BÀI tập và bải GIẢI KINH tế VI mô – Tài liệu text

BÀI tập và bải GIẢI KINH tế VI mô

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (375.79 KB, 37 trang )

CHƯƠNG 1: CUNG CẦU
1. Dạng 1: Lập phương trình hàm cung, hàm cầu, tìm điểm cân bằng
1.1. Bài tập lập phương trình hàm cung, hàm cầu
Đây thực chất là loại bài tập lập phương trình bậc nhất dạng y = ax + b, vì thế ta cần
xác định các hệ số a, b. Việc xác định a, b cần căn cứ vào bảng cung cầu.
Bảng 1: Cung – Cầu – Giá
Chỉ tiêu
P1
P2
P3

QD (Lượng cầu)
QD1
QD2
QD3

QS (Lượng cung)
QS1
QS2
QS3

– Đưa ra phương trình hàm cầu: QD = aP + b, hàm cung: QS = cP + d.
(lưu ý: đường cầu có thể viết theo 2 dạng: Q=f(P) và P=f(Q))
– Thay giá trị vào hàm cầu: QD = aP + b, ta có hệ phương trình hàm cầu:
QD1 = a P1+ b
QD2 = a P2 +b
Giải hệ phương trình này ta có phương trình hàm cầu: QD = aP + b (a, b đã tìm được)
– Thay giá trị vào hàm cung: QS = cP + d, ta có hệ phương trình hàm cung:
QS1 = cP1 + d
QS2 = cP2 + d
Giải hệ phương trình này ta có phương trình hàm cung: QS = cP + d (c,d đã tìm được)

Ví dụ: Dựa vào biểu cầu dưới, xác định phương trình của đường cầu theo 2 dạng:
Q=f(P) và P=f(Q)
Giá
Số lượng
100
40
150
35
200
30
250
25
300
20
Giải: Biểu cầu trên thể hiện 2 đại lượng giá và lượng đều tăng và giảm dần đều. Do
vậy, phương trình đường cầu có dạng tuyến tính Q D=aP+b. Mục tiêu cần xác định là
tìm hệ số gốc a và hoành độ gốc b. Có 2 cách để tìm phương trình của đường cầu
1. Giải hệ phương trình
Đường cầu đi qua 2 điểm bất kỳ ở bảng trên, ta chọn (P=100, Q=40) và (P=150,
Q=35) nên ta có hệ phương trình sau:
40 = a*100+b (1)
35 = a*150+b (2)
Giải hệ phương trình: a = -1/10 và b = 50
Vậy phương trình đường cầu là QD = -0,1*P+50 hay P =-10*Q + 500 (chuyển vế)
2. Xác định dựa vào công thức hệ số a
Ta có công thức hệ số gốc a = ∆Q/∆P
Dựa vào biểu cầu, chọn bất kỳ 2 điểm nào gần nhau ta có ∆Q=-5 và ∆P=50
a = -5/50 = -0,1; thế giá trị a, và P, Q của bất kỳ điểm nào vào phương trình
QD=aP+b ta có b = 50
Vậy phương trình đường cầu là QD = -0,1*P+50 hay P =-10*Q + 500 (chuyển vế)

1.2. Tìm điểm cân bằng

1

Điểm cân bằng là điểm tại đó ứng với một mức giá lượng cung bằng lượng cầu. Điểm
cân bằng cho ta mức giá được trao đổi trên thị trường.Việc xác định điểm cân bằng
được áp dụng bởi các phương pháp sau:
– Phương pháp 1: Dựng bảng cung cầu
Ví dụ: Giả sử cầu về gạo ở một địa phương A trong năm 2013 được tổng hợp theo số
liệu của bảng sau:
Bảng 2: Cung – cầu về gạo ở một địa phương A trong năm 2013
PD (triệu đồng/tấn)
3
5
7
9
11 13
QD (triệu tấn)
20 19 18 17 16 15
QS (triệu tấn)
14 19 24 29 34 39
Nhìn vào bảng cung cầu ta có điểm cân bằng là PE = 5 triệu đồng/tấn và QE = 19 tấn.
– Phương pháp 2: Lập phương trình hàm cung – cầu, giải hệ phương trình tìm điểm cân
bằng
Từ số liệu của bảng 2 ta tìm được phương trình hàm cung và phương trình hàm cầu:
PD = 43 – 2.Q
PS = -2,6 + 0,4.Q
Ta có giá và sản lượng cân bằng được xác định phải thõa mãn điều kiện: PD = PS
43 – 2.Q = -2,6 + 0,4.Q

=> QE = 5 triệu đồng/tấn và QE = 19 triệu tấn
– Phương pháp 3: Dựng đồ thị
Vẽ đồ thị hàm số bậc nhất (trên hệ trục toạ độ đề các vuông góc):
+ Vẽ đồ thị: PD = P = a + b.Q (b < 0)
+ Vẽ đồ thị: PS = P = c + d.Q (c > 0)
+ Tìm giao điểm 2 đồ thị chính là E(QE ; PE), E chính là điểm cân bằng (trạng thái
cân bằng) cung – cầu.
Ví dụ: Từ số liệu bảng 2 ví dụ 1, hãy vẽ đồ thị cân bằng cung – cầu về gạo địa phương
A năm 2014?
Hình 1: Cân bằng cung – cầu về mặt hàng gạo

Nhìn vào đồ thị ta có giao điểm của đường cung (S) và đường cầu (D) tại E, tương ứng
với tọa độ Q = 19 (triệu tấn), P = 5 (triệu đồng/tấn) đây chính là trạng thái cân bằng
cung cầu.
2. Dạng 2: Xác định trạng thái dư thừa và thiếu hụt trên thị trường
Về thực chất là bài toán so sánh lượng cung, lượng cầu ở một mức giá nhất định. Như
vậy ta có thể áp dụng 2 kỹ năng sau:
– Dùng số liệu (nếu có) ở ngay trên bảng cung cầu để so sánh QS, QD
2

– Từ phương trình cung cầu tính toán rồi so sánh QS, QD
Ví dụ: Từ số liệu bảng 2 của ví dụ 1, nếu Chính phủ áp đặt các mức giá gạo:
a. P1 = 9 triệu đồng/tấn
b. P2 = 4 triệu đồng/tấn
Thì điều gì sẽ xảy ra?
Giải:
a. Tại P = 9 triệu đồng/tấn nhìn vào bảng cung – cầu ta thấy: QD =17 (tấn), QS =
29(tấn) => QS > QD => hiện trạng dư thừa gạo trên thị trường.
Lượng gạo dư thừa là: ΔQ = 29 – 17 = 12 (triệu tấn).

b. P = 4 triệu đồng/tấn
+ Từ bảng cung – cầu, lập phương trình hàm cung, phương trình hàm cầu:
PD = 43 – 2.Q
Ps = – 2,6 + 0,4Q
+ Thay P = 4 vào 2 phương trình trên, ta có: QD =19,5 (triệu tấn) và QS = 16,5 (triệu
tấn) => QS < QD => hiện trạng thiếu hụt gạo trên thị trường.
Lượng gạo thiếu hụt ΔQ = 19,5 – 16,5 = 3 (triệu tấn)
3. Dạng 3: Tính độ co giãn của cầu/cung
Đối với dạng này, chỉ cần áp dụng công thức sẵn có (học trong lý thuyết) để tính hệ số
co giãn của cầu (Qs) và cung (Qd) theo các yếu tố có liên quan như giá, thu nhập…
Ví dụ: Có hàm số cầu một hàng hóa A như sau: Q=-0,1*P+50 (có thế viết thành P=10Q+500). Hãy xác định hệ số co giãn của cầu tại hai mức giá: P= 220 và P=320
Giải: Áp dụng công thức ED=a*P/Q
Tại mức giá P=220, ta xác định được mức sản lượng Q=28 (thế vào phương trình
đường cầu)
Hệ số co giãn ED=a*P/Q = -0,1*220/28 = -11/14 = -0,79
Tại mức giá P=320, ta xác định được mức sản lượng Q=18 (thế vào phương trình
đường cầu)
Hệ số co giãn ED=a*P/Q = -0,1*320/18 = -16/9 = -1,78
Vậy khi mức giá càng cao thì mức độ co giãn càng lớn
4. Dạng 4: Xác định thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng
Cho hàm cung và hàm cầu QD = -aP+b, QS= cP – d
– Thặng dư sản xuất (PS): Tính phần diện tích dưới đường giá và và trên đường cung,
được xác định bởi tam giác vuông có 3 cạnh gồm: đường cung, đường giá và trục tung.
– Thặng dư của người tiêu dùng (CS): Tính phần diện tích dưới đường cầu và trên
đường giá, được xác định bởi tam giác vuông có 3 cạnh gồm: đường cầu, đường giá và
trục tung.
Ví dụ: Giả sử có hàm cầu và cung của mặt hàng áo sơ mi như sau:
QD = -0,1P+50, QS= 0,2P – 10
(Đơn vị tính của giá là nghìn đồng, đơn vị tính của lượng triệu sản phẩm)
a. Xác định điểm cân bằng (lượng và giá)

b. Xác định thặng dư sản xuất
c. Xác định thặng dư tiêu dùng
d. Xác định tổng thặng dư xã hội
Giải:
a. Thị trường cân bằng khi QS = QD
P = 200, thế vào PT đường cung, hoặc cầu
Q = 30

3

b.Dựa vào phương trình đường cung, có thể xác định đường cung cắt trục tung tại mức
giá P=50 (thế Q=0 vào phương trình đường cung)
Vậy PS = (200-50)*30/2 = 2250, tức 2250 tỷ đổng (103đvgiá*106đvlượng)
c. Dựa vào phương trình đường cầu, có thể xác định đường cầu cắt trục tung tại mức
giá P=500 (thế Q=0 vào phương trình đường cầu)
Vậy CS = (500-200)*30/2 = 4500, tức 4500 tỷ đổng (103đvgiá*106đvlượng)
d. Tổng thặng dư = PS + CS = 2250 + 4500 = 6750 (tỷ đồng)
5. Dạng 5: Xác định tác động của các chính sách đến thị trường
Giả thiết cho hàm cung và hàm cầu, yêu cầu phân tích:
Tác động của chính sách giá trần
Tác động của chính sách giá sàn
Tác động của chính sách thuế
Tác động của chính sách trợ cấp
Để giải dạng bài tập này:
– Thứ nhất: Tìm mức giá cả và sản lượng cân bằng của thị trường khi chưa có chính
sách của chính phủ: đặt QS = QD để tìm Q, P ban đầu
– Thứ hai: Tìm mức giá cả mới khi có sự can thiệp của chính phủ: P’
– Thứ ba: Tìm Q’S và Q’D tương ứng với P’
– Thứ tư: So sánh Q’S và Q’D để xác định trạng thái của thị trường và tìm các giá trị

liên quan.
Ví dụ: Giả sử có hàm cầu và cung của hàng hóa X như sau:
QD = – 4P+540, QS= 2P – 180
a. Xác định điểm cân bằng (lượng và giá)
b. Giả sử chính phủ định ra mức giá trần bằng 100, hãy xác định lượng thiếu hụt
c. Chính sách giá trần làm thay đổi PS và CS như thế nào?
d. Chính sách này gây ra tổn thất vô ích bao nhiêu?
Giải:
a. Thị trường cân bằng khi lượng cung bằng lượng cầu, hay
QS = Q D

2P – 80= – 4P + 640

6P = 720

P = 120, thế vào PT đường cung, hoặc cầu

Q =160
Vậy thị trường cân bằng tại mức giá P=120 và mức sản lượng Q=160
b.Khi chính phủ định ra mức giá trần là 100, thấp hơn giá cân bằng, cung cầu sẽ
không cân bằng. Tại mức giá này
Lượng cung là Qs = 2*100 – 80 = 120 (thế P=100 vào PT đường cung)
Lượng cầu là QD = – 4*100 + 640 =240 (thế P=100 vào PT đường cầu)
Lượng thiếu hụt: ∆Q = QD – QS = 240 – 120 = 120
Vậy tại mức giá quy định thị trường thiếu hụt 120 (đv sản lượng)
c.
– Tác động của giá trần vào thặng dư của người sản xuất (PS)
Thặng dư sản xuất (PS) là phần diện tích dưới đường giá và trên đường cung.
Tính PS trong trường hợp không có giá trần
Tính PS trong trường hợp có giá trần:

Giá trần làm giảm PS một lượng bằng ∆PS = (160+120)*20/2 = 2800 (đơn vị tiền)
Vậy, giá trần làm giảm thặng dư người sản xuất 1 lượng là2800 (đvt)
– Tác động của giá trần vào thặng dư của người tiêu dùng (CS)
4

Thặng dư tiêu dùng (CS) trên đồ thị là phần diện tích dưới đường cầu, trên đường giá.
Tính CS trong trường hợp không có giá trần
Tính CS trong trường hợp có giá trần
Giá trần làm thay đổi CS một lượng ∆CS = (120*20) – (10*40/2) = 2200 (đv tiền)
Vậy, giá trần làm tăng thặng dư người sản xuất 1 lượng là2200 (đvt)
d. Chính sách giá trần khiến lượng hàng hóa giảm từ 160 xuống còn 120, do vậy
c.sách này gây tổn thất vô ích (DWL) = (130-100)*(160-120)/2 = 600 (đv tiền)
Vậy, giá trần gây ra một khoản tổn thất vô ích là 600 (đvt)
– Cách khác, suy luận từ ∆PS và ∆CS
Giá trần làm mất thặng dư người sản xuất 2800, người tiêu dùng chỉ nhận 2200 => mất
không 600 (không ai được phần này)
6. Hệ thống bài tập chương 1:
Bài 1: (Xây dựng phương trình đường cung)
Dựa vào biểu cung ở bên, xác định phương trình của đường cung theo 2 dạng:
Q=f(P) và P=f(Q)
Giá
Số lượng
150
20
200
30
250
40
300

50
150
20
Gợi ý: Biểu cung trên thể hiện 2 đại lượng giá và lượng đều tăng dần đều. Do vậy,
phương trình đường cung có dạng tuyến tính Q S=cP+d. Mục tiêu cần xác định là tìm
hệ số gốc c và hoành độ gốc d. Có 2 cách để tìm phương trình của đường cung
1. Giải hệ phương trình
Đường cung đi qua 2 điểm (P=150, Q=20) và (P=200, Q=30) nên ta có hệ phương
trình sau:
20 = c*150+d (1)
30 = c*200+d (2)
Lấy (2) – (1) ta có c = 1/5, thế vào (1) thì d = -10
Vậy phương trình đường cung là QS = 0,2*P-10 hay P = 5*Q + 50 (chuyển vế)
2. Xác định dựa vào công thức hệ số c
Ta có công thức hệ số gốc c = ∆Q/∆P
Dựa vào biểu cung, chọn bất kỳ 2 điểm nào gần nhau ta có ∆Q=10 và ∆P=50
c = 10/50 = 0,2; thế giá trị a, và P, Q của bất kỳ điểm nào vào phưương trình Q S=cP+d
d = -10
Vậy phương trình đường cung là QD = 0,2*P-10 hay P = 5*Q + 50 (chuyển vế)
Bài 2: (Xác định hệ số co giãn cầu theo thu nhập)
Giả sử có số liệu về mối tương quan giữa thu nhập và cầu một hàng hóa như sau: Tại
mức thu nhập I=2,5 (đv tiền), lượng tiêu dùng hàng hóa A là 400 (đvsp). Khi thu nhập
tăng lên 3 (đv tiền), lượng tiêu dùng hàng hóa A là 500 (đvsp). Tính hệ số co giãn của
cầu theo thu nhập. Cho biết hàng hóa A thuộc nhóm hàng hóa nào?
Gợi ý: Công thức tính hệ số co giãn của cầu theo thu nhập

Thay số vào ta tính được
5

Vì EI=1,22 >1, nên ta có thể kết luận đây là mặt hàng xa xỉ (tương đối)
Bài 3: (Xác định hệ số co giãn chéo của cầu theo giá hàng hóa liên quan)
Giả sử có số liệu về mối tương quan giữa giá hàng hóa Y và cầu một hàng hóa X như
sau: Khi giá hàng hóa Y là 200 (đv giá), lượng tiêu dùng hàng hóa X là 1500 (đvsp).
Khi giá hàng hóa Y là 220 (đv giá), lượng tiêu dùng hàng hóa X là 1300 (đvsp). Tính
hệ số co giãn chéo của cầu hàng hóa X theo giá hàng hóa Y. Cho biết mối liên quan
giữa hay loại hàng hóa này? Bổ sung, thay thế hay độc lập?
Gợi ý: Công thức tính hệ số co giãn chéo như sau

Thay số vào ta tính được

Vì EXY < 0 hay xu hướng thay đổi của 2 đại lượng này nghịch chiều nhau, nên ta có
thể kết luận X và Y là 2 mặt hàng bổ sung
Bài 4: (Xác định hệ số co giãn của cung theo giá)
Có hàm số cung một hàng hóa A như sau: QS = 0,2*P-10 hay P = 5*Q + 50
a. Hãy xác định hệ số co giãn của cung theo giá tại 2 mức giá riêng biệt P=300 và
P=350
b. Hãy xác định hệ số co giãn của cung theo giá trong khoảng giá từ 300 đến 350
Gợi ý:
a. Tại mức giá P=300, ta xác định được sản lượng cung Q=50
Hệ số co giãn ES=c*P/Q = 0,2*300/50 = 6/5 = 1,2
Tại mức giá P=350, ta xác định được sản lượng cung Q=60 (thế vào phương trình
đường cung)
Hệ số co giãn ES=c*P/Q = 0,2*350/60 = 7/6 = 1,167
b. Tại mức giá P=300, ta xác định được sản lượng cung Q=50
Tại mức giá P=350, ta xác định được sản lượng cung Q=60
Áp dụng công thức co giãn khoảng, tính được
ES=(10/50)*(650/110) = 1,18
Bài 5: (Cân bằng cung cầu và sự thay đổi trạng thái cân bằng)
Cho hàm cầu và cung của một hàng hóa A như sau:

QD = -0,1P+50, QS= 0,2P – 10
a. Xác định điểm cân bằng (lượng và giá)
b. Xác định hệ số co giãn của cung và cầu theo giá tại điểm cân bằng
c. Giả sử thu nhập NTD tăng làm lượng cầu tăng 6 đơn vị sl ở mọi mức giá, xác định
điểm cân bằng mới. Lượng và giá thay đổi như thế nào so với ban đầu?
d. Tại điểm cân bằng ban đầu (câu 1), giả sử một nhà cung cấp có hàm cung Q=0,1P 6 rút khỏi thị trường, xác định điểm cân bằng mới
e. Tại điểm cân bằng ban đầu (câu 1), theo dự báo giả sử lượng cầu giảm 20%, xác
định điểm cân bằng mới.
Gợi ý:
a. Thị trường cân bằng khi lượng cung bằng lượng cầu, hay
QS = QD suy ra P=200 và mức sản lượngQ=30
6

b. Tại điểm cân bằng, hệ số co giãn cung và cầu theo giá lần lượt là
ES= c*P/Q = 0,2*200/30 = 1,33
ED= a*P/Q = -0,1*200/30 = -0,67
c. Khi thu nhập làm tăng lượng cầu 6 đơn vị ở mọi mức giá, đường cầu mới sẽ thay
đổi, dịch chuyển song song sang phải. Phương trình đường cầu mới
QD’ = QD + 6
QD’ = -0,1P + 56
Thị trường lại cân bằng khi lượng cung bằng lượng cầu (mới), hay
QD’ = QS
P = 220, thế vào PT đường cung, hoặc cầu
Q = 34
Vậy thị trường cân bằng tại mức giá P=220 và mức sản lượng Q=34
So với lượng và giá ban đầu, sự kiện này làm giá tăng 20 đơn vị (220-200) và
lượng tăng 4 (34-30) đơn vị

d. Khi có nhà cung cấp với hàm cung Q S=0,1P – 6 rút khỏi thị trường (∆Q S), đường

cung thị trường sẽ thay đổi, dịch chuyển sang trái. Phương trình đường cung mới được
xác định như sau:
QS’ = QS – ∆QS (do rút khỏi thị trường)
QS’ = 0,2P – 10 – (0,1P-6)
QS’ = 0,1P – 4
Thị trường lại cân bằng khi lượng cung (mới) bằng lượng cầu, hay
QS’ = QD
7

P = 270, thế vào PT đường cung, hoặc cầu
Q = 23
Vậy thị trường cân bằng tại mức giá P=270 và mức sản lượngQ=23
So với lượng và giá ban đầu, sự kiện này làm giá tăng 70 đơn vị (270-200) và
lượng giảm 7 (23-30) đơn vị

e. Theo dự báo lượng cầu giảm 20%, khi đó đường cầu thị trường sẽ thay đổi, xoay
theo hướng vào gần gốc tọa độ. Phương trình đường cầu mới được xác định như sau:
QD’ = QD – 20%QD = 0,8QD
QD’ = 0,8*(- 0,1P +50)
QD’ = -0,08P +40
Thị trường lại cân bằng khi lượng cung bằng lượng cầu (mới), hay
QD’ = QS
-0,08P + 40 = 0,2P – 10
0,28P = 50
P = 178,6 thế vào PT đường cung, hoặc cầu
Q = 25,7
Vậy thị trường cân bằng tại mức giá P=178,6 và mức sản lượngQ=25,7
So với lượng và giá ban đầu, sự kiện này làm giá giảm 21,4 đơn vị (178,6-200) và
lượng giảm 4,3 (25,7-30) đơn vị

Bài 6*: Trong những năm 2005, sản xuất đường ở Mỹ: 11,4 tỷ pao; tiêu dùng 17,8 tỷ
pao; giá cả ở Mỹ 22 xu/pao; giá cả thế giới 8,5 xu/pao…Ở những giá cả và số lượng
ấy có hệ số co dãn của cầu và cung là Ed = -0,2; Es = 1,54.

8

a. Xác định phương trình đường cung và đường cầu về đường trên thị trường Mỹ.
Xác định giá cả cân bằng đường trên thị trường Mỹ.
b. Để đảm bảo lợi ích của ngành đường, chính phủ đưa ra mức hạn ngạch nhập
khẩu là 6,4 tỷ pao. Hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu
dùng, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.
c. Nếu giả sử chính phủ đánh thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Điều này tác động đến
lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn
chính phủ nên áp dụng biện pháp gì?
Gợi ý:
a. Phương trình đường cung, đường cầu? Pcb?
Ta có: phương trình đường cung, đường cầu có dạng như sau:
QS = aP + b
QD = cP + d
Ta lại có công thức tính độ co dãn cung, cầu:
ES = (P/QS).(∆Q/∆P)
(1)
ED = (P/QD). (∆Q/∆P)
Trong đó: ∆Q/∆P là sự thay
đổi lượng cung hoặc cầu gây ra bởi thay đổi
về giá, từ đó, ta có ∆Q/∆P là hệ số gốc của phương trình đường cung, đường cầu
 ES = a.(P/QS)
ED = c. (P/QD)

 a = (ES.QS)/P
c = (ED.QD)/P
 a = (1,54 x 11,4)/22 = 0,798
c = (-0,2 x 17,8)/22 = – 0,162
Thay vào phương trình đường cung, đường cầu tính b,d
QS = aP + b
QD = cP + d
 b = QS – aP
d = QD – cP
 b = 11,4 – (0,798 x 22) = – 6,156
d = 17,8 + (0,162 x 22) = 21,364
Thay các hệ số a,b,c,d vừa tìm được, ta có phương trình đường cung và cầu về đường
trên thị trường Mỹ như sau:
QS = 0,798P – 6,156
QD = -0,162P + 21,364
Khi thị trường cân bằng, thì lượng cung và lượng cầu bằng nhau
 QS = QD
 0,798PO – 6,156 = -0,162PO + 21,364
 0,96PO
= 27,52

PO
= 28,67
QO = 16,72
b. Số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của Chính phủ,
và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.
Quota = 6,4
Do P = 22 < PTG = 8,5 => người tiêu dùng có xu hướng tiêu dùng hàng nhập khẩu,
nếu chính phủ không hạn chế nhập khẩu. Để ngăn chặn nhập khẩu chính phủ đặt quota
nhập khẩu với mức 6,4 tỷ pao. Khi đó phương trình đường cung thay đổi như sau:

QS’ = QS + quota
9

= 0,798P -6,156 + 6,4
QS’ = 0,798P + 0,244
Khi có quota, phương trình đường cung thay đổi => điểm cân bằng thị trường thay đổi.
QS’ =QD

0,798 P + 0,244 = -0,162P + 21,364
 0,96P
= 21,12

P = 22
Q = 17,8
* Thặng dư :
– Tổn thất của người tiêu dùng : ∆CS = a + b + c + d + f = 255.06
với :
a = ½ ( 11.4 + 0.627 )x 13.5 = 81.18
b = ½ x ( 10.773 x 13.5 ) = 72.72
c = ½ x ( 6.4x 13.5 ) = 43.2
d = c = 43.2
f = ½ x ( 2.187 x 13.5 ) = 14.76
=> ∆CS = – 255,06
Thặng dư nhà sản xuất tăng : ∆PS = a = 81.18
Nhà nhập khẩu ( có hạn ngạch ) được lợi : c + d = 43.2 x 2 = 86.4
Tổn thất xã hội : ∆NW = b + f = 72.72 + 14.76 = 87.48
=> ∆NW = – 87,48
c. Mức thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao, ảnh hưởng đến giá của số lượng nhập khẩu, làm
cho giá tăng từ 8,5 lên 8,5 + 13,5 = 22 xu/pao (bằng với giá cân bằng khi áp dụng hạn

ngạch nhập khẩu ở câu 2)
Với mức thuế nhập khẩu là 13.5 xu/pao, mức giá tăng và thặng dư tiêu dùng giảm :
∆CS = a + b + c + d = 255.06

với a = 81.18
b = 72.72
c = 6.4 x 13.5 = 86.4
d = 14.76
Thặng dư sản xuất tăng : ∆PS = a = 81.18
Chính phủ được lợi : c = 86.4
∆NW = b + d = 87.48

Khi chính phủ đánh thuế nhập khẩu thì tác động cũng giống như trường hợp trên. Tuy
nhiên nếu như trên chính phủ bị thiệt hại phần diện tích hình c +d do thuộc về những
nhà nhập khẩu thì ở trường hợp này chính phủ được thêm một khoản lợi từ việc đánh
thuế nhập khẩu ( hình c + d ). Tổn thất xã hội vẫn là 87,487
* So sánh hai trường hợp :
Những thay đổi trong thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất là như nhau dưới tác
động của hạn ngạch và của thuế quan. Tuy nhiên nếu đánh thuế nhập khẩu chính phủ
sẽ thu được lợi ích từ thuế. Thu nhập này có thể được phân phối lại trong nền kinh tế
( ví dụ như giảm thuế, trợ cấp …). Vì thế chính phủ sẽ chọn cách đánh thuế nhập khẩu
bởi vì tổn thất xã hội không đổi nhưng chính phủ được lợi thêm một khoản từ thuế
nhập khẩu.
Bài 7*: Thị trường về lúa gạo ở Việt Nam được cho như sau:
– Trong năm 2002, sản lượng sản xuất được là 34 triệu tấn lúa, được bán với giá
2.000 đ/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu; mức tiêu thụ trong nước
là 31 triệu tấn.
10

Trong năm 2003, sản lượng sản xuất được là 35 triệu tấn lúa, được bán với giá
2.200 đ/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu, mức tiêu thụ trong nước
là 29 triệu tấn.
Giả sử đường cung và đường cầu về lúa gạo của Việt Nam là đường thẳng, đơn vị
tính trong các phương trình đường cung và cầu được cho là Q tính theo triệu tấn
lúa; P được tính là 1000 đồng/kg.
a. Hãy xác định hệ số co dãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói
trên.
b. Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của Việt Nam.
c. Trong năm 2003, nếu chính phủ thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu là 300
đ/kg lúa, hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của
người sản xuất, của chính phủ và phúc lợi xã hội trong trường hợp này.
d. Trong năm 2003, nếu bây giờ chính phủ áp dụng hạn ngạch xuất khẩu là 2 triệu
tấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi
như thế nào? Lợi ích của mọi thành viên thay đổi ra sao?
e. Trong năm 2003, giả định chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu là 5% giá
xuất khẩu, điều này làm cho giá cả trong nước thay đổi ra sao? Số thay đổi
trong thặng dư của mọi thành viên sẽ như thế nào?
f. Theo các bạn, giữa việc đánh thuế xuất khẩu và áp dụng quota xuất khẩu, giải
pháp nào nên được lựa chọn.
Gợi ý:
P
QS
QD
2002
2
34
31

2003
2,2
35
29
a. Xác định hệ số co dãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên.
Hệ số co dãn cung cầu được tính theo công thức:
ES = (P/Q) x (∆QS/∆P)
ED = (P/Q) x (∆QD/∆P)
Vì ta xét thị trường trong 2 năm liên tiếp nên P,Q trong công thức tính độ co dãn cung
cầu là P,Q bình quân.
ES = (2,1/34,5) x [(35 – 34)/(2,2 – 2)] = 0,3
ED = (2,1/30) x [(29 – 31)/(2,2 – 2)] = 0,7
b. Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của Việt Nam.
Ta có :
QS = aP + b
QD = cP + d
Trong đó: a = ∆QS/∆P = (35 – 34) / (2,2 – 2) = 5
b = ∆QD/∆P = (29 -31) / (2,2 – 2) = -10
Ta có: QS = aP + b
 b = QS – aP = 34 – 5.2 = 24

QD = cP + d
 d = QD – cP = 31 +10.2 = 51
Phương trình đường cung, đường cầu lúa gạo ở Việt Nam có dạng:
QS = 5P + 24
QD = -10P + 51
c. trợ cấp xuất khẩu là 300 đ/kg lúa, xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu
dùng, của người sản xuất, của chính phủ và phúc lợi xã hội
11

Khi thực hiện trợ cấp xuất khẩu, thì:
PD1 = PS1 – 0,3
Tại điểm cân bằng: QD1 = QS1
 5PS1 + 24 = -10 (PS1 – 0,3) + 51
 PS1 = 2
PD1 = 1,7
QD1 = 34
d. Quota xuất khẩu là 2 triệu tấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản
xuất trong nước thay đổi như thế nào? Lợi ích của mọi thành viên thay đổi ra sao?
Khi chưa có quota, điểm cân bằng thị trường:
QS = QD
 5P + 24 = -10P + 51
 15P = 27

PO = 1,8
QO = 33
Khi có quota xuất khẩu, phương trình đường cầu thay đổi như sau:
QD’ = QD + quota
= -10P + 51 + 2
= -10P + 53
Điểm cân bằng mới khi có quota xuất khẩu:
QS = QD’
 5P + 24 = -10P +53
 15P = 29
 P = 1,93
 Q = 5P + 24 = 33,65
 ∆ CS = a + b = 8,195
 ∆ PS = -9,268
 ∆ XK = d = 0,358

 ∆ NW = -0,715
e. Khi chính phủ áp đặt mức thuế xuất khẩu bằng 5% giá xuất khẩu thì giá của lượng
xuất khẩu sẽ giảm: 2,2 – 5% x 2,2 = 2,09.
– ∆ CS = 1/2 x (29 + QD(P=2,09)) x (2,2 – 2,09)
= 1/2 x [29 + (-10 x 2,09 + 51)] x 0,11
= 1/2 x (29 + 30,1) x 0,11
= 3,25
– ∆ PS = – { 1/2 x (AE + QS(P=2,09)) x (2,2 – 2,09)
= – {1/2 x [35 + (5 x 2,09 +24)] x 0,11
= – [1/2 x (35 + 34,45) x 0,11)] = -3,82
– Chính phủ:
∆ CP = 1/2 x (2,2 – 2,09) x (QS(P=2,09) – QD(P=2,09))
= 1/2 x 0,11 x (34,45 – 30,1) = 0,239
– ∆ NW = ∆ CS + ∆ PS + ∆ CP = 3,25 -3,82 + 0,239
= -0,33
g. Theo tính toán của câu 4,5 (quota = 2 và TXK = 5% giá xuất khẩu) thì Chính
phủ nên chọn giải pháp đánh thuế xuất khẩu. Vì rõ ràng khi áp dụng mức thuế
này phúc lợi xã hội bị thiệt hại ít hơn khi áp dụng quota = 2, đồng thời chính
phủ thu được 1 phần từ việc đánh thuế (0,39).
12

Bài 8*: Sản xuất khoai tây năm nay được mùa. Nếu thả nổi cho thị trường ấn định
theo qui luật cung cầu, thì giá khoai tây là 1.000 đ/kg. Mức giá này theo đánh giá của
nông dân là quá thấp, họ đòi hỏi chính phủ phải can thiệp để nâng cao thu nhập của họ.
Có hai giải pháp dự kiến đưa ra:
Giải pháp 1: Chính phủ ấn định mức giá tối thiểu là 1.200 đ/kg và cam kết mua
hết số khoai tây dư thừa với mức giá đó.
Giải pháp 2: Chính phủ không can thiệp vào thị trường, nhưng cam kết với
người nông dân sẽ bù giá cho họ là 200 đ/kg khoai tây bán được.

Biết rằng đường cầu khoai tây dốc xuống, khoai tây không dự trữ và không xuất khẩu.
a. Hãy nhận định độ co dãn của cầu khoai tây theo giá ở mức giá 1.000 đ/kg
b. Hãy so sánh hai chính sách về mặt thu nhập của người nông dân, về mặt chi
tiêu của người tiêu dùng và của chính phủ
c. Theo các anh chị, chính sách nào nên được lựa chọn thích hợp.
Gợi ý:
a. Độ co dãn của cầu khoai tây theo giá ở mức giá 1.000 đ/kg
Ở mức giá P = 1000 thì thị trường cân bằng, độ co dãn của cầu theo giá sẽ :
Ed = a.(P0/Q0) = a x (1000/Q0)
b. So sánh hai chính sách về mặt thu nhập của người nông dân, về mặt chi tiêu của
người tiêu dùng và của chính phủ
– Chính sách ấn định giá tối thiểu :
+ Nếu toàn bộ số khoai đều được bán đúng giá tối thiểu do nhà nước quy định
thì thu nhập của người nông dân tăng (200 đ/kg x Q). Vì chính phủ cam kết mua hết số
sản phẩm họ làm ra, với mức giá tối thiểu (tương ứng với phần diện tích A + B + C)
+ Chi tiêu của người tiêu dùng tăng lên 200đ/kg, vì phải mua với giá 1.200đ/kg
thay vì 1.000đ/kg (tương ứng với phần diện tích A + B bị mất đi)
+ Chi tiêu của chính phủ cũng tăng lên 1 lượng (200đ/kg x ∆Q) với ∆Q là
lượng khoai người nông dân không bán được.
=> bảo vệ quyền lợi của người nông dân.
– Chính sách trợ giá 200đ/kg
Vì khoai tây không thể dự trữ và xuất khẩu nên đường cung của khoai tây sẽ bị gãy
khúc tại điểm cân bằng.
+ Thu nhập của người nông dân cũng tăng 200đ/kg x Q (tương ứng phần diện
tích A + B + C)
+ Chi tiêu của người tiêu dùng không tăng thêm, vì họ vẫn được mua khoai với
mức giá 1.000đ/kg
+ Chi tiêu của chính phủ tăng 1 lượng 200đ/kg x Q
=> bảo vệ quyền lợi của cả người nông dân và người tiêu dùng.
c. Chính sách nào nên được lựa chọn thích hợp?

Chính sách trợ giá sẽ được ưu tiên lựa chọn, vì chính sách này đảm bảo được
quyền lợi của người sản xuất và người tiêu dùng.
Cả hai chính sách đều làm cho chính phủ chi tiêu nhiều hơn để hỗ trợ cho người
sản xuất, và người tiêu dùng. Nhưng nếu dùng chính sách giá tối thiểu, người nông dân
sẽ có xu hướng tạo ra càng nhiều sản phẩm dư thừa càng tốt, vì chính phủ cam kết mua
hết sản phẩm thừa, thiệt hại không cần thiết cho chính phủ. Để giới hạn sản xuất và
đảm bảo được quyền lợi cả hai, chính phủ sẽ chọn giải pháp trợ giá.
Bài 9: Giả sử có hàm cầu và cung của mặt hàng trứng gà ở một quốc gia A như sau:
QD = – 360P+600, QS= 1080P – 120
(Đơn vị tính của giá là USD, đơn vị tính của lượng là triệu trứng)
13

a. Xác định điểm cân bằng (lượng và giá). Tổng doanh thu của người sản xuất và
chi tiêu của người tiêu dùng là bao nhiêu?
b. Giả sử chính phủ định ra mức giá sàn bằng 0,6 USD/trứng, hãy xác định lượng
dư thừa. Nếu chính phủ muốn mua lại lượng thừa, số tiền cần chi là bao nhiêu?
c. Chính sách giá sàn làm thay đổi PS và CS như thế nào?
d. Chính sách giá sàn gây ra tổn thất bao nhiêu, trong trường hợp chính phủ không
mua hàng thừa và lượng hàng thừa đó phải bỏ do hư hỏng
e. Giả sử chính phủ muốn sản xuất trong nước đạt 700 triệu trứng, chính phủ cần
định giá bao nhiêu? Với giả định chính phủ sẽ tìm hướng xuất khẩu cho hàng thừa,
mục tiêu sản lượng xuất khẩu là bao nhiêu?
Gợi ý:
a. Thị trường cân bằng khi lượng cung bằng lượng cầu, hay
QS = Q D
 1080P – 120= – 360P + 600

1440P = 720

P = 0,5, thế vào PT đường cung, hoặc cầu

Q = 420
Vậy thị trường cân bằng tại P=0,5 (USD/trứng) và Q=420 (triệu trứng)
Doanh thu của người sản xuất bằng chi tiêu người tiêu dùng
= P*Q = 0,5*420 = 210 triệu USD
b. Khi chính phủ định ra mức giá sàn là 0,6, cao hơn giá cần bằng, cung cầu sẽ
không cân bằng. Tại mức giá này
Lượng cung là Qs = 1080*0,6 – 120 = 528 (thế P=0,6 vào PT đường cung)
Lượng cầu là QD = – 360*0,6 + 600 =384 (thế P=0,6 vào PT đường cầu)
Lượng dư thừa: ∆Q = QS – QD = 528 – 384 = 144
Vậy tại mức giá sàn quy định, thị trường dư thừa 144 triệu trứng
Nếu chính phủ mua hết lượng thừa,
Số tiền cần chi = 144*0,6 = 86,4 triệu USD
c.
∆PS = (0,1*384) – (420-384)*(0,5-0,467)/2 = 37,8
Vậy, giá sàn làm thặng dư người sản xuất tăng 37,8 triệu USD
∆CS = Sbc = (420+384)*0,1/2 = 40,2
Vậy, giá sàn làm thặng dư người tiêu dùng giảm 40,2 triệu USD
d. DWL = [(0,6-0,467)*(420-384)/2] + [(0,6+0,467)*144/2] = 2,4 + 76,8 = 79,2
Vậy, giá sàn gây ra một khoản tổn thất vô ích là 79,2 triệu USD
d. Để kích thích người sản xuất trong nước đạt mức sản lượng 700 triệu trứng, mức
giá sàn mà chính phủ cần quy định là
700 = 1080*P – 120 (thế Q = 700 vào phương trình đường cung)
P = 820/1080 = 0,76
Vậy, mức giá sàn cần định là 0,76 USD/trứng
Nếu chính phủ định mức giá này, cung cầu trong nước không cân bằng, cụ thể
Lượng cung: 700
Lượng cầu: Q = -360*0,76 +600 = 326,4
Lượng thừa: ∆Q = QS – QD = 700 – 326,4 = 373,6

Vậy, chính phủ cần đặt mục tiêu xuất khẩu là 373,6 triệu trứng để giải quyết hết
lượng thừa này.
Bài 10: Giả sử có hàm cầu và cung của hàng hóa X như sau:
14

QD = – 2P+206, QS= 3P – 69
(Đơn vị tính của giá là nghìn đồng/kg, đơn vị tính của lượng là nghìn tấn)
a. Xác định lượng và giá cân bằng và tổng doanh thu của NSX?
b. Giả sử chính phủ đánh thuế 20.000 đồng/kg, xác định lượng cân bằng, giá người
tiêu dùng trả (PD) và giá người sản xuất nhận (PS)
c. Chính phủ thu được bao nhiêu tiền thuế? Ai là người chịu thuế nhiều hơn, cụ thể
là bao nhiêu?
d. Chính sách thuế làm thay đổi PS,CS như thế nào? Chính sách thuế gây ra tổn
thất bao nhiêu?
e. Giả sử chính phủ muốn giảm lượng hàng hóa giao dịch trên thị trường xuống còn
60 nghìn tấn bằng công cụ thuế, mức thuế cần đánh là bao nhiêu? Dự tính số tiền
chính phủ thu được là bao nhiêu?
Gợi ý:
a. Thị trường cân bằng khi lượng cung bằng lượng cầu, hay
QS = Q D
 3P – 69= – 2P + 206

5P = 275

P = 55, thế vào PT đường cung, hoặc cầu

Q = 96
Vậy thị trường cân bằng tại mức giá P=55.000 đồng/kg và mức sản lượng
Q=96 (nghìn tấn)

Doanh thu của người sản xuất = P*Q = 55*96 = 5280 (tỷ đồng)
b. Từ phương trình đường cung và đường cầu ban đầu, có thể viết lại được cung và
cầu theo dạng P=f(Q) như sau:
PD = – ½*Q+103 và PS = 1/3*Q +23 (chuyển vế 2 phương trình Q=f(P))
Khi chính phủ định đánh thuế 20.000 đồng/kg, số tiền này chính là chênh lệch giữa
giá người tiêu dùng trả và giá người sản xuất nhận, hay
PD – PS = 20 (do đvt của giá là nghìn đồng)
 -1/2*Q+103 – (1/3*Q +23) = 20
 5/6*Q = 60
 Q = 60*6/5 = 72
Tại mức sản lượng Q =72,
PS = 47
PD = 67
Vậy khi chính phủ đánh thuế 20.000đ/kg, lượng cân bằng sau thuế là 72 nghìn tấn,
giá người tiêu dùng trả là 67.000đ/kgvà giá người sản xuất nhận là 47.000đ/kg.
c. Số tiền chính phủ thu được được tính bằng mức thuế/đvsp* sản lượng
T = t*Q = 20*72 = 1440
Mức chịu thuế của người tiêu dùng TD = td*Q = (67-55)*72 = 864
Mức chịu thuế của người sản xuất TS = tS*Q = (55-47)*72 = 576
Vậy chính phủ thu được 1440 tỷ đồng tiền thuế, trong đó người tiêu dùng chịu 864
tỷ đồng và người sản xuất chịu 576 tỷ đồng. Người tiêu dùng chịu thuế nhiều hơn,
đúng quy luật“Co giãn ít thì chịu thuế nhiều và ngược lại”
d. Tác động của chính sách thuế
– ∆PS = (96+72)*8/2 = 672
Vậy, thuế làm thặng dư người sản xuất giảm 672 tỷ đồng
– ∆CS = Sab = (96+72)*12/2 = 1008
Vậy, thuế làm thặng dư người tiêu dùng giảm 1008 tỷ đồng
15

– Tác động gây tổn thất xã hội của chính sách thuế
Khi chính phủ đánh thuế, sản lượng giảm từ 96 xuống còn 72, tổn thất vô ích DWL
= 20*(96-72)/2 = 240
Vậy, chính sách thuế gây tổn thất xã hội một khoản tiền là240 tỷ đồng
e. Mức thuế cần đánh là mức chênh lệch giữa giá người tiêu dùng chịu (P D) và giá
người sản xuất nhận (PS).
Tại mức sản lượng 60,
PD = -1/2*60+103 = 73
PS = 1/3*60+23 = 43
t = PD – PS = 73 – 43 = 30 => T = t*Q = 30*60 = 1800
Vậy mức thuế cần đánh là 30.000đồng/kg, và số tiền chính phủ dự tính thu được
là 1800 tỷ đồng
Bài 11: Giả sử có hàm cầu và cung của nông sản A như sau:
QD = – 3P+570, QS= P –30
a. Xác định lượng, giá cân bằng và tổng doanh thu của nông dân
b. Giả sử chính phủ trợ cấp 48(đv giá) trên 1 đơn vị sp, lượng cân bằng, giá NSX
nhận và giá NTD trả là bao nhiêu?
c. Chính phủ mất bao nhiêu tiền trợ cấp? Ai là người nhận trợ cấp nhiều hơn, cụ thể
là bao nhiêu?
d. Chính sách trợ cấp làm thay đổi PS,CS ra sao?
Gợi ý:
a. Thị trường cân bằng khi lượng cung bằng lượng cầu, hay
QS = Q D
 P – 60= – 3P + 540

4P = 600

P = 150, thế vào PT đường cung, hoặc cầu

Q = 120

Vậy thị trường cân bằng tại mức giá P=150 (đvgiá) và mức sản lượng Q=120 (đơn
vị lượng)
Doanh thu của người sản xuất = P*Q = 150*120 = 18.000(đv tiền)
b. Từ phương trình đường cung và đường cầu ban đầu, có thể viết lại hàm cung và
cầu theo dạng P=f(Q) như sau:
PD = – 1/3*Q+190 và PS = Q +30 (chuyển vế 2 phương trình Q=f(P))
Khi chính phủ trợ cấp 48đvg/sp, số tiền này chính là chênh lệch giữa giá người sản
xuất nhận và giá người tiêu dùng trả PS – PD = 48 (lưu ý: vì trợ cấp nên PS>PD)
 (Q +30) – (-1/3*Q+190) = 48
 4/3*Q = 208
 Q = 208*3/4 = 156
Tại mức sản lượng Q =156,
PS = 186
PD = 138
Vậy khi chính phủ trợ cấp 48 đvg/sp, lượng cân bằng sau trợ cấp là 156 đơn vị
lượng, giá người tiêu dùng trả là 138 đvgvà giá người sản xuất nhận là 186 đv giá.
c. Số tiền chính phủ bỏ ra trợ cấp được tính bằng mức trợ cấp/đvsp* sản lượng
S = s*Q = 48*156 = 7488
Giá trị trợ cấp người sản xuất nhận được SS = ss*Q = (186-150)*156 = 5616
Giá trị trợ cấp người tiêu dùng nhận được SD = sd*Q = (150-138)*156 = 1872

16

Vậy số tiền chính phủ bỏ ra trợ cấp là 7488 đv tiền, trong đó người sản xuất
nhận 5616 đv tiền và người tiêu dùng nhận1872 đv tiền. Người sản xuất nhận trợ
cấp nhiều hơn, đúng quy luật “Co giãn ít thì nhận trợ cấp nhiều và ngược lại”
d.
– Tác động của chính sách trợ cấp vào thặng dư của người sản xuất (PS)
Thặng dư sản xuất (PS) trong đồ thị là phần diện tích dưới đường giá và trên đường

cung.
Trong trường hợp không trợ cấp: PS0 = (150-30)*120/2 = 7200
Trong trường hợp có trợ cấp:
PS1 = (186-30)*156/2 =12168
∆PS = 12168 – 7200 = 4968
Vậy, chính sách trợ cấp làm PS tăng 4968 đơn vị tiền
– Tác động của chính sách trợ cấp vào thặng dư của người tiêu dùng (CS)
Thặng dư người tiêu dùng (CS) trong đồ thị là phần diện tích dưới đường cầu và
trên đường giá.
Trong trường hợp không trợ cấp: CS0 = (190-150)*120/2 = 2400
Trong trường hợp có trợ cấp:
CS1 = (190-138)*156/2 = 4056
∆CS= 4056-2400 = 1656

Vậy, chính sách trợ cấp làm CS tăng 1656 đơn vị tiền

17

CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT HÀNH VI CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
1. Dạng 1: Viết phương trình đường ngân sách
Giả sử người tiêu dùng chi mua 2 loại hàng hóa X&Y (giả tương tự cho trường hợp
nhiều hàng hóa)
Phương trình đường ngân sách có thể viết dưới 3 dạng sau:
Thứ nhất: I = PX*X + PY*Y
Thứ hai: Y=f(X)
Thứ ba: X=f(Y)
Trong đó
I: thu nhập, Px&PY: giá hàng hóa X&Y, X&Y: số lượng hàng hóa X&Y
Ví dụ:

Một người tiêu dùng có thu nhập I = 900 dùng để mua 2 sản phẩm X và Y với Px =
10đ/sp; Py =40đ/sp. Hãy viết phương trình đường ngân sách theo 3 dạng khác nhau
Giải:
Người tiêu dùng có thu nhập 900 (I) để mua 2 hàng hóa nên số tiền này bằng tổng số
tiền chi mua hàng hóa X (P X*X) cộng với tiền chi mua hàng hóa Y (P X*X), vậy
phương trình đường ngân sách là:
10X +40Y = 900
X + 4Y = 90
(1)
Phương trình này có thể được viết lại dưới 2 dạng khác Y=f(X) và X=f(Y) bằng cách
chuyển vế như sau:
X = -4Y +90
(2)
Y = -1/4X +45/2 (3)
2. Dạng 2: Viết phương trình hữu dụng biên
Giả sử người tiêu dùng chi mua 2 loại hàng hóa X&Y (giả tương tự cho trường hợp
nhiều hàng hóa). Từ lý thuyết ta biết được, hàm hữu dụng biên là đạo hàm bậc nhất
của hàm tổng hữu dụng TU. Do đó muốn viết phương trình hữu dụng biên cho các
hàng hóa ta lần lượt lấy đạo hàm bậc nhất của hàm tổng hữu dụng TU theo các biến
tương ứng (X hoặc Y)
Phương trình hữu dụng biên của hàng hóa X: MUX =(TU)x’
Phương trình hữu dụng biên của hàng hóa Y: MUY =(TU)Y’
Ví dụ (tiếp ví dụ trên):
Mức thỏa mãn được thể hiện qua hàm số TU =(X-2)*Y.
Hãy viết phương trình hữu dụng biên cho hai loại hàng hóa X, Y
Giải:
Lấy đạo hàm của hàm tổng hữu dụng
MUX =(TU)x’ = Y
MUY =(TU)Y’ = X-2
3. Dạng 3: Tìm phối hợp tối ưu giữa các loại hàng hóa,tính tổng hữu dụng tối đa

Theo lý thuyết, phối hợp tối ưu giữa 2 hàng hóa đạt được khi thỏa mãn hệ gồm 2
phương trình: PT đường ngân sách và PT tối ưu trong tiêu dùng
I = Px*X + PY*Y
MUX*PY = MUY*PX
Thế các giá trị có được từ đề bài ta tìm được X, Y
Thế các giá trị X, Y vào hàm TU ta tìm được TUmax
Ví dụ (tiếp ví dụ trên):
18

Tìm phối hợp tối ưu giữa hai loại hàng hóa và tính tổng hữu dụng tối đa đạt được
Giải:
Ta có hệ phương trình:
900 = 10*X + 40*Y
(1’)
Y*40 = (X-2)*10
(2’)
Tương đương:
90 = X + 4Y
(1’’)
2 = X – 4Y
(2’’)
Lấy (2’’) + (1’’)
=> 2 X = 92
X = 46
Thế vào (2’’) => Y = 11
Thế giá trị X, Y vào hàm tổng hữu dụng ta được
TU = (46 – 2)*11 = 484 (đơn vị hữu dụng)
Vậy phối hợp tối ưu là 46 sản phẩm X và 11 sản phẩm Y. Phối hợp này đạt tổng hữu
dụng cao nhất là 484 đơn vị hữu dụng

4. Hệ thống bài tập chương 2:
Bài 1: Một người tiêu dùng có khoảng thu nhập I = 4.400.000 đồng dùng để mua 2
loại thực phẩm là thịt và gạo với Pt = 80.000đồng/kg và Pg =20.000đ/sp. Mức hữu
dụng từng loại được thể hiện qua 2 hàm số sau:
TUT = -T2 +40*T và TUG= – ½*G2+95*G
a. Viết phương trình đường ngân sách theo 3 dạng khác nhau
b. Viết phương trình hữu dụng biên cho hai loại hàng hóa
c. Tìm phối hợp tối ưu giữa hai loại hàng hóa và tính tổng hữu dụng tối đa đạt
được
d. Nếu giá thịt tăng lên 100.000đ/kg, trong khi thu nhập và giá gạo không đổi,
phối hợp tối ưu mới và tổng hữu dụng đạt được là bao nhiêu?
e. Nếu giá thịt giảm xuống còn 60.000đ/kg, trong khi thu nhập và giá gạo
không đổi, phối hợp tối ưu mới và tổng hữu dụng đạt được là bao nhiêu?
f. Tính hệ số co giãn của cầu theo giá của mặt hàng thịt trong 2 khoảng biến
động giá: (1) từ 80 lên 100 và (2) từ 80 xuống 60.
Gợi ý:
a. Người tiêu dùng có thu nhập 4.400.000 đ (I) để mua Thịt và Gạo nên số tiền này
bằng tổng số tiền chi mua Thịt (P t*T) cộng với tiền chi mua Gạo (P g*G), vậy
phương trình đường ngân sách là:
80.000*T +20.000*G = 4.400.000
4*T + G = 220
(1)
Phương trình này có thể được viết lại dưới 2 dạng G=f(T) và T=f(G) bằng cách
chuyển vế như sau:
G = -4T +220
(2), hoặc
T = -1/4G +55 (3)
b. Từ lý thuyết ta biết được hàm hữu dụng biên là đạo hàm của hàm tổng hữu dụng
MUT =(TUT)’ = -2T+40
MUG =(TUG)’ = -G +95

c. Theo lý thuyết, phối hợp tối ưu giữa 2 hàng hóa đạt được khi thỏa mãn hệ
phương trình:
I = PT*T + GY*G
(1) – PT đường ngân sách
và MUT*PG = MUG*PT (2) – PT tối ưu trong tiêu dùng
19

Thế các giá trị có được từ đề bài và kết quả câu trên vào, ta được
220 = 4*T + G
(1’)
và (-2T+40)*20.000 = (-G+95)*80.000 (2’)
Tương đương:
220 = 4*T + G
(1’’)
và 170 = – T +2G
(2’’)
Lấy (1’’) *2 – (2’’)
=> 9T = 270 sy ra T = 30
Thế vào (1’’) => G = 100
Thế giá trị T, R vào hàm tổng hữu dụng ta được
TU = TUT + TUG = -302 +40*30 – ½*1002+95*100 = 6.600 (đơn vị hữu dụng)
Vậy phối hợp tối ưu là 30 kg thịt và 100 kg gạo. Phối hợp này đạt tổng hữu dụng
cao nhất là 6600 đơn vị hữu dụng
d. Khi giá Thịt tăng lên 100.000đ/kg, các yếu tố khác không đổi, để tìm phối hợp
tối ưu ta chỉ cần thay đổi giá Thịt vào PT đường ngân sách và giải hệ phương trình
theo phương pháp giống câu 3. Cụ thể, ta có hệ phương trình
4.400.000 = 100.000*T + 20.000*G
(1’)
và (-2T+40)*20.000 = (-G+95)*100.000

(2’)
Tương đương
220 = 5*T + G
(1’’)
và 435 = – 2T +5G
(2’’)
Lấy (1’’) *2 + (2’’)*5
=> 27G = 2615  G = 96,8
Thế vào (1’’) => T = 24,6
Thế giá trị T, R vào hàm tổng hữu dụng ta được
TU = TUT + TUG = -24,62 +40*24,6 – ½*96,82+95*96,8
= 6.103 (đơn vị hữu dụng)
Vậy phối hợp tối ưu là 24,6 kg thịt và 96,8 kg gạo. Phối hợp này đạt tổng hữu dụng
cao nhất là 6103 đơn vị hữu dụng
e. Tương tự lý luận giống câu 4 ta được hệ phương trình
4.400.000 = 60.000*T + 20.000*G
(1’)
và (-2T+40)*20.000 = (-G+95)*60.000
(2’)
Tương đương
220 = 3*T + G
(1’’)
và 245 = – 2T +3G
(2’’)
Lấy (1’’) *3 – (2’’)
=> 11T = 415  T = 37,7
Thế vào (1’’) => G = 106,8
Thế giá trị T, R vào hàm tổng hữu dụng ta được
TU = TUT + TUG = -37,72 +40*37,7 – ½*106,82+95*106,8
= 7.372 (đơn vị hữu dụng)

Vậy phối hợp tối ưu là 37,7 kg thịt và 106,8 kg gạo. Phối hợp này đạt tổng hữu
dụng cao nhất là 6103 đơn vị hữu dụng
f. Hệ số co giãn cầu thịt theo giá trong khoảng giá từ 80.000 -100.000 đ/kg
Tại mức giá 80.000đ/kg, lượng thịt là 30 kg (câu 3)
Tại mức giá 100.000đ/kg, lượng thịt là 24,6 kg (câu 4)

20

Dựa vào công thức tính hệ số co giãn của cầu theo giá (công thức khoảng), ta tính
được hệ số co giãn cầu thịt theo giá trong khoảng giá từ 80.000 -100.000 đ/kg như
sau: ED = [(24,6-30)*(80.000+100.000)]/[(100.000-80.000)*(24,6+30) = -0,89
Hệ số co giãn cầu thịt theo giá trong khoảng giá từ 80.000 -60.000 đ/kg
Tại mức giá 80.000đ/kg, lượng thịt là 30 kg (câu 3)
Tại mức giá 60.000đ/kg, lượng thịt là 37,7 kg (câu 5)
Dựa vào công thức tính hệ số co giãn của cầu theo giá (công thức khoảng), ta tính
được hệ số co giãn cầu thịt theo giá trong khoảng giá từ 80.000 -60.000 đ/kg như
sau: ED = [(37,7-30)*(80.000+60.000)]/[(60.000-80.000)*(37,7+30 = -0,79
Bài 2: Giả sử một người tiêu dùng giành thu nhập hàng tháng của mình là
1.860.000đ để mua 2 hàng hóa X,Y với giá tương ứng: P X= 6000đ/sp; PY = 10.000
đ/sp. Hàm lợi ích U(X,Y) = (X + 2)Y
a. Xác lập phương trình đường ngân sách và biểu diễn trên đồ thị.
b. Người tiêu dùng này nên chọn kết hợp tiêu dùng bao nhiêu sản phẩm X, bao
nhiêu SP Y để tối đa hóa lợi ích cho mình? Tổng hợp lợi ích được thỏa mãn tối
đa là bao nhiêu? Nếu áp dụng phương trình cân bằng tiêu dùng và lý thuyết
đường ngân sách.
c. * Xác định độ dốc của đường ngân sách và độ dốc của đường bàng quan? Xác
định tiêu dùng tối ưu theo cách này.
d. Áp dụng lý thuyết đường ngân sách và lý thuyết tối đa hóa ích lợi để xác định
lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng, nếu ngân sách mua hai hàng hóa X, Y tăng

lên 2.510.000đ và giá không đổi
e. Nếu giá hàng hóa X giữ nguyên, giá hàng hóa Y tăng lên P Y = 15.100đ/sp thì
quyết định lựa chọn tối ưu của người này thay đổi như thế nào? (các yếu tố
khác không thay đổi).
Gợi ý:
a. Xác lập phương trình đường ngân sách và biểu diễn trên đồ thị
Phương trình đường ngân sách là:
I = X.PX + Y.PY
<=> 1.860.000 = 6.000X + 10.000Y
b. Lợi ích cận biên của hai loại hàng X và Y là:
MUx = dU(X,Y)/dX = Y
MUy = dU(X,Y)/dY = X + 2
Phương án lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng là nghiệm X và Y của hê phương trình:
(1) X.Px + Y.Py = I
(2) MUx/Px = MUy/Py
Thay số vào ta được:
6.000X + 10.000Y = 1.860.000
Y/6.000 = (X+2)/10.000
Giải hệ phương trình ta được:
X = 154
Y = 93.6
Tổng lợi ích tiêu dùng tối ưu là:
U = (154 + 2)*93.6 = 14.601,6
c. Độ dốc của đường ngân sách chính là tỉ số:
MRT = -Px/Py = -6000/10000 = -3/5
Độ dốc của đường bàng quan là tỉ lệ thay thế biên tế (Tỉ suất thay thế cận biên)của
hàng X cho hàng Y.
21

MRS = -MUX/MUY = -Y/(X+2)
Để người tiêu dùng lựa chọn được phương án tối ưu thì đường bàng quan (đường
cong) phải tiếp xúc với đường ngân sách (đường thẳng), hay nói cách khác đường
ngân sách phải là tiếp tuyến của đường bàng quan và tại tiếp điểm đó chính là phương
án tiêu dùng tối ưu. Khi đó độ dốc của đường bàng quan sẽ bằng độ dốc của đường
ngân sách. Tức là MRT = MRS
<=> -3/5 = -Y/(X + 2) <=> 5Y = 3X + 6 <=> Y = 0,6X + 1,2
Thay Y = 0,6X + 1,2 vào lại phương trình ngân sách: 1860000 = 6000X + 10000Y ta
được phương trình 1 ẩn.
6.000X + 10.000(0,6X + 1,2) = 1860000 <=> 46000Y = 1860000 <=> X = 154
Tương tự ta có: Y = 93,6
Vậy phương án tiêu dùng tối ưu là: (X;Y) = (154; 93,6)
d. Ta có phương trình đường ngân sách mới: 6.000X + 10.000Y = 2.510.000
Giải hệ phương trình gồm 2 phương trình:
6.000X + 10.000Y = 2.510.000
Y/6.000 = (X+2)/10.000 (MUX/PX = MUY/PY)
Ta tìm ra được tổ hợp hàng hóa tối ưu là : (X ; Y) = (208,17 ; 126,1)
e. Thay PY = 15.100 vào phương trình đường ngân sách. Giải tương tự câu d.
Ta có tổ hợp hàng hóa tối ưu là (X; Y) = (154 ; 62)

22

CHƯƠNG 3: LÝ THUYẾT HÀNH VI CỦA NGƯỜI SẢN XUẤT
1. Dạng 1: Xác định các đại lượng chi phí TFC, TVC, AC, AVC, AFC, MC
Áp dụng các công thức liên quan để xác định các giá trị chi phí tương ứng:
AC = TC/Q
AVC = TVC/Q
AFC = TFC/Q
MC = ∆TC/∆Q

TFC = TC tại Q = 0
TVC = TC – TFC

Ví dụ: Một doanh nghiệp có bảng theo dõi chi phí như sau:
Q
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TC
40
70
96 118 138 156 175 198 224 259 309
a. Tại mức sản lượng Q = 5, xác định các chỉ tiêu: TFC, TVC, AC, AVC, AFC và MC
b. Xác định mức sản lượng có chi phí trung bình (AC) thấp nhất và biến phí trung bình
(AVC) thấp nhất.
Giải:
a. Bảng trên cho thấy tại mức sản lượng bằng 0, TC = 40, vậy ta có thể xác định đây
chính là giá trị của chi phí cố định => TFC = 40
Tại Q = 5, có TC = 156 và TFC = 40
=> TVC = TC – TFC = 156 – 40 = 116
AC = TC/Q = 156/5
= 31,2

AVC = TVC/Q = 116/5 = 23,2
AFC = TFC/Q = 40/8 = 8
MC = ∆TC/∆Q = (156-138)/(5-4) = 18
Vậy tại mức sản lượng Q=5, TFC =40; TVC = 116; AC = 31,2; AVC = 23,2; AFC = 8;
MC = 18.
b. Từ bảng số liệu của trên, có thể dùng công thức tính AC và AVC để xác định thêm
2 hàng thể hiện AC và AVC như bảng dưới đây.
Q
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TC
40
70
96 118 138 156 175 198 224 259 309
AC
70,0 48,0 39,3 34,5 31,2 29,2 28,3 28,0 28,8 30,9
AVC
30,0 28,0 26,0 24,5 23,2 22,5 22,6 23,0 24,3 26,9
Bảng trên cho thấy tại mức sản lượng Q=8, chi phí trung bình thấp nhất (AC = 28,0)
và tại mức sản lượng Q=6, biến phí trung bình thấp nhất (AVC = 22,5).
2. Dạng 2: Xác định năng suất trung bình và năng suất biên

Áp dụng các công thức liên quan để xác định các giá trị năng suất tương ứng:
APL = Q/L
MPL = ∆Q/∆L
Ví dụ: Bảng theo dõi các chỉ tiêu về năng suất lao động dưới đây thiếu một chỉ tiêu ở
mỗi hàng. Hãy dùng công thức tính AP và MP để lắp đầy các ô còn thiếu.
Số lao động
Sản lượng Năng suất t.bình Năng suất biên
L
Q
(APL)
(MPL)
0
0
1
10
10
23

2
3
4
5
6
7
8
9
10

60

80
108
112

15
20
19
18
14

108
100

20
20
15
4
0
-4

10

Giải:
– Tại mức lao động L= 1:
APL = Q/L = 10/1 = 10
– Tại mức lao động L= 2:
APL = Q/L = > Q = APL*L = 15*2 = 30
– Tại mức lao động L= 3:
MPL = ∆Q/∆L = (60-30)/(3-2) = 30
– Tại mức lao động L= 4:

APL = Q/L = 80/4 = 20
– Tại mức lao động L= 5:
APL = Q/L = > Q = APL*L = 19*5 = 95
– Tại mức lao động L= 6:
MPL = ∆Q/∆L = (108-95)/(6-5) = 13
– Tại mức lao động L= 7:
APL = Q/L = 112/7 = 16
– Tại mức lao động L= 8:
APL = Q/L = > Q = APL*L = 14*8 = 112
– Tại mức lao động L= 9:
APL = Q/L = 108/9 = 12
– Tại mức lao động L= 6:
MPL = ∆Q/∆L = (100-108)/(10-9) = -8
Điền tất cả các con số tính được vào các ô thuộc các dòng tương ứng với mức lao
động, ta được 1 bảng hoàn chỉnh.
3. Dạng 3: Xác định sự phối hợp tối ưu của các yếu tố sản xuất
Giả sử có 2 yếu tố sản xuất là K và L
Theo lý thuyết, phối hợp tối ưu giữa 2 yếu tố sản xuất đạt được khi thỏa mãn hệ
phương trình:
TC = PK*K + PL*L (1) – PT đường đẳng phí
MPK*PL = MPL*PK (2) – PT tối ưu trong sản xuất
Thế các giá trị có được từ đề bài ta tìm được K,L
Thay K,L vào hàm sản xuất ta tìm được Q
Ví dụ: Một xí nghiệp có hàm sản xuất Q = (K-4)*L. Giá thị trường của 2 yếu tố sản
xuất K và L lần lượt là: PK = 30 và PL=10
a. Xác định phối hợp tối ưu giữa 2 yếu tố sản xuất khi tổng chi phí sản xuất bằng
1800 (TC=1800). Tính tổng sản lượng đạt được.
24

b. Khi tổng chi phí sản xuất tăng lên 2400 (TC=2400), xác định phối hợp tối ưu
và tổng sản lượng đạt được.
c. Khi tổng chi phí sản xuất tiếp tục tăng lên 2700 (TC=2700), xác định phối hợp
tối ưu và tổng sản lượng đạt được.
d. Tính chi phí trung bình tối thiểu cho cả 3 trường hợp khi chi phí thay đổi từ
1800, lên 2400 và đến 2700. Ở quy mô sản xuất nào, chi phí trung bình tối
thiểu thấp nhất
e. Để đạt được sản lượng mục tiêu 7500 sản phẩm, phối hợp tối ưu và tổng chi
phí trung bình thấp nhất là bao nhiêu?
Giải:
a. Xí nghiệp có chi phí là 1800 (TC) để chi mua 2 yếu tố sản xuất nên số tiền này
bằng tổng số tiền chi mua/thuê yếu tố vốn K (PK*K) cộng với tiền chi thuê yếu tố
lao động L (PL*L), vậy phương trình đường đẳng phí là
30K +10L = 1800
3K + L = 180
(1)
Mặt khác, từ lý thuyết ta biết được hàm năng biên là đạo hàm của hàm sản xuất.
Với hàm sản xuất Q = (K-4)*L
MPK =(Q)K’ = L
và MPL =(Q)L’ = K-4
Nên:
1800 = 30*K + 10*L
(1’)
và L*10 = (K-4)*30
(2’)
Tương đương
180 = 3K + L
(1’’)
và 12 = 3K – L
(2’’)

Lấy (2’’) + (1’’)
=> 6 K = 192  K = 32
Thế vào (2’’) => L = 84
Thế giá trị K, L vào hàm sản xuất ta được
Q = (32 – 4)*84 = 4332 (đơn vị sản lượng)
Vậy phối hợp tối ưu là 32 yếu tố vốn và 84 lao động. Phối hợp này đạt tổng sản
lượng cao nhất là 2352 đvsl
b. Khi chi phí sản xuất tăng lên 2400, lý luận giống câu 1, ta có phương trình
đường đẳng phí là
30K +10L = 2400
3K + L = 240
(1)
Và các hàm năng suất biên:
MPK =(Q)K’ = L
và MPL =(Q)L’ = K-4
Theo lý thuyết, phối hợp tối ưu giữa 2 yếu tố sản xuất đạt được khi thỏa mãn hệ
phương trình:
TC = PK*K + PL*L
(1) – PT đường đẳng phí
và MPK*PL = MPL*PK (2) – PT tối ưu trong sản xuất
Thế các giá trị có được từ đề bài và kết quả ở trên vào, ta được
2400 = 30*K + 10*L
(1’)
và L*10 = (K-4)*30
(2’)
Tương đương
25

Ví dụ : Dựa vào biểu cầu dưới, xác lập phương trình của đường cầu theo 2 dạng : Q = f ( P ) và P = f ( Q. ) GiáSố lượng1004015035200302502530020Giải : Biểu cầu trên bộc lộ 2 đại lượng giá và lượng đều tăng và giảm dần đều. Dovậy, phương trình đường cầu có dạng tuyến tính Q D = aP + b. Mục tiêu cần xác lập làtìm thông số gốc a và hoành độ gốc b. Có 2 cách để tìm phương trình của đường cầu1. Giải hệ phương trìnhĐường cầu đi qua 2 điểm bất kể ở bảng trên, ta chọn ( P = 100, Q = 40 ) và ( P = 150, Q = 35 ) nên ta có hệ phương trình sau : 40 = a * 100 + b ( 1 ) 35 = a * 150 + b ( 2 ) Giải hệ phương trình : a = – 1/10 và b = 50V ậy phương trình đường cầu là QD = – 0,1 * P + 50 hay P = – 10 * Q + 500 ( chuyển vế ) 2. Xác định dựa vào công thức thông số aTa có công thức thông số gốc a = ∆ Q. / ∆ PDựa vào biểu cầu, chọn bất kể 2 điểm nào gần nhau ta có ∆ Q = – 5 và ∆ P = 50 a = – 5/50 = – 0,1 ; thế giá trị a, và P, Q. của bất kể điểm nào vào phương trìnhQD = aP + b ta có b = 50V ậy phương trình đường cầu là QD = – 0,1 * P + 50 hay P = – 10 * Q + 500 ( chuyển vế ) 1.2. Tìm điểm cân bằngĐiểm cân bằng là điểm tại đó ứng với một mức giá lượng cung bằng lượng cầu. Điểmcân bằng cho ta mức giá được trao đổi trên thị trường. Việc xác lập điểm cân bằngđược vận dụng bởi những chiêu thức sau : – Phương pháp 1 : Dựng bảng cung cầuVí dụ : Giả sử cầu về gạo ở một địa phương A trong năm 2013 được tổng hợp theo sốliệu của bảng sau : Bảng 2 : Cung – cầu về gạo ở một địa phương A trong năm 2013PD ( triệu đồng / tấn ) 11 13QD ( triệu tấn ) 20 19 18 17 16 15QS ( triệu tấn ) 14 19 24 29 34 39N hìn vào bảng cung cầu ta có điểm cân bằng là PE = 5 triệu đồng / tấn và QE = 19 tấn. – Phương pháp 2 : Lập phương trình hàm cung – cầu, giải hệ phương trình tìm điểm cânbằngTừ số liệu của bảng 2 ta tìm được phương trình hàm cung và phương trình hàm cầu : PD = 43 – 2. QPS = – 2,6 + 0,4. QTa có giá và sản lượng cân bằng được xác lập phải thõa mãn điều kiện kèm theo : PD = PS43 – 2. Q = – 2,6 + 0,4. Q => QE = 5 triệu đồng / tấn và QE = 19 triệu tấn – Phương pháp 3 : Dựng đồ thịVẽ đồ thị hàm số bậc nhất ( trên hệ trục toạ độ đề những vuông góc ) : + Vẽ đồ thị : PD = P = a + b. Q ( b < 0 ) + Vẽ đồ thị : PS = P = c + d. Q ( c > 0 ) + Tìm giao điểm 2 đồ thị chính là E ( QE ; PE ), E chính là điểm cân bằng ( trạng tháicân bằng ) cung – cầu. Ví dụ : Từ số liệu bảng 2 ví dụ 1, hãy vẽ đồ thị cân bằng cung – cầu về gạo địa phươngA năm năm trước ? Hình 1 : Cân bằng cung – cầu về mẫu sản phẩm gạoNhìn vào đồ thị ta có giao điểm của đường cung ( S ) và đường cầu ( D ) tại E, tương ứngvới tọa độ Q = 19 ( triệu tấn ), P = 5 ( triệu đồng / tấn ) đây chính là trạng thái cân bằngcung cầu. 2. Dạng 2 : Xác định trạng thái dư thừa và thiếu vắng trên thị trườngVề thực ra là bài toán so sánh lượng cung, lượng cầu ở một mức giá nhất định. Nhưvậy ta hoàn toàn có thể vận dụng 2 kiến thức và kỹ năng sau : – Dùng số liệu ( nếu có ) ở ngay trên bảng cung cầu để so sánh QS, QD – Từ phương trình cung cầu thống kê giám sát rồi so sánh QS, QDVí dụ : Từ số liệu bảng 2 của ví dụ 1, nếu nhà nước áp đặt những mức giá gạo : a. P1 = 9 triệu đồng / tấnb. P2 = 4 triệu đồng / tấnThì điều gì sẽ xảy ra ? Giải : a. Tại P = 9 triệu đồng / tấn nhìn vào bảng cung – cầu ta thấy : QD = 17 ( tấn ), QS = 29 ( tấn ) => QS > QD => thực trạng dư thừa gạo trên thị trường. Lượng gạo dư thừa là : ΔQ = 29 – 17 = 12 ( triệu tấn ). b. P = 4 triệu đồng / tấn + Từ bảng cung – cầu, lập phương trình hàm cung, phương trình hàm cầu : PD = 43 – 2. QPs = – 2,6 + 0,4 Q. + Thay P = 4 vào 2 phương trình trên, ta có : QD = 19,5 ( triệu tấn ) và QS = 16,5 ( triệutấn ) => QS < QD => thực trạng thiếu vắng gạo trên thị trường. Lượng gạo thiếu vắng ΔQ = 19,5 – 16,5 = 3 ( triệu tấn ) 3. Dạng 3 : Tính độ co và giãn của cầu / cungĐối với dạng này, chỉ cần vận dụng công thức sẵn có ( học trong kim chỉ nan ) để tính hệ sốco giãn của cầu ( Qs ) và cung ( Qd ) theo những yếu tố có tương quan như giá, thu nhập … Ví dụ : Có hàm số cầu một hàng hóa A như sau : Q = – 0,1 * P + 50 ( có thế viết thành P = 10Q + 500 ). Hãy xác lập thông số co và giãn của cầu tại hai mức giá : P = 220 và P = 320G iải : Áp dụng công thức ED = a * P / QTại mức giá P = 220, ta xác lập được mức sản lượng Q = 28 ( thế vào phương trìnhđường cầu ) Hệ số co và giãn ED = a * P / Q. = – 0,1 * 220 / 28 = – 11/14 = – 0,79 Tại mức giá P = 320, ta xác lập được mức sản lượng Q = 18 ( thế vào phương trìnhđường cầu ) Hệ số co và giãn ED = a * P / Q. = – 0,1 * 320 / 18 = – 16/9 = – 1,78 Vậy khi mức giá càng cao thì mức độ co và giãn càng lớn4. Dạng 4 : Xác định thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùngCho hàm cung và hàm cầu QD = – aP + b, QS = cP – d – Thặng dư sản xuất ( PS ) : Tính phần diện tích quy hoạnh dưới đường giá và và trên đường cung, được xác lập bởi tam giác vuông có 3 cạnh gồm : đường cung, đường giá và trục tung. – Thặng dư của người tiêu dùng ( CS ) : Tính phần diện tích quy hoạnh dưới đường cầu và trênđường giá, được xác lập bởi tam giác vuông có 3 cạnh gồm : đường cầu, đường giá vàtrục tung. Ví dụ : Giả sử có hàm cầu và cung của mẫu sản phẩm áo sơ mi như sau : QD = – 0,1 P + 50, QS = 0,2 P – 10 ( Đơn vị tính của giá là nghìn đồng, đơn vị chức năng tính của lượng triệu loại sản phẩm ) a. Xác định điểm cân bằng ( lượng và giá ) b. Xác định thặng dư sản xuấtc. Xác định thặng dư tiêu dùngd. Xác định tổng thặng dư xã hộiGiải : a. Thị trường cân bằng khi QS = QDP = 200, thế vào PT đường cung, hoặc cầuQ = 30 b. Dựa vào phương trình đường cung, hoàn toàn có thể xác lập đường cung cắt trục tung tại mứcgiá P = 50 ( thế Q = 0 vào phương trình đường cung ) Vậy PS = ( 200 – 50 ) * 30/2 = 2250, tức 2250 tỷ đổng ( 103 đvgiá * 106 đvlượng ) c. Dựa vào phương trình đường cầu, hoàn toàn có thể xác lập đường cầu cắt trục tung tại mứcgiá P = 500 ( thế Q = 0 vào phương trình đường cầu ) Vậy CS = ( 500 – 200 ) * 30/2 = 4500, tức 4500 tỷ đổng ( 103 đvgiá * 106 đvlượng ) d. Tổng thặng dư = PS + CS = 2250 + 4500 = 6750 ( tỷ đồng ) 5. Dạng 5 : Xác định tác động ảnh hưởng của những chủ trương đến thị trườngGiả thiết cho hàm cung và hàm cầu, nhu yếu nghiên cứu và phân tích : Tác động của chủ trương giá trầnTác động của chủ trương giá sànTác động của chủ trương thuếTác động của chủ trương trợ cấpĐể giải dạng bài tập này : – Thứ nhất : Tìm mức Chi tiêu và sản lượng cân bằng của thị trường khi chưa có chínhsách của cơ quan chính phủ : đặt QS = QD để tìm Q., P khởi đầu – Thứ hai : Tìm mức Ngân sách chi tiêu mới khi có sự can thiệp của cơ quan chính phủ : P ’ – Thứ ba : Tìm Q’S và Q’D tương ứng với P ’ – Thứ tư : So sánh Q’S và Q’D để xác lập trạng thái của thị trường và tìm những giá trịliên quan. Ví dụ : Giả sử có hàm cầu và cung của hàng hóa X như sau : QD = – 4P + 540, QS = 2P – 180 a. Xác định điểm cân bằng ( lượng và giá ) b. Giả sử chính phủ định ra mức giá trần bằng 100, hãy xác định lượng thiếu hụtc. Chính sách giá trần làm đổi khác PS và CS như thế nào ? d. Chính sách này gây ra tổn thất vô ích bao nhiêu ? Giải : a. Thị trường cân bằng khi lượng cung bằng lượng cầu, hayQS = Q D2P – 80 = – 4P + 6406P = 720P = 120, thế vào PT đường cung, hoặc cầuQ = 160V ậy thị trường cân bằng tại mức giá P = 120 và mức sản lượng Q = 160 b. Khi chính phủ định ra mức giá trần là 100, thấp hơn giá cân bằng, cung cầu sẽkhông cân bằng. Tại mức giá nàyLượng cung là Qs = 2 * 100 – 80 = 120 ( thế P = 100 vào PT đường cung ) Lượng cầu là QD = – 4 * 100 + 640 = 240 ( thế P = 100 vào PT đường cầu ) Lượng thiếu vắng : ∆ Q = QD – QS = 240 – 120 = 120V ậy tại mức giá pháp luật thị trường thiếu vắng 120 ( đv sản lượng ) c. – Tác động của giá trần vào thặng dư của người sản xuất ( PS ) Thặng dư sản xuất ( PS ) là phần diện tích quy hoạnh dưới đường giá và trên đường cung. Tính PS trong trường hợp không có giá trầnTính PS trong trường hợp có giá trần : Giá trần làm giảm PS một lượng bằng ∆ PS = ( 160 + 120 ) * 20/2 = 2800 ( đơn vị chức năng tiền ) Vậy, giá trần làm giảm thặng dư người sản xuất 1 lượng là2800 ( đvt ) – Tác động của giá trần vào thặng dư của người tiêu dùng ( CS ) Thặng dư tiêu dùng ( CS ) trên đồ thị là phần diện tích quy hoạnh dưới đường cầu, trên đường giá. Tính CS trong trường hợp không có giá trầnTính CS trong trường hợp có giá trầnGiá trần làm biến hóa CS một lượng ∆ CS = ( 120 * 20 ) – ( 10 * 40/2 ) = 2200 ( đv tiền ) Vậy, giá trần làm tăng thặng dư người sản xuất 1 lượng là2200 ( đvt ) d. Chính sách giá trần khiến lượng sản phẩm & hàng hóa giảm từ 160 xuống còn 120, do vậyc. sách này gây tổn thất vô ích ( DWL ) = ( 130 – 100 ) * ( 160 – 120 ) / 2 = 600 ( đv tiền ) Vậy, giá trần gây ra một khoản tổn thất vô ích là 600 ( đvt ) – Cách khác, suy luận từ ∆ PS và ∆ CSGiá trần làm mất thặng dư người sản xuất 2800, người tiêu dùng chỉ nhận 2200 => mấtkhông 600 ( không ai được phần này ) 6. Hệ thống bài tập chương 1 : Bài 1 : ( Xây dựng phương trình đường cung ) Dựa vào biểu cung ở bên, xác lập phương trình của đường cung theo 2 dạng : Q = f ( P ) và P = f ( Q. ) GiáSố lượng1502020030250403005015020Gợi ý : Biểu cung trên biểu lộ 2 đại lượng giá và lượng đều tăng dần đều. Do vậy, phương trình đường cung có dạng tuyến tính Q S = cP + d. Mục tiêu cần xác lập là tìmhệ số gốc c và hoành độ gốc d. Có 2 cách để tìm phương trình của đường cung1. Giải hệ phương trìnhĐường cung đi qua 2 điểm ( P = 150, Q = 20 ) và ( P = 200, Q = 30 ) nên ta có hệ phươngtrình sau : 20 = c * 150 + d ( 1 ) 30 = c * 200 + d ( 2 ) Lấy ( 2 ) – ( 1 ) ta có c = 1/5, thế vào ( 1 ) thì d = – 10V ậy phương trình đường cung là QS = 0,2 * P-10 hay P = 5 * Q + 50 ( chuyển vế ) 2. Xác định dựa vào công thức thông số cTa có công thức thông số gốc c = ∆ Q. / ∆ PDựa vào biểu cung, chọn bất kể 2 điểm nào gần nhau ta có ∆ Q = 10 và ∆ P = 50 c = 10/50 = 0,2 ; thế giá trị a, và P, Q. của bất kể điểm nào vào phưương trình Q S = cP + dd = – 10V ậy phương trình đường cung là QD = 0,2 * P-10 hay P = 5 * Q + 50 ( chuyển vế ) Bài 2 : ( Xác định thông số co và giãn cầu theo thu nhập ) Giả sử có số liệu về mối đối sánh tương quan giữa thu nhập và cầu một sản phẩm & hàng hóa như sau : Tạimức thu nhập I = 2,5 ( đv tiền ), lượng tiêu dùng hàng hóa A là 400 ( đvsp ). Khi thu nhậptăng lên 3 ( đv tiền ), lượng tiêu dùng hàng hóa A là 500 ( đvsp ). Tính thông số co và giãn củacầu theo thu nhập. Cho biết hàng hóa A thuộc nhóm sản phẩm & hàng hóa nào ? Gợi ý : Công thức tính thông số co và giãn của cầu theo thu nhậpThay số vào ta tính đượcVì EI = 1,22 > 1, nên ta hoàn toàn có thể Tóm lại đây là mẫu sản phẩm xa xỉ ( tương đối ) Bài 3 : ( Xác định thông số co và giãn chéo của cầu theo giá sản phẩm & hàng hóa tương quan ) Giả sử có số liệu về mối đối sánh tương quan giữa giá hàng hóa Y và cầu một hàng hóa X nhưsau : Khi giá hàng hóa Y là 200 ( đv giá ), lượng tiêu dùng hàng hóa X là 1500 ( đvsp ). Khi giá hàng hóa Y là 220 ( đv giá ), lượng tiêu dùng hàng hóa X là 1300 ( đvsp ). Tínhhệ số co và giãn chéo của cầu hàng hóa X theo giá hàng hóa Y. Cho biết mối liên quangiữa hay loại sản phẩm & hàng hóa này ? Bổ sung, sửa chữa thay thế hay độc lập ? Gợi ý : Công thức tính thông số co và giãn chéo như sauThay số vào ta tính đượcVì EXY < 0 hay khuynh hướng đổi khác của 2 đại lượng này nghịch chiều nhau, nên ta cóthể Tóm lại X và Y là 2 loại sản phẩm bổ sungBài 4 : ( Xác định thông số co và giãn của cung theo giá ) Có hàm số cung một hàng hóa A như sau : QS = 0,2 * P-10 hay P = 5 * Q + 50 a. Hãy xác lập thông số co và giãn của cung theo giá tại 2 mức giá riêng không liên quan gì đến nhau P = 300 vàP = 350 b. Hãy xác lập thông số co và giãn của cung theo giá trong khoảng chừng giá từ 300 đến 350G ợi ý : a. Tại mức giá P = 300, ta xác lập được sản lượng cung Q = 50H ệ số co và giãn ES = c * P / Q. = 0,2 * 300 / 50 = 6/5 = 1,2 Tại mức giá P = 350, ta xác lập được sản lượng cung Q = 60 ( thế vào phương trìnhđường cung ) Hệ số co và giãn ES = c * P / Q. = 0,2 * 350 / 60 = 7/6 = 1,167 b. Tại mức giá P = 300, ta xác lập được sản lượng cung Q = 50T ại mức giá P = 350, ta xác lập được sản lượng cung Q = 60 Áp dụng công thức co và giãn khoảng chừng, tính đượcES = ( 10/50 ) * ( 650 / 110 ) = 1,18 Bài 5 : ( Cân bằng cung cầu và sự đổi khác trạng thái cân bằng ) Cho hàm cầu và cung của một hàng hóa A như sau : QD = - 0,1 P + 50, QS = 0,2 P - 10 a. Xác định điểm cân bằng ( lượng và giá ) b. Xác định thông số co và giãn của cung và cầu theo giá tại điểm cân bằngc. Giả sử thu nhập NTD tăng làm lượng cầu tăng 6 đơn vị chức năng sl ở mọi mức giá, xác địnhđiểm cân bằng mới. Lượng và giá đổi khác như thế nào so với khởi đầu ? d. Tại điểm cân bằng khởi đầu ( câu 1 ), giả sử một nhà phân phối có hàm cung Q = 0,1 P 6 rút khỏi thị trường, xác lập điểm cân bằng mớie. Tại điểm cân bằng bắt đầu ( câu 1 ), theo dự báo giả sử lượng cầu giảm 20 %, xácđịnh điểm cân bằng mới. Gợi ý : a. Thị trường cân bằng khi lượng cung bằng lượng cầu, hayQS = QD suy ra P = 200 và mức sản lượngQ = 30 b. Tại điểm cân bằng, thông số co và giãn cung và cầu theo giá lần lượt làES = c * P / Q. = 0,2 * 200 / 30 = 1,33 ED = a * P / Q. = - 0,1 * 200 / 30 = - 0,67 c. Khi thu nhập làm tăng lượng cầu 6 đơn vị chức năng ở mọi mức giá, đường cầu mới sẽ thayđổi, di dời song song sang phải. Phương trình đường cầu mớiQD ’ = QD + 6QD ’ = - 0,1 P + 56T hị trường lại cân bằng khi lượng cung bằng lượng cầu ( mới ), hayQD ’ = QSP = 220, thế vào PT đường cung, hoặc cầuQ = 34V ậy thị trường cân bằng tại mức giá P = 220 và mức sản lượng Q = 34S o với lượng và giá bắt đầu, sự kiện này làm giá tăng 20 đơn vị chức năng ( 220 - 200 ) vàlượng tăng 4 ( 34-30 ) đơn vịd. Khi có nhà phân phối với hàm cung Q S = 0,1 P - 6 rút khỏi thị trường ( ∆ Q S ), đườngcung thị trường sẽ đổi khác, di dời sang trái. Phương trình đường cung mới đượcxác định như sau : QS ’ = QS - ∆ QS ( do rút khỏi thị trường ) QS ’ = 0,2 P - 10 – ( 0,1 P - 6 ) QS ’ = 0,1 P - 4T hị trường lại cân bằng khi lượng cung ( mới ) bằng lượng cầu, hayQS ’ = QDP = 270, thế vào PT đường cung, hoặc cầuQ = 23V ậy thị trường cân bằng tại mức giá P = 270 và mức sản lượngQ = 23S o với lượng và giá khởi đầu, sự kiện này làm giá tăng 70 đơn vị chức năng ( 270 - 200 ) vàlượng giảm 7 ( 23-30 ) đơn vịe. Theo dự báo lượng cầu giảm 20 %, khi đó đường cầu thị trường sẽ đổi khác, xoaytheo hướng vào gần gốc tọa độ. Phương trình đường cầu mới được xác lập như sau : QD ’ = QD – 20 % QD = 0,8 QDQD ’ = 0,8 * ( - 0,1 P + 50 ) QD ’ = - 0,08 P + 40T hị trường lại cân bằng khi lượng cung bằng lượng cầu ( mới ), hayQD ’ = QS-0, 08P + 40 = 0,2 P - 100,28 P = 50P = 178,6 thế vào PT đường cung, hoặc cầuQ = 25,7 Vậy thị trường cân bằng tại mức giá P = 178,6 và mức sản lượngQ = 25,7 So với lượng và giá bắt đầu, sự kiện này làm giá giảm 21,4 đơn vị chức năng ( 178,6 - 200 ) vàlượng giảm 4,3 ( 25,7 - 30 ) đơn vịBài 6 * : Trong những năm 2005, sản xuất đường ở Mỹ : 11,4 tỷ pao ; tiêu dùng 17,8 tỷpao ; Ngân sách chi tiêu ở Mỹ 22 xu / pao ; Chi tiêu quốc tế 8,5 xu / pao … Ở những Chi tiêu và số lượngấy có thông số co dãn của cầu và cung là Ed = - 0,2 ; Es = 1,54. a. Xác định phương trình đường cung và đường cầu về đường trên thị trường Mỹ. Xác định giá thành cân bằng đường trên thị trường Mỹ. b. Để bảo vệ quyền lợi của ngành đường, chính phủ nước nhà đưa ra mức hạn ngạch nhậpkhẩu là 6,4 tỷ pao. Hãy xác lập số đổi khác trong thặng dư của người tiêudùng, của người sản xuất, của nhà nước, và số biến hóa trong phúc lợi xã hội. c. Nếu giả sử chính phủ nước nhà đánh thuế nhập khẩu 13,5 xu / pao. Điều này tác động ảnh hưởng đếnlợi ích của mọi thành viên thế nào ? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạnchính phủ nên vận dụng giải pháp gì ? Gợi ý : a. Phương trình đường cung, đường cầu ? Pcb ? Ta có : phương trình đường cung, đường cầu có dạng như sau : QS = aP + bQD = cP + dTa lại có công thức tính độ co dãn cung, cầu : ES = ( P / QS ). ( ∆ Q. / ∆ P ) ( 1 ) ED = ( P / QD ). ( ∆ Q. / ∆ P ) Trong đó : ∆ Q. / ∆ P là sự thayđổi lượng cung hoặc cầu gây ra bởi thay đổivề giá, từ đó, ta có ∆ Q. / ∆ P là thông số gốc của phương trình đường cung, đường cầu  ES = a. ( P / QS ) ED = c. ( P / QD )  a = ( ES.QS ) / Pc = ( ED.QD ) / P  a = ( 1,54 x 11,4 ) / 22 = 0,798 c = ( - 0,2 x 17,8 ) / 22 = - 0,162 Thay vào phương trình đường cung, đường cầu tính b, dQS = aP + bQD = cP + d  b = QS – aPd = QD - cP  b = 11,4 – ( 0,798 x 22 ) = - 6,156 d = 17,8 + ( 0,162 x 22 ) = 21,364 Thay những thông số a, b, c, d vừa tìm được, ta có phương trình đường cung và cầu về đườngtrên thị trường Mỹ như sau : QS = 0,798 P – 6,156 QD = - 0,162 P + 21,364 Khi thị trường cân bằng, thì lượng cung và lượng cầu bằng nhau  QS = QD  0,798 PO – 6,156 = - 0,162 PO + 21,364  0,96 PO = 27,52 PO = 28,67 QO = 16,72 b. Số biến hóa trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của nhà nước, và số biến hóa trong phúc lợi xã hội. Quota = 6,4 Do P = 22 < PTG = 8,5 => người tiêu dùng có khuynh hướng tiêu dùng hàng nhập khẩu, nếu cơ quan chính phủ không hạn chế nhập khẩu. Để ngăn ngừa nhập khẩu cơ quan chính phủ đặt quotanhập khẩu với mức 6,4 tỷ pao. Khi đó phương trình đường cung đổi khác như sau : QS ’ = QS + quota = 0,798 P – 6,156 + 6,4 QS ’ = 0,798 P + 0,244 Khi có quota, phương trình đường cung biến hóa => điểm cân bằng thị trường biến hóa. QS ’ = QD0, 798 P + 0,244 = – 0,162 P + 21,364  0,96 P = 21,12 P = 22Q = 17,8 * Thặng dư : – Tổn thất của người tiêu dùng : ∆ CS = a + b + c + d + f = 255.06 với : a = ½ ( 11.4 + 0.627 ) x 13.5 = 81.18 b = ½ x ( 10.773 x 13.5 ) = 72.72 c = ½ x ( 6.4 x 13.5 ) = 43.2 d = c = 43.2 f = ½ x ( 2.187 x 13.5 ) = 14.76 => ∆ CS = – 255,06 Thặng dư đơn vị sản xuất tăng : ∆ PS = a = 81.18 Nhà nhập khẩu ( có hạn ngạch ) được lợi : c + d = 43.2 x 2 = 86.4 Tổn thất xã hội : ∆ NW = b + f = 72.72 + 14.76 = 87.48 => ∆ NW = – 87,48 c. Mức thuế nhập khẩu 13,5 xu / pao, tác động ảnh hưởng đến giá của số lượng nhập khẩu, làmcho giá tăng từ 8,5 lên 8,5 + 13,5 = 22 xu / pao ( bằng với giá cân bằng khi vận dụng hạnngạch nhập khẩu ở câu 2 ) Với mức thuế nhập khẩu là 13.5 xu / pao, mức giá tăng và thặng dư tiêu dùng giảm : ∆ CS = a + b + c + d = 255.06 với a = 81.18 b = 72.72 c = 6.4 x 13.5 = 86.4 d = 14.76 Thặng dư sản xuất tăng : ∆ PS = a = 81.18 nhà nước được lợi : c = 86.4 ∆ NW = b + d = 87.48 Khi chính phủ nước nhà đánh thuế nhập khẩu thì ảnh hưởng tác động cũng giống như trường hợp trên. Tuynhiên nếu như trên chính phủ nước nhà bị thiệt hại phần diện tích quy hoạnh hình c + d do thuộc về nhữngnhà nhập khẩu thì ở trường hợp này cơ quan chính phủ được thêm một khoản lợi từ việc đánhthuế nhập khẩu ( hình c + d ). Tổn thất xã hội vẫn là 87,487 * So sánh hai trường hợp : Những biến hóa trong thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất là như nhau dưới tácđộng của hạn ngạch và của thuế quan. Tuy nhiên nếu đánh thuế nhập khẩu chính phủsẽ thu được quyền lợi từ thuế. Thu nhập này hoàn toàn có thể được phân phối lại trong nền kinh tế tài chính ( ví dụ như giảm thuế, trợ cấp … ). Vì thế cơ quan chính phủ sẽ chọn cách đánh thuế nhập khẩubởi vì tổn thất xã hội không đổi nhưng chính phủ nước nhà được lợi thêm một khoản từ thuếnhập khẩu. Bài 7 * : Thị trường về lúa gạo ở Nước Ta được cho như sau : – Trong năm 2002, sản lượng sản xuất được là 34 triệu tấn lúa, được bán với giá2. 000 đ / kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu ; mức tiêu thụ trong nướclà 31 triệu tấn. 10T rong năm 2003, sản lượng sản xuất được là 35 triệu tấn lúa, được bán với giá2. 200 đ / kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu, mức tiêu thụ trong nướclà 29 triệu tấn. Giả sử đường cung và đường cầu về lúa gạo của Nước Ta là đường thẳng, đơn vịtính trong những phương trình đường cung và cầu được cho là Q tính theo triệu tấnlúa ; P được tính là 1000 đồng / kg. a. Hãy xác lập thông số co dãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nóitrên. b. Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của Nước Ta. c. Trong năm 2003, nếu cơ quan chính phủ thực thi chủ trương trợ cấp xuất khẩu là 300 đ / kg lúa, hãy xác lập số biến hóa trong thặng dư của người tiêu dùng, củangười sản xuất, của chính phủ nước nhà và phúc lợi xã hội trong trường hợp này. d. Trong năm 2003, nếu giờ đây chính phủ nước nhà vận dụng hạn ngạch xuất khẩu là 2 triệutấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổinhư thế nào ? Lợi ích của mọi thành viên đổi khác ra làm sao ? e. Trong năm 2003, giả định chính phủ nước nhà vận dụng mức thuế xuất khẩu là 5 % giáxuất khẩu, điều này làm cho Chi tiêu trong nước biến hóa ra làm sao ? Số thay đổitrong thặng dư của mọi thành viên sẽ như thế nào ? f. Theo những bạn, giữa việc đánh thuế xuất khẩu và vận dụng quota xuất khẩu, giảipháp nào nên được lựa chọn. Gợi ý : QSQD2002343120032, 23529 a. Xác định thông số co dãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên. Hệ số co dãn cung cầu được tính theo công thức : ES = ( P / Q. ) x ( ∆ QS / ∆ P ) ED = ( P / Q. ) x ( ∆ QD / ∆ P ) Vì ta xét thị trường trong 2 năm liên tục nên P, Q. trong công thức tính độ co dãn cungcầu là P, Q. trung bình. ES = ( 2,1 / 34,5 ) x [ ( 35 – 34 ) / ( 2,2 – 2 ) ] = 0,3 ED = ( 2,1 / 30 ) x [ ( 29 – 31 ) / ( 2,2 – 2 ) ] = 0,7 b. Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của Nước Ta. Ta có : QS = aP + bQD = cP + dTrong đó : a = ∆ QS / ∆ P = ( 35 – 34 ) / ( 2,2 – 2 ) = 5 b = ∆ QD / ∆ P = ( 29 – 31 ) / ( 2,2 – 2 ) = – 10T a có : QS = aP + b  b = QS – aP = 34 – 5.2 = 24 vàQD = cP + d  d = QD – cP = 31 + 10.2 = 51P hương trình đường cung, đường cầu lúa gạo ở Nước Ta có dạng : QS = 5P + 24QD = – 10P + 51 c. trợ cấp xuất khẩu là 300 đ / kg lúa, xác lập số đổi khác trong thặng dư của người tiêudùng, của người sản xuất, của cơ quan chính phủ và phúc lợi xã hội11Khi thực thi trợ cấp xuất khẩu, thì : PD1 = PS1 – 0,3 Tại điểm cân bằng : QD1 = QS1  5PS1 + 24 = – 10 ( PS1 – 0,3 ) + 51  PS1 = 2PD1 = 1,7 QD1 = 34 d. Quota xuất khẩu là 2 triệu tấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sảnxuất trong nước đổi khác như thế nào ? Lợi ích của mọi thành viên biến hóa ra làm sao ? Khi chưa có quota, điểm cân bằng thị trường : QS = QD  5P + 24 = – 10P + 51  15P = 27PO = 1,8 QO = 33K hi có quota xuất khẩu, phương trình đường cầu biến hóa như sau : QD ’ = QD + quota = – 10P + 51 + 2 = – 10P + 53 Điểm cân bằng mới khi có quota xuất khẩu : QS = QD ’  5P + 24 = – 10P + 53  15P = 29  P = 1,93  Q = 5P + 24 = 33,65  ∆ CS = a + b = 8,195  ∆ PS = – 9,268  ∆ XK = d = 0,358  ∆ NW = – 0,715 e. Khi chính phủ nước nhà áp đặt mức thuế xuất khẩu bằng 5 % giá xuất khẩu thì giá của lượngxuất khẩu sẽ giảm : 2,2 – 5 % x 2,2 = 2,09. – ∆ CS = 1/2 x ( 29 + QD ( P = 2,09 ) ) x ( 2,2 – 2,09 ) = 1/2 x [ 29 + ( – 10 x 2,09 + 51 ) ] x 0,11 = 1/2 x ( 29 + 30,1 ) x 0,11 = 3,25 – ∆ PS = – { 1/2 x ( AE + QS ( P = 2,09 ) ) x ( 2,2 – 2,09 ) = – { 1/2 x [ 35 + ( 5 x 2,09 + 24 ) ] x 0,11 = – [ 1/2 x ( 35 + 34,45 ) x 0,11 ) ] = – 3,82 – nhà nước : ∆ CP = 1/2 x ( 2,2 – 2,09 ) x ( QS ( P = 2,09 ) – QD ( P = 2,09 ) ) = 1/2 x 0,11 x ( 34,45 – 30,1 ) = 0,239 – ∆ NW = ∆ CS + ∆ PS + ∆ CP = 3,25 – 3,82 + 0,239 = – 0,33 g. Theo giám sát của câu 4,5 ( quota = 2 và TXK = 5 % giá xuất khẩu ) thì Chínhphủ nên chọn giải pháp đánh thuế xuất khẩu. Vì rõ ràng khi vận dụng mức thuếnày phúc lợi xã hội bị thiệt hại ít hơn khi vận dụng quota = 2, đồng thời chínhphủ thu được 1 phần từ việc đánh thuế ( 0,39 ). 12B ài 8 * : Sản xuất khoai tây năm nay được mùa. Nếu thả nổi cho thị trường ấn địnhtheo qui luật cung cầu, thì giá khoai tây là 1.000 đ / kg. Mức giá này theo nhìn nhận củanông dân là quá thấp, họ yên cầu cơ quan chính phủ phải can thiệp để nâng cao thu nhập của họ. Có hai giải pháp dự kiến đưa ra : Giải pháp 1 : nhà nước ấn định mức giá tối thiểu là 1.200 đ / kg và cam kết muahết số khoai tây dư thừa với mức giá đó. Giải pháp 2 : nhà nước không can thiệp vào thị trường, nhưng cam kết vớingười nông dân sẽ bù giá cho họ là 200 đ / kg khoai tây bán được. Biết rằng đường cầu khoai tây dốc xuống, khoai tây không dự trữ và không xuất khẩu. a. Hãy đánh giá và nhận định độ co dãn của cầu khoai tây theo giá ở mức giá 1.000 đ / kgb. Hãy so sánh hai chủ trương về mặt thu nhập của người nông dân, về mặt chitiêu của người tiêu dùng và của chính phủc. Theo những anh chị, chủ trương nào nên được lựa chọn thích hợp. Gợi ý : a. Độ co dãn của cầu khoai tây theo giá ở mức giá 1.000 đ / kgỞ mức giá P = 1000 thì thị trường cân bằng, độ co dãn của cầu theo giá sẽ : Ed = a. ( P0 / Q0 ) = a x ( 1000 / Q0 ) b. So sánh hai chủ trương về mặt thu nhập của người nông dân, về mặt tiêu tốn củangười tiêu dùng và của cơ quan chính phủ – Chính sách ấn định giá tối thiểu : + Nếu hàng loạt số khoai đều được bán đúng giá tối thiểu do nhà nước quy địnhthì thu nhập của người nông dân tăng ( 200 đ / kg x Q. ). Vì chính phủ nước nhà cam kết mua hết sốsản phẩm họ làm ra, với mức giá tối thiểu ( tương ứng với phần diện tích quy hoạnh A + B + C ) + Chi tiêu của người tiêu dùng tăng lên 200 đ / kg, vì phải mua với giá 1.200 đ / kgthay vì 1.000 đ / kg ( tương ứng với phần diện tích quy hoạnh A + B bị mất đi ) + Chi tiêu của cơ quan chính phủ cũng tăng lên 1 lượng ( 200 đ / kg x ∆ Q ) với ∆ Q làlượng khoai người nông dân không bán được. => bảo vệ quyền hạn của người nông dân. – Chính sách trợ giá 200 đ / kgVì khoai tây không hề dự trữ và xuất khẩu nên đường cung của khoai tây sẽ bị gãykhúc tại điểm cân bằng. + Thu nhập của người nông dân cũng tăng 200 đ / kg x Q. ( tương ứng phần diệntích A + B + C ) + Chi tiêu của người tiêu dùng không tăng thêm, vì họ vẫn được mua khoai vớimức giá 1.000 đ / kg + Chi tiêu của chính phủ nước nhà tăng 1 lượng 200 đ / kg x Q => bảo vệ quyền hạn của cả người nông dân và người tiêu dùng. c. Chính sách nào nên được lựa chọn thích hợp ? Chính sách trợ giá sẽ được ưu tiên lựa chọn, vì chủ trương này bảo vệ đượcquyền lợi của người sản xuất và người tiêu dùng. Cả hai chủ trương đều làm cho cơ quan chính phủ tiêu tốn nhiều hơn để tương hỗ cho ngườisản xuất, và người tiêu dùng. Nhưng nếu dùng chủ trương giá tối thiểu, người nông dânsẽ có xu thế tạo ra càng nhiều mẫu sản phẩm dư thừa càng tốt, vì cơ quan chính phủ cam kết muahết loại sản phẩm thừa, thiệt hại không thiết yếu cho chính phủ nước nhà. Để số lượng giới hạn sản xuất vàđảm bảo được quyền lợi và nghĩa vụ cả hai, chính phủ nước nhà sẽ chọn giải pháp trợ giá. Bài 9 : Giả sử có hàm cầu và cung của loại sản phẩm trứng gà ở một vương quốc A như sau : QD = – 360P + 600, QS = 1080P – 120 ( Đơn vị tính của giá là USD, đơn vị chức năng tính của lượng là triệu trứng ) 13 a. Xác định điểm cân bằng ( lượng và giá ). Tổng doanh thu của người sản xuất vàchi tiêu của người tiêu dùng là bao nhiêu ? b. Giả sử chính phủ định ra mức giá sàn bằng 0,6 USD / trứng, hãy xác lập lượngdư thừa. Nếu chính phủ nước nhà muốn mua lại lượng thừa, số tiền cần chi là bao nhiêu ? c. Chính sách giá sàn làm đổi khác PS và CS như thế nào ? d. Chính sách giá sàn gây ra tổn thất bao nhiêu, trong trường hợp cơ quan chính phủ khôngmua hàng thừa và lượng hàng thừa đó phải bỏ do hư hỏnge. Giả sử chính phủ nước nhà muốn sản xuất trong nước đạt 700 triệu trứng, chính phủ nước nhà cầnđịnh giá bao nhiêu ? Với giả định chính phủ nước nhà sẽ tìm hướng xuất khẩu cho hàng thừa, tiềm năng sản lượng xuất khẩu là bao nhiêu ? Gợi ý : a. Thị trường cân bằng khi lượng cung bằng lượng cầu, hayQS = Q. D  1080P – 120 = – 360P + 6001440P = 720P = 0,5, thế vào PT đường cung, hoặc cầuQ = 420V ậy thị trường cân bằng tại P = 0,5 ( USD / trứng ) và Q = 420 ( triệu trứng ) Doanh thu của người sản xuất bằng tiêu tốn người tiêu dùng = P * Q = 0,5 * 420 = 210 triệu USDb. Khi chính phủ định ra mức giá sàn là 0,6, cao hơn giá cần bằng, cung cầu sẽkhông cân bằng. Tại mức giá nàyLượng cung là Qs = 1080 * 0,6 – 120 = 528 ( thế P = 0,6 vào PT đường cung ) Lượng cầu là QD = – 360 * 0,6 + 600 = 384 ( thế P = 0,6 vào PT đường cầu ) Lượng dư thừa : ∆ Q = QS – QD = 528 – 384 = 144V ậy tại mức giá sàn pháp luật, thị trường dư thừa 144 triệu trứngNếu cơ quan chính phủ mua hết lượng thừa, Số tiền cần chi = 144 * 0,6 = 86,4 triệu USDc. ∆ PS = ( 0,1 * 384 ) – ( 420 – 384 ) * ( 0,5 – 0,467 ) / 2 = 37,8 Vậy, giá sàn làm thặng dư người sản xuất tăng 37,8 triệu USD ∆ CS = Sbc = ( 420 + 384 ) * 0,1 / 2 = 40,2 Vậy, giá sàn làm thặng dư người tiêu dùng giảm 40,2 triệu USDd. DWL = [ ( 0,6 – 0,467 ) * ( 420 – 384 ) / 2 ] + [ ( 0,6 + 0,467 ) * 144 / 2 ] = 2,4 + 76,8 = 79,2 Vậy, giá sàn gây ra một khoản tổn thất vô ích là 79,2 triệu USDd. Để kích thích người sản xuất trong nước đạt mức sản lượng 700 triệu trứng, mứcgiá sàn mà cơ quan chính phủ cần pháp luật là700 = 1080 * P – 120 ( thế Q = 700 vào phương trình đường cung ) P = 820 / 1080 = 0,76 Vậy, mức giá sàn cần định là 0,76 USD / trứngNếu chính phủ định mức giá này, cung cầu trong nước không cân bằng, cụ thểLượng cung : 700L ượng cầu : Q = – 360 * 0,76 + 600 = 326,4 Lượng thừa : ∆ Q = QS – QD = 700 – 326,4 = 373,6 Vậy, cơ quan chính phủ cần đặt tiềm năng xuất khẩu là 373,6 triệu trứng để xử lý hếtlượng thừa này. Bài 10 : Giả sử có hàm cầu và cung của hàng hóa X như sau : 14QD = – 2P + 206, QS = 3P – 69 ( Đơn vị tính của giá là nghìn đồng / kg, đơn vị chức năng tính của lượng là nghìn tấn ) a. Xác định lượng và giá cân bằng và tổng doanh thu của NSX ? b. Giả sử chính phủ nước nhà đánh thuế 20.000 đồng / kg, xác định lượng cân bằng, giá ngườitiêu dùng trả ( PD ) và giá người sản xuất nhận ( PS ) c. nhà nước thu được bao nhiêu tiền thuế ? Ai là người chịu thuế nhiều hơn, cụ thểlà bao nhiêu ? d. Chính sách thuế làm đổi khác PS, CS như thế nào ? Chính sách thuế gây ra tổnthất bao nhiêu ? e. Giả sử chính phủ nước nhà muốn giảm lượng sản phẩm & hàng hóa thanh toán giao dịch trên thị trường xuống còn60 nghìn tấn bằng công cụ thuế, mức thuế cần đánh là bao nhiêu ? Dự tính số tiềnchính phủ thu được là bao nhiêu ? Gợi ý : a. Thị trường cân bằng khi lượng cung bằng lượng cầu, hayQS = Q. D  3P – 69 = – 2P + 2065P = 275P = 55, thế vào PT đường cung, hoặc cầuQ = 96V ậy thị trường cân bằng tại mức giá P = 55.000 đồng / kg và mức sản lượngQ = 96 ( nghìn tấn ) Doanh thu của người sản xuất = P * Q = 55 * 96 = 5280 ( tỷ đồng ) b. Từ phương trình đường cung và đường cầu khởi đầu, hoàn toàn có thể viết lại được cung vàcầu theo dạng P = f ( Q. ) như sau : PD = – ½ * Q + 103 và PS = 1/3 * Q + 23 ( chuyển vế 2 phương trình Q = f ( P ) ) Khi chính phủ định đánh thuế 20.000 đồng / kg, số tiền này chính là chênh lệch giữagiá người tiêu dùng trả và giá người sản xuất nhận, hayPD – PS = 20 ( do đvt của giá là nghìn đồng )  – 50% * Q + 103 – ( 1/3 * Q + 23 ) = 20  5/6 * Q = 60  Q = 60 * 6/5 = 72T ại mức sản lượng Q = 72, PS = 47PD = 67V ậy khi chính phủ nước nhà đánh thuế 20.000 đ / kg, lượng cân bằng sau thuế là 72 nghìn tấn, giá người tiêu dùng trả là 67.000 đ / kgvà giá người sản xuất nhận là 47.000 đ / kg. c. Số tiền cơ quan chính phủ thu được được tính bằng mức thuế / đvsp * sản lượngT = t * Q = 20 * 72 = 1440M ức chịu thuế của người tiêu dùng TD = td * Q = ( 67-55 ) * 72 = 864M ức chịu thuế của người sản xuất TS = tS * Q = ( 55-47 ) * 72 = 576V ậy chính phủ nước nhà thu được 1440 tỷ đồng xu tiền thuế, trong đó người tiêu dùng chịu 864 tỷ đồng và người sản xuất chịu 576 tỷ đồng. Người tiêu dùng chịu thuế nhiều hơn, đúng quy luật “ Co giãn ít thì chịu thuế nhiều và ngược lại ” d. Tác động của chủ trương thuế – ∆ PS = ( 96 + 72 ) * 8/2 = 672V ậy, thuế làm thặng dư người sản xuất giảm 672 tỷ đồng – ∆ CS = Sab = ( 96 + 72 ) * 12/2 = 1008V ậy, thuế làm thặng dư người tiêu dùng giảm 1008 tỷ đồng15 – Tác động gây tổn thất xã hội của chủ trương thuếKhi cơ quan chính phủ đánh thuế, sản lượng giảm từ 96 xuống còn 72, tổn thất vô ích DWL = 20 * ( 96-72 ) / 2 = 240V ậy, chủ trương thuế gây tổn thất xã hội một khoản tiền là240 tỷ đồnge. Mức thuế cần đánh là mức chênh lệch giữa giá người tiêu dùng chịu ( P D ) và giángười sản xuất nhận ( PS ). Tại mức sản lượng 60, PD = – 50% * 60 + 103 = 73PS = 1/3 * 60 + 23 = 43 t = PD – PS = 73 – 43 = 30 => T = t * Q = 30 * 60 = 1800V ậy mức thuế cần đánh là 30.000 đồng / kg, và số tiền chính phủ nước nhà dự trù thu đượclà 1800 tỷ đồngBài 11 : Giả sử có hàm cầu và cung của nông sản A như sau : QD = – 3P + 570, QS = P – 30 a. Xác định lượng, giá cân bằng và tổng doanh thu của nông dânb. Giả sử cơ quan chính phủ trợ cấp 48 ( đv giá ) trên 1 đơn vị chức năng sp, lượng cân bằng, giá NSXnhận và giá NTD trả là bao nhiêu ? c. nhà nước mất bao nhiêu tiền trợ cấp ? Ai là người nhận trợ cấp nhiều hơn, cụ thểlà bao nhiêu ? d. Chính sách trợ cấp làm đổi khác PS, CS thế nào ? Gợi ý : a. Thị trường cân bằng khi lượng cung bằng lượng cầu, hayQS = Q. D  P – 60 = – 3P + 5404P = 600P = 150, thế vào PT đường cung, hoặc cầuQ = 120V ậy thị trường cân bằng tại mức giá P = 150 ( đvgiá ) và mức sản lượng Q = 120 ( đơnvị lượng ) Doanh thu của người sản xuất = P * Q = 150 * 120 = 18.000 ( đv tiền ) b. Từ phương trình đường cung và đường cầu khởi đầu, hoàn toàn có thể viết lại hàm cung vàcầu theo dạng P = f ( Q. ) như sau : PD = – 1/3 * Q + 190 và PS = Q + 30 ( chuyển vế 2 phương trình Q = f ( P ) ) Khi chính phủ nước nhà trợ cấp 48 đvg / sp, số tiền này chính là chênh lệch giữa giá người sảnxuất nhận và giá người tiêu dùng trả PS – PD = 48 ( chú ý quan tâm : vì trợ cấp nên PS > PD )  ( Q + 30 ) – ( – 1/3 * Q + 190 ) = 48  4/3 * Q = 208  Q = 208 * 3/4 = 156T ại mức sản lượng Q = 156, PS = 186PD = 138V ậy khi chính phủ nước nhà trợ cấp 48 đvg / sp, lượng cân bằng sau trợ cấp là 156 đơn vịlượng, giá người tiêu dùng trả là 138 đvgvà giá người sản xuất nhận là 186 đv giá. c. Số tiền cơ quan chính phủ bỏ ra trợ cấp được tính bằng mức trợ cấp / đvsp * sản lượngS = s * Q = 48 * 156 = 7488G iá trị trợ cấp người sản xuất nhận được SS = ss * Q = ( 186 – 150 ) * 156 = 5616G iá trị trợ cấp người tiêu dùng nhận được SD = sd * Q = ( 150 – 138 ) * 156 = 187216V ậy số tiền chính phủ nước nhà bỏ ra trợ cấp là 7488 đv tiền, trong đó người sản xuấtnhận 5616 đv tiền và người tiêu dùng nhận1872 đv tiền. Người sản xuất nhận trợcấp nhiều hơn, đúng quy luật “ Co giãn ít thì nhận trợ cấp nhiều và ngược lại ” d. – Tác động của chủ trương trợ cấp vào thặng dư của người sản xuất ( PS ) Thặng dư sản xuất ( PS ) trong đồ thị là phần diện tích quy hoạnh dưới đường giá và trên đườngcung. Trong trường hợp không trợ cấp : PS0 = ( 150 – 30 ) * 120 / 2 = 7200T rong trường hợp có trợ cấp : PS1 = ( 186 – 30 ) * 156 / 2 = 12168 ∆ PS = 12168 – 7200 = 4968V ậy, chủ trương trợ cấp làm PS tăng 4968 đơn vị chức năng tiền – Tác động của chủ trương trợ cấp vào thặng dư của người tiêu dùng ( CS ) Thặng dư người tiêu dùng ( CS ) trong đồ thị là phần diện tích quy hoạnh dưới đường cầu vàtrên đường giá. Trong trường hợp không trợ cấp : CS0 = ( 190 – 150 ) * 120 / 2 = 2400T rong trường hợp có trợ cấp : CS1 = ( 190 – 138 ) * 156 / 2 = 4056 ∆ CS = 4056 – 2400 = 1656V ậy, chủ trương trợ cấp làm CS tăng 1656 đơn vị chức năng tiền17CHƯƠNG 2 : LÝ THUYẾT HÀNH VI CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG1. Dạng 1 : Viết phương trình đường ngân sáchGiả sử người tiêu dùng chi mua 2 loại hàng hóa X&Y ( giả tương tự như cho trường hợpnhiều sản phẩm & hàng hóa ) Phương trình đường ngân sách hoàn toàn có thể viết dưới 3 dạng sau : Thứ nhất : I = PX * X + PY * YThứ hai : Y = f ( X ) Thứ ba : X = f ( Y ) Trong đóI : thu nhập, Px và PY : giá hàng hóa X&Y, X&Y : số lượng hàng hóa X&YV í dụ : Một người tiêu dùng có thu nhập I = 900 dùng để mua 2 mẫu sản phẩm X và Y với Px = 10 đ / sp ; Py = 40 đ / sp. Hãy viết phương trình đường ngân sách theo 3 dạng khác nhauGiải : Người tiêu dùng có thu nhập 900 ( I ) để mua 2 sản phẩm & hàng hóa nên số tiền này bằng tổng sốtiền chi mua hàng hóa X ( P X * X ) cộng với tiền chi mua hàng hóa Y ( P X * X ), vậyphương trình đường ngân sách là : 10X + 40Y = 900X + 4Y = 90 ( 1 ) Phương trình này hoàn toàn có thể được viết lại dưới 2 dạng khác Y = f ( X ) và X = f ( Y ) bằng cáchchuyển vế như sau : X = – 4Y + 90 ( 2 ) Y = – 1/4 X + 45/2 ( 3 ) 2. Dạng 2 : Viết phương trình hữu dụng biênGiả sử người tiêu dùng chi mua 2 loại hàng hóa X&Y ( giả tương tự như cho trường hợpnhiều sản phẩm & hàng hóa ). Từ triết lý ta biết được, hàm hữu dụng biên là đạo hàm bậc nhấtcủa hàm tổng hữu dụng TU. Do đó muốn viết phương trình hữu dụng biên cho cáchàng hóa ta lần lượt lấy đạo hàm bậc nhất của hàm tổng hữu dụng TU theo những biếntương ứng ( X hoặc Y ) Phương trình hữu dụng biên của sản phẩm & hàng hóa X : MUX = ( TU ) x’Phương trình hữu dụng biên của sản phẩm & hàng hóa Y : MUY = ( TU ) Y’Ví dụ ( tiếp ví dụ trên ) : Mức thỏa mãn nhu cầu được biểu lộ qua hàm số TU = ( X-2 ) * Y.Hãy viết phương trình hữu dụng biên cho hai loại hàng hóa X, YGiải : Lấy đạo hàm của hàm tổng hữu dụngMUX = ( TU ) x ’ = YMUY = ( TU ) Y ’ = X-23. Dạng 3 : Tìm phối hợp tối ưu giữa những loại sản phẩm & hàng hóa, tính tổng hữu dụng tối đaTheo kim chỉ nan, phối hợp tối ưu giữa 2 sản phẩm & hàng hóa đạt được khi thỏa mãn nhu cầu hệ gồm 2 phương trình : PT đường ngân sách và PT tối ưu trong tiêu dùngI = Px * X + PY * YMUX * PY = MUY * PXThế những giá trị có được từ đề bài ta tìm được X, YThế những giá trị X, Y vào hàm TU ta tìm được TUmaxVí dụ ( tiếp ví dụ trên ) : 18T ìm phối hợp tối ưu giữa hai loại sản phẩm & hàng hóa và tính tổng hữu dụng tối đa đạt đượcGiải : Ta có hệ phương trình : 900 = 10 * X + 40 * Y ( 1 ’ ) Y * 40 = ( X-2 ) * 10 ( 2 ’ ) Tương đương : 90 = X + 4Y ( 1 ’ ’ ) 2 = X – 4Y ( 2 ’ ’ ) Lấy ( 2 ’ ’ ) + ( 1 ’ ’ ) => 2 X = 92X = 46T hế vào ( 2 ’ ’ ) => Y = 11T hế giá trị X, Y vào hàm tổng hữu dụng ta đượcTU = ( 46 – 2 ) * 11 = 484 ( đơn vị chức năng hữu dụng ) Vậy phối hợp tối ưu là 46 loại sản phẩm X và 11 mẫu sản phẩm Y. Phối hợp này đạt tổng hữudụng cao nhất là 484 đơn vị chức năng hữu dụng4. Hệ thống bài tập chương 2 : Bài 1 : Một người tiêu dùng có khoảng chừng thu nhập I = 4.400.000 đồng dùng để mua 2 loại thực phẩm là thịt và gạo với Pt = 80.000 đồng / kg và Pg = 20.000 đ / sp. Mức hữudụng từng loại được bộc lộ qua 2 hàm số sau : TUT = – T2 + 40 * T và TUG = – ½ * G2 + 95 * Ga. Viết phương trình đường ngân sách theo 3 dạng khác nhaub. Viết phương trình hữu dụng biên cho hai loại hàng hóac. Tìm phối hợp tối ưu giữa hai loại sản phẩm & hàng hóa và tính tổng hữu dụng tối đa đạtđượcd. Nếu giá thịt tăng lên 100.000 đ / kg, trong khi thu nhập và giá gạo không đổi, phối hợp tối ưu mới và tổng hữu dụng đạt được là bao nhiêu ? e. Nếu giá thịt giảm xuống còn 60.000 đ / kg, trong khi thu nhập và giá gạokhông đổi, phối hợp tối ưu mới và tổng hữu dụng đạt được là bao nhiêu ? f. Tính thông số co và giãn của cầu theo giá của mặt hàng thịt trong 2 khoảng chừng biếnđộng giá : ( 1 ) từ 80 lên 100 và ( 2 ) từ 80 xuống 60. Gợi ý : a. Người tiêu dùng có thu nhập 4.400.000 đ ( I ) để mua Thịt và Gạo nên số tiền nàybằng tổng số tiền chi mua Thịt ( P t * T ) cộng với tiền chi mua Gạo ( P g * G ), vậyphương trình đường ngân sách là : 80.000 * T + 20.000 * G = 4.400.0004 * T + G = 220 ( 1 ) Phương trình này hoàn toàn có thể được viết lại dưới 2 dạng G = f ( T ) và T = f ( G ) bằng cáchchuyển vế như sau : G = – 4T + 220 ( 2 ), hoặcT = – 1/4 G + 55 ( 3 ) b. Từ triết lý ta biết được hàm hữu dụng biên là đạo hàm của hàm tổng hữu dụngMUT = ( TUT ) ’ = – 2T + 40MUG = ( TUG ) ’ = – G + 95 c. Theo triết lý, phối hợp tối ưu giữa 2 sản phẩm & hàng hóa đạt được khi thỏa mãn nhu cầu hệphương trình : I = PT * T + GY * G ( 1 ) – PT đường ngân sáchvà MUT * PG = MUG * PT ( 2 ) – PT tối ưu trong tiêu dùng19Thế những giá trị có được từ đề bài và tác dụng câu trên vào, ta được220 = 4 * T + G ( 1 ’ ) và ( – 2T + 40 ) * 20.000 = ( – G + 95 ) * 80.000 ( 2 ’ ) Tương đương : 220 = 4 * T + G ( 1 ’ ’ ) và 170 = – T + 2G ( 2 ’ ’ ) Lấy ( 1 ’ ’ ) * 2 – ( 2 ’ ’ ) => 9T = 270 sy ra T = 30T hế vào ( 1 ’ ’ ) => G = 100T hế giá trị T, R vào hàm tổng hữu dụng ta đượcTU = TUT + TUG = – 302 + 40 * 30 – ½ * 1002 + 95 * 100 = 6.600 ( đơn vị chức năng hữu dụng ) Vậy phối hợp tối ưu là 30 kg thịt và 100 kg gạo. Phối hợp này đạt tổng hữu dụngcao nhất là 6600 đơn vị chức năng hữu dụngd. Khi giá Thịt tăng lên 100.000 đ / kg, những yếu tố khác không đổi, để tìm phối hợptối ưu ta chỉ cần biến hóa giá Thịt vào PT đường ngân sách và giải hệ phương trìnhtheo giải pháp giống câu 3. Cụ thể, ta có hệ phương trình4. 400.000 = 100.000 * T + 20.000 * G ( 1 ’ ) và ( – 2T + 40 ) * 20.000 = ( – G + 95 ) * 100.000 ( 2 ’ ) Tương đương220 = 5 * T + G ( 1 ’ ’ ) và 435 = – 2T + 5G ( 2 ’ ’ ) Lấy ( 1 ’ ’ ) * 2 + ( 2 ’ ’ ) * 5 => 27G = 2615  G = 96,8 Thế vào ( 1 ’ ’ ) => T = 24,6 Thế giá trị T, R vào hàm tổng hữu dụng ta đượcTU = TUT + TUG = – 24,62 + 40 * 24,6 – ½ * 96,82 + 95 * 96,8 = 6.103 ( đơn vị chức năng hữu dụng ) Vậy phối hợp tối ưu là 24,6 kg thịt và 96,8 kg gạo. Phối hợp này đạt tổng hữu dụngcao nhất là 6103 đơn vị chức năng hữu dụnge. Tương tự lý luận giống câu 4 ta được hệ phương trình4. 400.000 = 60.000 * T + 20.000 * G ( 1 ’ ) và ( – 2T + 40 ) * 20.000 = ( – G + 95 ) * 60.000 ( 2 ’ ) Tương đương220 = 3 * T + G ( 1 ’ ’ ) và 245 = – 2T + 3G ( 2 ’ ’ ) Lấy ( 1 ’ ’ ) * 3 – ( 2 ’ ’ ) => 11T = 415  T = 37,7 Thế vào ( 1 ’ ’ ) => G = 106,8 Thế giá trị T, R vào hàm tổng hữu dụng ta đượcTU = TUT + TUG = – 37,72 + 40 * 37,7 – ½ * 106,82 + 95 * 106,8 = 7.372 ( đơn vị chức năng hữu dụng ) Vậy phối hợp tối ưu là 37,7 kg thịt và 106,8 kg gạo. Phối hợp này đạt tổng hữudụng cao nhất là 6103 đơn vị chức năng hữu dụngf. Hệ số co và giãn cầu thịt theo giá trong khoảng chừng giá từ 80.000 – 100.000 đ / kgTại mức giá 80.000 đ / kg, lượng thịt là 30 kg ( câu 3 ) Tại mức giá 100.000 đ / kg, lượng thịt là 24,6 kg ( câu 4 ) 20D ựa vào công thức tính thông số co và giãn của cầu theo giá ( công thức khoảng chừng ), ta tínhđược thông số co và giãn cầu thịt theo giá trong khoảng chừng giá từ 80.000 – 100.000 đ / kg nhưsau : ED = [ ( 24,6 – 30 ) * ( 80.000 + 100.000 ) ] / [ ( 100.000 – 80.000 ) * ( 24,6 + 30 ) = – 0,89 Hệ số co và giãn cầu thịt theo giá trong khoảng chừng giá từ 80.000 – 60.000 đ / kgTại mức giá 80.000 đ / kg, lượng thịt là 30 kg ( câu 3 ) Tại mức giá 60.000 đ / kg, lượng thịt là 37,7 kg ( câu 5 ) Dựa vào công thức tính thông số co và giãn của cầu theo giá ( công thức khoảng chừng ), ta tínhđược thông số co và giãn cầu thịt theo giá trong khoảng chừng giá từ 80.000 – 60.000 đ / kg nhưsau : ED = [ ( 37,7 – 30 ) * ( 80.000 + 60.000 ) ] / [ ( 60.000 – 80.000 ) * ( 37,7 + 30 = – 0,79 Bài 2 : Giả sử một người tiêu dùng giành thu nhập hàng tháng của mình là1. 860.000 đ để mua 2 sản phẩm & hàng hóa X, Y với giá tương ứng : P X = 6000 đ / sp ; PY = 10.000 đ / sp. Hàm quyền lợi U ( X, Y ) = ( X + 2 ) Ya. Xác lập phương trình đường ngân sách và trình diễn trên đồ thị. b. Người tiêu dùng này nên chọn tích hợp tiêu dùng bao nhiêu loại sản phẩm X, baonhiêu SP Y để tối đa hóa quyền lợi cho mình ? Tổng hợp quyền lợi được thỏa mãn nhu cầu tốiđa là bao nhiêu ? Nếu vận dụng phương trình cân bằng tiêu dùng và lý thuyếtđường ngân sách. c. * Xác định độ dốc của đường ngân sách và độ dốc của đường bàng quan ? Xácđịnh tiêu dùng tối ưu theo cách này. d. Áp dụng kim chỉ nan đường ngân sách và triết lý tối đa hóa ích lợi để xác địnhlựa chọn tối ưu của người tiêu dùng, nếu ngân sách mua hai sản phẩm & hàng hóa X, Y tănglên 2.510.000 đ và giá không đổie. Nếu giá hàng hóa X giữ nguyên, giá hàng hóa Y tăng lên P Y = 15.100 đ / sp thìquyết định lựa chọn tối ưu của người này đổi khác như thế nào ? ( những yếu tốkhác không đổi khác ). Gợi ý : a. Xác lập phương trình đường ngân sách và màn biểu diễn trên đồ thịPhương trình đường ngân sách là : I = X.PX + Y.PY < => 1.860.000 = 6.000 X + 10.000 Yb. Lợi ích cận biên của hai loại hàng X và Y là : MUx = dU ( X, Y ) / dX = YMUy = dU ( X, Y ) / dY = X + 2P hương án lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng là nghiệm X và Y của hê phương trình : ( 1 ) X.Px + Y.Py = I ( 2 ) MUx / Px = MUy / PyThay số vào ta được : 6.000 X + 10.000 Y = 1.860.000 Y / 6.000 = ( X + 2 ) / 10.000 Giải hệ phương trình ta được : X = 154Y = 93.6 Tổng lợi ích tiêu dùng tối ưu là : U = ( 154 + 2 ) * 93.6 = 14.601,6 c. Độ dốc của đường ngân sách chính là tỉ số : MRT = – Px / Py = – 6000 / 10000 = – 3/5 Độ dốc của đường bàng quan là tỉ lệ sửa chữa thay thế biên tế ( Tỉ suất thay thế sửa chữa cận biên ) củahàng X cho hàng Y. 21MRS = – MUX / MUY = – Y / ( X + 2 ) Để người tiêu dùng lựa chọn được giải pháp tối ưu thì đường bàng quan ( đườngcong ) phải tiếp xúc với đường ngân sách ( đường thẳng ), hay nói cách khác đườngngân sách phải là tiếp tuyến của đường bàng quan và tại tiếp điểm đó chính là phươngán tiêu dùng tối ưu. Khi đó độ dốc của đường bàng quan sẽ bằng độ dốc của đườngngân sách. Tức là MRT = MRS < => – 3/5 = – Y / ( X + 2 ) < => 5Y = 3X + 6 < => Y = 0,6 X + 1,2 Thay Y = 0,6 X + 1,2 vào lại phương trình ngân sách : 1860000 = 6000X + 10000Y tađược phương trình 1 ẩn. 6.000 X + 10.000 ( 0,6 X + 1,2 ) = 1860000 < => 46000Y = 1860000 < => X = 154T ương tự ta có : Y = 93,6 Vậy giải pháp tiêu dùng tối ưu là : ( X ; Y ) = ( 154 ; 93,6 ) d. Ta có phương trình đường ngân sách mới : 6.000 X + 10.000 Y = 2.510.000 Giải hệ phương trình gồm 2 phương trình : 6.000 X + 10.000 Y = 2.510.000 Y / 6.000 = ( X + 2 ) / 10.000 ( MUX / PX = MUY / PY ) Ta tìm ra được tổng hợp sản phẩm & hàng hóa tối ưu là : ( X ; Y ) = ( 208,17 ; 126,1 ) e. Thay PY = 15.100 vào phương trình đường ngân sách. Giải tựa như câu d. Ta có tổng hợp sản phẩm & hàng hóa tối ưu là ( X ; Y ) = ( 154 ; 62 ) 22CH ƯƠNG 3 : LÝ THUYẾT HÀNH VI CỦA NGƯỜI SẢN XUẤT1. Dạng 1 : Xác định những đại lượng ngân sách TFC, TVC, AC, AVC, AFC, MCÁp dụng những công thức tương quan để xác lập những giá trị ngân sách tương ứng : AC = TC / QAVC = TVC / QAFC = TFC / QMC = ∆ TC / ∆ QTFC = TC tại Q = 0TVC = TC – TFCVí dụ : Một doanh nghiệp có bảng theo dõi ngân sách như sau : 10TC407096 118 138 156 175 198 224 259 309 a. Tại mức sản lượng Q = 5, xác lập những chỉ tiêu : TFC, TVC, AC, AVC, AFC và MCb. Xác định mức sản lượng có ngân sách trung bình ( AC ) thấp nhất và biến phí trung bình ( AVC ) thấp nhất. Giải : a. Bảng trên cho thấy tại mức sản lượng bằng 0, TC = 40, vậy ta hoàn toàn có thể xác lập đâychính là giá trị của ngân sách cố định và thắt chặt => TFC = 40T ại Q = 5, có TC = 156 và TFC = 40 => TVC = TC – TFC = 156 – 40 = 116AC = TC / Q = 156 / 5 = 31,2 AVC = TVC / Q = 116 / 5 = 23,2 AFC = TFC / Q. = 40/8 = 8MC = ∆ TC / ∆ Q = ( 156 – 138 ) / ( 5-4 ) = 18V ậy tại mức sản lượng Q = 5, TFC = 40 ; TVC = 116 ; AC = 31,2 ; AVC = 23,2 ; AFC = 8 ; MC = 18. b. Từ bảng số liệu của trên, hoàn toàn có thể dùng công thức tính AC và AVC để xác lập thêm2 hàng biểu lộ AC và AVC như bảng dưới đây. 10TC407096 118 138 156 175 198 224 259 309AC70, 0 48,0 39,3 34,5 31,2 29,2 28,3 28,0 28,8 30,9 AVC30, 0 28,0 26,0 24,5 23,2 22,5 22,6 23,0 24,3 26,9 Bảng trên cho thấy tại mức sản lượng Q. = 8, ngân sách trung bình thấp nhất ( AC = 28,0 ) và tại mức sản lượng Q = 6, biến phí trung bình thấp nhất ( AVC = 22,5 ). 2. Dạng 2 : Xác định hiệu suất trung bình và hiệu suất biênÁp dụng những công thức tương quan để xác lập những giá trị hiệu suất tương ứng : APL = Q. / LMPL = ∆ Q. / ∆ LVí dụ : Bảng theo dõi những chỉ tiêu về hiệu suất lao động dưới đây thiếu một chỉ tiêu ởmỗi hàng. Hãy dùng công thức tính AP và MP để lắp đầy những ô còn thiếu. Số lao độngSản lượng Năng suất t. bình Năng suất biên ( APL ) ( MPL ) 1010231060801081121520191814108100202015 – 410G iải : – Tại mức lao động L = 1 : APL = Q. / L = 10/1 = 10 – Tại mức lao động L = 2 : APL = Q. / L = > Q = APL * L = 15 * 2 = 30 – Tại mức lao động L = 3 : MPL = ∆ Q. / ∆ L = ( 60-30 ) / ( 3-2 ) = 30 – Tại mức lao động L = 4 : APL = Q. / L = 80/4 = 20 – Tại mức lao động L = 5 : APL = Q. / L = > Q = APL * L = 19 * 5 = 95 – Tại mức lao động L = 6 : MPL = ∆ Q. / ∆ L = ( 108 – 95 ) / ( 6-5 ) = 13 – Tại mức lao động L = 7 : APL = Q. / L = 112 / 7 = 16 – Tại mức lao động L = 8 : APL = Q. / L = > Q = APL * L = 14 * 8 = 112 – Tại mức lao động L = 9 : APL = Q. / L = 108 / 9 = 12 – Tại mức lao động L = 6 : MPL = ∆ Q. / ∆ L = ( 100 – 108 ) / ( 10-9 ) = – 8 Điền tổng thể những số lượng tính được vào những ô thuộc những dòng tương ứng với mức laođộng, ta được 1 bảng hoàn hảo. 3. Dạng 3 : Xác định sự phối hợp tối ưu của những yếu tố sản xuấtGiả sử có 2 yếu tố sản xuất là K và LTheo triết lý, phối hợp tối ưu giữa 2 yếu tố sản xuất đạt được khi thỏa mãn nhu cầu hệphương trình : TC = PK * K + PL * L ( 1 ) – PT đường đẳng phíMPK * PL = MPL * PK ( 2 ) – PT tối ưu trong sản xuấtThế những giá trị có được từ đề bài ta tìm được K, LThay K, L vào hàm sản xuất ta tìm được QVí dụ : Một nhà máy sản xuất có hàm sản xuất Q = ( K-4 ) * L. Giá thị trường của 2 yếu tố sảnxuất K và L lần lượt là : PK = 30 và PL = 10 a. Xác định phối hợp tối ưu giữa 2 yếu tố sản xuất khi tổng chi phí sản xuất bằng1800 ( TC = 1800 ). Tính tổng sản lượng đạt được. 24 b. Khi tổng chi phí sản xuất tăng lên 2400 ( TC = 2400 ), xác lập phối hợp tối ưuvà tổng sản lượng đạt được. c. Khi tổng chi phí sản xuất liên tục tăng lên 2700 ( TC = 2700 ), xác lập phối hợptối ưu và tổng sản lượng đạt được. d. Tính ngân sách trung bình tối thiểu cho cả 3 trường hợp khi ngân sách biến hóa từ1800, lên 2400 và đến 2700. Ở quy mô sản xuất nào, ngân sách trung bình tốithiểu thấp nhấte. Để đạt được sản lượng tiềm năng 7500 loại sản phẩm, phối hợp tối ưu và tổng chiphí trung bình thấp nhất là bao nhiêu ? Giải : a. Xí nghiệp có ngân sách là 1800 ( TC ) để chi mua 2 yếu tố sản xuất nên số tiền nàybằng tổng số tiền chi mua / thuê yếu tố vốn K ( PK * K ) cộng với tiền chi thuê yếu tốlao động L ( PL * L ), vậy phương trình đường đẳng phí là30K + 10L = 18003K + L = 180 ( 1 ) Mặt khác, từ kim chỉ nan ta biết được hàm năng biên là đạo hàm của hàm sản xuất. Với hàm sản xuất Q = ( K-4 ) * LMPK = ( Q. ) K ’ = Lvà MPL = ( Q. ) L ’ = K-4Nên : 1800 = 30 * K + 10 * L ( 1 ’ ) và L * 10 = ( K-4 ) * 30 ( 2 ’ ) Tương đương180 = 3K + L ( 1 ’ ’ ) và 12 = 3K – L ( 2 ’ ’ ) Lấy ( 2 ’ ’ ) + ( 1 ’ ’ ) => 6 K = 192  K = 32T hế vào ( 2 ’ ’ ) => L = 84T hế giá trị K, L vào hàm sản xuất ta đượcQ = ( 32 – 4 ) * 84 = 4332 ( đơn vị chức năng sản lượng ) Vậy phối hợp tối ưu là 32 yếu tố vốn và 84 lao động. Phối hợp này đạt tổng sảnlượng cao nhất là 2352 đvslb. Khi chi phí sản xuất tăng lên 2400, lý luận giống câu 1, ta có phương trìnhđường đẳng phí là30K + 10L = 24003K + L = 240 ( 1 ) Và những hàm hiệu suất biên : MPK = ( Q. ) K ’ = Lvà MPL = ( Q. ) L ’ = K-4Theo kim chỉ nan, phối hợp tối ưu giữa 2 yếu tố sản xuất đạt được khi thỏa mãn nhu cầu hệphương trình : TC = PK * K + PL * L ( 1 ) – PT đường đẳng phívà MPK * PL = MPL * PK ( 2 ) – PT tối ưu trong sản xuấtThế những giá trị có được từ đề bài và tác dụng ở trên vào, ta được2400 = 30 * K + 10 * L ( 1 ’ ) và L * 10 = ( K-4 ) * 30 ( 2 ’ ) Tương đương25