBP3 = + = + = tEUDmTrường hợp 1 : Không tính phát sinh qua số dư thông tin tài khoản  B1 : Số HKD công ty phải bán là 2.143.808,229 HKD  B2 : Số HKD công ty mua được sau 3 tháng là 92.824,9027 HKD => Kết luận : giá trị thông tin tài khoản công ty sau 3 tháng là : 92.824,9027 – 2.143.808,229 = – 2.050.983,326 Trường hợp 2 : Tính phát sinh qua số dư tài khoảna / Kết thúc bước 1 : thông tin tài khoản của công ty là âm : công ty phải vay nội tệ trên thị trườngtiền tệ để giao dịch thanh toán cho đối tác chiến lược => tính được gốc và lãi phải trả sau N ngày. Lấy tác dụng bước 2 trừ đi tổng gốc và lãi phải trảb / Kết thúc bước 1, thông tin tài khoản của công ty dư thừa => công ty gửi trên thị trường tiền tệ => tính được gốc và lãi nhận sau N ngày. Lấy hiệu quả bước 2 cộng với tổng gốc và lãi nhận1. 3. Ứng dụng Acbit trong giao dịch thanh toán kỳ hạnBài tập vận dụng  Một công ty của NaUy ( NOK ) trong ngày 10/4 nhận được thông tin sau : – Trong cùng ngày họ được thanh toán giao dịch khoản tiền hàng trị giá 500.000 EUR và5. 000.000 SEK đồng thời họ phải chi trả một triệu CAD. – 2 tháng sau họ sẽ nhận được 500.000 GBP và phải chi trả 800.000 AUD.Hãy ứng dụng Acbit trong thanh toán giao dịch và dự báo thông tin tài khoản trong 2 tháng tới cho côngty.  Thông tin thị trường : EUR / USD = 1,3437 / 67 CAD / USD = 0,8618 / 48 GBP / USD = 1,7395 / 05USD / SEK = 7,8310 / 97 USD / NOK = 6,7370 / 25 USD / AUD = 1,1235 / 75L ãi suất thị trường 2 tháng : GBP : 91/8 – 91/4 ; AUD : 3 – 31/2 ; NOK : 6 – 61/2 Phụ phí NH ± 1/81. 3. Ứng dụng Acbit trong giao dịch thanh toán kỳ hạnBài tập vận dụngMột công ty của Đan Mạch trong ngày 30/1 nhận được thông tin 6 tháng sau họ sẽ nhận được 1.200.000 DKK đồng thời phải chi trả600. 000 SGD cho đối tác chiến lược quốc tế. Hãy ứng dụng những nhiệm vụ ( ác-bít và thanh toán giao dịch kỳ hạn ) để thực thi nghĩa vụ và trách nhiệm giao dịch thanh toán và dự báo tàikhoản của Công ty theo đồng EUR sau 6 tháng khi biết thông tin thịtrường : USD / DKK = 6,9255 / 15USD / SGD = 1,3515 / 59EUR / USD = 1,2525 / 55L ãi suất ( % tính theo năm ) của kỳ hạn 6 tháng của những đồng xu tiền làDKK : 6 – 6,5 ; USD : 7 – 7,125 ; SGD : 5 – 5,25 ; EUR : 6 – 6,51. 4 Nghiệp vụ ứng trước  Áp dụng với những khoản thu có kỳ hạn.  Xin ứng trước số tiền đó sử dụng ngay để phân phối nhu yếu vốn trong kinh doanhcũng như phòng ngừa được rủi ro đáng tiếc khi ngoại tệ đó có năng lực giảm giá.  Có hai giải pháp : – Phương án 1 : Bán kỳ hạn ngoại tệ lấy nội tệ, sau đó xin ứng trước. – Phương án 2 : Xin ứng trước ngoại tệ sau đó bán giao ngay lấy nội tệ  Công thức : CE : số tiền xin ứng trướcC : số tiền sẽ nhận được trong tương laiT : Lãi suất vận dụng ( lãi suất vay vay ) N : số ngày của kỳ hạnTN36. 000TN – ( 1 * CCE1. 4 Nghiệp vụ ứng trướcVí dụ  Một công ty trong thời hạn 3 tháng tới có khoản thu trị giá 50.000 GBP. Thời điểm hiện tại có nhu yếu sử dụng EUR.Hãy tư vấn cho công ty giải pháp hiệu suất cao nhấtThông tin thị trường : Tỷ giá giao ngay : GBP / EUR = 1,2916 / 1,3102 Lãi suất 3 tháng : GBP : 91/16 – 91/4 EUR : 51/8 – 51/4 Phụ phí NH : ± 1/81. 4 Nghiệp vụ ứng trướcVí dụ  Phương án 1 : – Công ty bán kỳ hạn 3 tháng GBP / EUR theo Dmkh36000 + 9,123 * 901,2916 * ( 5,125 – 9,123 ) * 901,291690 * T1b 36.000 T1b ) 90 – Dm ( T2mDm + = + = = 1,2789  số EUR sẽ thu được sau 3 tháng = 50.000 * 1,2789 = 63.945 EUR – Công ty xin ứng trước EUR, số EUR xin ứng trước là5, 375 * 9036.0005,375 * 90 – ( 1 * 63.945 CE = = 63.097,1321. 4 Nghiệp vụ ứng trướcVí dụ  Phương án 2 : – Công ty xin ứng trước GBP. số GBP ứng trước là : – Bán giao ngay GBP / EUR theo Dm = 1,2916  số EUR mua được là48. 870,12 * 1,2916 = 63.120,65 EURKết luận : công ty nên lựa chọn giải pháp 29,248 * 9036.0009,248 * 90 – ( 1 * 50.000 CE = = 48.870,121. 4 Nghiệp vụ ứng trướcBài tập vận dụng  Công ty Mỹ trong ngày 9/9 nhận được thông tin 6 tháng tới họ đượcthanh toán 100.000 EUR và 35.000 GBP. Thời điểm hiện tại họ cónhu cầu sử dụng ngay USD. Hãy tư vấn cho công ty giải pháp cóhiệu quả nhất.  Thông tin thị trường – Tỷ giá giao ngayGBP / USD = 1,7393 / 05 EUR / USD = 1,3437 / 67 – Lãi suất 6 tháng : GBP : 91/8 – 91/4 EUR : 51/4 – 51/2 USD : 41/2 – 45/8 ( % / năm )