Hồ sơ thành lập doanh nghiệp năm 2018 – Tư vấn pháp luật

Doanh nghiệp khi tiến hành đăng ký doanh nghiệp cần phải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở.  Tuy nhiên, đối với mỗi loại hình doanh nghiệp thì thành phần hồ sơ lại khác nhau. Để quý khách hàng không bị nhầm lẫn hoặc thiếu hồ sơ, Công ty luật Việt An xin liệt kê thành phần hồ sơ đối với từng loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách thành viên.
  4. Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.
  5. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách thành viên.
  4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
    • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
    • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
      Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
    • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;
    • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Lưu ý:

  • Doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp của Công ty luật Việt An cần thêm văn bản ủy quyền cho Công ty luật Việt An thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp.
  • Theo quy định tại Nghị quyết số 136/NQ-CP của Chính phủ thì thành phần hồ sơ được bãi bỏ thành phần “Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác”. Tuy nhiên, Sở kế hoạch và đầu tư vẫn yêu cầu tài liệu này.
  • Ngoài ra, tùy theo trường hợp mà doanh nghiệp cần phải bổ sung một số tài liệu cần thiết khác như: Chứng chỉ hành nghề đối với ngành nghề kinh doanh yêu cầu chứng chỉ hành nghề.

Trên đây là tư vấn của Công ty luật Việt An, quý khách hàng có thắc mắc xin vui lòng liên hệ trực tiếp đến Công ty để được tư vấn chi tiết.