KHTN 7 tuần 17 – Tài liệu text
KHTN 7 tuần 17
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (66.11 KB, 8 trang )
Bạn đang đọc: KHTN 7 tuần 17 – Tài liệu text
Ngày soạn: 09/12/2016
Ngày giảng: 12/12/2016
Tuần 17
Tiết 48
Bài 15: ÁNH SÁNG VỚI ĐỜI SỐNG SINH VẬT (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
– Nhận biết được ánh sáng có tác dụng nhiệt lên mọi vật.
– Nêu được tác động của ánh sáng tới sinh vật và con người.
– Ứng dụng được một số tác dụng của ánh sáng trong thực tiễn cuộc sống.
– Rèn luyện kĩ năng thực hành, phát triển năng lực tìm tòi, khám phá trong tập nghiên
cứu khoa học: thiết kế thí nghiệm tác động của ánh sáng tới sinh vật.
II. CHUẨN BỊ
1. GV: sổ tay lên lớp, tranh hình.
2. HS: Nghiên cứu trước nội dung.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV
– Gv yêu cầu HS: Quan sát hình 14.1,
thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau,
ghi vào vở ý kiến của em.
a) Nếu để các vật ngoài trời nắng (hình
14.1a) ta thấy chúng nóng lên hay lạnh
đi? Tại sao?
b) Tại sao khi ngồi cạnh đống lửa (hình
14.1b) ta thấy bị nóng rát ?
c) Tại sao ánh sáng do con đom đóm
(hình 14.1c) hay cây nấm (hình 14.1d)
phát ra gọi là ánh sáng lạnh ?
– Hãy lấy thêm một số ví dụ về nguồn
phát ra ánh sáng
Hoạt động của HS và Nội dung
A. Hoạt động khởi động:
– HS quan sát hình, thảo luận nhóm, ghi
câu trả lời ra giấy
– Đại diện các nhóm nêu được:
+ Các vật bị nóng lên do tiếp nhận năng
lượng từ các tia bức xạ của ánh sáng
mặt trời.
+ Ánh sáng của đống lửa truyền thẳng
đến cơ thể ta, năng lượng của các tia
bức xạ làm cho ta bị nóng lên.
+ Đom đóm có chứa một hợp chất hữu
cơ trong bụng là chất luciferin. Khi
không khí vào bụng của nó sẽ phản ứng
với luciferin, một phản ứng hóa học
được gọi là biolumies-cence xẩy ra và
phát ra ánh sáng quen thuộc của một
chú đom đóm. Ánh sáng này đôi khi
còn được gọi là “ánh sáng lạnh” vì nó
tạo ra ít nhiệt.
+ Một số ví dụ về nguồn phát ra ánh
sáng: ngọn nến đang cháy, ánh sáng
phát ra từ đèn pin, đèn điện, đèn nê ông,
mỏ hàn sì, sấm chớp, từ Mặt Trăng, các
ngôi sao, ánh sáng phát ra do phản
chiếu từ các vật xung quang chúng ta,…
– GV tổ chức cho HS liệt kê tác dụng – HS lấy ví dụ như: tắm nắng, che nắng
của ánh sáng lên cơ thể sinh vật và con khi ra đường…
người mà các em đã biết
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
– GV h/dẫn HS đọc t/tin trong sách HDH 1. Đọc thông tin:
và nêu ý nghĩa của ánh sáng đối với đời – HS đọc thông tin
sống sinh vật.
– Nêu được ý nghĩa của ánh sáng đối với
* Chú ý h/dẫn HS cách tóm tắt nội dung đời sống sinh vật.
t/tin vừa đọc. Có thể gợi ý cho HS bằng
một số cụm từ chìa khóa như: “năng
lượng từ ánh sáng mặt trời”; “năng
lượng hoá học”; “quang hợp”; “ADN và
protêin”,…
– GV tiếp tục cho HS thảo luận nhóm về 2. Đọc thông tin:
tác động của ánh sáng tới sinh vật, tìm ví – HS tiếp tục đọc thông tin, thảo luận
dụ minh họa, chú ý :
nhóm tìm hiểu được tác động của ánh
+ Ánh sáng và sự định hướng của SV và sáng tới động vật, từ đó lấy được ví dụ
sự thích nghi với đ/kiện á/s khác nhau.
minh họa.
+ Hoàn thiện bảng trong sách Hướng – Hoàn thiện ví dụ vào bảng 15.1
dẫn học (trang 140)
IV. Kiểm tra – đánh giá:
– Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS
V. Dặn dò:
– Xem lại các nội dung đã học
– Nghiên cứu và tìm hiểu các nội dung tiếp theo.
_________________________________________
Ngày soạn: 12/12/2016
Ngày giảng: 15/12/2016
Tuần 17
Tiết 49
Bài 15: ÁNH SÁNG VỚI ĐỜI SỐNG SINH VẬT (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
– Nhận biết được ánh sáng có tác dụng nhiệt lên mọi vật.
– Nêu được tác động của ánh sáng tới sinh vật và con người.
– Ứng dụng được một số tác dụng của ánh sáng trong thực tiễn cuộc sống.
– Rèn luyện kĩ năng thực hành, phát triển năng lực tìm tòi, khám phá trong tập nghiên
cứu khoa học: thiết kế thí nghiệm tác động của ánh sáng tới sinh vật.
II. CHUẨN BỊ
1. GV: sổ tay lên lớp, bảng phụ.
2. HS: Nghiên cứu trước nội dung.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS và Nội dung
C. Hoạt động luyện tập:
– Hướng dẫn HS đọc thông tin và hoàn – HS đọc thông tin, thảo luận nhóm
thành bảng dưới đây, ghi vào vở bài tập: hoàn thành bảng 15.2
– Gv kẻ bảng, gọi đại diện 1 vài nhóm – Đại diện lên bảng chữa bài.
chữa bài. Lớp nhận xét, bổ xung.
– GV chốt lại nội dung.
Bảng 15.2: Đặc điểm của cây ưa sáng và cây ưa bóng.
Đặc điểm
Cây ưa sáng
Cây ưa bóng
Vị trí phân bố Cây mọc nơi trống trải hoặc cây Cây mọc dưới tán của cây
trong tự nhiên có thân cao, tán lá phân bố ở tầng khác hoặc trong hang, nơi bị
trên của tán rừng,…
các công trình như nhà cửa,…
che bớt ánh sáng.
Hình thái
– Cây mọc nơi trống trải, có cành – Thân cây thấp, phụ thuộc vào
phát đều ra các hướng. Cây thuộc chiều cao của tầng cây và các
tầng trên của tán rừng, có thân vật che chắn bên trên.
cao, cành cây tập trung ở phần
ngọn.
– Thân cây có vỏ mỏng, màu
– Thân cây có vỏ dày, màu nhạt.
thẫm.
– Phiến lá dày và nhỏ.
– Phiến lá mỏng và rộng.
– Lá cây có màu xanh nhạt.
– Lá cây có màu xanh sẫm.
– Lá thường xếp nghiêng, nhờ đó – Lá thường xếp nằm ngang.
tránh bớt những tia sáng chiếu
thẳng vào bề mặt lá.
Đặc điểm
khác
– Thân cây có mạch nhỏ và nhiều.
– Lá cây có nhiều lớp tế bào mô
giậu. Lục lạp có kích thước nhỏ.
– Quang hợp đạt mức độ cao nhất
trong môi trường có cường độ
chiếu sáng cao.
– Cường độ hô hấp của lá ngoài
sáng cao hơn lá trong bóng.
Hoạt động của GV
– GV tiếp tục yêu cầu HS:
Quan sát hình 14.2, trao đổi với bạn, chỉ
ra con vật nào kiếm ăn (săn mồi) vào
ban ngày, con vật nào kiếm ăn vào ban
đêm và lúc chạng vạng tối (ghi ý kiến
của em vào vở).
– Gọi đại diện HS trả lời, lớp bổ xung
– GV đánh giá nội dung
* Gv đưa thêm thông tin:
Hầu hết các động vật di chuyển và kiếm
ăn nhờ ánh sáng trong môi trường sống.
Ánh sáng là đ/kiện cần thiết để ĐV nhận
biết các vật và định hướng bằng thị giác
trong không gian. Cơ quan thị giác thu
nhận các tia sáng phản xạ từ những vật
xung quanh, nhờ đó ĐV cảm nhận được
thế giới vật chất bên ngoài.
Một số ĐVKXS bậc thấp có cơ quan thị
giác không nhận biết được hình ảnh của
sự vật. Con vật chỉ phân biệt được sự
dao động của ánh sáng và ranh giới giữa
ánh sáng và bóng tối. Sâu bọ và Động
vật có xương sống có cơ quan thị giác
hoàn thiện, cho phép nhận biết được
hình dạng, kích thước, màu sắc và
khoảng cách của vật thể.
Khả năng cảm nhận những tia sáng của
– Thân cây có mạch lớn và ít
– Lá cây có ít hoặc không có
lớp mô giậu
– Quang hợp đạt mức độ cao
nhất trong môi trường có
cường độ chiếu sáng thấp.
Hoạt động của HS và Nội dung
– HS tiếp tục thảo luận, quan sát kĩ hình
và ghi lại câu trả lời
– Đại diện đưa ra ý kiến nhận xét
– Lớp bổ xung
* HS nêu được:
+ Động vật kiếm ăn (săn mồi) vào ban
ngày : con gà mái, trâu rừng và sư tử,
con chim bói cá.
+ Động vật kiếm ăn (săn mồi) vào ban
đêm : con chim cú mèo.
+ Động vật kiếm ăn (săn mồi) vào lúc
chạng vạng tối : Con dơi, con cóc.
+ Động vật kiếm ăn (săn mồi) cả ngày
và đêm : giun đất, sao biển.
– HS nghe thông tin bổ xung của GV, có
thể tự ghi nhớ vào vở.
quang phổ mặt trời khác nhau ở các loại
ĐV khác nhau. Và nhờ khả năng nhận
biết các vật chiếu sáng mà ĐV có thể
định hướng đi xa và trở về nơi ở cũ. Ví
dụ: Chim di cư tránh mùa đông, phải
bay qua hàng nghìn kilômét, nhờ định
hướng theo ánh sáng mặt trời và tia sáng
từ các vì sao. Các cuộc di cư tiếp diễn
nhiều ngày đêm cả khi trời đẹp cũng như
khi có mây.
IV. Kiểm tra – đánh giá:
– Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS
V. Dặn dò:
– Xem lại các nội dung đã học
– Nghiên cứu và tìm hiểu các nội dung tiếp theo.
_________________________________________
Ngày soạn: 13/12/2016
Ngày giảng: 16/12/2016
Tuần 17
Tiết 50
Bài 15: ÁNH SÁNG VỚI ĐỜI SỐNG SINH VẬT (Tiết 3)
I. MỤC TIÊU
– Nhận biết được ánh sáng có tác dụng nhiệt lên mọi vật.
– Nêu được tác động của ánh sáng tới sinh vật và con người.
– Ứng dụng được một số tác dụng của ánh sáng trong thực tiễn cuộc sống.
– Rèn luyện kĩ năng thực hành, phát triển năng lực tìm tòi, khám phá trong tập nghiên
cứu khoa học: thiết kế thí nghiệm tác động của ánh sáng tới sinh vật.
II. CHUẨN BỊ
1. GV: sổ tay lên lớp.
2. HS: Nghiên cứu trước nội dung.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS và Nội dung
D. Hoạt động vận dụng:
– GV hướng dẫn cho HS cách tìm kiếm, 1- HS về nhà tự sưu tầm, tra đổi với
sưu tầm làm album ảnh.
người thân và ghi chép lại vào vở
– Trao đổi với người thân trả lời các câu – Báo cáo nội dung tìm hiểu được vào
hỏi sau ghi vào vở bài tập. Báo cáo vào tiết học sau.
tiết sau.
– GV tiếp tục cho HS thảo luận trả lời 2. – HS thảo luận nhóm
các câu hỏi:
– Đại diện các nhóm nêu được:
+ Khi canh tác ở đồng bằng miềm Bắc, + Để đảm bảo cây trồng tiếp xúc được
vì sao người dân thường cấy lúa theo nhiều ánh sáng cần thiết cho quang hợp
hàng, trồng rau theo luống ?
và sự phát triển của cây.
+ Tại sao cây non khi mới trồng phải + Sự đòi hỏi về độ chiếu sáng phụ thuộc
làm giàn che bớt á/sáng, khi cây trưởng vào lứa tuổi, khi còn nhỏ phần lớn các
thành lại không che ánh sáng nữa ?
cây là cây chịu bóng, sau 2 – 3 năm tuổi
chuyển dần thành cây ưa sáng. Vì vậy,
cây non khi mới trồng phải làm giàn che
bớt ánh sáng, khi cây trưởng thành lại
không che ánh sáng nữa.
+ Tại sao về mùa đông nên mặc quần áo 3. + Vì quần áo mầu tối hấp thụ nhiều
màu tối, còn về mùa hè nên mặc quần áo n/lượng của ánh nắng mặt trời và sưới
màu sáng ?
ấm cho cơ thể. Còn quần áo màu sáng
thì hấp thụ ít năng lượng của ánh sáng
mặt trời, giảm được sự nóng bức khi ta
đi ngoài nắng.
+ Bố mẹ thường khuyên con cái thỉnh + Trong chuỗi tự nhiên của chuỗi các
thoảng phải ra ngoài nắng để cho cơ thể
được cứng cáp, khoẻ mạnh. Bố mẹ định
nói đến tác dụng gì của ánh sáng mặt
trời ?
– GV lấy ví dụ : Sinh tổng hợp vitamin
D: Dưới tác dụng của các lượng tử ánh
sáng, bất kì một tiền chất nào trong số
ecgosterol,
lumisterol,
taxisterol,
preergocanxipherol đều dẫn đến sự tạo
thành vitamin D.
– GV yêu cầu HS:
+ Hãy q/sát và mô tả đ/kiện á/sáng nơi
em ở và cho biết trong đ/kiện á/sáng như
vậy thì tác động đến SV ntn ? Tìm hiểu
đ/kiện á/sáng ở lớp em học, đ/kiện ánh
sáng ở bàn học của em ở nhà có đảm
bảo tốt cho sức khoẻ và sự học tập của
em không. Nếu chưa đảm bảo thì giải
pháp khắc phục là thế nào ?
– GV để HS tự đánh giá phần này.
phản ứng sinh tổng hợp dẫn đến sự tạo
thành trong tế bào các sắc tố và vitamin,
có tồn tại các phản ứng quang hoá. Điều
đó cho phép khẳng định vai trò không
thể thiếu của các lượng tử ánh sáng
trong việc tổng hợp các chất nói trên.
4. Cá nhân HS tự nhớ lại nơi ở của mình
sau đó mô tả lại cho cả lớp.
– Từ đó HS tự so sánh với các bạn
– Đưa ra các biện pháp khác phục cho
mỗi bạn.
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng:
– GV hướng dẫn HS về nhà tìm kiếm – HS tự tìm kiếm trên internet để tìm
thông tin và vào internet để tìm hiểu “20 hiểu về ánh sáng.
thông tin thú vị về ánh sáng”.
– Yêu cầu HS: Hãy thiết kế 1 phương án – HS thảo luận nhóm, thiết kế thí
thí no kiểm tra đường đi của một chú nghiệm theo các bước hướng dẫn của
kiến có phụ thuộc vào ánh sáng hay giáo viên.
không.
– HS có thể thiết kế theo ý tưởng sau:
* GV gợi ý cho HS theo 6 các bước Ban đêm, kiến bò trên đường mòn nhờ
nghiên cứu khoa học :
ánh sáng mặt trăng. Nếu đặt trên đường
+ Câu hỏi cần nghiên cứu.
đi của kiến một chiếc gương để phản
+ Đề xuất giả thiết.
chiếu ánh sáng thì chúng sẽ đi chiều
+ Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng.
ngược lại, theo hướng ánh sáng trong
+ Thu thập và xử lí thông tin.
gương…
+ Thảo luận với người thân để rút ra kết – HS 1 vài nhóm trình bày ý tưởng, các
luận.
nhóm khác bổ xung
+ Viết và trình bày báo cáo.
– Gv đánh giá chung.
– GV yêu cầu HS viết một đoạn văn – HS viết tại lớp, nếu chưa xong thì về
khoảng 200 từ để nói lên ảnh hưởng của nhà viết tiếp và nộp lại vào giờ học sau.
sự biến đổi khí hậu đối với Trái Đất.
GV có thể yêu cầu HS nộp bài vào giờ
học sau, chọn ra một số bài hay nhất để
đọc và khen HS trước lớp.
IV. Kiểm tra – đánh giá:
– Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS
V. Dặn dò:
– Xem lại các nội dung đã học
– Nghiên cứu và tìm hiểu các nội dung tiếp theo.
_________________________________________
Hoạt động của HS và Nội dungA. Hoạt động khởi động : – HS quan sát hình, tranh luận nhóm, ghicâu vấn đáp ra giấy – Đại diện những nhóm nêu được : + Các vật bị nóng lên do đảm nhiệm nănglượng từ những tia bức xạ của ánh sángmặt trời. + Ánh sáng của đống lửa truyền thẳngđến khung hình ta, nguồn năng lượng của những tiabức xạ làm cho ta bị nóng lên. + Đom đóm có chứa một hợp chất hữucơ trong bụng là chất luciferin. Khikhông khí vào bụng của nó sẽ phản ứngvới luciferin, một phản ứng hóa họcđược gọi là biolumies-cence xẩy ra vàphát ra ánh sáng quen thuộc của mộtchú đom đóm. Ánh sáng này đôi khicòn được gọi là “ ánh sáng lạnh ” vì nótạo ra ít nhiệt. + Một số ví dụ về nguồn phát ra ánhsáng : ngọn nến đang cháy, ánh sángphát ra từ đèn pin, đèn điện, đèn nê ông, mỏ hàn sì, sấm chớp, từ Mặt Trăng, cácngôi sao, ánh sáng phát ra do phảnchiếu từ những vật xung quang tất cả chúng ta, … – GV tổ chức triển khai cho HS liệt kê tính năng – HS lấy ví dụ như : tắm nắng, che nắngcủa ánh sáng lên khung hình sinh vật và con khi ra đường … người mà những em đã biếtB. Hoạt động hình thành kỹ năng và kiến thức : – GV h / dẫn HS đọc t / tin trong sách HDH 1. Đọc thông tin : và nêu ý nghĩa của ánh sáng so với đời – HS đọc thông tinsống sinh vật. – Nêu được ý nghĩa của ánh sáng so với * Chú ý h / dẫn HS cách tóm tắt nội dung đời sống sinh vật. t / tin vừa đọc. Có thể gợi ý cho HS bằngmột số cụm từ chìa khóa như : “ nănglượng từ ánh sáng mặt trời ” ; “ nănglượng hoá học ” ; “ quang hợp ” ; “ ADN vàprotêin ”, … – GV liên tục cho HS tranh luận nhóm về 2. Đọc thông tin : ảnh hưởng tác động của ánh sáng tới sinh vật, tìm ví – HS liên tục đọc thông tin, thảo luậndụ minh họa, chú ý quan tâm : nhóm khám phá được tác động ảnh hưởng của ánh + Ánh sáng và sự xu thế của SV và sáng tới động vật hoang dã, từ đó lấy được ví dụsự thích nghi với đ / kiện á / s khác nhau.minh họa. + Hoàn thiện bảng trong sách Hướng – Hoàn thiện ví dụ vào bảng 15.1 dẫn học ( trang 140 ) IV. Kiểm tra – nhìn nhận : – Kiểm tra trong quy trình hoạt động giải trí của HSV. Dặn dò : – Xem lại những nội dung đã học – Nghiên cứu và tìm hiểu và khám phá những nội dung tiếp theo. _________________________________________Ngày soạn : 12/12/2016 Ngày giảng : 15/12/2016 Tuần 17T iết 49B ài 15 : ÁNH SÁNG VỚI ĐỜI SỐNG SINH VẬT ( Tiết 2 ) I. MỤC TIÊU – Nhận biết được ánh sáng có công dụng nhiệt lên mọi vật. – Nêu được tác động ảnh hưởng của ánh sáng tới sinh vật và con người. – Ứng dụng được một số ít tính năng của ánh sáng trong thực tiễn đời sống. – Rèn luyện kĩ năng thực hành thực tế, tăng trưởng năng lượng tìm tòi, tò mò trong tập nghiêncứu khoa học : phong cách thiết kế thí nghiệm ảnh hưởng tác động của ánh sáng tới sinh vật. II. CHUẨN BỊ1. GV : sổ tay lên lớp, bảng phụ. 2. HS : Nghiên cứu trước nội dung. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬPHoạt động của GVHoạt động của HS và Nội dungC. Hoạt động rèn luyện : – Hướng dẫn HS đọc thông tin và hoàn – HS đọc thông tin, luận bàn nhómthành bảng dưới đây, ghi vào vở bài tập : triển khai xong bảng 15.2 – Gv kẻ bảng, gọi đại diện thay mặt 1 vài nhóm – Đại diện lên bảng chữa bài. chữa bài. Lớp nhận xét, bổ xung. – GV chốt lại nội dung. Bảng 15.2 : Đặc điểm của cây ưa sáng và cây ưa bóng. Đặc điểmCây ưa sángCây ưa bóngVị trí phân bổ Cây mọc nơi trống trải hoặc cây Cây mọc dưới tán của câytrong tự nhiên có thân cao, tán lá phân bổ ở tầng khác hoặc trong hang, nơi bịtrên của tán rừng, … những khu công trình như nhà cửa, … che bớt ánh sáng. Hình thái – Cây mọc nơi trống trải, có cành – Thân cây thấp, phụ thuộc vào vàophát đều ra những hướng. Cây thuộc chiều cao của tầng cây và cáctầng trên của tán rừng, có thân vật che chắn bên trên. cao, cành cây tập trung chuyên sâu ở phầnngọn. – Thân cây có vỏ mỏng mảnh, màu – Thân cây có vỏ dày, màu nhạt. thẫm. – Phiến lá dày và nhỏ. – Phiến lá mỏng dính và rộng. – Lá cây có màu xanh nhạt. – Lá cây có màu xanh sẫm. – Lá thường xếp nghiêng, nhờ đó – Lá thường xếp nằm ngang. tránh bớt những tia sáng chiếuthẳng vào mặt phẳng lá. Đặc điểmkhác – Thân cây có mạch nhỏ và nhiều. – Lá cây có nhiều lớp tế bào môgiậu. Lục lạp có size nhỏ. – Quang hợp đạt mức độ cao nhấttrong môi trường tự nhiên có cường độchiếu sáng cao. – Cường độ hô hấp của lá ngoàisáng cao hơn lá trong bóng. Hoạt động của GV – GV liên tục nhu yếu HS : Quan sát hình 14.2, trao đổi với bạn, chỉra con vật nào kiếm ăn ( săn mồi ) vàoban ngày, con vật nào kiếm ăn vào banđêm và lúc chạng vạng tối ( ghi ý kiếncủa em vào vở ). – Gọi đại diện thay mặt HS vấn đáp, lớp bổ xung – GV nhìn nhận nội dung * Gv đưa thêm thông tin : Hầu hết những động vật hoang dã vận động và di chuyển và kiếmăn nhờ ánh sáng trong thiên nhiên và môi trường sống. Ánh sáng là đ / kiện thiết yếu để ĐV nhậnbiết những vật và khuynh hướng bằng thị giáctrong khoảng trống. Cơ quan thị giác thunhận những tia sáng phản xạ từ những vậtxung quanh, nhờ đó ĐV cảm nhận đượcthế giới vật chất bên ngoài. Một số ĐVKXS bậc thấp có cơ quan thịgiác không nhận ra được hình ảnh củasự vật. Con vật chỉ phân biệt được sựdao động của ánh sáng và ranh giới giữaánh sáng và bóng tối. Sâu bọ và Độngvật có xương sống có cơ quan thị giáchoàn thiện, được cho phép nhận ra đượchình dạng, size, sắc tố vàkhoảng cách của vật thể. Khả năng cảm nhận những tia sáng của – Thân cây có mạch lớn và ít – Lá cây có ít hoặc không cólớp mô giậu – Quang hợp đạt mức độ caonhất trong thiên nhiên và môi trường cócường độ chiếu sáng thấp. Hoạt động của HS và Nội dung – HS liên tục đàm đạo, quan sát kĩ hìnhvà ghi lại câu vấn đáp – Đại diện đưa ra quan điểm nhận xét – Lớp bổ xung * HS nêu được : + Động vật kiếm ăn ( săn mồi ) vào banngày : con gà mái, trâu rừng và sư tử, con chim bói cá. + Động vật kiếm ăn ( săn mồi ) vào banđêm : con chim cú mèo. + Động vật kiếm ăn ( săn mồi ) vào lúcchạng vạng tối : Con dơi, con cóc. + Động vật kiếm ăn ( săn mồi ) cả ngàyvà đêm : giun đất, sao biển. – HS nghe thông tin bổ xung của GV, cóthể tự ghi nhớ vào vở. quang phổ mặt trời khác nhau ở những loạiĐV khác nhau. Và nhờ năng lực nhậnbiết những vật chiếu sáng mà ĐV có thểđịnh hướng đi xa và quay trở lại nơi ở cũ. Vídụ : Chim di cư tránh mùa đông, phảibay qua hàng nghìn kilômét, nhờ địnhhướng theo ánh sáng mặt trời và tia sángtừ những vì sao. Các cuộc di cư tiếp diễnnhiều ngày đêm cả khi trời đẹp cũng nhưkhi có mây. IV. Kiểm tra – nhìn nhận : – Kiểm tra trong quy trình hoạt động giải trí của HSV. Dặn dò : – Xem lại những nội dung đã học – Nghiên cứu và tìm hiểu và khám phá những nội dung tiếp theo. _________________________________________Ngày soạn : 13/12/2016 Ngày giảng : 16/12/2016 Tuần 17T iết 50B ài 15 : ÁNH SÁNG VỚI ĐỜI SỐNG SINH VẬT ( Tiết 3 ) I. MỤC TIÊU – Nhận biết được ánh sáng có công dụng nhiệt lên mọi vật. – Nêu được tác động ảnh hưởng của ánh sáng tới sinh vật và con người. – Ứng dụng được 1 số ít công dụng của ánh sáng trong thực tiễn đời sống. – Rèn luyện kĩ năng thực hành thực tế, tăng trưởng năng lượng tìm tòi, tò mò trong tập nghiêncứu khoa học : phong cách thiết kế thí nghiệm tác động ảnh hưởng của ánh sáng tới sinh vật. II. CHUẨN BỊ1. GV : sổ tay lên lớp. 2. HS : Nghiên cứu trước nội dung. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬPHoạt động của GVHoạt động của HS và Nội dungD. Hoạt động vận dụng : – GV hướng dẫn cho HS cách tìm kiếm, 1 – HS về nhà tự sưu tầm, tra đổi vớisưu tầm làm album ảnh. người thân trong gia đình và ghi chép lại vào vở – Trao đổi với người thân trong gia đình vấn đáp những câu – Báo cáo nội dung tìm hiểu và khám phá được vàohỏi sau ghi vào vở bài tập. Báo cáo vào tiết học sau. tiết sau. – GV liên tục cho HS bàn luận vấn đáp 2. – HS tranh luận nhómcác câu hỏi : – Đại diện những nhóm nêu được : + Khi canh tác ở đồng bằng miềm Bắc, + Để bảo vệ cây cối tiếp xúc đượcvì sao người dân thường cấy lúa theo nhiều ánh sáng thiết yếu cho quang hợphàng, trồng rau theo luống ? và sự tăng trưởng của cây. + Tại sao cây non khi mới trồng phải + Sự yên cầu về độ chiếu sáng phụ thuộclàm giàn che bớt á / sáng, khi cây trưởng vào lứa tuổi, khi còn nhỏ hầu hết cácthành lại không che ánh sáng nữa ? cây là cây chịu bóng, sau 2 – 3 năm tuổichuyển dần thành cây ưa sáng. Vì vậy, cây non khi mới trồng phải làm giàn chebớt ánh sáng, khi cây trưởng thành lạikhông che ánh sáng nữa. + Tại sao về mùa đông nên mặc quần áo 3. + Vì quần áo mầu tối hấp thụ nhiềumàu tối, còn về mùa hè nên mặc quần áo n / lượng của ánh nắng mặt trời và sướimàu sáng ? ấm cho khung hình. Còn quần áo màu sángthì hấp thụ ít nguồn năng lượng của ánh sángmặt trời, giảm được sự nực nội khi tađi ngoài nắng. + Bố mẹ thường khuyên con cháu thỉnh + Trong chuỗi tự nhiên của chuỗi cácthoảng phải ra ngoài nắng để cho cơ thểđược trưởng thành, khoẻ mạnh. Bố mẹ địnhnói đến công dụng gì của ánh sáng mặttrời ? – GV lấy ví dụ : Sinh tổng hợp vitaminD : Dưới tính năng của những lượng tử ánhsáng, bất kể một tiền chất nào trong sốecgosterol, lumisterol, taxisterol, preergocanxipherol đều dẫn đến sự tạothành vitamin D. – GV nhu yếu HS : + Hãy q / sát và diễn đạt đ / kiện á / sáng nơiem ở và cho biết trong đ / kiện á / sáng nhưvậy thì tác động ảnh hưởng đến SV ntn ? Tìm hiểuđ / kiện á / sáng ở lớp em học, đ / kiện ánhsáng ở bàn học của em ở nhà có đảmbảo tốt cho sức khoẻ và sự học tập củaem không. Nếu chưa bảo vệ thì giảipháp khắc phục là thế nào ? – GV để HS tự nhìn nhận phần này. phản ứng sinh tổng hợp dẫn đến sự tạothành trong tế bào những sắc tố và vitamin, có sống sót những phản ứng quang hoá. Điềuđó được cho phép khẳng định chắc chắn vai trò khôngthể thiếu của những lượng tử ánh sángtrong việc tổng hợp những chất nói trên. 4. Cá nhân HS tự nhớ lại nơi ở của mìnhsau đó miêu tả lại cho cả lớp. – Từ đó HS tự so sánh với những bạn – Đưa ra những giải pháp khác phục chomỗi bạn. E. Hoạt động tìm tòi lan rộng ra : – GV hướng dẫn HS về nhà tìm kiếm – HS tự tìm kiếm trên internet để tìmthông tin và vào internet để tìm hiểu và khám phá “ 20 hiểu về ánh sáng. thông tin mê hoặc về ánh sáng ”. – Yêu cầu HS : Hãy phong cách thiết kế 1 giải pháp – HS bàn luận nhóm, phong cách thiết kế thíthí no kiểm tra đường đi của một chú nghiệm theo những bước hướng dẫn củakiến có nhờ vào vào ánh sáng hay giáo viên. không. – HS hoàn toàn có thể phong cách thiết kế theo ý tưởng sáng tạo sau : * GV gợi ý cho HS theo 6 những bước Ban đêm, kiến bò trên đường mòn nhờnghiên cứu khoa học : ánh sáng mặt trăng. Nếu đặt trên đường + Câu hỏi cần nghiên cứu và điều tra. đi của kiến một chiếc gương để phản + Đề xuất giả thiết. chiếu ánh sáng thì chúng sẽ đi chiều + Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng. ngược lại, theo hướng ánh sáng trong + Thu thập và xử lí thông tin. gương … + Thảo luận với người thân trong gia đình để rút ra kết – HS 1 vài nhóm trình diễn ý tưởng sáng tạo, cácluận. nhóm khác bổ xung + Viết và trình diễn báo cáo giải trình. – Gv nhìn nhận chung. – GV nhu yếu HS viết một đoạn văn – HS viết tại lớp, nếu chưa xong thì vềkhoảng 200 từ để nói lên ảnh hưởng tác động của nhà viết tiếp và nộp lại vào giờ học sau. sự biến hóa khí hậu so với Trái Đất. GV hoàn toàn có thể nhu yếu HS nộp bài vào giờhọc sau, chọn ra 1 số ít bài hay nhất đểđọc và khen HS trước lớp. IV. Kiểm tra – nhìn nhận : – Kiểm tra trong quy trình hoạt động giải trí của HSV. Dặn dò : – Xem lại những nội dung đã học – Nghiên cứu và khám phá những nội dung tiếp theo. _________________________________________
Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Đời Sống






