Bài 3 sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống – Tài liệu text

Bài 3 sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (139.66 KB, 4 trang )

Bài 3- Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Thấy vai trò, sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống.
* Nắm được một số nguyên tắc cơ bản khi sử dụng bản đồ
1. Kĩ năng: hình thành kĩ năng sử dụng bản đồ trong học tập.
2. Thái độ: Có ý thức sử dụng bản đồ thường xuyên trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
 Bản đồ địa lý tự nhiên thế giới
 Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
 Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
III. Hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thường được
dùng để thể hiện những nội dung gì?
3. Bài mới:
Mở bài: bản đồ có vai trò như thế nào trong học tập và đời sống? Chúng ta
cần chú ý gì trong học tập địa lí khi khai thác bản đồ? Chúng ta sẽ nghiên
cứu tìm hiểu những vấn đề đó qua bài học hôm nay.
Hoạt động 1
Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống
Hoạt động dạy và học Nội dung
Bản đồ có vai trò như thế nào trong học
tập? Nêu ví dụ để thấy rõ vai trò to lớn
của bản đồ.
HS nghiên cứu phần 1.1 SGK trang 15 để
trả lời.
Nêu được các ví dụ thông qua bản đồ:
– Vị trí một địa điểm(tọa độ nào, thuộc đới
khí hậu nào )
– Hình dạng quy mô lãnh thổ.
– Tình hình phân bố dân cư, sản xuất

– Các mối liên hệ địa lý
GV hướng dẫn HS tìm hiểu về một con
sông qua bản đồ:
– Sông chảy qua các miền địa hình nào?
I. Vai trò của bản đồ trong
học tập và đời sống:
1. Trong học tập:
Bản đồ là phương tiện hiệu quả
để:
– Học tập ở lớp.
– Học tập ở nhà.
– Trả lời phần lớn các câu hỏi
– Sông có chiều dài và độ dốc lòng sông
ra sao?
– Dự báo thủy chế của sông căn cứ vào
lượng mưa, hướng chảy và độ dốc của
sông
Các nhóm thảo luận, đại diện các nhóm
lên trình bày kết quả.
HS rút ra kết luận rằng dựa vào bản đồ ta
có thể nghiên cứu một cách khá tỉ mỉ, hệ
thống về một đối tượng địa lý.
Em hãy lấy ví dụ về các ngành nghề, công
việc cần sử dụng bản đồ?
HS nghiên cứu SGK trang 15 kết hợp sự
hiểu biết thực tế để trả lời.
– Tìm đường đi, xác định vị trí.
– Nghiên cứu thời tiết, khí hậu,. Dự báo
thời tiết, hướng di chuyển của bão, gió
mùa

– Làm thủy lợi, mở đường.
– Quy hoạch vùng công nghiệp, nông
nghiệp.
– Trong quân sự: Nghiên cứu để biết khả
năng lợi dụng địa hình địa vật như thế nào.
GV khẳng định: Ngành nào cũng cần đến
bản đồ.
kiểm tra về địa lí
2. Trong đời sống:
Bản đồ là phương tiện được sử
dụng rộng rãi trong đời sống
hằng ngày.
Hoạt động 2
Sử dụng bản đồ, át lát trong học tập
Hoạt động dạy và học Nội dung
– Chúng ta cần chú ý gì trong quá trình
học tập địa lý trên cơ sở bản đồ?
HS nghiên cứu SGK trang 15, 16 và nhớ
lại kiến thức đã được học trong chương
trình THCS để trả lời.
– GV: Ta phải nắm được cách quy đổi từ tỉ
lệ bản đồ ra khoảng cách thực tế. Sau đó ra
II/ Sử dụng bản đồ, át lát trong
học tập:

1. Một số vấn đề cần lưu ý
trong quá trình học tập địa lý
trên cơ sở bản đồ:
a) Chọn bản đồ phù hợp với
nội dung (mục đích) cần tìm

hiểu (học tập)
b) Đọc bản đồ phải tìm hiểu tỉ
lệ bản đồ và kí hiệu trên bản
bài tập cho HS: Khoảng cách 3 cm, 5 cm
tên bản đồ1/6.000.000, 1/2.500.000 ứng
với bao nhiêu km trên thực tế?
– Bản đồ tỉ lệ 1/6.000.000 thì:
+ 3 cm trên bản đồ = 180 km trên thực địa.
+ 5 cm trên bản đồ = 300 km trên thực địa.
– Bản đồ tỉ lệ : 1/ 2.500.000 thì:
+ 3 cm trên bản đồ = 75 km trên thực dịa.
+ 5 cm trên bản đồ = 125 km trên thực địa
– GV gọi HS lên bảng: yêu cầu xác định
phương hướng của một số tuyến cụ thể trên
bản đồ.
Trước hết HS nêu được đầu trên của kinh
tuyến chỉ hướng bắc, đầu dưới chỉ hướng
Nam, đầu phải vĩ tuyến chỉ hướng Đông,
đầu bên trái chỉ hướng Tây.
Dựa vào quy định này, HS xác định hướng
một số tuyến cụ thể theo yêu cầu của GV.
HS nghiên cứu SGK trang 16 kết hợp thực
tế để nêu được các ví dụ cụ thể:
– Giải thích hướng chảy, độ dốc sông dựa
đặc điểm địa hình, địa chất khu vực.
– Giải thích đặc điểm thủy chế của sông
dựa vào bản đồ khí hậu, địa chất – địa hình,
phân bố tài nguyên thực vật của khu vực.
– Giải thích sự phân bố mưa dựa vào bản
đồ khí hậu, địa hình liên quan khu vực.

– Giải thích sự phân bố nông nghiệp dựa
vào bản đồ nông nghiệp, giao thông vận
tải; dân cư của vùng.
GV: Ngoài ra để tìm hiểu bản chất của một
đối tượng địa lý ở một khu vực nào đó,
chúng ta cần so sánh các bản đồ cùng loại
ở các khu vực khác
– Ví dụ: So sánh bản đồ địa hình các khu
vực (so sánh bản đồ khu vực Tây Bắc với
khu vực khác) để thấy địa hình nơi ta
nghiên cứu cao hay thấp.
– So sánh bản đồ sông ngòi các nơi để thấy
sông ngòi nơi ta nghiên cứu có mật độ như
đồ.
* Dựa tỉ lệ bản đồ xem mỗi cm
trên bản đồ ứng với bao nhiêu
km trên thực địa để tính
khoảng cách thực tế.
* Dựa vào kí hiệu bản đồ để
nắm được các đối tượng địa lí
được thể hiện trên bản đồ.
c) Xác định phương hướng trên
bản đồ:

Xác định phương hướng phải
dựa vào mạng lưới kinh, vĩ
tuyến hoặc mũi tên chỉ hướng
Bắc trên bản đồ.
2. Hiểu mối quan hệ giữa các
yếu tố địa lý ngay trong bản

đồ, trong át lát
thế nào?
IV/ Củng cố: Hãy tính và điền kết quả vào bảng sau:
Tỉ lệ bản đồ 1/120.000 1/250.000 1/1.000.000 1/6.000.000
1 cm trên bản đồ ứng
với bao nhiêu km
trên thực tế?
1,2 2,5 10 60
2,5 cm trên bản đồ
ứng với bao nhiêu
km trên thực tế?
3 6,25 25 150
3,2 cm trên bản đồ
ứng với bao nhiêu
km trên thực tế?
3,84 8 32 192
Dặn dò: Học sinh về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK
– Các mối liên hệ địa lýGV hướng dẫn HS khám phá về một consông qua bản đồ : – Sông chảy qua những miền địa hình nào ? I. Vai trò của bản đồ tronghọc tập và đời sống : 1. Trong học tập : Bản đồ là phương tiện đi lại hiệu quảđể : – Học tập ở lớp. – Học tập ở nhà. – Trả lời phần đông những thắc mắc – Sông có chiều dài và độ dốc lòng sôngra sao ? – Dự báo thủy chế của sông địa thế căn cứ vàolượng mưa, hướng chảy và độ dốc củasôngCác nhóm luận bàn, đại diện thay mặt những nhómlên trình diễn hiệu quả. HS rút ra Kết luận rằng dựa vào bản đồ tacó thể điều tra và nghiên cứu một cách khá tỉ mỉ, hệthống về một đối tượng người tiêu dùng địa lý. Em hãy lấy ví dụ về những ngành nghề, côngviệc cần sử dụng bản đồ ? HS điều tra và nghiên cứu SGK trang 15 tích hợp sựhiểu biết trong thực tiễn để vấn đáp. – Tìm đường đi, xác lập vị trí. – Nghiên cứu thời tiết, khí hậu ,. Dự báothời tiết, hướng vận động và di chuyển của bão, giómùa – Làm thủy lợi, mở đường. – Quy hoạch vùng công nghiệp, nôngnghiệp. – Trong quân sự chiến lược : Nghiên cứu để biết khảnăng tận dụng địa hình địa vật như thế nào. GV khẳng định chắc chắn : Ngành nào cũng cần đếnbản đồ. kiểm tra về địa lí2. Trong đời sống : Bản đồ là phương tiện đi lại được sửdụng thoáng rộng trong đời sốnghằng ngày. Hoạt động 2S ử dụng bản đồ, át lát trong học tậpHoạt động dạy và học Nội dung – Chúng ta cần chú ý quan tâm gì trong quá trìnhhọc tập địa lý trên cơ sở bản đồ ? HS nghiên cứu và điều tra SGK trang 15, 16 và nhớlại kiến thức và kỹ năng đã được học trong chươngtrình trung học cơ sở để vấn đáp. – GV : Ta phải nắm được cách quy đổi từ tỉlệ bản đồ ra khoảng cách trong thực tiễn. Sau đó raII / Sử dụng bản đồ, át lát tronghọc tập : 1. Một số yếu tố cần lưu ýtrong quy trình học tập địa lýtrên cơ sở bản đồ : a ) Chọn bản đồ tương thích vớinội dung ( mục tiêu ) cần tìmhiểu ( học tập ) b ) Đọc bản đồ phải khám phá tỉlệ bản đồ và kí hiệu trên bảnbài tập cho HS : Khoảng cách 3 cm, 5 cmtên bản đồ1 / 6.000.000, 50%. 500.000 ứngvới bao nhiêu km trên trong thực tiễn ? – Bản đồ tỉ lệ 1/6. 000.000 thì : + 3 cm trên bản đồ = 180 km trên thực địa. + 5 cm trên bản đồ = 300 km trên thực địa. – Bản đồ tỉ lệ : 1 / 2.500.000 thì : + 3 cm trên bản đồ = 75 km trên thực dịa. + 5 cm trên bản đồ = 125 km trên thực địa – GV gọi HS lên bảng : nhu yếu xác địnhphương hướng của 1 số ít tuyến đơn cử trênbản đồ. Trước hết HS nêu được đầu trên của kinhtuyến chỉ hướng bắc, đầu dưới chỉ hướngNam, đầu phải vĩ tuyến chỉ hướng Đông, đầu bên trái chỉ hướng Tây. Dựa vào pháp luật này, HS xác lập hướngmột số tuyến đơn cử theo nhu yếu của GV.HS điều tra và nghiên cứu SGK trang 16 phối hợp thựctế để nêu được những ví dụ đơn cử : – Giải thích hướng chảy, độ dốc sông dựađặc điểm địa hình, địa chất khu vực. – Giải thích đặc thù thủy chế của sôngdựa vào bản đồ khí hậu, địa chất – địa hình, phân bổ tài nguyên thực vật của khu vực. – Giải thích sự phân bổ mưa dựa vào bảnđồ khí hậu, địa hình tương quan khu vực. – Giải thích sự phân bổ nông nghiệp dựavào bản đồ nông nghiệp, giao thông vận tải vậntải ; dân cư của vùng. GV : Ngoài ra để khám phá thực chất của mộtđối tượng địa lý ở một khu vực nào đó, tất cả chúng ta cần so sánh những bản đồ cùng loạiở những khu vực khác – Ví dụ : So sánh bản đồ địa hình những khuvực ( so sánh bản đồ khu vực Tây Bắc vớikhu vực khác ) để thấy địa hình nơi tanghiên cứu cao hay thấp. – So sánh bản đồ sông ngòi những nơi để thấysông ngòi nơi ta nghiên cứu và điều tra có tỷ lệ nhưđồ. * Dựa tỉ lệ bản đồ xem mỗi cmtrên bản đồ ứng với bao nhiêukm trên thực địa để tínhkhoảng cách trong thực tiễn. * Dựa vào kí hiệu bản đồ đểnắm được những đối tượng người dùng địa líđược biểu lộ trên bản đồ. c ) Xác định phương hướng trênbản đồ : Xác định phương hướng phảidựa vào mạng lưới kinh, vĩtuyến hoặc mũi tên chỉ hướngBắc trên bản đồ. 2. Hiểu mối quan hệ giữa cácyếu tố địa lý ngay trong bảnđồ, trong át látthế nào ? IV / Củng cố : Hãy tính và điền hiệu quả vào bảng sau : Tỉ lệ bản đồ 1/120. 000 1/250. 000 1/1. 000.000 1/6. 000.0001 cm trên bản đồ ứngvới bao nhiêu kmtrên trong thực tiễn ? 1,2 2,5 10 602,5 cm trên bản đồứng với bao nhiêukm trên thực tiễn ? 3 6,25 25 1503,2 cm trên bản đồứng với bao nhiêukm trên trong thực tiễn ? 3,84 8 32 192D ặn dò : Học sinh về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK