Ppnckh – bài thi trắc nghiệm môn Nghiên cứu khoa học – BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG CAO – Studocu

BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÊ QUÝ ĐÔN

KHOA DƯỢC

ĐỀ THI

Môn thi: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Thời gian làm bài: 45 phút

Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

  1. Trong nghiên cứu định tính (qualitative research), giá trị và độ tin cậy liên quan đến:
    a. Tính trong sạch của phương pháp được sử dụng
    b. Giá trị lý thuyết và tính mô tả, diễn dịch (descriptive, interpretive) của kết quả
    c. Báo cáo trong một tạp chí học thuật
    d. All correct
  2. Những người tham gia thí nghiệm thường không được thông tin về các điều kiện thí
    nghiệm được phân công cho họ vì các lý do sau đây:
    a. Ngăn ngừa người tham gia thông tin bừa bãi
    b. Tránh việc kết quả bị ảnh hưởng bởi ý tưởng chủ quan
    c. Tránh việc kết quả bị ảnh hưởng bởi sự tưởng tượng của người đó
    d. Để có thể đảm bảo dữ liệu khách quan
    e. All correct
  3. Quá trình tiến hành nghiên cứu theo thứ tự bao gồm:
    a. Tìm tư liệu xác định mục tiêu nghiên cứu, đạt được sự hỗ trợ của cơ quan chủ quản,
    thực hiện nghiên cứu, báo cáo kết quả
    b. Xác định đề tài nghiên cứu, nghiên cứu tư liệu liên quan đến đề tài, xác định hướng
    tiếp cận và phương pháp tiếp cận, xác định khuôn khổ lý thuyết và dữ liệu cần thiết
    cho việc đánh giá, thực hiện nghiên cứu, báo cáo kết quả.
    c. Xác định đề tài nghiên cứu, nghiên cứu thành quả cá nhân của các nhà khoa học liên
    quan đến đề tài, phỏng vấn, thực hiện nghiên cứu, báo cáo kết quả
    d. Mô tả giá trị của nghiên cứu và độ tin cậy
    e. Xác định được vấn đề, tìm được người hướng dẫn, thu thập dữ liệu, tiến hành
    nghiên cứu và phân tích các dữ liệu, báo cáo kết quả.
  4. Sự khác biệt chính giữa một nghiên cứu tương quan và thí nghiệm là:

a. Trong thí nghiệm, những người tham gia đều nhận thức được về giả thuyết đang
được thử nghiệm
b. Trong thí nghiệm, all các cá nhân đều được đối xử đồng đều như nhau
c. Trong thí nghiệm, ta có thể thiết lập quan sát tự nhiên
d. Trong thí nghiệm, ta có thể thay đổi các trị số của các biến độc lập
e. All correct
5. Ưu điểm chính của một nghiên cứu thử nghiệm, trái ngược với một nghiên cứu
tương quan là:
a. Nghiên cứu thử nghiệm ít có khả năng bị ảnh hưởng bởi các biến độc lập như
nghiên cứu tương quan
b. Nghiên cứu thử nghiệm có thể dễ thực hiện hơn
c. Nghiên cứu thử nghiệm có thể thực hiện nhanh hơn
d. Nghiên cứu thử nghiệm có thể chứng minh được các liên hệ nguyên nhân và hệ quả
rõ ràng hơn.
e. Nghiên cứu thử nghiệm ít quan tâm đến vấn đề con người và trách nhiệm
6. Kỹ thuật thu thập dữ liệu cho nghiên cứu định tính bao gồm:
a. Quan sát
b. Phỏng vấn, có cấu trúc và không cấu trúc
c. Bảng khảo sát
d. Thí nghiệm
e. All correct
7. Một lý thuyết được gọi là falsifiable (có thể phủ định) khi:
a. Lý thuyết đó được dựa trên những kết quả không thể nhân rộng
b. Lý thuyết đó có thể được thay thế bằng một nguyên lý đơn giản hay chính xác hơn
c. Ứng dụng của lý thuyết đó có thể đưa đến kết quả mâu thuẫn với nó
d. Ứng dụng của lý thuyết đó có thể đưa đến kết quả mơ hồ rằng nó phù hợp với bất kỳ
và tất cả kết quả có thể đạt được.
e. All wrong
8. Khi nhóm nghiên cứu A tái lập một thí nghiệm của nhóm nghiên cứu B, nhưng
không tái lập được kết quả (kết quả đạt được không giống với kết quả công bố), kết
quả của nhóm nghiên cứu B được kết luận là không:
a. Có tính tương quan

hơn những người không nghe, đặc biệt trong các công việc đòi hỏi sự lý luận. Sau đó
họ lại thấy các khám phá này không có thể xác thực được. Theo bạn nguyên nhân quan
trọng nhất là do:
a. Kết quả không thể nhân rộng cho tất cả các trường hợp thử nghiệm
b. Kết quả ban đầu không được kiểm tra kỹ lưỡng
c. Quan sát ban đầu quá chủ quan
d. Nghiên cứu ban đầu là một nghiên cứu trừu tượng
e. Biến độc lập về việc nghe nhạc Mozart không chính xác.
14. Khi viết 1 báo cáo khoa học cho một tạp chí học thuật hay cho 1 hội nghị khoa
học, phần dẫn nhập (introduction) phải:
a. Hướng dẫn người đọc về tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu của bạn
b. Phát biểu được vấn đề nghiên cứu (câu hỏi/giả thuyết khoa học)
c. Từng bước thu hẹp chủ đề hướng đến vấn đề cụ thể của bài báo
d. Trình bày được tình trạng kiến thức về vấn đề này (sơ lược công trình liên quan gần
nhất và các ưu khuyết điểm)
e. Tất cả các điều trên
15. Khi đánh giá bài báo khoa học qua tiềm năng của các tác giả, ta có thể dựa vào các
thông tin sau:
a. Số lượng các đồng tác giả: càng nhiều càng có tiềm năng
b. Tác giả có bằng Tiến sĩ
c. Tác giả biết quân bình cách trình bày các bằng chứng thực nghiệm và các vấn đề có
thể trái ngược đến các bằng chứng đó
d. Dựa trên các bằng chứng thực nghiệm
e. All correct
16. Một nguồn tài liệu chuẩn có thể
a. Được công bố từ một trường đại học nổi tiếng
b. Được phản biện bởi các chuyên gia
c. Công bố bởi 1 nhóm tư duy chính trị nổi tiếng
d. Tìm thấy từ một trang web bất kì
e. Tất cả các điều trên
17. Một tổng quan tài liệu được xem là thành công khi nó có thể:

a. Tổng hợp các tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau trên cùng một câu hỏi/đề tài nghiên
cứu
b. Đánh giá hiện trạng kiến thức về một chủ đề bằng cách so sánh các đề tài nghiên
cứu và các hướng tiếp cận
c. Đánh giá hiện trạng kiến thức về một chủ đề bằng cách so sánh các cách phân tích
dữ liệu, kết luận được rút ra.
d. Đặt vấn đề nghiên cứu hoặc giả thuyết khoa học tiền đề cho nghiên cứu e. All
correct
18. Tính chất khách quan của một bài báo có thể nhận định được bởi:
a. Sự hiện hữu của các tập dữ kiện từ các nguồn khác dung để đánh giá kết quả
b. Cách trình bày dữ liệu mang tính cách phản biện
c. Sự né tránh các từ ngữ kích thích suy diễn về giá trị đạt được
d. Không có mâu thuẫn trong đánh giá
e. Tất cả các điều trên
19. Khi viết 1 báo cáo khoa học cho một tạp chí học thuật hay cho một hội nghị khoa
học, phần thân bài phải:
a. Mô tả và đánh giá từng nguồn tài liệu tham khảo
b. Có bố cục vững chắc
c. Có so sánh hoặc tương phản các yếu tố quan trọng
d. Có diễn tả về phương pháp/lý thuyết tiếp cận và đánh giá kết quả
e. Tất cả các điều trên
20. Khi viết một báo cáo khoa học cho một tạp chí học thuật hay cho một hội nghị
khoa học, phần kết bài phải:
a. Đánh giá và tổng kết những gì đã diễn đạt trong thân bài
b. Hiển thị những điểm mạnh và điểm yếu của kết quả đạt được
c. Cung cấp các câu hỏi đưa đến các nghiên cứu bổ sung
d. Rõ ràng và trung thực, không hứa hẹn tương lai
e. Tất cả các điều trên
21. Bạn tìm kiếm thông tin về sự hình thành của các đám mây và bạn tìm thấy 2 trang
web cung cấp các thông tin tương tự sử dụng trong cùng một từ ngữ. Bằng cách tham
khảo chéo, bạn cho rằng cả 2 trang web đều đáng tin cậy về nội dung trên được sử
dụng mà không cần lo lắng về sự chính xác của thông tin:
a. Đúng

tả tóm tắt phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu của bạn IV. So sánh hướng
nghiên cứu của bạn với các tác giả khác và nhấn mạnh về lý do tại sao công việc cua
bạn khác với họ
a. Chỉ I
b. II và III
c. I, III và IV
d. I và IV
e. All các điểm trên
28. Khi viết tổng quan tài liệu, điều nào không nên làm
a. Khi bạn đọc mỗi tài liệu, bạn ghi lại những điểm có liên quan đến đề tài nghiên cứu
của bạn
b. Sử dụng một phạm vi rộng cac nguồn, trong đó bao gồm internet, thư viện trường
học và báo chí, thay vì chỉ có một nguồn thu nhập thông tin qua Google Scholar
c. Google từ khóa tài liệu và bao gồm “.pdf” cho các bài viết học thuật. khi thấy những
tài liệu có thể đáng quan tâm, nhấn Ctrl +C và Ctrl + V
d. Xem đi xem lại bài viết của bạn nhiều lần để sửa các lỗi văn phạm
e. Tất cả các điều trên EVALUATING A RESEARCH PAPER
29. Tất cả những báo cáo khoa học đều phải bao gồm phát biểu về giả thiết khoa học
của đề tài
a. Đúng
b. Sai
30. Các đặc tính và chiến lược lấy mẫu luôn luôn được mô tả trong phần phương pháp
của bài báo
a. Đúng
b. Sai
31. Phần dẫn nhập của một bài báo thông thường trình bày:
a. Định nghĩa của tất cả các biến trong nghiên cứu
b. Tóm tắt các kết quả
c. Mô tả về mục đích nghiên cứu
d. Mô tả chi tiết của thiết kế thử nghiệm
e. Tất cả những điều trên
32. Chúng ta luôn luôn bắt đầu một bài phê bình với phân tích kỹ thuật của mục tiêu
nghiên cứu

a. Đúng
b. Sai
33. Phần thân bài của một bài báo cần cung cấp:
a. Đầy đủ cơ sở nền tảng để biện minh cho phương pháp được sử dụng
b. Lý do cho tất cả các giả thiết nghiên cứu
c. Đủ chi tiết để nghiên cứu có thể được lặp lại và nhân rộng
d. Mô tả đầy đủ các quy trình thống kê dữ liệu
e. Tất cả những điều trên
34. Điều nào sau đây sẽ là điểm yếu chính trong phần thảo luận của một bài báo:
a. Tác giả không liên kết được kết quả với các nghiên cứu liên quan X
b. Tác giả tóm tắt được những kết quả chính
c. Tác giả cung cấp đầy đủ chi tiết về điểm yếu của bài báo
d. Tác giả suy đoán được những ảnh hưởng của kết quả về mặt lý thuyết e. Tất cả
những điều trên
35. Mục tiêu chính của việc đánh giá một bài báo khoa học là:
a. Cung cấp một cái nhìn cân bằng về những điểm mạnh và điểm yếu của nghiên cứu
b. Tìm ra điểm yếu ẩn mà phản biện không nhận ra sự quan trọng của nó c. Đảm bảo
sự chính xác của tất cả các khía cạnh nghiên cứu
d. Đánh giá xem kết quả có vượt xa so với mục tiêu nghiên cứu hay không e. Tất cả
những điểm trên
36. Những điều sau đây thường không thấy trong abstract của một báo cáo khoa học:
a. Cơ sở lý thuyết
b. Mục đích của bài báo
c. Những khám phá chính
d. Phương pháp hoặc hướng tiếp cận
e. Tất cả những điều trên
37. Lý thuyết giải thích các định luật nhưng cũng có thể có định luật mà không có lý
thuyết
a. Đúng
b. Sai
38. Điều nào sau đây không phải là một giả định của khoa học

  1. Do hạn chế thời gian và tài chính, các mẫu dữ liệu sử dụng trong một luận văn cao
    học không nhất thiết phải..ác tập dữ liệu chuẩn
    a. Đúng
    b. Sai
  2. Sai lầm phổ biến nhất của các sinh viên nghiên cứu khi rút ra kết luận a. Cung cấp
    giả định nhưng bỏ qua những phát hiện quan trọng nhất
    b. Trình bày một kết luận hẹp (?) rút ra từ kết quả của nghiên cứu
    c. Cung cấp một giải thích khoa học vượt quá giới hạn của nghiên cứu
    d. Quên xác định lại các phát hiện của nghiên cứu
    e. Tất cả các câu trên
  3. Việc hạn chế kiếm tài liệu ở các tạp chí điện tử có thể gây ra:
    a. Thiếu các bài báo quan trọng trong các tạp chí đó
    b. Dựa quá nhiều vào các kiến thức chỉ có trong các tài liệu trên mạng
    c. Tốn thời gian chờ đợi
    d. Sự dư thừa về các trích dẫn không quan trọng
    e. All các câu trên
  4. Sự quan sát (một cách khoa học) là một thuộc tính quan trọng trong việc đi tìm ý
    tưởng nghiên cứu
    a. Đúng
    b. Sai
  5. Internet là một nguồn ý tưởng quan trọng trong việc đi tìm ý tưởng nghiên cứu
    a. Đúng
    b. Sai
  6. Việc đọc một bài báo khảo sát đặc biệt hữu ích để tạo ra ý tưởng khi a. Ta có một
    mô hình chi phối tất cả các nghiên cứu
    b. Bạn không tin tưởng vào các ý tưởng của mình
    c. Có nhiều bài báo liên quan đến cùng một chủ đề
    d. Có 1, 2 bài báo quan trọng về chủ đề đó
    e. All correct
  7. Khi tiến hành tìm kiếm tài liệu, ta nên cố gắng nắm bắt tất cả những nghiên cứu
    quan trọng bằng cách sử dụng các từ khóa rất chung chung
    a. Đúng

b
………………………………..ết…………………………………….

PHƯƠNG PHÁP NCKH

Câu1 Câu2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu7 Câu 8 Câu 9 Câu 10
B E B D D E C D A C
Câu11 Câu12 Câu 13 Câu 14 Câu 15 Câu 16 Câu17 Câu 18 Câu 19 Câu 20
C A E D B E A D E E
Câu21 Câu22 Câu23 Câu 24 Câu 25 Câu 26 Câu27 Câu 28 Câu 29 Câu 30
B E B B E B D C B A
Câu 31 Câu 32 Câu 33 Câu 34 Câu 35 Câu 36 Câu 37 Câu 38 Câu 39 Câu 40
C A E A A A C B C D
Câu 41 Câu 42 Câu 43 Câu 44 Câu 45 Câu 46 Câu 47 Câu 48 Câu 49 Câu 50
C A A B D C D C B A